Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 12+13 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 12+13 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:15/11/2023 Tiết 34-Bài 15: QUY TẮC DẤU NGOẶC I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Nhận biết được quy tắc dấu ngoặc. -Vận dụng được quy tắc dấu ngoặc như (bỏ dấu ngoặc hoặc đưa số hạng vào trong ngoặc) vào trong tính toán, nhất là để tính nhẩm hay tính hợp lý. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: Học sinh ôn bài và làm bài tập về phép cộng, phép trừ các số nguyên, đọc trước bài quy tắc dấu ngoặc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: Học sinh hiểu và phát biểu chính xác được quy tắc dấu ngoặc, phát hiện được đúng sai trong bài tập tính toán có sử dụng quy tắc dấu ngoặc và mạnh dạn phát biểu, tranh luận. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: Học sinh vận dụng được quy tắc dấu ngoặc để tính toán hợp lý, biết sử dụng mô hình các tấm bìa để thể hiện quy tắc dấu ngoặc. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu. Các mảnh bìa có gắn nam châm, mỗi miếng bìa ghi một chữ: +a , −b , −c 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Gợi động cơ tìm hiểu quy tắc dấu ngoặc b) Nội dung: - Học sinh tìm hiểu sự cần thiết của việc bỏ đi dấu ngoặc trong một số trường hợp cụ thể. c) Sản phẩm: - Trong một số trường hợp, khi bỏ dấu ngoặc ta sẽ có ngay kết quả. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập Tính nhanh: - GV giao bài tập cho HS thảo luận nhóm đôi. ()2212−+ 1944 1944 * HS thực hiện nhiệm vụ Lời giải: - HS thảo luận nhóm đôi và trả lời bài tập. ()2212−+ 1944 1944 * Báo cáo, thảo luận =2212 − 1944 + 1944 - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. = 2212. * Kết luận, nhận định - GV nhận xét bài làm của HS. - GV đặt vấn đề vào bài mới: đối với một biểu thức có dấu ngoặc, ta thường thực hiện các phép tính trong ngoặc trước. Nhưng đôi khi, việc bỏ đi các dấu ngoặc sẽ làm cho việc tính toán trở nên thuận tiện hơn. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản a) Mục tiêu: - Hs làm quen với việc bỏ dấu ngoặc trong trường hợp trong ngoặc chỉ có một số âm (hoặc dương). - Mở rộng khái niệm tổng. b) Nội dung: - Hs đọc kiến thức trong SGK, GV mở rộng khái niệm tổng. - Lấy được ví dụ về viết tổng dưới dạng không có ngoặc tương tự như ví dụ trong SGK. - Làm ? trong SGK c) Sản phẩm: - HS nắm được cách bỏ dấu ngoặc trong trường hợp trong ngoặc chỉ có một số âm (hoặc dương). - Ví dụ của HS. - Lời giải đúng, trình bày đẹp phần ? trong SGK của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1 1. Bỏ dấu ngoặc trong trường - GV chiếu phần ví dụ trong SGK để HS đọc bài. hợp đơn giản - Mỗi HS lấy ví dụ tương tự như ví dụ trong SGK. Ví dụ: * HS thực hiện nhiệm vụ 1 2+() − 9 = 2 − 9 - HS hoạt động cá nhân tìm hiểu kiến thức. - Lấy ví dụ. ()()−2 − − 9 = − 2 + 9 * Báo cáo, thảo luận 1 3−()()() + 7 + − 4 − − 8 = 3 − 7 − 4 + 8 - GV chiếu bài của 2 HS để HS ở lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 1 - Vì phép trừ chuyển được về phép cộng nên các dãy tính như trên cũng được gọi là một tổng. - GV hướng dẫn HS cách đọc số hạng trong một tổng. * GV giao nhiệm vụ học tập 2 ? Viết tổng sau dưới dạng - GV yêu cầu HS trả lời miệng ? không có dấu ngoặc rồi tính giá * HS thực hiện nhiệm vụ 2 trị của nó: - HS đọc và suy nghĩ về ? ()()()−23 − 15 − − 23 + 5 + − 10 * Báo cáo, thảo luận 2 Lời giải: - HS trả lời ? Ta có: ()()()−23 − 15 − − 23 + 5 + − 10 * Kết luận, nhận định 2 - GV: Trên đây là các ví dụ về bỏ dấu ngoặc trong = −23 − 15 + 23 + 5 − 10 trường hợp đơn giản, đó là trong ngoặc chỉ có một =−20. số hạng. - GV chỉ từng ví dụ và rút ra quy tắc bỏ dấu ngoặc. - GV: Trường hợp trong ngoặc là hai hay nhiều số hạng ta có làm như vậy nữa không, chúng ta học phần 2. Hoạt động 2.2: Dấu của một số hạng khi bỏ dấu ngoặc a) Mục tiêu: - Khám phá quy tắc dấu ngoặc. b) Nội dung: - Từ HĐ1 và HĐ2, HS hình thành quy tắc dấu ngoặc và phát biểu được quy tắc dấu ngoặc. c) Sản phẩm: - Kết của của HĐ1. - HS rút ra được quy tắc dấu ngoặc. - HS trả lời được ví dụ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1 2. Dấu của một số hạng khi - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm ra nháp HĐ1 và bỏ dấu ngoặc trả lời miệng HDD2. HĐ2: Hãy nhận xét về sự thay đổi dấu của các số hạng trong dấu ngoặc trước và sau khi bỏ dấu ngoặc. * HS thực hiện nhiệm vụ 1 - HS làm HĐ1 a) 4+() 12 − 15 = 4 + 12 − 15. b) 4−() 12 − 15 = 4 − 12 + 15. * Báo cáo, thảo luận 1 - Trả lời HĐ2. * Kết luận, nhận định 1 - Bỏ dấu ngoặc trong hai trường hợp này không khác gì trong các trường hợp đơn giản ở phần 1. * GV giao nhiệm vụ học tập 2 * Quy tắc dấu ngoặc: SGK - HS rút ra quy tắc dấu ngoặc dựa vào HĐ1, HĐ2 (trang 67) - Tìm hiểu ví dụ. Ví dụ: * HS thực hiện nhiệm vụ 2 79+ 36 − 36 + 79 () - HS rút ra quy tắc dấu ngoặc. =79 +() 36 − 36 − 79 - Trả lời ví dụ. * Báo cáo, thảo luận 2 =79 +() − 79 - HS đọc quy tắc dấu ngoặc. = 0. * Kết luận, nhận định 2 - Quy tắc dấu ngoặc được áp dụng nhiều trong tính toán, đặc biệt là trong tính nhanh. Sau đây ta phần luyện tập. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hình thành kỹ năng vận dụng linh hoạt quy tắc dấu ngoặc trong tính toán. - Nắm chắc các thao tác cơ bản để biến đổi một tổng nhờ quy tắc dấu ngoặc. b) Nội dung: - HS trả lời phần luyện tập 1. - GV nêu chú ý và thể hiện ở dạng mô hình. - HS thực hiện phần luyện tập 2 và thử thách nhỏ. c) Sản phẩm: - Lời giải các phần luyện tập 1, luyện tập 2 và thử thách nhỏ. - HS nắm chắc kỹ năng bỏ dấu ngoặc và nhóm các số hạng một cách thích hợp. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1 Luyện tập 1: - GV yêu cầu HS suy nghĩ và hoạt động cá Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau: nhân làm phần luyện tập 1. a) −385 + 210 + 385 − 217 ()() * HS thực hiện nhiệm vụ 1 = −385 + 210 + 385 − 217 - HS đọc phần luyện tập 1, suy nghĩ và trả =−210 217 lời ý a. =−3. * Báo cáo, thảo luận 1 b) ()()72− 1956 − − 1956 + 28 - Một HS lên bảng trình bày ý b, HS dưới =72 − 1956 + 1956 − 28 lớp quan sát, nhận xét, cho điểm. =−72 28 * Kết luận, nhận định 1 = 44. - GV chấm vở của một số HS, nhận xét. * GV giao nhiệm vụ học tập 2 Chú ý: - Giao cho một HS ba mảnh bìa ghi +a , Trong một biểu thức, ta có thể: - Thay đổi tùy ý vị trí của các số hạng kèm −b , −c , HS đặt cạnh nhau rồi đổi chỗ theo dấu của chúng. tùy ý các mảnh bìa đặt cạnh nhau và ruta ra a− b − c = − b + a − c = − c − b + a. nhận xét. Ví dụ: - Nghe giảng phần chú ý. −52 + 30 − 48 = 30 − 52 − 48. * HS thực hiện nhiệm vụ 2 - Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một - Thực hiện yêu cầu của giáo viên. cách tùy ý. Nếu trước dấu ngoặc là dấu - Nghe giảng. ""− thì phải đổi dấu tất cả các số hạng - Trả lời phần ví dụ. trong ngoặc. * Báo cáo, thảo luận 2 a− b − c =()() a − b − c = a − b + c . - HS rút ra dạng tổng quát dưới sự hướng Ví dụ: dẫn của GV. 30− 52 − 48 = 30 −() 52 + 48 = − 70. * Kết luận, nhận định 2 - Nội dung chú ý trong SGK, trang 68. * GV giao nhiệm vụ học tập 3 Luyện tập 2: - HS đọc và hoạt động nhóm đôi làm phần Tính một cách hợp lí: luy n t p 2 ra v . a) 12+ 13 + 14 − 15 − 16 − 17 ệ ậ ở * HS thực hiện nhiệm vụ 3 =12 − 15 + 13 − 16 + 14 − 17 - Đọc luyện tập 2. =12 − 15 + 13 − 16 + 14 − 17 ()()() - Hoạt động nhóm đôi = −333 − − - Trình bày ý a, b. = −()333 + + * Báo cáo, thảo luận 3 =−9. - Đại diện nhóm báo cáo cách làm và lên bảng trình bày bài. b) 35− 17 − 25 − 7 + 22 ()() - Quan sát, nhận xét, đánh giá bài làm của =35 − 17 − 25 + 7 − 22 bạn. =35 − 25 − 17 + 7 − 22 * Kết luận, nhận định 3 =()()35 − 25 − 17 − 7 − 22 - Nhận xét và chấm bài của một số HS. =10 − 10 − 22 - Chốt lại kiến thức phần chú ý bằng mô =−22. hình. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức về quy tắc dấu ngoặc để giải quyết bài toán tìm lỗi sai và sửa cho đúng. b) Nội dung: - Bài tập: Tìm lỗi sai trong các biến đổi sau và sửa cho đúng. a) 113−() 114 + 115 = 113 − 114 + 115 b) 113−() − 114 + 115 = 113 − 114 − 115 c) 113− 114 − 115 = 113 −() 114 − 115 c) Sản phẩm: - Lời giải đúng. d) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ 1: - HS hoạt động nhóm làm bài tập ra bảng nhóm trong 3 phút. - Các nhóm trao đổi bài và căn cứ vào đáp án, thang điểm để chấm bài. GV giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Học thuộc: quy tắc dấu ngoặc (SGK, trang 67) - Làm phần “thử thách nhỏ” trong SGK, trang 68 và các bài tập từ 3.19 đến 3.23. - Chuẩn bị giờ sau: luyện tập chung. Ngày soạn: 16/11/2023 Tiết 35+ 36 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Hiểu được và nắm vững các quy tắc cộng hai số nguyên, trừ hai số nguyên, quy tắc dấu ngoặc - Học sinh vận dụng được các quy tắc cộng hai số nguyên, trừ hai số nguyên, quy tắc dấu ngoặc để giải quyết các bài tập. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Vận dụng được các quy tắc cộng, trừ số nguyên, quy tắc dấu ngoặc trong việc tính toán, tính nhẩm, tính hợp lí. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học: Tiết 35 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Củng cố lại quy tắc cộng hai số nguyên, trừ hai số nguyên, quy tắc dấu ngoặc. b) Nội dung: - Trò chơi: Ai nhanh hơn. - Ví dụ 1, ví dụ 2 (SGK trang 69). c) Sản phẩm: - Kết quả bài điền vào chỗ .. Câu 1: 0. Câu 2: Phần số tự nhiên. Câu 3: “-”. Câu 4: Số đối của b. Câu 5: Có phần số tự nhiên lớn hơn. - Lời giải ví dụ 1, ví dụ 2 (SGK trang 69) d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập I ) Ôn lại kiến thức về: * Trò chơi: Ai nhanh hơn. 1) Quy tắc cộng hai số nguyên. a) C ng hai s nguyên âm. - Hình thức trò chơi: Điền vào chỗ ộ ố b) Cộng hai số nguyên khác dấu. Câu 1: Hai số đối nhau thì có tổng bằng .. c) Tính chất của phép cộng. Câu 2: Muốn cộng hai số nguyên âm, ta 2) Trừ hai số nguyên. cộng của chúng với nhau rồi đặt dấu “-“ 3) Quy tắc dấu ngoặc. trước kết quả. Câu 3: Khi bỏ dấu ngoặc có dấu ..đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” đổi thành dấu “-” và dấu “-” đổi thành “+”. Câu 4: Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với Câu 5: Muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta tìm hiệu hai phần số tự nhiên của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu tìm được dấu của số có - Đọc hiểu ví dụ 1, ví dụ 2 (SGK trang 69). * HS thực hiện nhiệm vụ - Bài điền vào chỗ HS hoạt động theo nhóm 5. - Ví dụ 1, ví dụ 2 HS hoạt động cá nhân. * Báo cáo, thảo luận - Đội nhanh nhất đại diện trả lời bài điền vào chỗ GV cùng HS các nhóm khác đánh giá sản phẩm của nhóm bạn. - HS hoạt động cá nhân đọc hiểu ví dụ 1, ví dụ 2 (SGK trang 69). * Kết luận, nhận định - GV nhấn mạnh lại các quy tắc cộng, trừ hai số nguyên và quy tắc dấu ngoặc thông qua bài điền vào chỗ và 2 ví dụ. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh biết vận dụng được các quy tắc cộng, trừ hai số nguyên, tính chất của phép cộng số nguyên và quy tắc dấu ngoặc để tính nhẩm và tính nhanh. b) Nội dung: - Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức: Chữa bài 3.27; bài 3.29 (SGK trang 69). - Dạng 2: Tính giá trị của biểu thức (chứa biến): Chữa bài 3.28 (SGK trang 69). - Dạng 3: Liệt kê các phần tử của 1 tập hợp rồi tính tổng các phần tử của nó: Chữa bài 3.26; bài 3.31 (SGK trang 69) c) Sản phẩm: - Lời giải bài 3.27; bài 3.29; bài 3.28;bài 3.26; bài 3.31 (SGK trang 69) d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến II) Luyện tập: * GV giao nhiệm vụ học tập 1. Dạng 1:Tính giá trị của biểu thức. +) Dãy 1 làm phần a bài 3.27. Bài 3.27 (SGK trang 69): Tính giá trị biểu th c. +) Dãy 2 làm phần b bài 3.27. ứ +) Dãy 3 làm phần a baì 3.29. a) ()()27+ 89 − 29 − 5 + 84 =27 + 86 − 29 + 5 − 84 +) Dãy 4 làm phần b bài 3.29. =()()27 − 29 + 86 − 84 + 5 * HS thực hiện nhiệm vụ = −2 + 2 + 5 HS Ho ng cá nhân th c hi n theo ạt độ ự ệ = 5 nhiệm vụ trên. b) 39−() 298 − 89 + 299 * Báo cáo, thảo luận =39 − 298 + 89 + 299 - GV gọi đại diện mỗi dãy một bạn lên =()()39 + 89 + 299 − 298 trình bày. =+128 1 - HS cả lớp quan sát, nhận xét. =129 . * Kết luận, nhận định Bài 3.29( SGK trang 69): Tính một cách - GV nh n xét bài làm c a HS. ậ ủ hợp lí. a) 2834+ 275 − 2833 − 265 =()()2834 − 2833 + 275 − 265 =+1 10 =11. b) 11+ 12 + 13 − 1 + 2 + 3 ()() =11 + 12 + 13 − 1 − 2 − 3 =()()()11 − 1 + 12 − 2 + 13 − 3 =10 + 10 + 10 = 30 * GV giao nhiệm vụ học tập 2. Dạng 2: Tính giá trị của biểu thức (chứa biến). Bài 3.28 (SGK trang 69): Tính giá trị của - Làm bài 3.28( SGK trang 69). biểu thức . a) Thay x= 25vào biểu thức * HS thực hiện nhiệm vụ ()()−314 − 75 + x ta được. - HS hoạt động cặp đôi trao đổi và thảo ()()()−314 − 75 + 25 = − 314 − 100 = − 414 luận về cách làm. Vậy giá trị của biểu thức bằng −414 khi * Báo cáo, thảo luận x= 25 b) Thay x= 25vào biểu thức - GV gọi đại diện 1 cặp đôi trình bày cách ()()−314 − 75 + x ta được. làm. ()()()()−314 − 75 − 313 = − 314 − − 238 -GV trình bày phần a bài 3.28 (SGK trang =( − 314) + 238 = − 76 69). Vậy giá trị của biểu thức bằng −76 khi x=− 313 -GV gọi HS lên bảng trình bày phần b bài 3,28 (SGK trang 69). -HS c l p ghi bài và làm ph n b vào v . ả ớ ầ ở -HS nh n xét bài làm c a b n. ậ ủ ạ * K t lu n, nh nh ế ậ ận đị -GV nhận xét và nhắc lại về cách làm. Dạng 3: Liệt kê các phần tử của 1 tập hợp * GV giao nhiệm vụ học tập 3: rồi tính tổng các phần tử của nó. - Làm bài 3.26 (SGK trang 69). Bài 3.26 (SGK trang 69): Liệt kê các phần * HS thực hiện nhiệm vụ tử của tập hợp sau rồi tính tổng của chúng. - HS hoạt động cá nhân bài tập 3.26. a) S = −2; − 1;0;1;2;3 T ng các ph n t c a t p h p là: * Báo cáo, thảo luận ổ ầ ử ủ ậ ợ ()()−2 + − 1 + 0 + 1 + 2 + 3 -GV gọi 2 HS lên trình bày. =()() −2 + 2 + − 1 + 1 + 0 + 3 = 3. -HS dưới lớp thực hiện vào vở. b) T = −6; − 5; − 4; − 3; − 2 -HS nhận xét bài làm của bạn. Tổng các phần tử của tập hợp là: * Kết luận, nhận định ()()()()()−6 + − 5 + − 4 + − 3 + − 2 - GV nhận xét và nêu lại cách làm. = −()6 + 5 + 4 + 3 + 2 = − 20. * GV giao nhiệm vụ học tập 4: Bài 3.31 (SGK trang 69): - Làm bài 3.31 (SGK trang 69). Mỗi số trong tập đã cho đều có số đối cũng * HS thực hiện nhiệm vụ: nằm trong tập đó. Vậy không kể số 0, các số còn lại chia thành từng cặp có tổng bằng 0 - HS thảo luận cặp đôi bài tập 3.26. (Mỗi số cộng với số đối của nó). Do đó tổng c a chúng b ng 0. * Báo cáo, thảo luận: ủ ằ -GV gọi cặp nhanh nhất trả lời. -Các bạn khác lắng nghe và nhận xét câu trả lời bạn. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét. Hướng dẫn tự học ở nhà - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Ôn lại các quy tắc cộng,trừ số nguyên, quy tắc dấu ngoặc - Chuẩn bị các bài tập sau: Bài 3.24; bài 3.25; bài 3.30 (SGK trang 69). Tiết 36 3. Hoạt động 3: Luyện tập (tiếp ) a) Mục tiêu: - Tiếp tục củng cố các quy tắc cộng, trừ hai số nguyên, tính chất của phép cộng số nguyên và quy tắc dấu ngoặc thông qua các bài tập. - HS biết được so sánh 2 số nguyên bất kì . b) Nội dung: - Dạng 4: So sánh giá trị 2 biểu thức. Bài tập 1: Cho hai biểu thức: A =386 −()() 287 + 386 − 13 + 0 và B =332 −() 681 + 232 − 431 Hãy so sánh A và B . - Dạng 5: Một số bài toán thực tế. Chữa bài 3.24; bài 3.25; bài 3.30 (SGK trang 69). Bài tập 2: Nhiệt độ lúc 6 giờ là −3 C , đến 12 giờ nhiệt độ tăng 10C , đến 20 giờ nhiệt độ lại giảm 8C . Nhiệt độ lúc 20 giờ là bao nhiêu? Bài tập 3: Một chiếc tàu ngầm đang ở độ sâu 20 m , tàu tiếp tục lặn xuống thêm 15 m nữa. Hỏi khi đó, tàu ngầm ở độ sâu là bao nhiêu mét? c) Sản phẩm: - Lời giải bài 3.24, bài 3.25,bài 3.30(SGK trang 69), bài tập 1, bài tập 2, bài 3 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: Dạng 4: So sánh giá trị 2 biểu thức. Bài tập 1: Cho hai biểu thức : Bài tập 1: *) A =386 −()() 287 + 386 − 13 + 0 A =386 −()() 287 + 386 − 13 + 0 và A =386 − 287 − 386 − 13 B =332 −() 681 + 232 − 431 A =()()386 − 386 − 287 + 13 Hãy so sánh A và B. A =−300 * HS thực hiện nhiệm vụ *) B =332 −() 681 + 232 − 431 - HS hoạt động cặp đôi thảo luận cách làm B =332 − 681 − 232 + 431 bài tập 1 giao ở trên ( trong 2 phút). B =()()332 − 232 − 681 − 431 B =−100 250 * Báo cáo, thảo luận B =−150 - GV gọi cặp đôi làm nhanh nhất trả lời. Vì −300 − 150 nên A B . - GV gọi 2 HS lên bảng tính. *) Lưu ý : +) HS 1: Tính A. +) Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0,do đó nhỏ hơn mọi số nguyên dương . +) HS 2: Tính B . +) Nếu a , b là hai số nguyên dương và ab thì −ab − . - HS c l p l ng nghe và trình bày l i vào ả ớ ắ ạ vở. * Kết luận, nhận định - GV nhận xét và lưu ý lại cách so sánh số nguyên. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Dạng 5: Một số bài toán thực tế. Làm bài 3.24, bài 3.25, (SGK trang 69). Bài 3.24 (SGK trang 69). - Bài tập 2: Nhiệt độ lúc 6 giờ là −3 C , a) Quang đeo kính −1 dioptre. đến 12 giờ nhiệt độ tăng 10C , đến 20 giờ b) Ông của bạn Quang đeo kính 2 nhiệt độ lại giảm 8C . Nhiệt độ lúc 20 giờ dioptre ( hay +2 dioptre). là bao nhiêu? Bài 3.25 (SGK trang 69). - Bài tập 3: Một chiếc tàu ngầm đang ở độ a) Điểm A biểu diễn số 12. sâu 20 m , tàu tiếp tục lặn xuống thêm 15 m nữa. Hỏi khi đó, tàu ngầm ở độ sâu là b) Điểm A biểu diến số −12. bao nhiêu mét? Bài 2: Nhiệt độ lúc 20 giờ là: * HS thực hiện nhiệm vụ ()()−3 + 10 + − 8 = − 1 . - HS hoạt động nhóm 5 thảo luận cách làm Bài 3: các bài tập giao ở trên ( trong 5 phút) Sau khi lặn xuống thêm 15 m nữa thì tàu ngầm ở độ sâu là: * Báo cáo, thảo luận ()()−20 + − 15 = − 35 (m) . - GV gọi bất kì nhóm trả lời cách làm lần lượt các bài tập trên. - GV gọi đại diện 4 nhóm lên bảng trình bày các bài tập trên. - HS lắng nghe và trình bày lại vào vở. * Kết luận, nhận định - GV nhận xét và hướng dẫn lại cách dùng số nguyên để diễn đạt các thông tin trong thực tế. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức về quy tắc cộng,trừ số nguyên, quy tắc dấu ngoặc để giải quyết bài 3.30 thông qua trò chơi ai nhanh nhất. b) Nội dung: - Bài 3.30(SGK trang 69). c) Sản phẩm: - Tổng các số ghi trên các miếng bìa trong mỗi hộp lần lượt là 2 ;4 ;6. Nếu tổng các số ghi trên các miếng bìa trong mỗi hộp bằng nhau thì tổng ấy phải bằng 4 . Vậy nếu chuyển miếng bìa có ghi số 2 trong hộp thứ ba sang hộp thứ nhất thì tổng các số ghi trên các miếng bìa trong mỗi hộp đều bằng nhau và bằng 4 . d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ 1: -HS hoạt động cá nhân làm bài 3.30. GV giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Ôn lại các quy tắc cộng,trừ số nguyên, quy tắc dấu ngoặc. -Làm bài tập: Bài 3.20; bài 3.21; bài 3.22; bài 3.24; bài 3.25 ( SBT trang 54) -Làm thêm bài tập sau: Bài tập: Archimedes ( Ác-si-mét) là nhà bác học người Hi lạp, ông sinh năm 287 TCN và mất năm 212 TCN. a) Em hãy dùng số nguyên âm để ghi năm sinh, năm mất của Archimedes. b) Em hãy cho biết Archimedes mất năm bao nhiêu tuổi. Ngày soạn: 22/11/2023 Tiết 37+38 BÀI 16: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN Thời gian thực hiện: (02 tiết) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nhận biết được quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, nhân hai số nguyên cùng dấu. - Nhận biết được tính chất của phép nhân hai số nguyên. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được quy tắc nhân hai số nguyên và phát biểu được tính chất của phép nhân hai số nguyên. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để hình thành quy tắc nhân hai số nguyên, tính chất của phép nhân hai số nguyên. Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về nhân hai số nguyênđể tính nhẩm, tính nhanh, tính hợp lý. Giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản có sử dụng các phép toán cộng, trừ và nhân các số nguyên. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học Tiết 37 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Học sinh thấy sự cần thiết tìm hiểu cách nhân hai số nguyên, nhớ lại định nghĩa phép nhân hai số tự nhiên. b) Nội dung: Bài toán mở đầu SGK c) Sản phẩm: Câu trả lời nội dung bài toán mở đầu. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu C1: ()−15000 . 3 HS C2: đọc bài toán mở đầu SGK: ()()()−15000 + − 15000 + − 15000 Để quản lý chi tiêu cá nhân, bạn Cao dùng Nếu chuyển phép cộng thành phép nhân số nguyên âm để ghi vào sổ tay các khoản tương tự đối với số tự nhiên ta cần thực chi của mình. Cuối tháng, bạn Cao thây hiện phép nhân hai số nguyên −15000 . 3 strong sổ có 3 lần ghi −15000 đồng. Trong () 3 lần ấy, bạn Cao đã chi tất cả bao nhiêu tiền? Em có thể giải bài toán trên mà không dùng phép cộng các số ấm hay không? * HS thực hiện nhiệm vụ: - Thảo luận nhóm viết các phép tính cần thực hiện. * Báo cáo, thảo luận: - GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất lên trình bày kết quả viết các phép tính. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các phép tính. - GV đặt vấn đề vào bài mới: Cách thực hiện phép nhân hai số nguyên như thế nào chúng ta cùng nhau đi vào nghiên cứu bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Nhân hai số nguyên khác dấu a) Mục tiêu: Tìm hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu. b) Nội dung: HĐ1: Dựa vào phép cộng các số âm hãy tính ()−11 .3 rồi so sánh kết quả với –() 11.3 HĐ2: Hãy dự đoán kết quả của phép nhân 5.()− 7 và ()−6 .8 Quy tắc Nhân hai số nguyên khác dấu (SGK) c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thiện HĐ1, HĐ 2 và rút ra quy tắc Nhân hai số nguyên khác dấu, Áp dụng làm cac ví dụ, luyện tập 1, phần vận dụng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Nhân hai số nguyên khác dấu - Hoạt động cá nhân nhắc lại định nghĩa a) Phép nhân hai số tự nhiên và tính chất phép nhân số tự nhiên a. b= a + a + ... a ()b 2 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: ()baso hang - HS thực hiện. Tính chất giao hoán: a.. b= b a * Báo cáo, thảo luận 1: Kết hợp: ()()a.... b c= a b c - GV yêu cầu 1 học sinh đứng tại chỗ trả Phân phối của phép nhân với phép cộng: lời. a...() b+ c = a b + a c - HS khác nhận xét. Nhân với 1: a.1== 1. a a * Kết luận, nhận định 1: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. - GV chốt nhanh đĩnh nghĩa phép nhân 2 số rự nhiên và tính chất lên bảng. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: HĐ 1: Yêu cầu học sinh hoàn thiện HĐ 1, 2 và ()()()()−11 . 3 = − 11 + − 11 + − 11 = − 33 rút ra quy tắc: –() 11.3=− 33 2: * HS thực hiện nhiệm vụ Vậy ()()−11 .3 = − 11.3 - HS thực hiện nhiệm vụ HĐ 1, 2 HĐ 2: - HS nêu dự đoán. Dự đoán kết quả của phép nhân - Rút ra quy tắc nhân hai số nguyên khác 5.()− 7 = − 35 dấu. * Báo cáo, thảo luận 2: ()−6 .8 = − 48 - Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS b) Quy tắc nêu dự đoán (viết trên bảng). Muốn nhân hai số nguyên khác dấu ta - HS cả lớp quan sát, nhận xét. nhân phần số tự nhiên của hai số đó rồi * Kết luận, nhận định 2: đặt dấu ‘‘−’’ trước kết quả nhận được - GV khẳng định lại cách làm bài trong Nếu mn, * thì HĐ 1, 2 m.(− n ) = ( − n ). m = − ( m . n ) . - GV nêu quy tắc SGK trang 75. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: c) Ví dụ - Hoạt động cá nhân nghiên cứu Ví dụ 1 Ví dụ 1 (SGK trang 70) SGK trang 70. a) 25.()()− 4 = − 25.4 = − 100 ; - Hoạt động nhóm làm bài Luyện tập 1 SGK trang 70. b) ()()−10 . 11 = − 10.11 = − 110. Luyện tập 1 Luyện tập 1 1. Thực hiện phép nhân sau: 1. ()−12 .12 ()()−12 .12 = − 12.12 = − 144 1 37.()− 15 1 37.()()− 15 = −137.15 = − 2055 2. Tính nhẩm 5.()− 12 2. * HS thực hiện nhiệm vụ 3: 5.()− 12=− 60 - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. * Báo cáo, thảo luận 3: - GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ 1. - GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên điền kết quả luyện tập 1. - GV yêu cầu 1 lên bảng trình bày ý 3. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. * Kết luận, nhận định 3: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. * GV giao nhiệm vụ học tập 4: d) Vận dụng - Yêu cầu học sinh trả lời cá nhân Vận Trong 3 lần ấy, bạn Cao đã chi tất cả số dụng 1. tiền là: ()−15000 . 3 = − 45000 (đồng) * HS thực hiện nhiệm vụ 4: - Kết luận: Tích của hai số khác dấu - HS thực hiện các nhiệm vụ trên. luôn là một số âm. * Báo cáo, thảo luận 4: - 1 học sinh trả lời. - 1 học sinh khác nhận xét * Kết luận, nhận định 4: - GV đánh giá kết quả của học sinh, chính xác hóa kết quả. - Chốt: Tích của hai số nguyên khác dấu luôn là một số nguyên âm. Hoạt động 2.2: Nhân hai số nguyên cùng dấu a) Mục tiêu: - HS nắm được quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu. - HS vận dụng được nhân hai số nguyên cùng dấu. c) Sản phẩm: - Quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu. - Lời giải bài d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Nhân hai số nguyên cùng dấu - Thực hiện HĐ 3,4 trong SGK trang 71 a) HĐ 3: - Dự đoán và phát biểu quy tắc nhân hai ()− 3 . 7 = − 21 ( ) đổi dấu số nguyên cùng dấu. * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 3. 7= 21 - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá (đổi dấu) nhân. 3. (− 7) = − 21 * Báo cáo, thảo luận 1: (đổi dấu) - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày (− 3 ).( − 7) = 21 kết quả thực hiện HĐ3, 4. - GV yêu cầu vài HS nêu dự đoán và phát HĐ 4: Dự đoán: ()()−3 . − 7 = 21 biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng b) Quy tắc dấu. Muốn nhân hai số nguyên âm ta nhân * Kết luận, nhận định 1: phần số tự nhiên của hai số đó với nhau - GV chính xác hóa kết quả của HĐ 3, 4 Nếu m, n N * thì chuẩn quy tắc nhân hai số nguyên cùng (−m ).( − n ) = ( − n ).( − m ) = m . n . dấu. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: c) Ví dụ: - Hoạt động cá nhân nghiên cứu Ví dụ 2 Ví dụ 2 (SGK trang 71) SGK trang 71. ()()−10 . − 15 = 10.15 = 150 . - Hoạt động nhóm đôi làm bài Luyện tập Luyện tập 2 2 SGK trang 71. a) ()()−12 . − 12 = 12. 12 = 144 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: b) ()()−137 . − 15 = 2055 - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. Kết luận: Tích của hai số cùng dấu luôn * Báo cáo, thảo luận 2: là một số dương - GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ 2. Chú ý: Tích của một số nguyên với 0 - GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên luôn bằng 0. điền kết quả luyện tập 2. aa.0== 0. 0 - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. * Kết luận, nhận định 2: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS.
File đính kèm:
giao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_1213_nam_hoc_2023_2024.pdf



