Giáo án Sinh học 9 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

pdf9 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 HỌC KÌ II 
Ngày soạn:10/1/2024 
 Tiết 33 - Bài 49: QUẦN XÃ SINH VẬT(T2) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: Học sinh trình bày được khái niệm của quần xã, phân biệt quần xã 
với quần thể. Lấy được VD minh hoạ các mối liên hệ sinh thái trong quần xã. 
- Mô tả được 1 số dạng biến đổi phổ biến của quần xã trong tự nhiên biến đổi 
quần xã thường dẫn tới sự ổn định và chỉ ra được 1 số biến đổi có hại do tác động 
của con người gây nên. 
2. Năng lực: Tự chủ và tự học để lấy được các ví dụ về quần xã sinh vật trong tự 
nhiên. 
3. Phẩm chất: Sống có trách nhiệm với thiên nhiên 
II. CHUẦN BỊ 
- Tranh phóng to H 49.1; 49.2; 49.3 SGK. 
- Đĩa hình hoặc băng hình về hoạt động của 1 quần xã hoặc ảnh về quần xã: Quần 
xã rừng thông phương bắc, thảo nguyên... 
III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP 
A. Khởi động 
- Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác ở những điểm căn bản nào? 
- ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì? 
GV giới thiệu 1 vài hình ảnh về quần xã sinh vật cho HS quan sát và nêu vấn đề: 
Quần xã sinh vật là gì? Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình? Nó có mối 
quan hệ gì với quần thể? 
B. HĐHTKT 
 ĐVKTKN 3: Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
 - GV giảng giải quan hệ giữa ngoại 
 cảnh và quần xã là kết quả tổng hợp 
 các mối quan hệ giữa ngoại cảnh 
 với các quần thể. 
 - Yêu cầu HS nghiên cứu các VD 
 SGK và trả lời câu hỏi: 
 VD1: Điều kiện ngoại cảnh đã ảnh + Sự thay đổi chu kì ngày đêm, chu kì 
 hưởng đến quần xã như thế nào? mùa dẫn đến sinh vật cũng hoạt động 
 VD2: Điều kiện ngoại cảnh đã ảnh theo chu kì. 
 hưởng đến quần xã như thế nào ? + Điều kiện thuận lợi thực vật phát triển 
 làm cho động vật cũng phát triển. Số - GV yêu cầu HS: Lấy thêm VD về lượng loài động vật này khống chế số 
 ảnh hưởng của ngoại cảnh tới quần lượng của loài khác. 
 xã, đặc biệt là về số lượng? - HS kể thêm VD. 
 - GV đặt vấn đề: 
 + Nếu cây phát triển mạnh  sâu 
 ăn lá cây tăng về số lượng vì có - HS lăng nghe và tiếp thu kiến thức. 
 nhiều thức ăn, khi sâu tăng quá cao, 
 lượng thức ăn không cung cấp đủ, 
 sâu lại chết đi tức là số lượng cá thể 
 giảm, khi sâu giảm cây lại phát 
 triển. 
 - GV: Số lượng cá thể của quần thể 
 này bị số lượng cá thể của quần thể 
 khác khống chế, hiện tượng này gọi 
 là hiện tượng khống chế sinh học. - HS khái quát kiến thức và rút ra kết 
 - Từ VD1 và VD2: ? Điều kiện ngoại luận. 
 cảnh đã ảnh hưởng như thế nào đến 
 quần xã sinh vật? - HS khái quát ý nghĩa và rút ra kết luận. 
 - (Dành cho HS giỏi) ý nghĩa sinh + Khống chế sinh học là cơ sở khoa học 
 học của hiện tượng khống chế sinh cho biện pháp đấu tranh sinh học, để 
 học? tăng hay giảm số lượng 1 loài nào đó 
 ( Nếu HS không nêu được, GV bổ theo hướng có lợi cho con người, đảm 
 sung) bảo cân bằng sinh học cho thiên nhiên. 
 - Trong thực tế người ta sử dụng 
 khống chế sinh học như thế nào? 
 - GV lấy VD: dùng ong mắt đỏ để 
 tiêu diệt sâu đục thân lúa. Nuôi mèo 
 để diệt chuột. 
Kết luận: 
- Các nhân tố vô sinh và hữu sinh luôn ảnh hưởng đến quần xã tạo nên sự thay 
đổi theo chu kì: chu kì ngày đêm, chu kì mùa. 
- Khi ngoại cảnh thay đổi dẫn đến số lượng cá thể trong quần xã thay đổi và số 
lượng cá thể luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với môi trường. 
- Khống chế sinh học làm cho số lượng cá thể của mỗi quần thể dao động quanh 
vị trí cân bằng, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường tạo 
nên sự cân bằng sinh học trong quần xã. 
C. Luyện tập: Điền từ thích hợp vào ô trống để phân biệt quần xã và quần thể: 
 Đặc điểm Quần thể Quần xã 1. Là tập hợp 
 2. Độ đa dạng 
 3. Hiện tượng khống 
 chế sinh học 
D. Vận dụng, mở rộng 
 Bài tập 53 trang 92 Bài tập trắc nghiệm. 
E. Hướng dẫn học bài ở nhà 
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK. 
- Lấy thêm VD về quần xã. 
 Tiết 34 - Bài 50: HỆ SINH THÁI(T1) 
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 
1. Kiến thức: Học sinh trình bày được khái niệm hệ sinh thái, nhận biết được hệ 
sinh thái trong thiên nhiên. Nêu được chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, cho được VD. 
- Giải thích được ý nghĩa của các biện pháp nông nghiệp nâng cao năng suất cây 
trồng đang sử dụng rộng rãi hiện nay. 
2. Năng lực: Tự chủ và tự học để lấy được các ví dụ về hệ sinh thái. 
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm trog học tập để lấy được các ví dụ về hệ 
sinh thái trong tự nhiên. 
II. CHUẨN BỊ 
- Tranh phóng to H 50.1; 50.2 SGK. 
- Một số tranh ảnh và tài liệu về các hệ sinh thái điển hình (nếu có đĩa hình về hệ 
sinh thái thì rất tốt). 
III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP 
A. Khởi động 
- Thế nào là 1 quần xã sinh vật? Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật như thế 
nào? 
- GV cho HS quan sát tranh rừng nhiệt đới, giới thiệu rừng nhiệt đới và đặt câu 
hỏi: 
- Cho biết trong rừng nhiệt đới có những loài sinh vật nào sinh sống? 
- GV đưa ra sơ đồ: 
 Tập hợp cá thể sâu quần thể sâu 
 “ “ quần thể hổ Quần xã sinh 
 vật 
 “ “ quần thể bọ ngựa + sinh cảnh 
 “ “ quần thể cây gỗ 
 “ “ quần thể VSV 
- Quần xã sinh vật này sống ở đâu? (Rừng nhiệt đới) 
GV: Vậy quần xã + khu vực sống của quần xã là hệ sinh thái. Vậy hệ sinh thái là 
gì? Hệ sinh thái có đặc điểm như thế nào? 
 GV giới thiệu 1 vài hình ảnh về quần xã sinh vật cho HS quan sát và nêu vấn 
đề: Quần xã sinh vật là gì? Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình? Nó có 
mối quan hệ gì với quần thể? 
B. HĐHTKT 
 ĐVKTKN 1: Thế nào là một hệ sinh thái) 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
 - Cho HS quan sát sơ đồ, tìm hiểu - HS dựa vào vốn hiểu biết, nghiênc ứu 
 thông tin SGK và trả lời câu hỏi: thông tin SGK nêu được khái niệm và 
 - Hệ sinh thái là gì? rút ra kết luận. 
 - Chiếu H 50. Yêu cầu HS thảo luận - 1 HS đọc lại. 
 nhóm, làm bài tập SGK trang 150 
 trong 2 phút. 
 - Những nhân tố vô sinh và hữu sinh - 1 HS lên bảng viết. 
 có thể có trong hệ sinh thái rừng? + Nhân tố vô sinh: đất, lá cây mục, nhệt 
 độ, ánh sáng, độ ẩm... 
 + Nhân tố hữu sinh: thực vật (cây cỏ, 
 cây gỗ...) động vật: hươu, nai, hổ, 
 VSV... 
 - Lá và cây mục là thức ăn của những - HS trả lời câu hỏi: 
 sinh vật nào? + Lá và cành cây mục là thức ăn của 
 - GV: lá và cành cây mục là những các VSV phân giải: vi khuẩn, nấm, 
 nhân tố vô sinh. giun đất... 
 - Cây rừng có ý nghĩa như thế nào + Cây rừng là nguồn thức ăn, nơi ở, nơi 
 đối với đời sống động vật rừng? trú ẩn, nơi sinh sản, tạo khí hậu ôn 
 hoà.... cho động vật sinh sống. 
 - Động vật rừng có ảnh hưởng như + Động vật rừng ảnh hưởng tới thực 
 thế nào tới thực vật? vật: động vật ăn thực vật đồng thời góp - Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết phần phát tán thực vật, cung cấp phân 
các cây gỗ lớn, nhỏ và cỏ thì điều gì bón cho thực vật, xác động vật chết đi 
sẽ xảy ra? Tại sao? tạo chất mùn khoáng nuôi thực vật. 
 + Nếu rừng cháy: động vật mất nơi ở, 
- (Dành cho HS giỏi) Vậy em có nguồn thức ăn, nơi trú ngụ, nguồn 
nhận xét gì về mối quan hệ giữa các nước, khí hậu khô hạn... động vật sẽ 
loài sinh vật với nhân tố vô sinh của chết hoặc phải di cư đi nơi khác. 
môi trường?-? Một hệ sinh thái hoàn - HS dựa vào vốn kiến thức vừa phân 
chỉnh có các thành phần chủ yếu tích, đọc SGK và rút ra kết luận. 
nào? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ 
- GV lưu ý HS: Sinh vật sản xuất sung và rút ra kết luận. 
(sinh vật cung cấp): ngoài thực vật + Môi trường với các nhân tố vô sinh 
còn có nấm, tảo. đã ảnh hưởng đến đời sống động vật, 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả thực vật, VSV, đến sự tồn tại và phát 
lời: triển của chúng. 
- Các thành phần của hệ sinh thái có + Sinh vật sản xuất tận dụng chất vô cơ 
mối quan hệ với nhau như thế nào? tổng hợp nên chất hữu cơ, là thức ăn 
- GV lưu ý HS: động vật ăn thực vật cho động vật (sinh vật dị dưỡng). 
là sinh vật tiêu thụ bậc 1, động vật ăn 
sinh vật tiêu thụ bậc 1 là sinh vật tiêu - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. 
thụ bậc 2.... 
- GV chốt lại kiến thức: Như vậy 
 Vô sinh 
thành phần của hệ sinh thái có mối 
quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, Thực vật Động vật 
đặc biệt là quan hệ về mặt dinh 
 VSV 
dưỡng tạo thành 1 chu trình khép kín 
đồng thời trong hệ sinh thái số lượng 
các loài luôn khống chế lẫn nhau làm 
hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh 
và tương đối ổn định. 
GV đưa ra sơ đồ mô hình. - Chọn c: Hệ sinh thái. 
- GV cho HS nhắc lại: 
- Dấu hiệu của 1 hệ sinh thái? 
- Cho HS làm bài tập trắc nghiệm: 
Chọn câu trả lời đúng: Ruộng lúa là: 
a. 1 quần thể 
b. 1 quần xã 
c. 1 hệ sinh thái Kết luận: d. Cả a, b, c - Hệ sinh thái bao gồm quần xã và khu 
- Yêu cầu HS kể tên 1 số hệ sinh thái vực sống của quần xã (gọi là sinh 
mà HS biết. cảnh). 
- GV chiếu 1 vài hình ảnh về hệ sinh - Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn 
thái. tác động qua lại với nhau và tác động 
- Trong hệ sinh thái mối quan hệ nào với nhân tố vô sinh của môi trường 1 
là thường xuyên và quan trọng nhất? hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn 
a. Quan hệ giới tính định. 
b. Quan hệ nơi ở - Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm các 
* c. Quan hệ dinh dưỡng thành phần: 
d. Quan hệ cha mẹ, con cái, bầy đàn. + Nhân tố vô sinh: Đất,đá, nước... 
GV: quan hệ dinh dưỡng được thể + Nhân tố hữu sinh:Sinh vật sản xuất 
hiện qua chuỗi thức ăn và lưới thức Sinh vật tiêu thụ: bậc 1, bậc 2, bậc 3... 
ăn. Sinh vật phân huỷ. 
 TIẾT:35(T2) 
 ĐVKTKN 2: Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
- GV chiếu H 50.2 giới thiệu trong hệ 
sinh thái, các loài sinh vật có mối quan 
hệ dinh dưỡng qua chuỗi thức ăn (chỉ - Mỗi HS viết trả lời 1 câu hỏi: 
1 số chuỗi thức ăn). Cây cỏ  chuột  rắn 
- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết: Cây cỏ  chuột  cầy 
- Thức ăn của chuột là gì? động vật Cây gỗ  chuột  rắn 
nào ăn thịt chuột? Cây cỏ  sâu  bọ ngựa 
- Thức ăn của sâu là gì? Động vật nào Cây cỏ  sâu  cầy 
ăn thịt sâu? Cây cỏ  sâu  chuột 
- Thức ăn của cầy là gì? Động vật nào 
ăn thịt cầy? 
(Lưu ý mỗi 1 chuỗi chỉ viết 1 động 
vật). 
- Cho HS nhận xét đây chỉ là một dãy + Mắt xích phía trước bị mắt xích phía 
thức ăn. sau tiêu thụ. 
- GV trong chuỗi thức ăn, mỗi loài + Điền từ: phía trước, phía sau. 
sinh vật là 1 mắt xích. Em có nhận xét 
gì về mối quan hệ giữa một mắt xích với 1 mắt xích đứng trước và đứng sau 
 trong chuỗi thức ăn? - HS trả lời. 
 - Hãy điền tiếp vào các từ phù hợp vào 
 chỗ trống trong câu sau SGK. 
 - Thế nào là 1 chuỗi thức ăn? Cho VD 
 về chuỗi thức ăn? - HS nghe GV giảng. 
 - GV nêu: 1 chuỗi thức ăn có nhiều 
 thành phần sinh vật tiêu thụ. 
 - GV dựa vào chuỗi thức ăn HS viết 
 bảng để khai thác - HS thảo luận. 
 - Cho biết sâu ăn lá tham gia vào 
 chuỗi thức ăn nào? 
 - Cho biết chuột tham gia vào chuỗi 
 thức ăn nào? - HS trả lời các câu hỏi. 
 - Cho biết cầy tham gia vào chuỗi 
 thức ăn nào? 
 - GV: trong thiên nhiên 1 loài sinh vật 
 không chỉ tham gia vào 1 chuỗi thức 
 ăn mà còn tham gia vào những chuỗi 
 thức ăn khác tạo nên mắt xích chung? 
 - GV chiếu các mắt xích chung. 
 - Nhiều mắt xích chung tạo thành lưới 
 thức ăn. 
 - Thế nào là lưới thức ăn? 
 - Hãy sắp xếp các sinh vật theo từng - HS trả lời. 
 thành phần chủ yếu của hệ sinh thái? 
 - Thu tấm trong chiếu bảng, nhận xét. 
 - Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm 
 thành phần sinh vật nào? 
 - Chiếu kết quả. 
 Chiếu sơ đồ 
 - (Dành cho HS giỏi) Trong sản xuất 
 nông nghiệp, người nông dân có biện 
 pháp gì để tận dụng nguồn thức ăn - Thả nhiều loại cá trong ao hồ để tận 
 của sinh vật? dụng nguồn thức ăn. 
 - Thực hiện mô hình VAC. 
Kết luận: 
1.Chuỗi thức ăn : - Chuỗi thức ăn là 1 dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. 
Mỗi loài sinh vật trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, 
vừa bị mắt xích phía sau tiêu thụ. 
- Có 2 loại chuỗi thức ăn: chuỗi thức ăn mở đầu là cây xanh, chuỗi thức ăn mở 
đầu là sinh vật phân huỷ. 
2. Lưới thức ăn : 
- Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành 1 lưới thức ăn. 
- Lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm 3 thành phần: SV sản xuất, Sv tiêu thụ, SV phân 
huỷ. 
C. Luyện tập 
- Viết sơ đồ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong hệ sinh thái ruộng nước. 
- Một hệ sinh thái có các loài sinh vật: cỏ, chuột, hươu, sư tử, cây hoa màu, cây 
bụi nhỏ, rắn, vi sinh vật phân giải. Hãy: 
 a. Viết sơ đồ 4 chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái trên. 
 b. Phân tích mối quan hệ số lượng giữa chuột và rắn trong các chuỗi thức 
 ăn: Cây hoa màu -> chuột-> rắn. 
 c. Nêu những điều kiện cần thiết để các loài trên tạo thành một quần xã. 
 d. Vẽ sơ đồ lưới thức ăn. Chỉ ra mắt xích chung trong lưới thức ăn đó. 
Câu 1: Trong chuỗi thức ăn, sinh vật sản xuất là loài sinh vật nào sau đây? 
A. Nấm và vi khuẩn. B. Thực vật. 
C. Động vật ăn thực vật. D. Các động vật kí sinh. 
Câu 2: Năm sinh vật là: Trăn, cỏ, châu chấu, gà rừng và vi khuẩn có thể có quan 
hệ dinh dưỡng theo sơ đồ nào dưới đây? 
A. Cỏ → châu chấu → trăn → gà rừng → vi khuẩn 
B. Cỏ → trăn → châu chấu → vi khuẩn → gà rừng 
C Cỏ → châu chấu → gà rừng → trăn → vi khuẩn 
D. Cỏ → châu chấu → vi khuẩn → gà rừng → trăn 
Câu 3: Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ với nhau 
về 
A. nguồn gốc. B. dinh dưỡng. C. cạnh tranh. D. hợp tác. 
Câu 4: Các quần xã sinh vật dưới đây, quần xã nào được coi là đa dạng nhất? 
A. Một cái hồ. B. Một khu rừng. C. Một đồng cỏ. D. Một bãi cây bụi thấp. 
Câu 5: Cho một chuỗi thức ăn: Cây xanh -> Sâu ăn lá -> (I) -> Chim đại bàng. 
(I) là loài: 
A. Hổ. B. Chim ăn sâu. C. Sơn dương. D. Thỏ. 
Câu 6: Trật tự các mắt xích nào sau đây đúng với một chuỗi thức ăn có thể có 
trong tự nhiên? 
 a. Rong -> cá nhỏ -> cá lớn -> vi khuẩn phân giải. 
 b. Hạt lúa -> chim ăn hạt -> thỏ -> vi khuẩn phân giải. 
 c. Lá cây -> châu chấu -> bò -> vi khuẩn phân giải. 
 d. Hạt lúa -> gà -> sâu bọ -> vi khuẩn phân giải. 
Câu 7: Các quần xã trong các vùng thiếu ánh sáng phụ thuộc vào các phân tử 
thức ăn do vi khuẩn hóa tự dưỡng hoặc sinh vật nào tổng hợp? A. Tảo và vi khuẩn lam sống trong vùng thiếu ánh sáng. 
B. Tảo và vi khuẩn lam sống trong vùng ánh sáng. 
C. Sinh vật phân giải. 
D. Sinh vật ăn xác thối. 
D. Mở rộng, vận dụng 
- Thành lập lưới thức ăn từ những sinh vật có sẵn. 
E. Hướng dẫn học bài ở nhà 
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK. 
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết: nội dung thực hành. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.pdf