Giáo án Sinh học 9 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:8/2/2024 Tiết 39 - Bài 14: Thực hành QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: Học sinh nhận biết dạng NST ở các kì trong nguyên và giảm phân. 2. Năng lực: Phát triển kĩ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi, vẽ hình sau khi quan sát. 3. Phẩm chất: Nâng cao ý thức tự giác, trách nhiệm trong học thực hành. II. CHUẨN BỊ - Kính hiển vi đủ cho các nhóm. - Bộ tiêu bản NST. III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động - Gọi HS lên làm bài tập phần sinh thái. => Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào? Trong tiết hôm nay, các em sẽ tiến hành nhận dạng hình thái NST ở các kì qua tiêu bản. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu mục tiêu bài Hoạt động 2: Chuẩn bị . Hoạt động 3: Tiến trình Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 1. GV nêu mục tiêu của giờ thực hành. 1.Quan sát hình thái NST. 2. Chuẩn bị : Tranh vẽ về NST, kính 2. 2. Vẽ hình. hiển vi, hộp tiêu bản. 3. GV hướng dẫn HS cách sử dụng - HS ghi nhớ cách sử dụng kính hiển kính hiển vi: vi. + Lấy ánh sáng: mở tụ quan, quay vật kính nhỏ vào vị trí làm việc, mắt trái nhìn vào thị kính, dùng 2 tay quay gương hướng ánh sáng khi nào có vòng sáng đều, viền xanh là được. + Đặt mẫu trên kính, đầu nghiêng nhìn vào vật kính, vặn ốc sơ cấp cho kính xuống dần tiêu bản khoảng 0,5 cm. Nhìn vào thị kính vặn ốc sơ cấp cho vật kính từ từ lên đến khi ảnh xuất hiện. Vặn ốc vi cấp cho ảnh rõ nết. Khi cần quan sát ở vật kính lớn hơn chỉ cần quay trực tiếp đĩa mang vật kính ấu vào vị trí làm việc. + Trong tiêu bản có các tế bào đang ở thời kì khác nhau. Cần nhận dạng NST ở các kì trên tiêu bản. 4. Yêu cầu HS vẽ lại hình khi quan sát được, giữ ý thức kỉ luật (không nói to). 5. GV chia nhóm, phát dụng cụ thực - Các nhóm nhận dụng cụ. hành: mỗi nhóm 1 kính hiển vi và một - HS tiến hành thao tác kính hiển vi và hộp tiêu bản. quan sát tiêu bản theo từng nhóm. 6. Yêu cầu các nhóm cử nhóm trưởng - Vẽ các hình quan sát được vào vở nhận và bàn giao dụng cụ. thực hành. Lưu ý HS: - GV theo dõi, trợ giúp, đánh giá kĩ năng sử dụng kính hiển vi tránh vặn điều chỉnh kính không cẩn thận dễ làm vỡ tiêu bản. - Có thể chọn ra mẫu tiêu bản quan sát rõ nhất của các nhóm HS tìm được để cả lớp đều quan sát. - Nếu nhà trường chưa có hộp tiêu bản thì GV dùng tranh câm các kì của nguyên phân để nhận dạng hình thái NST ở các kì. C. Nhận xét - đánh giá - Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả quan sát của mình. - GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm. - Đánh giá kết quả của nhóm qua bản thu hoạch. D. Kết thúc, hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà: Đọc trước bài ADN. ----------------------------------------------------- Tiết 40- Bài 7: BÀI TẬP VỀ CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: Học sinh được củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền, từ đó biết làm các bài tập về lai 1, 2 cặp tính trạng. Giải thích được quy luật di truyền của Menden. 2. Năng lực: Rèn kĩ năng tự chủ và tự học trong việc giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải được 2 loại bài lai 1 ,2 cặp tính trạng. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ trong học tập để tự giải được các dạng bài tập đơn giản nhất về lai 1, 2 cặp tính trạng. II. CHUẨN BỊ - Các dạng bài tập. HS: Nghiên cứu trước ở nhà. III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động: Viết lại kết quả của phép lai 1, 2 cặp tính trạng của Menđen? B. Hoạt động hình thành kiến thức ĐVKTKN 1: Hướng dẫn cách giải bài tập 1. Bài tập về lai một cặp tính trạng Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV đưa ra dạng bài tập, yêu cầu HS Dạng 1: Biết kiểu hình của P nên xác nêu cách giải và rút ra kết luận: định kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2 - GV đưa VD1: Cho đậu thân cao lai Cách giải: với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu - Cần xác định tính trội, lặnkhông về thân cao. Cho F1 tự thụ phấn xác định tính trạng trội. kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2. - Quy ước gen để xác định kiểu gen + HS tự giải theo hướng dẫn. của P. - GV lưu ý HS: - Lập sơ đồ lai: P, GP, F1, GF1, F2. VD2: Bài tập 1 trang 22. - Viết kết quả lai, ghi rõ tỉ lệ kiểu gen, HSLA: kiểu hình. Bài tập: ở hoa hồng, biết tính trạng hoa * Có thể xác định nhanh kiểu hình của đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng. F1, F2 trong các trường hợp sau: Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa đỏ, xác a. P thuần chủng và khác nhau bởi 1 định con lai thu được ở F1? cặp tính trạng tương phản, 1 bên trội - GV đưa ra 2 dạng, HS đưa cách giải. hoàn toàn thì chắc chắn F1 đồng tính GV kết luận. về tính trạng trội, F2 phân li theo tỉ lệ VD3: Bài tập 2 (trang 22): Từ kết quả 3 trội: 1 lặn. F1: 75% đỏ thẫm: 25% xanh lục F1: b. Nếu ở P một bên bố mẹ có kiểu gen 3 đỏ thẫm: 1 xanh lục. Theo quy luật dị hợp, bên còn lại có kiểu gen đồng phân li P: Aa x Aa Đáp án d. hợp lặn thì F1 có tỉ lệ 1:1. VD4: Bài tập 4 (trang 23): 2 cách giải: Dạng 2: Biết kết quả F1, xác định kiểu Cách 1: Đời con có sự phân tính chứng gen, kiểu hình của P. tỏ bố mẹ một bên thuần chủng, một bên Cách giải: Căn cứ vào kết quả kiểu không thuần chủng, kiểu gen: hình ở đời con. Aa x Aa Đáp án: b, c. a. Nếu F1 đồng tính mà một bên bố hay Cách 2:Yêu cầu HSLA: Người con mắt mẹ mang tính trạng trội, một bên mang xanh có kiểu gen aa mang 1 giao tử a tính trạng lặn thì P thuần chủng, có của bố, 1 giao tử a của mẹ. Con mắt kiểu gen đồng hợp: AA x aa đen (A-) bố hoặc mẹ cho 1 giao tử b. F1 có hiện tượng phân li: A Kiểu gen và kiểu hình của P: F: (3:1) P: Aa x Aa Aa (Mắt đen) x Aa (Mắt đen) F: (1:1) P: Aa x aa (trội hoàn toàn) Aa (Mắt đen) x aa (Mắt xanh) Aa x AA( trội không hoàn toàn) Đáp ánb, c. F: (1:2:1) P: Aa x Aa ( trội không hoàn toàn). c. Nếu F1 không cho biết tỉ lệ phân li thì dựa vào kiểu hình lặn F1 để suy ra kiểu gen của P. Kết luận: + Trội hoàn toàn: Nếu P t/c (1 cặp), F1: đồng tính trội, F2: phân tính 3 trội: 1 lặn. Nếu P dị hợp thì F1: 3 trội : 1 lặn. Khi P( 1 cặp dị hợp, 1 cặp đồng hợp lặn), F1 là kết quả lai tích 1:1. ĐVKTKN 2: Bài tập về lai hai cặp tính trạng Trợ giúp của GV Hoạt động của HS VD5: ở lúa thân thấp trội hoàn toàn so Dạng 1: Biết P xác định kết quả lai với thân cao. Hạt chín sớm trội hoàn F1 và F2. toàn so với hạt chín muộn. Cho cây lúa * Cách giải: thuần chủng thân thấp, hạt chín muộn - quy ước gen xác định kiểu gen P. giao phân với cây thuần chủng thân - Lập sơ đồ lai cao, hạt chín sớm thu được F1. Tiếp tục - Viết kết quả lai: tỉ lệ kiểu gen, kiểu cho F1 giao phấn với nhau. Xác hình. địnhkiểu gen, kiểu hình của con ở F1 * Có thể xác định nhanh: Nếu bài cho và F2. Biết các tính trạng di truyền độc các cặp gen quy định cặp tính trạng di lập nhau (HS tự giải). truyền độc lập căn cứ vào tỉ lệ từng VD6: Gen A- quy định hoa kép cặp tính trạng để tính tỉ lệ kiểu hình: Gen aa quy định hoa đơn (3:1)(3:1) = 9: 3: 3:1 Gen BB quy định hoa đỏ (3:1)(1:1) = 3: 3:1:1 Gen Bb quy định hoa hồng Gen bb quy định hoa trắng (3:1)(1:2:1) = 6: 3:3:2:1:1 (1 cặp trội P thuần chủng hoa kép trắng x đơn đỏ hoàn toàn, 1 cặp trội không hoàn toàn) thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 như thế nào? Giải: Theo bài ra tỉ lệ kiểu hình ở F2: (3 kép: 1 đơn)(1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng) = 3 kép đỏ: 6 kép hồng: 3 kép trắng: 1 đơn đỏ: 2 đơn hồng: 1 đơn trắng. VD8: Bài tập 5 (trang 23) Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu F2: 901 cây quả đỏ, tròn: 299 quả đỏ, hình ở F. Xác định kiểu gen của P bầu dục: 301 quả vàng tròn: 103 quả vàng, bầu dục Tỉ lệ kiểu hình ở F2 Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở là: đời con xác định kiểu gen P hoặc 9 đỏ, tròn: 3 đỏ bầu dục: 3 vàng, tròn: xét sự phân li của từng cặp tính trạng, 1 vàng, bầu dục tổ hợp lại ta được kiểu gen của P. = (3 đỏ: 1 vàng)(3 tròn: 1 bầu dục) F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) F1 dị hợp về P thuần chủng về 2 cặp gen 2 cặp gen P thuần chủng 2 cặp gen. Kiểu gen P: F1:3:3:1:1=(3:1)(1:1) P: AAbb (đỏ,bầu dục) x aaBB (vàng, AaBbxAabb tròn) F1:1:1:1:1=(1:1)(1:1) P: AaBbxaabb Đáp án d. hoặc P: Aabb x aaBb + Lai 2 cặp tính trạng: Khi P t/c F1 đồng tính trội, F2 phân tính 9: 3: 3:1 Xuất hiện nhiều biến dị, cặp tính trạng di truyền độc lập 9: 3 :3 :1. Cho HS nghiên cứu các bài tập và nhận dạng chúng thuộc những dạng nào? Bài tập 1: Ở gà, tính trạng chân cao trội hoàn toàn so với chân thấp, lông nâu trội so với lông trắng. Cho giao phối giữa 2 gà P thuần chủng thu được F1 đều có KG giồng nhau. Tiếp tục cho F1 lai phân tích thu được F2 như sau: 25% chân cao, lông nâu : 25% chân thấp, lông nâu : 25% chân cao, lông trắng : 25% chân thấp, lông trắng. a. Giải thích và lập sơ đồ lai phân tích của F1? b. Biện luận và xác định KG, KH của 2 gà P đã mang lai và lập sơ đồ lai. c. Cho F1 lai với gà có KG, KH như thế nào để F2 có 100% gà chân cao, lông nâu? Giải thích và minh họa bằng sơ đồ lai? Bài tập 2: Cho giao phấn giữa 2 giống bí thuần chủng thu được F1. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn với nhau thu được con lai F2 có kết quả như sau: 56,25% cây có quả tròn, hoa đỏ : 18,75% cây có quả tròn, hoa vàng : 18,75% cây có quả dài, hoa đỏ : 6,25% cây có quả dài, hoa vàng. Xác định KG, KH của P và lập sơ đồ lai? Bài tập 3: Ở chuột, hai cặp gen qui định hai cặp tính trạng về màu lông và hình dạng đuôi đều nằm trên NST thường và phân li độc lập với nhau. Khi cho giao phối hai dòng chuột thuần chủng có lông xám, đuôi cong với lông trắng, đuôi thẳng thu được F1. a. Lập sơ đồ lai từ P đến F1? b. Tiếp tục cho giao phối giữa F1 với chuột khác, thu được F2 có kết quả như sau: 37,5% số chuột có lông xám, đuôi cong : 37,5% chuột có lông xám, đuôi thẳng: 12,5% số chuột có lông trắng, đuôi cong : 12,5% số chuột có lông trắng, đuôi thẳng. Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai của F1. Biết lông xám và đuôi cong là 2 tính trạng trội hoàn toàn so với lông trắng và đuôi thẳng. Bài tập 4: Trên một thứ cây trồng, hai cặp tính trạng về hình dạng hoa và màu hoa di truyền độc lập với nhau. Tiến hành giao phấn giữa cây P dị hợp về hai cặp gen, mang kiểu hình hoa kép, màu đỏ với hai cây khác thu được F1 có hai kết quả như sau: a. Ở kết quả lai giữa P với cây thứ nhất thu được F1: 126 cây có hoa kép, màu đỏ, 125 cây có hoa kép, màu trắng, 42 cây có hoa đơn, màu đỏ, 43 cây có hoa đơn, màu trắng. b. Ở kết quả lai giữa P với cây thứ hai thu được F1: - 153 cây có hoa kép, màu đỏ. - 51 cây có hoa kép, màu trắng. - 151 cây có hoa đơn, màu đỏ. - 50 cây có hoa đơn, màu trắng. Biện luận để giải thích kết quả và lập sơ đồ lai cho mỗi trường hợp nêu trên. Bài tập 5: Cho giao phấn giữa hai cây P thu được F1 có kiểu gen giống nhau. Cho một cây F1 giao phấn với cây khác thu được F2 có kết quả như sau: - 1250 cây có quả tròn, chín sớm. - 1255 cây có quả tròn, chín muộn - 1253 cây có quả dài, chín sớm - 1251 cây có quả dài, chín muộn Biết rằng hai tính trạng về hình dạng quả và thời gian chín của quả di truyền độc lập với nhau. Quả tròn và chín sớm là hai tính trạng trội hoàn toàn so với quả dài và chín muộn. a. Lập sơ đồ lai của F1 với cây khác. b. Suy ra KG, KH của cặp P mang lai. C. Luyện tập - Lồng vào hoạt động trên. D. Mở rộng, vận dụng. - HS làm thêm các bài tập ở tài liệu tham khảo. E. Kết thúc, hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà - Làm các bài tập VD1, 6,7. - Hoàn thiện các bài tập trong SGK trang 22, 23. Đọc trước bài 40 SGK.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_23_nam_hoc_2023_2024.pdf



