Giáo án Sinh học 9 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 3/12/20 Tiết 27 
Ngày dạy: 09/12; k9 Bài 23: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ 
(Ngày soạn: 27/11/2023 
 Tiết 23-Bài 24: 
 ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ (tiếp) 
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 
1. Kiến thức: Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST, phân biệt 
được hiện tượng đa bội thể và thể đa bội. 
- Nhận biết được một số thể đa bội bằng mắt thường qua tranh ảnh và có được 
các ý niệm sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống. 
Vận dụng trong thực tiễn, nhận ra được các thể đa bội. 
2. Năng lực: Tự chủ và tự học để hiểu bản chất của thể đa bội. 
3. Phẩm chất: Chăm chỉ và trách nhiệm trong học tập. 
II. CHUẨN BỊ 
- Tranh phóng to hình 24.1 đến 24.5 SGK(Nếu có). 
III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP 
A. Khởi động(5p) 
- Đột biến số lượng NST là gì? Sự biến đổi số lượng NST ở một cặp thường thấy 
ở những dạng nào? Nêu hậu quả và cho VD? 
- Nêu cơ chế dẫn tới sự hình thành thể dị bội có số lượng NST là 2n + 1 và 2n -1. 
B. Hoạt động hình thành kiến thức 
 ĐVKTKN 3: Hiện tượng đa bội thể(10p) 
 (GV hướng dẫn HS tự học) 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
GV cho HS nhắc lại khái niệm : - HS vận dụng kiến thức đã học và nêu 
- Thế nào là thể lưỡng bội? Kể tên một được: 
số bộ lưỡng bội của loài mà em biết ? + Thể lưỡng bội: có bộ NST chứa các 
Liệu có khi nào bộ nhiễm của loài tăng cặp tương đồng. 
lên 3,4n không ?... - HS nghiên cứu thông tin SGK và trả 
- Thể đa bội là gì? lời, rút ra kết luận. 
- GV phân biệt cho HS khái niệm đa 
bội thể và thể đa bội. - HS trao đổi nhóm, thống nhất câu trả 
- Yêu cầu HS quan sát H 24.1; 24.2; lời, đại diện 1 nhóm trình bày, các 
24.3, thảo luận và trả lời các câu hỏi: nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Sự tương quan giữa số lượng và kích + Tăng số lượng NST dẫn tới tăng kích 
thước của cơ quan sinh dưỡng, cơ thước tế bào, cơ quan. 
quan sinh sản của cây nói trên như thế + Có thể, nhận biết qua dấu hiệu tăng 
nào? kích thước các cơ quan của cây. 
- Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt 
thường qua những dấu hiệu nào? - Nguyên nhân nào làm cho thể đa bội + Lượng ADN tăng gấp bội làm tăng 
có các đặc điểm trên ? trao đổi chất, tăng sự tổng hợp prôtêin 
- HSLA: Có thể khai thác những đặc nên tăng kích thước tế bào. 
điểm nào ở cây đa bội trong chọn - HS rút ra kết luận. 
giống cây trồng? 
- GV lấy một số VD hiện tượng đa bội - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. 
thể: dưa hấu 3n, chuối, nho...., dâu 
tằm, rau muống, dương liễu....và giới 
thiệu về thể đa bội chẵn, thể đa bội lẻ. - Cơ chế xác định giới tính bị rối loạn, 
- Liên hệ đa bội ở động vật. ảnh hưởng đến quá trình sinh sản nên 
- Lưu ý: Dự tăng kích thước của tế bào ít gặp hiện tượng này ở động vật. 
hoặc cơ quan chỉ trong giới hạn mức 
bội thể nhất định. Khi số lượng NST 
tăng quá giới hạn thì kích thước của cơ 
thể lại nhỏ dần đi. 
Kết luận: 
- Hiện tượng đa bội thể là trường hợp cả bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng 
theo bội của n (lớn hơn 2n): 3n, 4n, n.... 
- Cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội của n gọi là thể đa bội. 
- Các dạng: 3n, 4n, 5n... 
- Đặc điểm: Tế bào đa bội có số lượng NST tăng lên gấp bội  só lượng ADN 
cũng tăng tương ứng vì thế quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ 
hơn  kích thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng 
phát triển mạnh, chống chịu với ngoại cảnh tốt. 
- Thể đa bội thường gặp ở thực vật 
 ĐVKTKN 2: Sự hình thành thể đa bội(27p) 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả của - 1, 2 HS nhắc lại kiến thức. 
quá trình nguyên phân và giảm phân. 
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - HS nghiên cứu thông tin SGK và trả 
và trả lời câu hỏi: lời. Một HS trả lời, các HS khác nhận 
- Nêu các tác nhân gây đột biến đa xét, bổ sung. 
bội? 
- Yêu cầu HS quan sát H 24.5 và: + Hình a: giảm phân bình thường, hợp 
- So sánh giao tử, hợp tử ở 2 sơ đồ 24.5 tử nguyên phân lần đầu bị rối loạn. 
a và b, trường hợp nào minh hoạ sự + Hình b: giảm phân bị rối loạn, thụ 
hình thành thể đa bội do nguyên phân tinh tạo hợp tử có bộ NST lớn hơn 2n. 
hoặc giảm phân? - Muốn tạo thể tứ bội, người ta tạo ra - Tạo thể tứ bội: 2 cách:- Tác động 
bằng cách nào? vào nguyên phân của hợp tử khi mới 
- HSLA: Muốn tạo thể tam bội?( Tác phân chia, lúc có 2-8 tế bào. 
động vào GP để tạo giao tử 2n NST, - Tác động vào giảm phân để tạo giao 
cho kết hợp với 1 giao tử bình thường) tử 2n NST rồi cho chúnh lai với nhau. 
Kết luận: 
- Tác nhân: 
+ Tác nhân môi trường ngoài: tác nhân lí hoá (tia phóng xạ, nhiệt độ, hoá chất 
cônsixin...). 
+ Tác nhân môi trường trong: rối loạn nội bào. 
Các tác nhân gây sự không phân li của tất cả các cặp NST trong quá trình phân 
bào. 
- Cơ chế hình thành: 
+ Sự tự nhân đôi của NST ở hợp tử nhưng không xảy ra sự phân li hình thành thể 
đa bội. 
+ Sự hình thành giao tử không qua giảm nhiễm và sự kết hợp giữa chúng trong 
thụ tinh tạo thể đa bội. 
C. Luyện tập(4p): Bài tập trắc nghiệm 
Câu 1: Đột biến đa bội là dạng đột biến nào? 
a. NST bị thay đổi về cấu trúc b. Bộ NST bị thừa hoặc thiếu 1 vài NST. 
c. Bộ NST tăng theo bội số của n và lớn hơn 2n. 
d. Bộ NST tăng, giảm theo bội số của n. 
Câu 2: Cây đa bội được tạo thành do tác động vào quá trình nào? bộ phận nào 
của cây? 
a. Tác động vào quá trình nguyên phân, lúc hợp tử mới bắt đầu phân chia. 
b. Tác động vào quá trình giảm phân. 
c. Tác động vào đỉnh sinh trưởng của cây. d. a, b đúng. 
D. Mở rộng, vận dụng tìm tòi( 3p) 
Ngô có bộ 2n = 20. Có bao nhiêu NST ở thể tam bội và thể tứ bội? 
E. Kết thúc, hướng dẫn học bài ở nhà(1p) 
- Học bài và làm câu 3 vào vở bài tập. 
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3. 
- Sưu tầm tranh, ảnh sự biến đổi kiểu hình theo môi trường sống. 
 Tiết 24 - Bài 25: THƯỜNG BIẾN 
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 
1. Kiến thức: Học sinh nêu được khái niệm thường biến, cho ví dụ. 
- Nêu được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng 
trọt. Phân tích ảnh hưởng của môi trường đến tính trạng số lượng. 
Vận dụng trong thực tiễn để chỉ ra những tính trạng nào là tính trạng chất lượng 
và tính trạng nào là tính trạng số lượng. 
2. Năng lực: Tự chủ và tự học. 
3. Phẩm chất: Trách nhiệm trong hoạt động nhóm và tìm hiểu kiến thức về 
thường biến, trung thực trong học tập. 
II. CHUẨN BỊ 
- Tranh phóng to hình 25 SGK (Nếu có). 
- Một số tranh ảnh mẫu vật sưu tầm khác về thường biến. 
III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP 
A. Khởi động(4p) 
- Thể đa bội là gì? Cho VD? Có thể nhận biết các thể đa bội bằng mắt thường 
thông qua những dấu hiệu nào? 
- Cùng được cho ăn và ăn đầy đủ nhưng lợn ỉ Nam Định chỉ đạt 50 kg, lơn Đại 
Bạch có thể đạt 185 kg. Kiểu hình khối lượng này do yếu tố nào quy định? (Giống, 
gen). 
- Cũng lợn Đại Bạch đó nhưng cho ăn và chăm sóc kém thì khối lượng có đạt 
được 185 kg hay không? ở đây khối lượng chịu ảnh hưởng của yếu tố nào? (yếu 
tố kĩ thuật – môi trường sống). 
GV: Tính trạng nói riêng và kiểu hình nói chung chịu ảnh hưởng của 2 yếu tố là 
kiểu gen và môi trường. Bài hôm nay ta sẽ nghiên cứu về tác động của môi trường 
đến sự biến đổi kiểu hình của sinh vật. 
B. Hoạt động hình thành kiến thức 
 ĐVKTKN 1: Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường 
 Khái niệm thường biến(10p) 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
- Yêu cầu HS quan sát tranh ảnh mẫu - HS quan sát kĩ tranh ảnh mẫu vật: cây 
vật các đối tượng và: rau dừa nước, củ su hào ... 
+ Nhận biết thường biến dưới ảnh Thảo luận nhóm và ghi vào bảng báo 
hưởng của ngoại cảnh. cáo thu hoạch. 
+ Nêu các nhân tố tác động gây thường - Đại diện nhóm trình bày. 
biến. 
- GV chốt đáp án đúng. Nhận biết 1 số thường biến 
 Đối Điều kiện môi Nhân tố 
 Kiểu hình tương ứng Kiểu gen 
 tượng trường tác động 
 - Trên cạn - Thân, lá nhỏ 
 1. Cây 
 - Ven bờ - Thân, lá lớn hơn 
 rau dừa Không đổi Độ ẩm 
 - Trên mặt nước - Thân, lá lớn hơn, rễ biến 
 nước 
 đổi thành phao 
 - Chăm sóc đúng - Củ to 
 2. Củ kĩ thuật Kĩ thuật 
 Không đổi 
 su hào - Chăm sóc không - Củ nhỏ chăm sóc 
 đúng kĩ thuật. 
- Từ đối tượng trên yêu cầu HS trả lời - HS nêu được: 
câu hỏi: 
- Qua các VD trên, kiểu hình thay đổi + Kiểu gen không thay đổi, kiểu hình 
hay kiểu gen thay đổi? Nguyên nhân thay đổi dưới tác động trực tiếp của môi 
nào làm thay đổi? Sự thay đổi này diễn trường. Sự thay đổi này xảy ra trong đời 
ra trong đời sống cá thể hay trong quá sống cá thể. 
trình phát triển lịch sử? 
- Thường biến là gì?Lấy thêm các ví dụ HS rút ra định nghĩa. 
khác? Kết luận: 
- xét VD2 củ su hào cùng giống, cùng số - Môi trường khác nhau, kiểu hình khác 
cây trồng ở 2 điều kiện khác nhau: nhau, kiểu gen không đổi. 
+Khi chăm sóc tất thì tấ cả các cây đều - Thường biến là những biến đổi kiểu 
tốt hay chỉ 1 cây? hình của cùng một kiểu gen, phát sinh 
+ Có xá định được kiểu hình trước trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng 
không?(định hướng) trực tiếp của môi trường. 
+ Nếu dùng cây tốt để nhân giống đời - Tính chất : Biến đổi đồng loạt, định 
sau, không chăm sóc tốt thì cây có tốt hướng, không di truyền. 
không?(Không di truyền)-> rút ra nhận - ý nghĩa : giúp sinh vật thích nghi với 
xét về tính chất. những thay đổi của môi trường 
- HSLA: Thường biến có lợi hay có hại 
cho SV? Tại sao? 
 ĐVKTKN 2: Mối quan hệ giữa kiểu gen – môi trường và kiểu hình(8p) 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời - Từ những VD ở mục 1 và thông tin ở 
câu hỏi: mục 2, HS nêu được: - Sự biểu hiện ra kiểu hình của 1 kiểu + Kiểu hình của 1 kiểu gen phụ thuộc 
gen phụ thuộc những yếu tố nào? vào kiểu gen và môi trường. 
-HSLA: Nhận xét mối quan hệ giữa + HS rút ra kết luận. 
kiểu gen, môi trường và kiểu hình? 
- Những tính trạng nào chịu ảnh 
hưởng của môi trường? 
- Những tính trạng nào chịu ảnh 
hưởng của kiểu gen? + Đúng quy trình sẽ làm năng suất 
- Tính dễ biến dị của các tính trạng số tăng. 
lượng liên quan đến năng suất có lợi + Sai quy trình  năng suất giảm. 
và hại gì trong sản suất? - Giống- KG, NS-KH, Kt- mtr.Vd : 
-HSLA:Trong sản xuất : Giống, kĩ Lợn Đại Bạch được chăm sóc tốt cho 
thuật, năng suất,yếu tố nào là kiẻu gên, sản lượng 185kg/con, chăm kém cho 
KH, mtg ?Cho vd ? 40- 50 kg/con. 
Kết luận: 
- Kiểu hình(tập hợp các tính trạng) là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và 
môi trường. Các tính trạng khác nhau mức phụ thuộc vào môi trường khác nhau : 
+ Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen. 
+ Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều vào môi trường. 
 ĐVKTKN 3: Mức phản ứng(7p) 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
- GV yêu cầu HS đọc VD SGK và trả - HS đọc kĩ VD SGK, vận dụng kiến 
lời câu hỏi: thức mục 2 và nêu được: 
-HSLA: Sự khác nhau giữa năng suất + Do kĩ thuật chăm sóc. 
bình quân và năng suất tối đa của 
giống lúa DR2 do đâu? 
- Giới hạn năng suất do giống hay kĩ + Do kiểu gen quy định. 
thuật trồng trọt quy định? 
- Mức phản ứng là gì? - HS tự rút ra kết luận. 
- GV nói thêm: tính trạng số lượng có VD: Bố mẹ học giỏi, con học cũng 
mức phản ứng rộng, tính trạng chất giỏi, bố mẹ đã truyền tính trạng học 
lượng có mức phản ứng hẹp. giỏi cho con, đúng hay sai?Vì sao?(s) 
Kết luận: 
- Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ 1 gen hay 
nhóm gen) trước môi trường khác nhau. 
- Mức phản ứng do kiểu gen quy định.(Thông tin bổ sung: Khi môi trường và KH 
của SV thay đổi-> thường biến, xong chỉ thay đổi tới một giới hạn nhất định, vượt quá ngưỡng cho phép, hoặc kiểu hình không thể thay đổi được nữa thì sinh vật sẽ 
chết). 
- Giới hạn năng suất của 1 giống do kiểu gen quy định. Muốn vượt năng suất của 
giống phải cải tạo giống mới. 
Như vậy bố mẹ không truyền cho con tính trạng có sẵn mà chỉ truyền kiểu gen. 
Kiểu gen quy định mức phản ứng của môi trường. 
- Môi trường xác định kiểu hình cụ thể trong giới hạn mức phản ứng do KG quy 
định. 
C. Luyện tập(4p) Tóm tắt kiến thức trong chương bằng bản đồ tư duy?( HSLA) 
D. Mở rộng (2p). Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2. 
- Giải thích câu của ông cha ta: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”. Theo 
em câu nói này đúng hay sai? (Câu nói này thời ông cha ta thì đúng, nhưng 
ngày nay không còn phù hợp) 
Câu 3: Người ta vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường với các 
tính trạng số lượng trong trường hợp tạo điều kiện thuận lợi nhất để đạt tới năng 
suất tối đa và hạn chế các điều iện ảnh hưởng xấu, làm giảm năng suất. Người ta 
vận dụng những hiểu biết về mức phản ứng để tăng năng suất vật nuôi, cây trồng 
theo 2 cách: áp dụng kĩ thuật chăn nuôi trồng trọt thích hợp hoặc cải tạo, thay 
giống cũ bằng giống mới có tiềm năng năng suất cao hơn. 
E. Hướng dẫn học bài ở nhà(1p) 
 - Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_14_nam_hoc_2023_2024.pdf