Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 32, Tiết 134-138

pdf28 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 32, Tiết 134-138, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn : 06/4/2023 
Ngày dạy : 9A: 
 9B: 
 TIẾT 134: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ 
 TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ (tiếp) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức: HS hiểu và nhớ được: 
+ Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí 
+ Yêu cầu cụ thể, cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí 
2. Năng lực 
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực hợp 
tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. 
* Năng lực đặc thù: 
+ Quan sát các vấn đề xảy ra trong cuộc sống 
+ Tạo lập văn bản nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí 
+ Tự nhận thức: Các tư tưởng tích cực hoặc tiêu cực trong cuộc sống. 
+ Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về một 
số tư tưởng đạo lí trong cuộc sống 
+ Ra quyết định: Lựa chọn cách thể hiện quan điểm trước những vấn đề tích cực hay 
tiêu cực, những việc cần làm, cần tránh trong cuộc sống. 
3.Phẩm chất 
+ Giáo dục học sinh ý thức trách nhiệm, bày tỏ thái độ của mình đối với những vấn đề 
có ý nghĩa trong đời sống. 
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1.Giáo viên: Soạn bài theo hệ thống kiến thức: tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 
2.Học sinh: Ôn tập bài. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục đích: đặt vấn đề tiếp cận bài học. 
b. Nội dung: hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát 
d. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV cho học sinh chơi trò chơi đuổi hình bắt chữ về một số câu ca dao, tục ngữ, thành 
ngữ ? Em có suy nghĩ về những câu trên 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 -Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học 
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a. Mục đích: HS củng cố lại kiến thức về dạng bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý 
b. Nội dung: hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát 
d. Tổ chức thực hiện 
 HĐ CỦA GV - HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT 
HĐ 1: Hướng dẫn học I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT 
sinh ôn tập lí thuyết * Dàn ý chung 
 a. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lí đề yêu cầu( 
Bước 1: Chuyển giao Trích câu danh ngôn, ca dao, tục ngữ hoặc tên câu 
nhiệm vụ: chuyện ). 
GV yêu cầu học sinh trả b. Thân đoạn: 
lời vào phiếu học tập + Hiểu bản chất tư tưởng, đạo lí cần bàn là gì (giải thích): 
những câu hỏi sau: làm rõ khái niệm, giải thích nghĩa đen, nghĩ bóng, nghĩa văn 
Dàn ý chung của dạng bản của từ ngữ, khái niệm; rút ra ý nghĩa khái quát. 
bài viết đoạn nghị luận về + Bày tỏ thái độ: Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề, nêu 
một vấn đề tư tưởng đạo vị trí, vai trò và biểu hiện của tư tưởng, đạo lí đó trong đời 
lí? sống( lí lẽ và dẫn chứng). 
Bước 2: Thực hiện + Phản đề: Phê phán, bác bỏ những biểu hiện sai lệch liên 
nhiệm vụ: quan đến vấn đề; lật lại vấn đề nghị luận để xem xét những 
- Học sinh suy nghĩ tìm mặt sai trái của nó( lí lẽ và dẫn chứng). 
ra câu trả lời + Liên hệ bản thân, rút ra bài học: Từ vấn đề nghị luận, 
Bước 3: Báo cáo, thảo người viết rút ra được bài học gì về nhận thức và hành động 
luận: cho bản thân. 
Bước 4: Kết luận, nhận c. Kết đoạn: Khẳng định lại ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn 
định: đề vừa bàn: vấn đề đó có ý nghĩa như thế nào trong đời 
 -Giáo viên nhận xét, sống, xã hội, liên hệ thực tế cuộc sống từ vấn đề vừa bàn rồi 
đánh giá. mở rộng vấn đề. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục đích: HS dựa vào kiến thức đã ôn tập để làm bài tập 
b. Nội dung: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm 
c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát 
d. Tổ chức thực hiện 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
- Hình thức tổ chức luyện tập : 1. Mở đoạn: 
nhóm nhỏ - Cuộc đời sẽ tẻ nhạt, vô nghĩa biết bao khi con 
- HS thực hiện lập dàn ý người ta sống không có ước mơ, khát vọng. 
 - Đúng vậy, ước mơ là nhựa sống để nuôi dưỡng 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm tâm hồn ta lớn lên, sống có mục đích, có tương lai, 
vụ: hạnh phúc. Một câu nói đáng để ta suy ngẫm: “Ở 
Đề bài: Trình bày suy nghĩ của trên đời, mọi chuyện đều không có gì khó khăn nếu 
mình về câu nói: ước mơ của mình đủ lớn”. 
 “Ở trên đời, mọi chuyện 2. Thân đoạn: 
đều không có gì khó khăn nếu a. Giải thích câu nói: 
ước mơ của mình đủ lớn”. - Ước mơ: là điều tốt đẹp ở phía trước mà con người 
 tha thiết, khao khát, ước mong hướng tới, đạt được. 
 - Có người đã ví: “Ước mơ giống như ngọn hải 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: đăng, chúng ta là những con thuyền giữa biển khơi 
- Học sinh suy nghĩ tìm ra câu bao la, ngọn hải đăng thắp sáng giúp cho con thuyền 
trả lời của chúng ta đi được tới bờ mà không bị mất 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: phương hướng”. Sự ví von quả thật chí lí, giúp 
Bước 4: Kết luận, nhận định: người ta hiểu rõ, hiểu đúng hơn về ước mơ của 
 -Giáo viên nhận xét, đánh giá. mình. 
 - Ước mơ đủ lớn: là ước mơ khởi đầu từ điều nhỏ bé, 
 trải qua một quá trình nuôi dưỡng, phấn đấu, vượt 
 những khó khăn trở ngại để trở thành hiện thực. 
 - Câu nói: đề cập đến ước mơ của mỗi con người 
 trong cuộc sống. Bằng ý chí, nghị lực và niềm tin, 
 ước mơ của mỗi người sẽ “đủ lớn”, trở thành hiện 
 thực. 
 b. Phân tích, chứng minh ý nghĩa câu nói: Có phải “Ở trên đời, mọi chuyện đều không có gì 
khó khăn nếu ước mơ của mình đủ lớn”? 
- Ước mơ của mỗi người trong cuộc đời cũng thật 
phong phú. Có những ước mơ nhỏ bé, bình dị, có 
những ước mơ lớn lao, cao cả; có ước mơ vụt đến rồi 
vụt đi; ước mơ bay theo đời người; ước mơ là vô tận. 
Thật tẻ nhạt, vô nghĩa khi cuộc đời không có những 
ước mơ. 
- Ước mơ đủ lớn cũng như một cái cây phải được 
ươm mầm rồi trưởng thành. Một cây sồi cổ thụ cũng 
phải bắt đầu từ một hạt giống được gieo và nảy mầm 
rồi dần lớn lên. Như vậy, ước mơ đủ lớn nghĩa là 
ước mơ bắt đầu từ những điều nhỏ bé và được nuôi 
dưỡng dần lên. Nhưng để ước mơ lớn lên, trưởng 
thành thì không dễ dàng mà có được. Nó phải trải 
qua bao bước thăng trầm, vinh nhục, thậm chí phải 
nếm mùi cay đắng, thất bại. Nếu con người vượt qua 
được những thử thách, trở ngại, kiên trung với ước 
mơ, khát vọng, lí tưởng của mình thì sẽ đạt được 
điều mình mong muốn. 
+ Ước mơ của chủ tịch Hồ Chí Minh là giải phóng 
dân tộc, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho 
dân mình. Trải qua bao gian khổ khó khăn và hi 
sinh, Người đã đạt được điều mình mơ ước. 
+ Nhiều nhà tư tưởng lớn, những nhà khoa học cho 
đến những người bình dân, thậm chí những thân thể 
khuyết tật vẫn vươn tới, đạp bằng mọi khó khăn, 
cản trở trong cuộc sống để đạt được mơ ước của 
mình. 
c. Mở rộng vấn đề: 
- Nhưng cũng có những ước mơ thật nhỏ bé, bình dị 
thôi mà cũng khó có thể đạt được: 
+ Những em bé bị mù, những em bé tật nguyền do 
chất độc da cam, những em bé mắc bệnh hiểm 
nghèo vẫn hằng ấp ủ những mơ ước, hi vọng. Nhưng cái chính là họ không bao giờ để cho ước mơ 
 của mình lụi tàn hoặc mất đi. 
 + Ước mơ cũng không đến với những con người 
 sống không lí tưởng, thiếu ý chí, nghị lực, lười 
 biếng, ăn bám 
 d. Đánh giá, rút ra bài học: 
 - Lời bài hát “Ước mơ” cũng là lời nhắc nhở chúng 
 ta: “Mỗi người một ước mơ, nhỏ bé mà lớn lao trong 
 cuộc đời, ước mơ có thể thành, có thể không ”. 
 Thật đúng vậy, mỗi một con người tồn tại trên cõi 
 đời này phải có riêng cho mình ước mơ, hi vọng, lí 
 tưởng, mục đích sống của đời mình. 
 - Phê phán: Ước mơ có thể thành, có thể không, xin 
 người hãy tự tin. Nếu sợ ước mơ bị thất bại mà 
 không dám ước mơ, hay không đủ ý chí, nghị lực mà 
 nuôi dưỡng ước mơ “đủ lớn” thì thật đáng tiếc, đáng 
 phê phán. Cuộc đời sẽ chẳng đạt đạt được điều gì 
 mình mong muốn, sống như thế thật tẻ nhạt, vô 
 nghĩa. 
 - Bài học nhận thức, hành động: Nếu cuộc đời là 
 chiếc thuyền thì ước mơ là ngọn hải đăng. Thuyền 
 gặp nhiều phong ba, ngọn hải đăng sẽ là niềm tin, 
 ánh sáng hướng thuyền. Mất ngọn hải đăng, con 
 thuyền biết đi đâu về đâu? Vì thế, hai chữ “ước mơ” 
 thật đẹp, thật lớn lao. Mỗi người chúng ta hãy có cho 
 mình một ước mơ, hi vọng. Nếu ai đó sống không có 
 ước mơ, khát vọng thì cuộc đời tẻ nhạt, vô nghĩa biết 
 nhường nào! 
 3. Kết đoạn 
 - Liên hệ ước mơ, khát vọng của bản thân. 
 - Cần có ý chí, nghị lực để nuôi dưỡng, biến ước mơ 
 thành hiện thực. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục đích: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tiễn. 
b. Nội dung: hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để làm bài 
d. Tổ chức thực hiện: 
? Trình bày suy nghĩ để trả lời câu hỏi: “Cần làm gì để có được hạnh phúc?” 
HS tình bày. 
GV kiểm tra vào buổi sau. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Bài cũ: 
+ Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học. 
+ Hoàn thiện các bài tập 
-Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Sưu tầm thêm hình ảnh, video về các sự việc, hiện 
tượng trong đời sống. 
 TIẾT 135 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ 
 TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ (tiếp) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức: HS hiểu và nhớ được: 
+ Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí 
+ Yêu cầu cụ thể, cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí 
2. Năng lực 
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực hợp 
tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. 
* Năng lực đặc thù: 
+ Quan sát các vấn đề xảy ra trong cuộc sống 
+ Tạo lập văn bản nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí 
+ Tự nhận thức: Các tư tưởng tích cực hoặc tiêu cực trong cuộc sống. 
+ Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về một 
số tư tưởng đạo lí trong cuộc sống 
+ Ra quyết định: Lựa chọn cách thể hiện quan điểm trước những vấn đề tích cực hay 
tiêu cực, những việc cần làm, cần tránh trong cuộc sống. 
3.Phẩm chất 
+ Giáo dục học sinh ý thức trách nhiệm, bày tỏ thái độ của mình đối với những vấn đề 
có ý nghĩa trong đời sống. 
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1.Giáo viên: Soạn bài theo hệ thống kiến thức: tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2.Học sinh: Ôn tập bài. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục đích: đặt vấn đề tiếp cận bài học. 
b. Nội dung: hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát 
d. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV cho học sinh chơi trò chơi đuổi hình bắt chữ về một số câu ca dao, tục ngữ, thành 
ngữ 
? Em có suy nghĩ về những câu trên 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 -Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học 
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a. Mục đích: HS củng cố lại kiến thức về dạng bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý 
b. Nội dung: hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát 
d. Tổ chức thực hiện 
 HĐ CỦA GV - HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT 
HĐ 1: Hướng dẫn học I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT 
sinh ôn tập lí thuyết * Dàn ý chung 
 a. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lí đề yêu cầu( 
Bước 1: Chuyển giao Trích câu danh ngôn, ca dao, tục ngữ hoặc tên câu 
nhiệm vụ: chuyện ). 
GV yêu cầu học sinh trả b. Thân đoạn: 
lời vào phiếu học tập + Hiểu bản chất tư tưởng, đạo lí cần bàn là gì (giải thích): 
những câu hỏi sau: làm rõ khái niệm, giải thích nghĩa đen, nghĩ bóng, nghĩa văn 
Dàn ý chung của dạng bản của từ ngữ, khái niệm; rút ra ý nghĩa khái quát. 
bài nghị luận về một vấn + Bày tỏ thái độ: Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề, nêu 
đề tư tưởng đạo lí? vị trí, vai trò và biểu hiện của tư tưởng, đạo lí đó trong đời 
Bước 2: Thực hiện sống( lí lẽ và dẫn chứng). nhiệm vụ: + Phản đề: Phê phán, bác bỏ những biểu hiện sai lệch liên 
- Học sinh suy nghĩ tìm quan đến vấn đề; lật lại vấn đề nghị luận để xem xét những 
ra câu trả lời mặt sai trái của nó( lí lẽ và dẫn chứng). 
Bước 3: Báo cáo, thảo + Liên hệ bản thân, rút ra bài học: Từ vấn đề nghị luận, 
luận: người viết rút ra được bài học gì về nhận thức và hành động 
Bước 4: Kết luận, nhận cho bản thân. 
định: c. Kết đoạn: Khẳng định lại ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn 
 -Giáo viên nhận xét, đề vừa bàn: vấn đề đó có ý nghĩa như thế nào trong đời 
đánh giá. sống, xã hội, liên hệ thực tế cuộc sống từ vấn đề vừa bàn rồi 
 mở rộng vấn đề. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục đích: HS dựa vào kiến thức đã ôn tập để làm bài tập 
b. Nội dung: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm 
c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát 
d. Tổ chức thực hiện 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
- Hình thức tổ chức luyện tập : A.Mở đoạn 
nhóm nhỏ Để xây dựng một cuộc sống tốt đẹp, hạnh 
- HS thực hiện lập dàn ý phúc và thành công, mỗi người cần có nhiều đức 
 tính. Một trong những đức tính cần có đó là lòng 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vị tha. 
vụ: B.Thân đoạn 
Đề 3: Trình bày suy nghĩ của 1.Vị tha là gì? 
em về lòng vị tha Vị tha có nghĩa là sống vì người khác (vị = vì; 
 tha = người khác), không ích kỷ, không vì riêng 
 mình, không mưu lợi cá nhân. Lòng vị tha là sự 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: hy sinh một điều gì cho ai đó không phải là bản 
- Học sinh suy nghĩ tìm ra câu thân mình (ví dụ hy sinh thời gian, tiền bạc, của 
trả lời cải) mà không kỳ vọng sẽ được ghi nhận hay sự 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: đền đáp hoặc lợi ích dù là trực tiếp, hay gián tiếp 
Bước 4: Kết luận, nhận định: từ phía người nhận hoặc cộng đồng. 
 -Giáo viên nhận xét, đánh giá. Lòng vị tha chính là biểu hiện cao đẹp nhất phẩm chất nhân hậu của con người. Nó không đòi 
hỏi gì nhiều ngoài một trái tim biết chia sẻ vui 
buồn, biết yêu thương đồng loại. 
 2.Những biểu hiện của lòng vị tha: 
 2.1.Trong công việc 
 – Người có lòng vị tha là người luôn đặt mục 
đích của mọi việc làm là vì người khác, vì xã hội. 
Nếu có vì mình cũng luôn cố gắn với lợi ích 
chung của mọi người. 
 – Khi làm việc luôn giành phần khó khăn về 
mình, không lười biếng, tránh né, đùng đẩy công 
việc cho người khác. Khi gặp khó khăn biết đứng 
ra gánh vác trọng trách. 
 – Khi gặp thất bại không đỗ lỗi cho người 
khác. Phải nghiêm túc nhìn nhận những sai trái 
của bản thân. Khi thành công không khoe khoang, 
kể lể công trạng. (Dựa vào biểu hiện để nêu ví 
dụ, hoặc có thể nêu biểu hiện) 
 2.2.Trong quan hệ với mọi người 
 – Người có lòng vị tha luôn sống hòa nhã, vui 
vẻ, thân thiện với mọi người. Họ dễ đồng cảm, 
chia sẻ và sẵn sàng giúp đỡ người khác. Họ cũng 
biết kìm nén cảm xúc của riêng mình để làm vui 
lòng người khác. 
 – Luôn nghĩ về người khác trước khi nghĩ đến 
mình (lo trước cái lo của thiên hạ, vui sau cái vui 
của thiên hạ). 
 Ví dụ: Kiều trong Truyện Kiều .(Ví dụ: 
Kiều khi ở lầu Ngưng Bích vẫn không quan tâm 
đến mình mà vẫn lo lắng cho cha mẹ, người yêu 
đây chính là biểu hiện của vị tha, vì người khác 
 – Người có lòng vị tha dễ thông cảm và tha 
thứ lỗi lầm của người khác. Họ ít khi bắt bẻ hay 
gây khó dễ cho người khác khi họ mắc lỗi lầm. 
 – Người có lòng vị tha luôn trăn trở, day dứt về những hành động và lời nói. Không bao giờ họ 
làm phương hại đến người khác. 
 3.Ý nghĩa của lòng vị tha trong cuộc sống: 
 3.1.Đối với bản thân 
 – Có lòng vị tha mới được đức hi sinh, tinh 
thần xả thân, mới chiến thắng được lòng vị kỉ, chủ 
nghĩa cá nhân. Đó là cơ sở để hoàn thiện nhân 
cách. Cuộc sống luôn có những xung đột xảy ra. 
Hãy tha thứ cho những người đã làm bạn tổn 
thương. Vì đó là cách tốt nhất để kết nối tình cảm 
và tìm lấy sự an bình cho tâm hồn. 
 – Lòng vị tha giúp ta sống bình an và thanh 
thản tâm hồn. Sống bằng lòng vị tha giúp môi 
trường sống thân thiện, cuộc sống chung có chất 
lượng hơn. 
 – Người có lòng vị tha được mọi người yêu 
mến, nể trọng. Bởi vậy, họ thường được giúp đỡ 
và dễ thành công trong cuộc sống. 
 3.2. Đối với xã hội 
 – Lòng vị tha có thể cảm hóa được người tha 
hóa, giúp họ tìm lại được niềm tin vào chính mình 
và trở lại cuộc sống lương thiện. Lòng vị tha cũng 
có thể chuyển hóa những hoàn cảnh xấu trở nên 
tốt đẹp hơn. 
 – Lòng vị tha là động lực xây nên những giá 
trị khoa học và nghệ thuật đích thực đóng góp cho 
con người. Nhà thơ Đỗ Phủ khi xưa ước mơ về 
ngôi nhà chung che bão tố khắp văn sĩ trên đời. 
Nam Cao coi tình thương đồng loại là nguyên tắc 
sống, là lẽ sống của con người. Trong khi tổ chức 
đời sống chưa hợp lí, chưa bình đẳng giữa con 
người thì tình yêu thương vị tha là phương cách 
duy nhất hữu ích để cân bằng. Yêu thương sẽ 
dành cho người thiệt thòi một cơ hội được học 
tập, vươn lên và bình đẳng nhau trong những giá trị chung tốt lành của xã hội. 
 – Lối sống vị tha phù hợp với xu thế của thời 
 đại mới, thời đại toàn cầu hóa, trên cơ sở hợp tác 
 và chia sẻ. 
 0. Phê phán: 
 – Sống vị tha không có nghĩa là nuông chiều 
 những thói hư tật xấu, bao biện dung túng những 
 khuyết điểm. Sống vị tha phải có bản lĩnh cá 
 nhân, luôn có chủ kiến cá nhân, không lệ thuộc 
 vào người khác. 
 – Phê phán lối sống vị kỉ, chỉ biết sống cho 
 bản thân mình, lạnh lùng, dửng dưng trước nỗi 
 đau của đồng loại. Lối sống ích kỉ sẽ gây ra sự 
 mất đoàn kết, làm suy giảm sức mạnh tập thể, của 
 động đồng. 
 – Phê phán những làm từ thiện nhưng không 
 phải xuất phát từ tâm mà để nổi tiếng. 
 0. Bài học nhận thức: 
 – Rèn luyện đức tính vị tha bằng cách luôn tự 
 hỏi bản thân đã gì cho người khác trước khi cho 
 bản thân mình. 
 – Biết tha thứ cho người khác và cũng tha thứ 
 cho bản thân mình. 
 – Biết lắng nghe cũng như biết chia sẻ với 
 người khác những điều không vừa ý. 
 C. Kết đoạn: 
 Vị tha không có nghĩa là sẽ tha thứ mọi lỗi 
 lầm. Có những việc làm không thể tha thứ được 
 .Cũng có những người ta khoogn thể tha thứ 
 được. Sống có lòng vị tha là phải biết đấu tranh 
 chống lại cái xấu, kẻ xấu, bảo vệ công lí. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục đích: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tiễn. 
b. Nội dung: hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để làm bài 
d. Tổ chức thực hiện: 
? Trình bày suy nghĩ để trả lời câu hỏi: “Giá trị của những khoảng lặng trong cuộc 
sống?” 
HS tình bày. 
GV kiểm tra vào buổi sau. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Bài cũ: 
+ Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học. 
+ Hoàn thiện các bài tập 
-Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập viết đoạn nghị luận về một vấn đề tư tưởng 
đạo lý (tiếp) 
 TIẾT 136: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ 
 TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ (tiếp) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức: HS hiểu và nhớ được: 
+ Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí 
+ Yêu cầu cụ thể, cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí 
2. Năng lực 
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực hợp 
tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. 
* Năng lực đặc thù: 
+ Quan sát các vấn đề xảy ra trong cuộc sống 
+ Tạo lập văn bản nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí 
+ Tự nhận thức: Các tư tưởng tích cực hoặc tiêu cực trong cuộc sống. 
+ Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về một 
số tư tưởng đạo lí trong cuộc sống 
+ Ra quyết định: Lựa chọn cách thể hiện quan điểm trước những vấn đề tích cực hay 
tiêu cực, những việc cần làm, cần tránh trong cuộc sống. 
3.Phẩm chất 
+ Giáo dục học sinh ý thức trách nhiệm, bày tỏ thái độ của mình đối với những vấn đề 
có ý nghĩa trong đời sống. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1.Giáo viên: Soạn bài theo hệ thống kiến thức: tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 
2.Học sinh: Ôn tập bài. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A.HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục đích: đặt vấn đề tiếp cận bài học. 
b. Nội dung: hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát 
d. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV cho học sinh chơi trò chơi đuổi hình bắt chữ về một số câu ca dao, tục ngữ, thành 
ngữ 
? Em có suy nghĩ về những câu trên 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 -Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học 
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a. Mục đích: HS củng cố lại kiến thức về dạng bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý 
b. Nội dung: hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát 
d. Tổ chức thực hiện 
 HĐ CỦA GV - HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT 
HĐ 1: Hướng dẫn học I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT 
sinh ôn tập lí thuyết * Dàn ý chung 
 a. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lí đề yêu cầu( 
Bước 1: Chuyển giao Trích câu danh ngôn, ca dao, tục ngữ hoặc tên câu 
nhiệm vụ: chuyện ). 
GV yêu cầu học sinh trả b. Thân đoạn: 
lời vào phiếu học tập + Hiểu bản chất tư tưởng, đạo lí cần bàn là gì (giải thích): 
những câu hỏi sau: làm rõ khái niệm, giải thích nghĩa đen, nghĩ bóng, nghĩa văn 
Dàn ý chung của dạng bản của từ ngữ, khái niệm; rút ra ý nghĩa khái quát. 
bài nghị luận về một vấn + Bày tỏ thái độ: Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề, nêu đề tư tưởng đạo lí? vị trí, vai trò và biểu hiện của tư tưởng, đạo lí đó trong đời 
Bước 2: Thực hiện sống( lí lẽ và dẫn chứng). 
nhiệm vụ: + Phản đề: Phê phán, bác bỏ những biểu hiện sai lệch liên 
- Học sinh suy nghĩ tìm quan đến vấn đề; lật lại vấn đề nghị luận để xem xét những 
ra câu trả lời mặt sai trái của nó( lí lẽ và dẫn chứng). 
Bước 3: Báo cáo, thảo + Liên hệ bản thân, rút ra bài học: Từ vấn đề nghị luận, 
luận: người viết rút ra được bài học gì về nhận thức và hành động 
Bước 4: Kết luận, nhận cho bản thân. 
định: c. Kết đoạn: Khẳng định lại ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn 
 -Giáo viên nhận xét, đề vừa bàn: vấn đề đó có ý nghĩa như thế nào trong đời 
đánh giá. sống, xã hội, liên hệ thực tế cuộc sống từ vấn đề vừa bàn rồi 
 mở rộng vấn đề. 
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục đích: HS dựa vào kiến thức đã ôn tập để làm bài tập 
b. Nội dung: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm 
c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát 
d. Tổ chức thực hiện 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT 
- Hình thức tổ chức luyện tập : 1. Mở đoạn: 
nhóm nhỏ - Để đạt được thành công, chúng ta đều phải cố 
- HS thực hiện lập dàn ý gắng, kiên trì hết mình. 
 - Vì vậy, cha ông ta có lời khuyên: “Có chí thì nên” 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2.Thân đoạn 
vụ: a. Giải thích: 
Đề 3: Trình bày suy nghĩ của - Chí: là hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự 
mình về câu tục ngữ: kiên trì. 
 “Có chí thì nên” - Nên: là sự thành công, thành đạt trong mọi việc 
 -> “Có chí thì nên”: Có ý chí, nghị lực và sự kiên trì 
 thì nhất định sẽ vượt qua được mọi khó khăn, trở 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ngại để đi đến thành công 
- Học sinh suy nghĩ tìm ra câu b. Chứng minh: 
trả lời - Cuộc sống luôn chứa đựng khó khăn... 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Để có thành công cần trải qua quá trình rèn luyện 
Bước 4: Kết luận, nhận định: lâu dài, có thể gặp thất bại -Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Ý chí sẽ tạo sức mạnh để vượt qua khó khăn đi đến 
 thành công 
 - Cảm thấy cuộc sống có ích và ý nghĩa hơn 
 - Giúp con người có niềm tin vào bản thân, lạc quan, 
 kiên trì theo đuổi ước mơ. 
 - Tạo lập tính tự lập cho ta ngay từ lúc còn bé 
 - Người có ý chí luôn nhận được sự quí trọng, tin 
 tưởng của những người xung quanh 
 - Thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký thiếu đi đôi tay luyện 
 viết bằng chân và trở thành thầy giáo 
 - Anh Nick Vujick sinh ra với tứ chi khiếm khuyết 
 trở thành nhà diễn thuyết nổi tiếng thế giới 
 - Anh Bạch Đình Vinh bị bại liệt toàn thân, chấn 
 thương nội tạng, mặt bị biến dạng, mất tiếng nói... 
 nhưng vẫn đỗ 3 trường đại học 
 c. Mở rộng, liên hệ: 
 - Phê phán: lối sống ỷ lại, dựa dẫm, không có ý chí 
 tiến thủ... trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội 
 - Bài học: Ý chí, lòng quyết tâm là phẩm chất mỗi 
 người cần có. 
 + Không lùi bước trước khó khăn 
 - Rèn luyện: 
 + Phải đặt ra mục đích 
 + Kiên trì thực hiện mục đích 
 + Đứng dậy sau thất bại 
 + Chấp nhận khó khăn, coi khó khăn là môi trường 
 rèn luyện. 
 3. Kết đoạn: 
 - Khẳng định lại vấn đề: Như nhà bác học Ê-đi-xơn 
 đã từng nói “1% là nhờ trí thông minh còn 99% là 
 nhờ cố gắng”. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục đích: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tiễn. 
b. Nội dung: hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để làm bài 
d. Tổ chức thực hiện: 
? Trình bày suy nghĩ để trả lời câu hỏi: “Giá trị của ước mơ?” 
HS tình bày. 
GV kiểm tra vào buổi sau. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Bài cũ: 
+ Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học. 
+ Hoàn thiện các bài tập 
-Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Tổng kết về từ vựng 
 TIẾT 137: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
1.Kiến thức: 
+ Hiểu và nhớ một số khái niệm liên quan đến từ vựng. 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực hợp 
tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. 
* Năng lực đặc thù: 
+ Năng lực đọc hiểu văn bản 
+ Năng lực nhận diện, phân biệt các từ loại 
3. Phẩm chất: 
 + Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
Bảng hệ thống kiến thức.Tài liệu liên quan đến kiến thức từ vựng lớp 6,7,8,9, Bảng phụ, 
bài tập 
2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập kiến thức về từ vựng 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 Giáo viên hỏi học sinh: Sau khi nghe bài hát này, em mong muốn điều gì nhất? 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
 vào bài học mới. 
 GV dẫn dắt: : 
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 HĐ CỦA THẦY VA TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
 A.Lí thuyết: 
 Hoạt động 1: Tìm hiểu lí thuyết I. Từ đơn và từ phức: ( xét về đặc 
 a. Mục tiêu: hiểu được các kiến thức lí điểm cấu tạo) 
 thuyết đã học. 1. Từ đơn là từ do 1 tiếng có nghĩa 
 b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm tạo thành. 
 hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của Ví dụ: hoa, quả, nhà, cửa ... 
 GV 2.Từ phức: Do 2 hay nhiều tiếng tạo 
 c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thành 
 thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. Ví dụ: Hoa hồng 
 d) Tổ chức thực hiện: Từ phức gồm: Từ ghép và từ láy 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Từ ghép: ghép các tiếng có nghĩa với 
 GV đặt câu hỏi: nhau. Trong từ ghép có ghép chính phụ và 
 Nhóm 1: ghép đẳng lập. 
 ? Thế nào là từ đơn, từ phức? Cho ví dụ ? + Ghép đẳng lập: Là từ ghép trong đó các từ 
 ? Thế nào là từ ghép? Có mấy loại từ tố bình đẳng với nhau về ngữ pháp, không 
 ghép? Cho ví dụ? có từ tố chính, không có từ tố phụ. 
 ? Có mấy loại từ láy ? Cho ví dụ ? + Ghép chính phụ: Là từ ghép trong đó các 
Nhóm 2 : từ tố không bình đẳng với nhau về ngữ 
 ? Thế nào là thành ngữ? pháp, có từ tố chính và từ tố phụ. 
 ? Phân biệt thành ngữ, tục ngữ? +Về mặt trật tự từ: Từ tố chính đứng trước, 
Nhóm 3 : Từ tố phụ đứng sau. 
 ? Em hiểu thế nào là nghĩa của từ? * Từ láy: có sự hoà phối âm thanh giữa các 
 ? Cho ví dụ minh họa? tiếng. 
 Nhóm 4: - Căn cứ vào phụ âm đầu và phần vần, ? Thế nào là từ nhiều nghĩa ? người ta chia từ láy ra làm 2 loại: 
? Nghĩa gốc là nghĩa nào? + Láy bộ phận . 
? Nghĩa chuyển là nghĩa nào? + Láy toàn bộ. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ II. Thành ngữ: 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày + Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố 
theo nhóm. định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. 
 - Một nhóm trình bày. + Nghĩa của thành ngữ thường là nghĩa 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bóng. Nhiều thành ngữ tiêu biểu trong Tiếng 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi Việt thường có cấu tạo đối xứng: 
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ * Ví dụ: Trèo cao ngã đau; Giấu đầu hở 
sung. đuôi; Ăn trên ngồi trốc 
Kết quả mong đợi: Thành ngữ Tục ngữ 
- Những tiếng được dùng độc lập đều là + Hình thức: Là câu + Hình thức: Cũng: 
từ đơn. nói dân gian có tính Là câu nói dân 
- Từ láy chất ổn định, có vần gian, có vần và nhịp 
+ Láy hoàn toàn: Đo đỏ, tim tím, xinh và nhịp điệu. điệu. 
xinh... + Chỉ có tính chất + Tục ngữ là một 
+ Láy vần: Loanh quanh, luẩn quẩn... định danh để gọi phán đoán, một câu 
+ Láy phụ âm đầu: Hổn hển, thập thò, tên sự vật, nêu ra mang nghĩa trọn 
mênh mông... một đặc điểm nào vẹn, nó không phải 
* Tác dụng phương thức láy: đó -> tương đương là cụm từ cho dù số 
+ Giảm nghĩa. với từ và cụm từ. chữ của nó bằng 
+ Tăng nghĩa. Thành ngữ như hoa thành ngữ. 
- Có 3 cách chính để giải nghĩa của từ: + Sử dụng: Phải Tục ngữ như quả 
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị. luôn kết hợp với đầy đủ, hoàn thiện 
+ Miêu tả sự việc, hoạt động, đặc điểm tiền tố và hậu tố hơn. 
mà từ biểu thị khác. + Sử dụng: Tục ngữ 
|+ Đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ VD : Anh ta đen chỉ cần nói độc lập. 
cần giải thích. như cột nhà cháy. Ví dụ: Chuồn 
- Từ nhiều nghĩa + Thường là một chuồn bay thấp thì 
+ Trong từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc là ngữ cố định biểu mưa. 
nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở để hình thị khái niệm. + Biểu thị một phán 
thành các nghĩa khác. đoán về kinh 
+ Nghĩa chuyển được hình thành trên cơ nghiệm trong đời 
sở của nghĩa gốc, có quan hệ với nghĩa sống. gốc. III. Nghĩa của từ: 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV + Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị. 
đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó + Trong sử dụng từ ngữ, nghĩa đúng vai trò 
dẫn dắt HS vào bài học mới. rất quan trọng. Do hiện tượng nhiều nghĩa 
GV bổ sung: mà nghĩa của từ rất đa dạng, phức tạp. 
 Muốn hiểu đúng nghĩa của từ phải đặt trong 
 câu cụ thể. Khi ở trong câu, do sự kết hợp 
 giữa các từ mà mỗi từ được hiểu theo 1 
 nghĩa duy nhất. 
 IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển 
 nghĩa của từ: 
 - Từ nhiều nghĩa là từ có từ 2 nghĩa trở lên. 
 VD: mắt người, mắt na, mắt dứa, mắt tre, 
 - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là quá 
 trình mở rộng của từ, hiện tượng đổi nghĩa 
 từ 
 ( Nghĩa đen- nghĩa bóng -> nghĩa gốc, nghĩa 
 chuyển) 
 B. Luyện tập: 
Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập về: Từ đơn và từ phức 
a. Mục tiêu: hiểu được các kiến thức lí Bài tập 2: 
thuyết đã học và vận dụng bài tập. + Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm lấp lánh. 
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của + Từ ghép: những từ còn lại 
GV Lưu ý: những từ ghép có cấu tạo giống nhau 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến về phần vỏ ngữ âm nhưng chúng được coi là 
thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. từ ghép vì giữa các yếu tố có quan hệ ngữ 
d) Tổ chức thực hiện: nghĩa với nhau (sự giống nhau về ngữ âm có 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: tính chất ngẫu nhiên.) 
GV hướng dẫn HS làm các bài tập. Từ láy có tiếng gốc và tiếng láy phần âm 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ thanh của tiếng gốc. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày * Ví dụ: “bằng lăng, bằng bằng, bằng 
theo nhóm. bặn ” 
 - Một nhóm trình bày. Chỉ có từ “bằng bặn” là từ láy; 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. “Bằng lăng” là từ đơn đa âm ( nhiều âm mới - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ghép thành 1 từ có nghĩa) 
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ “ Bằng bằng” không phải là dạng láy đích 
sung. thực mà là láy lặp, láy hoàn toàn. 
Kết quả mong đợi: Bài tập 3: 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV + Giảm nghĩa: Trăng trắng, đèm đẹp, nho 
đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó nhỏ, lành lạnh, xôm xốp. 
dẫn dắt HS vào bài học mới. + Tăng nghĩa: Sạch sành sanh, Sát sàn sạt, 
GV bổ sung: nhấp nhô. 
 2. Bài tập về: Thành ngữ 
 Bài tập 2: 
 * Thành ngữ: 
 + Đánh trống bỏ dùi: Làm việc không đến 
 nơi đến chốn, bỏ dở, thiếu trách nhiệm. 
 + Được voi đòi tiên: Tham lam, được cái 
 này lại muốn có cái khác. 
 + Nước mắt cá sấu: Sự thông cảm, thương 
 xót... giả dối nhằm đánh lừa người khác. 
 * Tục ngữ: 
 + Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng: Hoàn 
 cảnh, môi trường xã hội có ảnh hưởng quan 
 trọng đến đạo đức, tính cách của con người. 
 + Chó treo, mèo đậy: Muốn gìn giữ thức ăn 
 với chó thì phải treo, với mèo thì phải đậy 
 -> Tuỳ thuộc vào đối tượng có hành động 
 ứng phó phù hợp. 
 Bài tập 3: 
 + Như chó với mèo. 
 + Mèo mả gà đồng. 
 + Lên voi xuống chó. 
 + Đầu voi đuôi chuột. 
 + Rồng đến nhà tôm. 
 + Như vịt nghe sấm. 
 * Đặt câu: An ngồi nghe giảng bài mà như 
 vịt nghe sấm. 
 + Bèo dạt mây trôi. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_tuan_32_tiet_134_138.pdf
Giáo án liên quan