Giáo án Vật lí 9 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 17/03/2024 
 TIẾT 48: BÀI TẬP VỀ CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ 
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức 
- Củng cố, nắm vững kiến thức thế nào là hiện tượng cảm ứng. Điều kiện xuất 
hiện dòng điện cảm ứng. Dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều. 
 2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung 
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân nhớ lại kiến thức về hiện tượng 
cảm ứng điện từ, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều. 
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. 
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm để 
làm các bài tập về cảm ứng điện từ. 
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 
2.2. Năng lực đặc thù 
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học giải các bài tập về cảm ứng điện từ. 
 3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế 
cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. 
II. Chuẩn bị 
1. Giáo viên 
- Cho mỗi nhóm HS: bảng phụ. 
2. Học sinh 
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. 
III. Tổ chức hoạt động dạy và học 
1. Ổn định lớp 
2. Kiểm tra bài cũ 
HS1: Thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ? Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm 
ứng? 
HS2: Thế nào là dòng điện xoay chiều? Các cách tạo ra dòng điện xoay chiều? 
3. Bài mới 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 *Hoạt động 1: Tìm hiểu lại các kiến I. Kiến thức cần nhớ 
 thức cần nhớ. 1. Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm 
 - GV yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ. 
 về cảm ứng điện từ. 2. Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm 
 - HS hoạt động cá nhân và ghi lại các ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường 
 kiến thức cần nhớ. sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn 
 - HS ghi lại các kiến thức vào vở. dây đó biến thiên. - GV nhấn mạnh các nội dung quan 3. Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây 
trọng khi làm bài tập. dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ 
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi cá nhân. xuyên qua tiết diện S của cuộn dây 
- HS trả lời theo ý hiểu của mình. đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc 
- HS khác nhận xét. ngược lại đang giảm mà chuyển sang 
 tăng. 
 4. Khi cho cuộn dây kín quay trong từ 
 trường của nam châm hay cho nam 
 châm quay trước cuộn dây dẫn thì trong 
 cuộn dây có thể xuất hiện dòng điện 
 cảm ứng xoay chiều. 
 5. Một máy phát điện xoay chiều có hai 
 bộ phận chính là nam châm và cuộn đay 
 dẫn. Một trong hai bộ phận đứng yên 
 gọi là stato, bộ phận còn lại gọi là rôto. 
*Hoạt động 2: Bài tập vận dụng II. Bài tập 
- GV gọi HS làm theo cặp đôi. 1. Bài tập trắc nghiệm: 
- Các nhóm nhận xét và đưa ra câu 
trả lời đúng nhất. 
Câu 1: Khi nào xuất hiện dòng điện Câu 1. Đáp án C
cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín? Khi đưa cuộn dây dẫn kín lại gần nam 
A. Cho cuộn dây dẫn kín quay trong châm điện thì số đường sức từ xuyên 
từ trường của một nam châm điện. qua tiết diện S của cuộn dây đó biến 
B. Đưa nam châm lại gần ắc quy điện. thiên. Do đó sẽ xuất hiện dòng điện 
 . 
C. Đưa cuộn dây dẫn kín lại gần nam cảm ứng trong cuộn dây
châm điện. 
D. Tăng dòng điện chạy trong nam 
châm điện đặt gần ống dây dẫn kín. 
Câu 2: Hiện tượng cảm ứng điện từ 
xuất hiện trong TH nào dưới đây? Câu 2. Đáp án B 
A. Một cuộn dây dẫn kín nằm cạnh Khi thanh nam châm rơi từ ngoài vào 
một thanh nam châm. trong lòng một cuộn dây dẫn kín thì số 
B. Cho thanh nam châm rơi từ ngoài đường sức từ qua tiết diện cuộn dây 
vào trong lòng một cuộn dây dẫn kín. thay đổi, nên xuất hiện dòng điện cảm 
C. Đưa một cực của pin từ ngoài vào ứng. 
trong một cuộn dây dẫn kín. 
 D. Nối hai cực của một thanh nam 
châm với hai đầu của một cuộn dây 
dẫn. 
 Câu 3. án D 
Câu 3. Dùng một thanh nam châm và Đáp 
một vòng dây dẫn như hình vẽ. Dòng Cách (1) và (2) đều làm thay đổi số 
điện cảm ứng xuất hiện trong những đường sức từ quan tiết diện vòng dây, 
thời gian nào? Chọn phương án đúng nên trong vòng dây xuất hiện dòng 
trong những phương án sau: điện cảm ứng. 
A. Trong thời gian ta đưa nam châm 
lại gần vòng dây (1). 
B. Trong thời gian ta đưa nam châm 
ra xa vòng dây (2). 
C. Trong thời gian giữ cố định nam 
châm trong lòng vòng dây (3). 
D. (1) và (2) đúng. 
Câu 4: Cách nào dưới đây có thể tạo Câu 4. Đáp án D 
ra dòng điện cảm ứng? Vì khi đưa một nam châm từ ngoài vào 
A. Nối hai cực của pin vào hai đầu trong một cuộn dây kín thì số đường 
cuộn dây dẫn. sức từ quan tiết diện vòng dây thay 
B. Nối hai cực của nam châm với hai đổi, nên trong vòng dây xuất hiện 
đầu cuộn dây dẫn. dòng điện cảm ứng. 
C. Đưa một cực của acquy từ ngoài 
vào trong một cuộn dây dẫn kín. 
D. Đưa một nam châm từ ngoài vào 
trong một cuộn dây dẫn kín. 
Câu 5:
 Dòng điện cảm ứng trong Câu 5. Đáp án A 
cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số Khi số đường sức từ qua tiết diện cuộn 
đường sức từ xuyên qua tiết diện S đang tăng mà chuyển sang giảm (hoặc 
của cuộn dây. ngược lại) thì dòng điện cảm ứng trong 
A. đang tăng mà chuyển sang giảm cuộn dây đảo chiều 
hoặc ngược lại. 
B. tăng dần theo thời gian. C. giảm dần theo thời gian. 
 D. tăng hoặc giảm đều đặn theo TG. 
 Câu 6: Trường hợp nào dưới đây tạo Câu 6. Đáp án A 
 ra dòng điện cảm ứng? Khi Ống dây và nam châm chuyển 
 A. Ống dây và nam châm chuyển động tương đối với nhau thì số đường 
 động tương đối với nhau. sức từ qua tiết diện cuộn dây thay đổi 
 B. Ống dây và nam châm chuyển và sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng 
 động để khoảng cách giữa chúng 
 không đổi 
 C. Ống dây và nam châm đặt gần 
 nhau đứng yên 
 D. Ống dây và nam châm đặt xa nhau 
 đứng yên 
 Câu 7. Khi núm của dinamo xe đạp 
 Câu 7: Vì sao khi đạp xe làm quay 
 quay thì nam châm trong dinamo sẽ 
 núm của dinamo xe đạp, thì có thể 
 quay theo, làm số đường sức từ xuyên 
 làm sáng đèn xe đạp? 
 qua cuộn dây của dinamo biến thiên, 
 trong mạch điện kín nối liền cuộn dây 
 với đèn của xe đạp xuất hiện dòng điện 
 cảm ứng và đèn được thắp sáng. 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Học nội dung kiến thức phần cảm ứng điện từ. 
- Làm bài tập trong đề cương ôn tập chuẩn bị thi giữa học kì II. 
- Đọc trước bài tổng kết chương điện từ học. 
 Ngày soạn: 17/03/2024 
 TIẾT 49: BÀI TẬP VỀ MÁY BIẾN THẾ VÀ TRUYỀN TẢI 
 ĐIỆN NĂNG ĐI XA (T1) 
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức 
- Củng cố, nắm vững kiến thức về máy biến thế và truyền tải điện năng đi xa. 
- Vận dụng công thức tính công suất hao phí khi truyền tải điện năng đi xa. 
 2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung 
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân nhớ lại kiến thức về máy biến thế 
và truyền tải điện năng đi xa, công thức hao phí khi truyền tải điện năng đi xa. 
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. 
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm để 
giải các bài tập về máy biến thế, công suất hao phí. 
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 
2.2. Năng lực đặc thù 
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 
 3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế 
cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. 
II. Chuẩn bị 
1. Giáo viên 
- Cho mỗi nhóm HS: Bảng phụ. 
2. Học sinh 
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. 
III. Tổ chức hoạt động dạy và học 
1. Ổn định lớp 
2. Kiểm tra bài cũ 
HS1: Em hãy nêu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế? Công thức vận dụng? 
Ớ đầu đường dây tải về phía nhà máy điện ta đặt máy tăng thế hay hạ thế? Ở nơi 
tiêu thụ đặt máy tăng thế hay hạ thế? 
HS2: Viết công thức tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện? 
Các cách làm giảm hao phí? Cách nào tốt nhất? 
3. Bài mới 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 *Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cần I. Kiến thức cơ bản 
 nhớ 1. TÝnh ®iÖn n¨ng hao phÝ trªn ®êng 
 d©y t¶i ®iÖn. 
 + C«ng suÊt cña dßng ®iÖn: P = U.I → P
- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến I = (1) 
thức: + Công thức tính công suất của U
dòng điện? + C«ng suÊt to¶ nhiÖt (hao phÝ): 
 2
+ Công thức tính công suất tỏa nhiệt? Phf = I .R (2) 
+ Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên + Tõ (1) vµ (2) → C«ng suÊt hao phÝ do 
 R.P 2
đường dây? táa nhiÖt: Phf = 
 U 2
- HS trả lời các câu hỏi của GV 
 Cã hai c¸ch lµm gi¶m hao phÝ trªn ®êng 
- HS ghi nhớ kiến thức cơ bản vào vở. 
- HS ghi bài. d©y truyÒn t¶i lµ c¸ch lµm gi¶m R hoÆc 
 t¨ng U. 
 *KÕt luËn: Muèn gi¶m hao phÝ trªn 
 ®êng d©y truyÒn t¶i c¸ch ®¬n gi¶n nhÊt 
 lµ t¨ng hiÖu ®iÖn thÕ. 
 2. CÊu t¹o vµ ho¹t ®éng cña m¸y biÕn 
 thÕ 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi * CÊu t¹o: 
sau: - Các bộ phận chính của một máy biến 
+ Nêu cấu tạo của máy biến thế? thế 
+ Nêu nguyên tắc hoạt động của máy + Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác 
biến thế? nhau, đặt cách điện với nhau 
- HS trả lời cá nhân. + Một lõi sắt (hay thép) có pha silic 
- Ghi nhớ vào vở. chung cho cả hai cuộn dây 
 * Hoạt động của máy biên thế. 
 - Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của 
 máy bến thế một hđt xoay chiều thì ở hai 
 đầu cuộn thứ cấp xuất hiện một hiệu 
 điện thế xoay chiều. 
 U n
 11= 
 Un
 22
 - Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây 
 của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây 
 của mỗi cuộn. 
*Hoạt động 2: Bài tập vận dụng II. Vận dụng. 
- GV yêu cầu học sinh hoạt động theo Bài 1: Nguyên nhân chủ yếu gây ra hao 
nhóm làm bài 1. phí điện năng là do tỏa nhiệt trên đường 
- HS làm việc theo nhóm làm bài 1. dây tải điện. 
- Cho các nhóm thảo luận đưa ra câu Các cách làm giảm hao phí điện năng 
trả lời đúng nhất. trong quá trình truyền tải điện là: 
Bài 1. a) Nêu nguyên nhân gây hao phí điện + Giảm điện trở của đường dây truyền 
 năng khi truyền tải điện năng đi xa. tải điện. 
 Có thể làm giảm hao phí điện năng + Tăng hiệu điện thế trên đường dây tải 
 trên đường dây tải điện bằng cách điện. 
 nào? Cách tối ưu nhất là gì? - Cách tối ưu là tăng hiệu điện thế giữa 
 b) Người ta muốn truyền tải một công hai đầu đường dây. 
 suất điện P = 3.106 W bằng một - Công suất hao phí điện năng trên 
 đường dây có điện trở R4= và đặt P2 .R
 đường dây tải điện là Php = 2 
 vào hai đầu đường dây một hiệu điện U
 thế U = 150 000 V. Tính công suất - Thay số: 
 2 6 2
 hao phí điện năng trên đường dây tải P .R (3.10 ) .4
 Php =22 = = 1600 (W) 
 điện. U 150000
 - 
 GV yêu cầu học sinh hoạt động cặp 
 đôi làm bài 2. 
 - HS làm việc cặp đôi làm bài 2. 
 - Cho các nhóm thảo luận đưa ra câu 
 trả lời đúng nhất. 
 Bài 2: 
 Bài 2. Máy biến thế này có tác dụng tăng 
 Cho một máy biến thế, cuộn sơ cấp thế vì số vòng của cuộn thứ cấp lớn hơn 
 có 600 vòng và cuộn thứ cấp có số vòng cuộn sơ cấp. 
 12000 vòng. Đặt vào hai đầu cuộn sơ Hiệu điện thế lấy ra ở hai đầu cuôn thứ 
 cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220 cấp khi để hở là: 
 V. 
 Un22 
 = 
 a) Máy này có tác dụng tăng thế hay Un11
 hạ thế? Vì sao? n2 12000
 Thay số: U21= U = .220 = 4400V. 
 b) Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn n1 600
 thứ cấp khi để hở. 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Học nội dung kiến thức máy biến thế và truyền tải điện năng đi xa. 
- Làm bài tập trong đề cương ôn tập chuẩn bị thi giữa học kì II. 
- Đọc trước bài tổng kết chương điện từ học. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_vat_li_9_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.pdf