Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 6, Tiết 26-30 - Năm học 2023-2024

pdf37 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 6, Tiết 26-30 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn : 04/10/2023 
 TIẾT 26: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ 
 CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN 
 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
 1.Kiến thức: 
 + Nắm được những kiến thức cơ bản về đoạn văn tự sự. 
 + Các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. 
 2. Năng lực: 
 * Năng lực chung: 
 + Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn 
 nhận riêng về từng vấn đề đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn 
 bản tự sự 
 + Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. 
 * Năng lực đặc thù: 
 +Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ 
 + Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... 
 + Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 
 3. Phẩm chất: 
 + Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên 
 thế giới. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 Tham khảo tư liệu soạn giáo án, chuẩn bị một số văn bản tự sự mẫu có yếu tố 
 nghị luận, chuẩn bị bảng phụ, phiếu học tập. 
 2. Chuẩn bị của học sinh: Học bài theo hướng dẫn: Ôn tập và trả lời câu hỏi 
 SGK, chuẩn bị bảng nhóm 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
 a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
 c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 Gv đặt câu hỏi : ? Em hãy nêu dấu hiệu dùng để nhận diện yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự 
? 
? Tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự ? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 3 phút 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
* Dấu hiệu nhận biết yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự: 
 + Trong văn bản tự sự, nghị luận thường được thể hiện ở các cuộc đối thoại ( 
hoặc đối thoại nội tâm) trong đó người viết thường nêu các nhận xét, phán đoán, 
suy nghĩ, đánh giá,các lí lẽ, bàn luận trong văn bản tự sự là những yếu tố nghị 
luận, nhằm làm thuyết phục người đọc, người nghe ( có khi thuyết phục chính 
mình) về 1 vấn đề, 1 quan điểm, 1 tư tưởng nào đó. 
+ Các loại câu thường dùng: nghi vấn, khẳng định, phủ định, câu ghép có cặp từ 
hô ứng. 
+ Các từ lập luận có tính chất kết luận, khẳng định, liệt kê, tổng hợp, tương 
phản, đối ý.v.v. 
* Tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự: 
+ Khắc hoạ rõ nét chân dung của nhân vật về tư tưởng, quan điểm.v.v.-> làm 
cho câu chuyện thêm sâu sắc, có tính triết lí. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó 
dẫn dắt HS vào bài học mới. 
GV dẫn dắt:. Giáo viên chốt lại kiến thức cơ bản trong phần kiểm tra bài cũ => 
 nêu mục đích của giờ học: luyện tập cho học sinh quen với việc đưa các yếu tố 
 nghị luận vào đoạn văn tự sự. 
 HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH I. Ôn tập 
THÀNH KIẾN THỨC MỚI. - Yếu tố nghị luận làm tăng sức thuyết phục 
Hoạt động 1: Ôn tập về yếu tố với người đọc, người nghe, làm người đọc, 
nghị luận trong bài văn tự sự người nghe hiểu sâu hơn về vấn đề. 
a. Mục tiêu: tìm hiểu vai trò của 
yếu tố nghị luận trong bài văn tự 
sự 
b) Nội dung: HS quan sát SGK 
để tìm hiểu nội dung kiến thức 
theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: Từ bài HS vận 
dụng kiến thức để trả lời câu hỏi 
GV đưa ra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm 
vụ: 
Nhiệm vụ 1: GV giới thiệu, yêu 
cầu HS trả lời câu hỏi: 
? Yếu tố nghị luận có vai trò như 
thế nào trong đoạn văn tự sự? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm 
vụ: trình bày theo nhóm. 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ II. Luyện tập: Thực hành viết đoạn văn tự 
sung. sự có sử dụng yếu tố nghị luận 
- Bước 3: Báo cáo, thảo Bài tập số 1 
luận: GV gọi một số HS trả lời, Kể về tình huống dẫn đến việc xem trộm 
HS khác nhận xét, bổ sung. nhật kí của bạn 
- Bước 4: Kết luận, nhận + Lí do khách quan: (Đến nhà bạn học 
định: GV đánh giá kết quả của nhóm; cầm hộ bạn cặp sách .) 
HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào + Lí do chủ quan: Sự tò mò, thôi thúc (miêu 
bài học mới. tả nội tâm) 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Bạn viết gì? Có viết về mình không? Đọc 
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết một tẹo không sao đâu 
về văn bản để hoàn thành bai tập. - Kể diễn biến sự việc: 
b) Nội dung: HS quan sát SGK + Tâm trạng khi đọc nhật kí 
để tìm hiểu nội dung kiến thức + Đọc được gì trong đó? 
theo yêu cầu của GV. (Ngày tháng năm) 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; + Có ai biết mình đọc nhật kí của bạn 
vở ghi. - Kể lại tâm trạng, suy nghĩ của mình sau 
d) Tổ chức thực hiện: khi đọc nhật kí: Xấu hổ, dằn vặt (nghị luận) 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài tập số 2: 
vụ: - Giới thiệu về kỉ niệm (câu chuyện): 
* GV hướng dẫn HS làm các bài + Đó là kỉ niệm gì,buồn hay vui,xảy ra tập : trong hoàn cảnh nào,thời gian nào?... 
Nhóm 1,3: Viết đoạn văn có yếu - Kể lại hoàn cảnh, tình huống diễn ra câu 
tố nghị luận kể về một lần em trót chuyện (kết hợp nghị luận và miêu tả nội 
xem nhật kí của bạn. tâm): 
Nhóm 2,4: Viết đoạn văn nghị + Kỉ niệm đó liên quan đến thầy(cô) giáo 
luận với nội dung sau: Nhân ngày nào? 
20/11, kể cho các bạn nghe về 1 + Đó là người thầy(cô) như thế nào? 
kỉ niệm đáng nhớ giữa mình và + Diện mạo, tính tình, công việc hằng ngày 
thầy, cô giáo cũ. của thầy (cô). 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Tình cảm,thái độ của học sinh đối với 
* Học sinh dựa vào phần bảng thầy cô. 
phụ để viết đoạn văn theo yêu cầu - Diễn biến của câu chuyện: 
trong vòng 10 phút. Sau đó giáo + Câu chuyện khởi đầu rồi diễn biến như 
viên cho học sinh trình bày và thế nào? Đâu là đỉnh điểm của câu 
chữa. chuyện?... 
* Các nhóm đọc đoạn văn của + Tình cảm, thái độ, cách ứng xử của thầy 
mình, nhóm khác nhận xét.-> (cô) và những người trong cuộc, người 
Giáo viên rút kinh nghiệm về kĩ chứng kiến sự việc. 
năng đưa yếu tố nghị luận vào - Câu chuyện kết thúc như thế nào? Suy 
đoạn văn tự sự. nghĩ sau câu chuyện:Câu chuyện đã để lại 
- Bước 3: Báo cáo, thảo cho em những nhận thức sâu sắc trong tình 
luận: GV gọi một số HS trả lời, cảm, tâm hồn,trong suy nghĩ: tấm lòng, vai 
HS khác nhận xét, bổ sung. trò to lớn của thầy (cô), lòng biết ơn, kính 
 - Bước 4: Kết luận, nhận trọng, yêu mến của bản thân đối với thầy 
định: GV đánh giá kết quả của (cô). 
HS 
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực 
tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV đặt câu hỏi: Theo em yếu tố nghị luận có vai trò như thế nào trong văn 
bản tự sự ? Cách viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
* Học sinh thảo luận, viết kết quả thảo luận ra nháp. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
 sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 
 + Làm tăng sức thuyết phục cho người đọc về vấn đề, làm người đọc, người 
 nghe hiểu sâu hơn về vấn đề trình bày. 
 + Các yếu tố nghị luận là những nhận xét, đánh giá, bàn bạc trong văn tự sự. Là 
 cách lập luận, đưa lí lẽ nhằm thuyết phục người đọc, người nghe tin và hiểu theo 
 một vấn đề nào đó. 
 + Đưa các yếu tố nghị luận đúng lúc đúng chỗ, không quá nhiều, tránh gây nặng 
 nề cho người đọc, nghe 
 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 + Rút ra được bài học trong việc viết đoạn văn tự sự có sử dụng kết hợp được 
 các yếu tố nghị luận: đoạn văn được sắp xếp nhằm mục đích tự sự, các yếu tố 
 nghị luận được đưa vào bài chỉ khi cần thiết và không làm ảnh hưởng tới việc kể 
 chuyện. 
 + Viết một đoạn văn tự sự kể lại một sự việc trong một câu chuyện đã đọc. 
 + Đọc và chuẩn bị: Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự 
 sự. 
 IV. RÚT KINH NGHIỆM 
 Ngày soạn : 
 Tiết 27: ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI 
 VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ 
1.Kiến thức: 
+ Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự . 
+ Tác dụng của việc sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn 
bản tự sự . 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: + Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn 
nhận riêng về từng vấn đề trong bài học 
+ Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. 
* Năng lực đặc thù: 
+Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ 
+ Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... 
+ Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 
3. Phẩm chất: 
+ Có ý thức sử dụng ngôn ngữ đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm phù hợp 
trong từng tình huống giao tiếp. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
Đọc tài liệu, soạn giáo án, chuẩn bị máy tính, máy chiếu 
2. Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, nghiên cứu bài mới theo hướng dẫn 
SGK 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến 
tranh. 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV yêu cầu : 
Cho học sinh đóng lại cảnh ông Hai gặp người đàn bà tản cư và đoạn ông về 
nhà nghĩ thương lũ con vì chúng là trẻ con làng Việt gian 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 3 phút 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
dắt HS vào bài học mới. 
GV dẫn dắt:. Trong các văn bản tự sự, các yếu tố độc thoại, đối thoại và độc 
thoại nội tâm giúp cho các tác giả thể hiện được chủ đề, tư tưởng của tác phẩm, làm rõ hơn các phẩm chất, tính cách của nhân vật. Bài học hôm nay chúng ta sẽ 
cùng tìm hiểu Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. 
 HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I Tìm hiểu yếu tố đối thoại, 
THỨC MỚI. độc thoại và độc thoại nội 
Hoạt động 1: Tìm hiểu yếu tố đối thoại, độc tâm trong văn bản tự sự: 
thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự 1. Phân tích ngữ liệu: (SGK- 
sự 176, 177) 
a. Mục tiêu: Tìm hiểu yếu tố đối thoại, độc a. Những người đàn bà tản cư 
thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự nói chuyện với nhau, tham 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội gia câu chuyện có hai người. 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV - Dấu hiệu : 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để * Hình thức : 
trả lời câu hỏi GV đưa ra. + Hai lượt lời: trao và đáp 
d) Tổ chức thực hiện: + Hai gạch đầu dòng ở hai 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: lượt lời. 
Gv hướng dấn HS phân tích 3 ví dụ: *Nội dung : mỗi người đều 
Ví dụ a: hướng tới người tiếp chuyện : 
* Giáo viên : chuyện về làng Chợ Dầu theo 
?Hoạt cảnh trên thuộc tác phẩm nào? của ai? giặc 
? Nội dung của đoạn trích -> đối thoại. 
? Trong 3 câu đầu đoạn trích, ai nói với ai? * Trong văn bản đối thoại 
Tham gia câu chuyện có ít nhất mấy người? được thể hiện bằng các gạch 
? Dấu hiệu nào cho thấy đó là cuộc trò chuyện đầu dòng ở đầu lời trao và lời 
trao đổi qua lại? đáp. 
? Vậy thế nào là đối thoại ? b. Câu : - “Hà, nắng gớm, về 
? Làm thế nào để nhận ra đối thoại trong văn bả nào...” 
Ví dụ b : -> Ông Hai nói thành lời với 
* câu: “Hà, nắng gớm, về nào!...” chính mình, 
? Ông Hai nói với ai ? 
? Trong đoạn trích còn có câu nào kiểu này - Chúng bay ăn miếng 
không ?Hãy dẫn ra các câu đó ? cơm...thế này . 
? Câu này ông nói với ai ? -> nói với ai đó trong tưởng 
? Hai câu trên có phải là đối thoại không ?Vì tượng 
sao ? -> độc thoại. ? Vậy em hiểu thế nào là độc thoại ? * Trong văn bản khi độc 
 ? Dấu hiệu nào nhận ra độc thoại trong văn bản thoại được nói thành lời thì 
tự sự ? phía trước của độc thoại có 
Ví dụ c : gạch đầu dòng. 
? Những câu như: “Chúng nó cũng là trẻ con c. Câu “Chúng nó ....đầu” 
làng Việt gian đấy ư ? Chúng nó cũng bị - Ông Hai hỏi chính mình 
người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư ? Khốn - Không phát ra thành lời, chỉ 
nạn...đầu” là những câu ai hỏi ai ? Tại sao nghĩ thầm nên không có 
trước những câu này không có gạch đầu dòng gạch đầu dòng 
như những câu đã nêu ở -> Độc thoại nội tâm. 
? Vậy độc thoại nội tâm là gì ? * Trong văn bản khi độc 
? Trong văn bản tự sự ta nhận ra độc thoại nội thoại không thành lời,không 
tâm nhờ dấu hiệu nào ? có gạch đầu dòng thì đó là 
? Hình thức độc thoại và độc thoại nội tâm đã độc thoại nội tâm. 
giúp nhà văn thể hiện thành công những diễn d. Tác dụng : 
biến tâm lí của ông Hai như thế nào ?) => Đối thoại, độc thoại, 
GV khái quát: ? Tóm lại hình thức đối thoại, độc thoại nội tâm là ngôn 
độc thoại, độc thoại nội tâm có tác dụng như ngữ của nhân vật, là hình 
thế nào trong văn bản tự sự ? thức quan trọng để thể hiện 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ nhân vật trong văn bản tự sự. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 2. Ghi nhớ (Sgk-178) 
nhóm. 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi: 
Ví dụ a : 
 Nội dung của đoạn trích: 
- Đoạn trích “Làng” của Kim Lân 
- Nội dung: Tâm trạng ông Hai khi nghe được 
những người đàn bà tản cư nói về làng chợ Dầu 
theo giặc. 
Trong 3 câu đầu đoạn trích : Có 2 người phụ nữ 
nói chuyện với nhau Dấu hiệu cho thấy đây là cuộc trò chuyện trao 
đổi qua lại : 
* Dấu hiệu: HT : 
+ Có 2 lượt lời qua lại. 
+ Đầu mỗi lượt lời có gạch đầu dòng. 
+ Nội dung : mỗi người đều hướng tới người 
tiếp chuyện :chuyện về làng Chợ Dầu theo giặc 
-> Đây gọi là cuộc đối thoại. 
Ví dụ b 
+ Câu: “Hà, nắng gớm, về nào” là ông Hai nói 
với chính mình, nói bâng quơ để tìm cách thoái 
lui khi nghe tin dữ : làng Chợ Dầu theo giặc. 
+ Không hướng tới ai 
+ Chỉ có 1 lượt lời, trước có gạch đầu dòng. 
- Chúng bay ăn miếng cơm...thế này ? ฀ đây là 
câu nói với ai đó trong tưởng tượng (ông rít 
lên), chỉ có 1 lượt lời, phía trước có gạch đầu 
dòng. 
Ví dụ c : 
Những câu như: “Chúng nó cũng là trẻ con làng 
Việt gian đấy ư ? Chúng nó cũng bị người ta rẻ 
rúng hắt hủi đấy ư ? Khốn nạn...đầu” là những 
câu ông Hai hỏi chính mình. 
+ Những câu này không phát ra thành lời mà chỉ 
âm thầm diễn ra trong suy nghĩ, tình cảm của 
ông Hai 
-> Những câu này là độc thoại nội tâm. 
+ Hình thức đối thoại: Tạo cho câu chuyện có 
không khí như cuộc sống thật, thể hiện thái độ 
căm giận của những người tản cư đối với dân 
làng chợ Dầu, tạo tình huống để đi sâu vào nội 
tâm nhân vật. 
+ Hình thức độc thoại và độc thoại nội tâm: 
Giúp tác giả khắc hoạ được rõ nét tâm trạng dằn 
vặt, đau đớn của ông Hai khi nghe tin làng mình theo giặc 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài 
học mới. 
GV chuẩn kiến thức: 
 Hình thức : 
+ Hai lượt lời: trao và đáp 
+ Hai gạch đầu dòng ở hai lượt lời. 
*Nội dung : mỗi người đều hướng tới người tiếp 
chuyện . 
-> đối thoại. 
- Hai câu không phải là đối thoại vì về hình 
thức : hai câu chỉ có 1 lượt lời. Còn nội dung 
hai câu nói không hướng đến đối tượng nào cụ 
thể, cũng không liên quan đến nội dung câu 
chuyện mà 2 người phụ nữ kia trao đổi, -> ông 
nói với chính mình, nói trong tưởng tượng -> 
Đó là hai lời độc thoại. 
- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm là 
phương tiện để nhà văn khắc hoạ phẩm chất và 
tình cảm của nhân vật trong văn bản tự sự. 
Những hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại 
nội tâm sẽ vận dụng để viết văn tự sự, bài viết 
văn số 3 sắp tới giúp bài văn sinh động, nhân 
 vật thể hiện tâm trạng 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
 của GV. 
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 * GV hướng dẫn HS làm các bài tập : 
 Nhóm 1,3: bài 1/t178 
 * GV gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập 1 GV gợi ý 
? Tác dụng của các câu văn nghị luận đó trong đoạn văn tự sự ? 
? Ở câu cuối đoạn trích, tác giả đã lồng ghép các yếu tố nghị luận vào đoạn văn 
 như thế nào? 
 Nhóm 2,4 : bài 2/t178 
 * GV gọi học sinh đọc, nêu yêu cầu bài tập 
 * Giáo viên hướng dẫn học sinh viết đoạn văn 
 + Theo chủ đề nhất định:nói chuyện giữa bạn bè với nhau, thầy cô với học sinh, 
 bố mẹ với con, anh chị em với nhau ; về thăm trường ( chọn 1 trong các chủ 
 đề này) 
 + Các câu trong đoạn văn hướng vào chủ đề( có sự liên kết giữa các câu) 
 + Sử dụng dấu câu: dấu gạch đầu dòng, chấm hỏi thích hợp 
 + Có các yếu tố đối thoại, độc thoại độc thoại nội tâm sử dụng thích hợp 
 VD : kể về buổi thăm trường, gặp lại thầy cô 
 - Đối thoại : trò truyện với thầy cô 
 - Độc thoại : bộc lộ cảm xúc trước vẻ đẹp, sự thay đổi của trường, thầy cô 
 - Độc thoại nội tâm : suy nghĩ về mái trường 
 * Giáo viên yêu cầu viết đoạn văn 7 phút 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 * Học sinh thực hiện làm bài tập vào vở, các nhóm thảo luận và thống nhất đáp 
 án 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
 sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực 
tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV đặt câu hỏi: 
 PHIẾU BÀI TẬP 
 Hình thức Nội dung hướng tới Hình thức thể hiện Tác dụng 
+ Đối thoại 
+ Độc thoại 
+ Độc thoại 
nội tâm 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
* Học sinh thảo luận, viết kết quả thảo luận ra nháp. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
 sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 
 Phản hồi phiếu học tập 
 Nội dung hướng Hình thức thể 
 Hình thức Tác dụng 
 tới hiện 
+ Đối thoại + Người tiếp + Gạch đầu dòng + Tạo không khí cuộc
+ Độc thoại chuyện + Gạch đầu dòng sống như thật. 
+ Độc thoại + Nói với chính + Không gạch đầu + Khắc hoạ tâm trạng, 
nội tâm mình dòng, không cất diễn biến tâm lí. 
 + Nói với chính thành tiếng + Đi sâu vào nội tâm, 
 mình suy nghĩ, tâm trạng 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
+ Học ghi nhớ. Lấy một ví dụ và phân tích tác dụng của việc sử dụng các yếu tố 
đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự 
+ Chuẩn bị bài “Đồng chí” 
 IV. RÚT KINH NGHIỆM 
 Ngày soạn : 
 Tiết 28: ĐỒNG CHÍ 
 (Chính Hữu) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
1.Kiến thức: 
+ Hiểu về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống TDP của DT 
ta. 
 + Hiểu về lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm lên sức mạnh tinh 
thần của những người chiến sĩ trong bài thơ. 
+ Phát hiện đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, 
hình ảnh tự nhiên, chân thực. 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: 
+ Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn 
nhận riêng về từng vấn đề trong bài học 
+ Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. 
* Năng lực đặc thù: 
+Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ 
+ Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... 
+ Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. + Thêm yêu mến, trân 
trọng tình đồng chí thiêng liêng cao cả của người chiến sĩ cách mạng trong cuộc 
kháng chiến chống Pháp. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
+ Một số bài thơ về tình đồng chí trong kháng chiến của tác giả khác. 
+ Bài viết của tác giả: “Một vài kỉ niệm về bài thơ Đồng chí”, tranh minh hoạ về 
tình đồng chí 
+ Máy chiếu, máy tính xách tay, 
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác 
giả, tác phẩm 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tác giả, tác phẩm và những cơ sở hình thành tình 
đồng chí. 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Tại sao người Việt thường gọi những người trong cùng đất nước là “đồng bào”? 
Cách gọi ấy có ý nghĩa gì? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
Gợi ý:Cách gọi “đồng bào” này xuất phát từ truyền thuyết “Con Rồng cháu 
Tiên”. Truyền thuyết kể rằng, mẹ Âu cơ đã sinh ra một bọc trứng, từ bọc trứng 
nở ra trăm người con là tổ tiên của dân tộc Việt Nam ngày nay. Từ “đồng bào” 
ở đây có nghĩa là “cùng một bào thai”. Vì vậy, người Việt thường gọi những 
người trong cùng đất nước là “đồng bào” là ý coi nhau như anh em cùng sinh ra 
từ một bọc, có cùng một cội nguồn sinh dưỡng, cùng là “con Rồng cháu Tiên”. 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
dắt HS vào bài học mới. 
GV dẫn dắt: Trên cơ sở của từ đồng bào này, sau này, xuất hiện từ đồng chí chỉ 
những người có cùng chí hướng, lý tưởng, cùng đội ngũ và tổ chức với nhau 
Đó cũng là tên một tác phẩm của Chính Hữu. Hôm nay, cô và các con cùng 
nhau tìm hiểu bài thơ này để hiểu và trân quý hơn về tình đồng chí của những 
người lính 
 Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH I. TÌM HIỂU CHUNG 
KIẾN THỨC MỚI. 1.Tác giả: 
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung *Cuộc đời 
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác 
phẩm 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm 
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
của GV 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng 
kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Chính Hữu tên khai sinh Trần Đình 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu Đắc (1926-2007) 
hỏi: + Quê quán: Hà Tĩnh 
GV đặt câu hỏi: + Là người lính của trung đoàn thủ đô 
? Dựa vào SGK hãy nêu những nét cơ + Tham giá cả 2 cuộc kháng chiến, là 
bản về tác giả Chính Hữu? nhà thơ trưởng thành trong thời kì 
? Bài thơ được sáng tác trong thời gian kháng chiến chống Pháp. 
nào? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ ra 
sao? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình *Sự nghiệp 
bày theo nhóm. + Đề tài chủ yếu viết về người chiến sĩ 
 - Một nhóm trình bày. quân đội của ông trong hai cuộc kháng 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. chiến chống Pháp và chống Mĩ. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi + PC: Thơ ông tuy không nhiều nhưng 
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, có những bài thơ đặc sắc, cảm xúc dồn 
bổ sung. nén, hàm súc, chi tiết đặc sắc, ngôn 
Kết quả mong đợi: ngữ bình dị, dân dã 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV 
đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó 
dẫn dắt HS vào bài học mới. 
* Giáo viên giới thiệu chân dung nhà 
thơ Chính Hữu và một số bìa sách của 
nhà thơ Chính Hữu trên màn hình và 
bổ sung: 
+ Tuổi thiếu niên ông ra Hà Nội học 
rồi tham gia kháng chiến chống Pháp ( 
20 tuổi tòng quân). Từ người 
lính Trung đoàn Thủ Đô ông đã trở 
thành nhà thơ quân đội. Chính Hữu 
hoạt động trong quân đội suốt 2 cuộc 
kháng chiến chống Pháp Mỹ đầy thiếu 
thốn, khó khăn, gian khổ tác giả đã 
cảm nhận sâu sắc tình đồng chí, đồng đội. Thơ ông hầu hết viết về người lính 
và hai cuộc kháng chiến, đặc biệt là 
những tình cảm cao đẹp của người 
lính: tình đồng chí, tình quê hương, sự 
gắn bó giữa tiền tuyến và hậu phương. 
+ Thơ ông không nhiều nhưng đặc sắc, 
tiêu biểu là bài “Đồng chí” Thơ của 
ông không nhiều nhưng có phong cách 
ở sự gân guốc, tinh tế trong ngôn từ, 2. Tác phẩm: 
nhịp điệu.Ông chỉ công bố 3 tập thơ 
khoảng 50-60 bài nhưng đã ghi dấu 
vào thi đàn Việt Nam như 1 gương mặt 
điển hình, tiêu biểu của thơ ca kháng 
chiến. “Ngày về” sáng tác 1947- bài 
thơ đánh dấu sự gia nhập thi đàn kháng 
chiến của nhà thơ Chính Hữu. 
* Giáo viên trình chiếu đoạn thơ minh 
hoạ: 
“ Nhớ đêm ra đi đất trời bốc lửa 
Cả kinh thành nghi ngút cháy sau lưng 
Những chàng trai chưa trắng nợ anh 
hùng 
Hồn mười phương phát phơ cờ đỏ 
thắm 
Rách tả tơi rồi đôi giày vạn dặm 
Bụi trường chinh phai bạc áo hào hoa” 
=> Hình ảnh người lính đẹp, lãng mạn, 
mang màu sắc của những người anh 
hùng xưa. a. Hoàn cảnh sáng tác 
* Chính Hữu cùng đơn vị tham gia + Bài thơ ra đời năm 1948, thời kì 
chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc kháng chiến chống thực dân Pháp: Sau 
(Thu Đông 1947). Trong chiến dịch ấy, khi tác giả cùng đồng đội tham gia 
cũng như những năm đầu của cuộc chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc 
khỏng chiến, bộ đội ta còn hết sức thu đông 1947 của quân và ta đánh bại 
thiếu thốn. Nhưng nhờ tình yêu nước, cuộc tiến công quy mô của giặc Pháp ý chí chiến đấu và tình đồng đội, họ đã lên chiến khu Việt Bắc. 
vượt qua tất cả để làm nên chiến thắng. 
Bài thơ được viết đầu năm 1948 được 
coi là 1 trong những tác phẩm tiêu biểu 
nhất về người lính Cách mạng – văn 
học chống Pháp. 
+ Hoàn cảnh sáng tác: Sau chiến dịch 
Việt Bắc, tại nơi ông phải nằm điều trị 
bệnh. Bài thơ đó thể hiện tình cảm tha 
thiết, sâu sắc của tác giả với những 
người đồng đội của mình.Cảm hứng 
của nhà thơ hướng về hiện thực của 
cuộc sống kháng chiến, khai thác cái 
đẹp & chất thơ trong cái bình dị, bình 
thường, không nhấn mạnh cái phi b. Đọc - Hiểu chú thích: 
thường, khác cảm hứng lãng mạn anh 
hùng với những hình ảnh mang dáng 
dấp tráng sĩ, trượng phu của một số c.Thể thơ- Bố cục: 
nhà thơ khác như Hữu Loan, Quang - Thể thơ tự do. 
Dũng.v.v... Bài thơ đã được nhạc - Bố cục: 3 phần 
sĩ Minh Quốc phổ nhạc thành bài hát + Đoạn 1: 7 dòng đầu(Cơ sở tạo nên 
“Tình đồng chí” tình đồng chí cao đẹp) 
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ HD + Đoạn 2: 10 dòng đầu( Những biểu 
học sinh đọc, tìm hiểu chú thích, hiện về vẻ đẹp và sức mạnh của tình 
PTBĐ, bố cục đồng chí.) 
a. Mục tiêu: HS nắm được phương Đoạn 3: 3 dòng cuối(biểu tượng của 
thức biểu đạt và bố cục văn bản. tình đồng chí) 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm 
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
của GV. 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng 
phiếu học tập, câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
NV1: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * HS xác định giọng đọc: Chậm rãi, II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 
tình cảm, để diễn tả những cảm xúc 1. Cơ sở của tình đồng chí: 
lắng lại, dồn nén. Chú ý các câu thơ tự a.Cơ sở thứ nhất: Cùng chung hoàn 
do, có cấu trúc tương ứng. 3 câu cuối, cảnh xuất thân 
đọc với giọng chậm, hơi cao, ngân - Những chiến sĩ xuất thân từ những 
nga, khắc hoạ hình ảnh vừa cụ thể vừa người nông dân lao động. Từ cuộc đời 
giàu ý nghĩa tượng trưng. thật họ bước thẳng vào trang thơ và 
* GV đặt câu hỏi : tỏa sáng một vẻ đẹp mới, vẻ đẹp của 
? Em hiểu đồng chí là như thế nào? tình đồng chí, đồng đội: 
? Theo em bài thơ được viết theo thể Quê hương anh nước mặn, đồng chua 
thơ nào? Mục đích của tác giả khi chọn Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá 
thể thơ đó? + Thủ pháp đối được sử dụng chặt chẽ 
? Em có thể chia văn bản làm mấy ở hai câu thơ đầu, gợi lên sự đăng đối, 
phần? Nội dung từng phần là gì? tương đồng trong cảnh ngộ của người 
? Cảm hứng bao trùm bài thơ? lính. Từ những miền quê khác nhau, 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. họ đã đến với nhau trong một tình cảm 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: mới mẻ. 
 - Một nhóm trình bày. + Giọng thơ nhẹ nhàng, gần gũi như 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. lời tâm tình, thủ thỉ của hai con người 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi “anh” và “tôi”. 
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, + Mượn thành ngữ “nước mặn đồng 
bổ sung. chua” để nói về những vùng đồng 
 Kết quả mong đợi: chiêm trũng, ngập mặn ven biển, khó 
+ Thể thơ : Thơ tự do: khi giãi bày bộc làm ăn. Cái đói, cái nghèo như manh 
lộ, khi thì dồn nén, sâu lắng -> nhịp nha từ trong những làn nước. 
thơ tự do – bày tỏ cảm xúc của mình + Hình ảnh “đất cày lên sỏi đá” để gợi 
về tình đồng chí, đồng đội về những vùng trung du, miền núi, đất 
Bố cục : đá bị ong hóa, bạc màu, khó canh tác. 
+ Đoạn 1: 7 dòng đầu(Cơ sở tạo nên Cái đói, cái nghèo như ăn sâu vào 
tình đồng chí cao đẹp) trong lòng đất. 
+ Đoạn 2: 10 dòng đầu( Những biểu => “Quê hương anh” - “làng tôi” tuy 
hiện về vẻ đẹp và sức mạnh của tình có khác nhau về địa giới, người miền 
đồng chí.) xuôi, kẻ miền ngược nhưng cũng đều 
 Đoạn 3: 3 dòng cuối(biểu tượng của khó làm ăn canh tác, đều chung cái 
tình đồng chí) nghèo, cái khổ. Đó chính là cơ sở - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đồng cảm giai cấp của những người 
đánh giá kết quả của HS lính. 
GV chuẩn kiến thức: b.Cơ sở thứ 2: Cùng chung lí tưởng, 
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ HD nhiệm vụ và lòng yêu nước 
học sinh tìm hiểu cơ sở của tình “Anh với tôi đôi người xa lạ 
đồng chí Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau 
đánh cá ra khơi Súng bên súng, đầu sát bên đầu” 
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, - Những con người chưa từng quen 
nghệ thuật văn bản. biết, đến từ những phương trời xa lạ 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm đã gặp nhau ở một điểm chung: cùng 
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu chung nhịp đập trái tim, cùng chung 
của GV. một lòng yêu nước và cùng chung lí 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng tưởng cách mạng. Những cái chung đó 
phiếu học tập, câu trả lời của HS đã thôi thúc họ lên đường nhập ngũ. 
d) Tổ chức thực hiện: - Hình ảnh thơ “súng bên súng, đầu sát 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: bên đầu” mang ý nghĩa tượng trưng 
* GV yêu cầu HS theo dõi 2 khổ thơ sâu sắc diễn tả sự gắn bó của những 
đầu người lính trong quân ngũ: 
* GV gọi học sinh đọc lại 7 câu thơ + “Súng bên súng” là cách nói giàu 
đầu và đặt câu hỏi thảo luận : hình tượng để diễn tả về những người 
? Câu thơ nào cho biết nguồn gốc xuất lính cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ 
thân của của những người lính trong chiến đấu. Họ ra đi để chiến đấu và 
bài thơ? giải phóng cho quê hương, dân tộc, đất 
? Mỗi miền quê của anh bộ đội đều nước; đồng thời giải phóng cho chính 
khác về vị trí địa lý, phong tục nhưng, số phận của họ. 
đều giống nhau ở điểm gì? + “Đầu sát bên đầu” là cách nói hoán 
? Nhận xét cách sử dụng các cụm từ “ dụ, tượng trưng cho ý chí quyết tâm 
Nước mặn đồng chua, đất cày sỏi đá”? chiến đấu của những người lính trong 
và nét nghệ thuật trong đoạn thơ ? cuộc kháng chiến trường kì của dân 
 +? Các cụm từ này thuộc loại từ tộc. 
vựng nào chúng ta vừa ôn tập? Tác - Điệp từ “súng, bên, đầu” khiến câu 
dụng của việc sử dụng các cụm từ thơ trở nên chắc khỏe, nhấn mạnh sự 
trên? gắn kết, cùng chung lí tưởng, nhiệm 
? Như vậy tình đồng chí được xây vụ của những người lính. 
dựng trên cơ sở chung đầu tiên gì? - Nếu như ở cơ sở thứ nhất “anh” - ? Chung cảnh ngộ, chung hoàn cảnh “tôi” đứng trên từng dòng thơ như một 
xuất thân chưa đủ, còn điều gì khiến kiểu xưng danh khi găp gỡ, vẫn còn xa 
những người lính quen nhau và trở lạ, thì ở cơ sở thứ hai “anh” với “tôi” 
thành tri kỉ? Tìm chi tiết minh hoạ ? trong cùng một dòng thơ, thật gần gũi. 
? Điểm chung của những người lính ở Từ những người xa lạ họ đã hoàn toàn 
đây là gì? trở nên gắn kết. 
? Xuất thân cùng giai cấp, ở những => Chính lí tưởng và mục đích chiến 
miền quê khác nhau, họ đã trở thành đấu là điểm chung lớn nhất, là cơ sở 
đồng chí của nhau như thế nào? để họ gắn kết với nhau, trở thành đồng 
? Tác giả sử dụng từ nào để đếm? chí, đồng đội của nhau. 
? Tại sao dùng từ "đôi" mà không phải c. Cơ sở thứ 3: Cùng trải qua những 
là từ "hai"? khó khăn, thiếu thốn. 
? Tác giả sử dụng từ "đôi" để khẳng - Bằng một hình ảnh cụ thể, giản dị mà 
định điều gì? Tìm những câu thơ trong giàu sức gợi, tác giả đã miêu tả rõ nét 
đoạn 1 để thể hiện điều đó? tình cảm của những người lính:“Đêm 
? Phân tích cái hay trong câu thơ: rét chung chăn thành đôi tri kỉ” 
"Đêm rét... tri kỉ"? +“Đêm rét chung chăn” có nghĩa là 
? Những cái chung ấy đã khiến những chung cái khắc nghiệt, gian khổ của 
người xa lạ không quen biết nhau hình cuộc đời người lính; là chung hơi ấm 
thành nên tình cảm gì? để vượt qua giá lạnh nơi núi rừng. Đó 
? Tại sao từ " Đồng chí" lại được tác là một hình ảnh đẹp, chân thực và đầy 
giả tách riêng và đứng độc lập thành ắp những kỉ niệm. 
một dòng? + Đắp chung chăn đã trở thành biểu 
? Ngoài cách sử dụng từ "đôi" tài tình, tượng của tình đồng chí. Nó đã khiến 
em còn nhận xét như thế nào về ngôn những con người “xa lạ” sát gần lại 
ngữ của đoạn thơ? bên nhau, truyền cho nhau hơi ấm và 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trở thành “tri kỉ” 
 - Một nhóm trình bày. + Cả bài thơ chỉ có duy nhất một chữ 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. “chung” nhưng đã bao hàm được ý 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi nghĩa sâu sắc và khái quát của toàn 
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bài: chung cảnh ngộ, chung giai cấp, 
bổ sung. chung chí hướng, chung khát vọng 
Kết quả mong đợi: giải phóng dân tộc. 
Giống nhau - Tác giả đã rất khéo léo trong việc lựa 
+ Họ xuất thân là những người nông chọn từ ngữ, khi sử dụng từ “đôi” ở 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_tuan_6_tiet_26_30_nam_hoc_2023_2024.pdf