Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 27, Tiết 113-117

pdf37 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 27, Tiết 113-117, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tiết 113: LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM 
 TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)- tiếp 
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 
1. Kiến thức : 
+ Củng cố kiến thức về kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) 
+ Đặc điểm yêu cầu và cách làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn 
trích. 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực làm 
việc nhóm. 
* Năng lực chuyên biệt: 
+Viết: Xác định các bước làm bài, viết bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc 
đoạn trích đúng với yêu cầu đã học. 
+Nói nghe: chia sẻ với bạn về bài viết và lắng nghe góp ý. 
3. Phẩm chất: 
-Trách nhiệm, tự giác trong khi làm bài, xác định đúng các bước khi làm bài nghị 
luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. 
- Chăm học và sáng tạo trong học tập. 
II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
1.Giáo viên: 
+ Lập kế hoạch dạy học. 
+ Học liệu: tài liệu, máy chiếu, các truyện trung đại và hiện đại như: Chiếc lược 
ngà..., phiếu học tập. 
2. Học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: 
Củng cố kiến thức về tác phẩm và kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm, 
đoạn trích văn xuôi 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV c. Sản phẩm: một phân cảnh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Tưởng tượng nếu phải sống một mình trên đỉnh núi cao, em sẽ cảm thấy như thế 
nào và em sẽ làm gì? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
dắt HS vào bài học mới. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: 
a. Mục tiêu: HS nắm được những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác 
phẩm truyện. 
+ Các bước làm bài văn nghị luận về truyện. 
b. Nội dung: HS theo dõi đề bài nghị luận trong SGK để trả lời. 
c. Sản phẩm: Kết quả bằng câu trả lời của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
 I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT. 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Các bước làm bài; 
vụ: Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý. 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời Bước 2: Lập dàn ý. 
câu hỏi: Bước 3: Viết bài 
? Nêu các bước làm bài nghị luận? Bước 4: Đọc bài viết và sửa chữa 
? Yêu cầu các phần của lâp dàn ý 2. Dàn ý chung: 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ a. Mở bài 
trong thời gian 2 phút. - Dẫn dắt 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo - Giới thiệu vấn đề nghị luận 
luận: GV gọi một số HS trả lời, HS b. Thân bài khác nhận xét, bổ sung. * Khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích 
 - Bước 4: Kết luận, nhận * Cảm nhận, phân tích 
định: GV đánh giá kết quả của HS - LĐ1 
 - LĐ2 
 * Đặc sắc nghệ thuật: Trần thuật, tả cảnh, 
 khắc họa nhân vật 
 * Bình luận, mở rộng 
 - Nét đặc sắc, độc đáo 
 - Vai trò của đoạn trích với tác phẩm, tác 
 giả 
 c. Kết bài 
 - Khái quát, đánh giá lại vấn đề 
 - Nêu tình cảm, suy nghĩ của bản thân 
 - Khẳng định sức sống của tác giả, tác phẩm 
 - Gợi mở liên tưởng, tưởng tượng 
 II- LUYỆN TẬP. 
 1. Tìm hiểu đề, tìm ý: 
 - Thể loại: nghị luận về nhân vật 
 - Nội dung: Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh 
 niên 
 - Phải nêu được những cảm nhận sâu sắc 
 của bản thân về vẻ đẹp của nhân vật anh 
 thanh niên 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 2. Lập dàn ý. 
a. Mục tiêu: Vận dụng những A. Mở bài: 
kiến thức đã học để làm bài văn - Giới thiệu tác giả Nguyễn Thành Long và 
nghị luận về tác phẩm truyện. tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa 
b. Nội dung: HS theo dõi đề bài - Khái quát về nhân vật anh thanh niên: đại 
nghị luận trong SGK để trả lời. diện tiêu biểu cho vẻ đẹp của những con 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm người lao động với công việc thầm lặng. bằng phiếu học tập, câu trả lời của B .Thân bài 
học sinh. * Khái quát về công việc của anh thanh niên 
d) Tổ chức thực hiện: Anh thanh niên làm kĩ sư khí tượng thủy 
 văn trên đỉnh Yên Sơn cao 2.600m. 
 Nhiệm vụ của anh là đo gió, đo mưa, đo 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự 
vụ: vào việc báo trước thời tiết hằng ngày để 
 * Đề bài: Cảm nhận về anh phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu. 
thanh niên trong “Lặng lẽ Sa => Công việc đầy gian khổ, thách thức, 
Pa”- Nguyễn Thành Long đáng sợ hơn cả là phải đối diện với nỗi cô 
? Xác định yêu cầu của đề bài? đơn "thèm người". 
? Phần mở bài em phải giới thiệu * Luận điểm 1: Anh thanh niên say mê và 
như thế nào? có trách nhiệm cao trong công việc 
? Phần thân bài em triển khai - Anh làm việc một mình trên đỉnh núi cao, 
thành mấy luận điểm? Luận điểm chấp nhận cuộc sống cô đơn, xa cách với 
về nội dung là gì? Từ luận điểm cộng đồng. 
này em triển khai thành mấy luận - Mỗi ngày đều phải báo cáo số liệu cụ thể 
cứ và triển khai luận cứ đó như thế vào 4 mốc thời gian là 4 giờ sáng, 11 giờ 
nào? trưa, 7 giờ tối và 1 giờ sáng. 
? Luận điểm 2 em triển khai như - Anh làm việc trong điều kiện thời tiết 
thế nào? khắc nghiệt: 
? Phần kết bài ta làm như thế nào? Có mưa tuyết, trời tối đen, "gió tuyết và 
 lặng im ở bên ngoài như chỉ chực đợi mình 
 ra là ào ào xô tới" 
 “gió thì giống những nhát chổi lớn muốn 
 quét đi tất cả, ném vứt lung tung... Những 
 lúc im lặng lạnh cánh mà lại hừng hực như 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: cháy. Xong việc, trở vào, không thể nào 
+ Nghe yêu cầu ngủ được". 
+ Trình bày cá nhân -> Nghệ thuật so sánh, liệt kê, nhân hóa - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: được dùng hiệu quả, giúp người đọc cảm 
- Gọi học sinh trình bày nhận thật rõ về sự khắc nghiệt của thời tiết 
- Bước 4: Kết luận, nhận Sa Pa. 
định: GV đánh giá kết quả của HS - Thái độ của anh với công việc: 
 Vui vẻ, hồ hởi chia sẻ về công việc của 
 mình rất chi tiết, tỉ mỉ, đầy hào hứng. 
 Dù ở bất cứ hoàn cảnh nào vẫn luôn chăm 
 chỉ, cần mẫn, đều đặn hoàn thành tốt nhiệm 
 vụ của mình. 
 => Anh thanh niên là một người yêu công 
 việc, say mê lao động; có tinh thần trách 
 nhiệm cao, có lí tưởng sống đẹp và tinh 
 thần vượt khó, sẵn sàng chấp nhận thử 
 thách. 
 * Luận điểm 2: Anh thanh niên có lẽ sống, 
 lý tưởng sống cao cả đáng trân trọng 
 Sống giữa những năm tháng chống Mĩ, anh 
 luôn khát khao được cầm súng ra mặt trận, 
 anh đã cùng bố viết đơn xin ra lính... 
 Ý thức được ý nghĩa thiêng liêng của công 
 việc, anh sẵn sàng vượt bao thử thách, gian 
 khổ, đặc biệt là nỗi cô đơn để hoàn thành 
 nhiệm vụ. 
 Cũng vì ý thức trách nhiệm ấy mà anh 
 không những không cảm thấy chán, không 
 cảm thấy sợ mà còn đặc biệt yêu nghề, say 
 mê với công việc của mình: "Khi ta làm 
 việc, ta với công việc là đôi..." 
 * Luận điểm 3: Anh thanh niên có tâm hồn 
 trẻ trung, yêu đời, yêu cuộc sống - Là thanh niên, lại sống nơi heo hút, vắng 
người, nhưng anh không sống buông thả mà 
đã biết tổ chức cho mình một cuộc sống 
khoa học, văn hóa: 
Căn phòng, nhà cửa gọn gàng ngăn nắp; 
Trồng hoa tô điểm cho cuộc sống của mình 
Nuôi gà tăng gia sản xuất, phục vụ cho cuộc 
sống của chính mình 
Thỉnh thoảng xuống núi tìm gặp lái xe cùng 
hành khách để trò chuyện cho vơi nỗi nhớ 
nhà. 
-> Anh thanh niên có tinh thần lạc quan, 
yêu đời, sống khoa học. 
=> Anh thanh niên đã chiến thắng nỗi cô 
đơn và tạo cho mình một cuộc sống đẹp đẽ 
đầy ý nghĩa với một niềm yêu đời, yêu cuộc 
sống say mê. 
* Luận điểm 4: Anh thanh niên cởi mở, 
chân thành, hiếu khách, chu đáo. 
- Niềm vui được đón tiếp khách dào dạt 
trong anh, bộc lộ qua từng cử chỉ, nét mặt, 
lời nói: 
Biếu bác lái xe củ tam thất 
Tặng bó hoa cho cô gái 
Tặng giỏ trứng gà cho ông họa sĩ 
- Anh thanh niên đã bộc bạch nỗi lòng, sẻ 
chia tâm sự với các vị khách một cách rất 
cởi mở, không hề giấu giếm 
=> Sự cởi mở, những lời tâm sự chân thành 
của anh thanh niên đã giúp xóa bỏ khoảng cách giữa họ, tạo mối tâm giao đầy thân 
tình, cảm động. 
* Luận điểm 5: Anh thanh niên là người rất 
khiêm tốn, giản dị, lễ phép. 
Khi ông họa sĩ bày tỏ ý muốn phác họa 
chân dung mình, anh từ chối vì tự thấy 
mình không xứng đáng với niềm cảm mến 
và sự tôn vinh ấy 
Anh giới thiệu cho ông họa sĩ về ông kĩ sư 
ở vườn rau, nhà khoa học nghiên cứu sét... 
-> Anh chỉ dám nhận phần nhỏ bé, bình 
thường so với bao nhiêu người khác. 
* Đánh giá về nghệ thuật xây dựng nhân vật 
- Nhân vật được lí tưởng hóa từ nhiều điểm 
nhìn, nhiều góc nhìn 
- Nhân vật được đặt trong tình huống đặc 
sắc: 
Là thanh niên trẻ trung, sôi nổi, yêu đời 
nhưng lại làm việc ở một nơi heo hút, hẻo 
lánh và cô đơn. 
Cuộc gặp gỡ ngắn ngủi giữa anh với ông 
họa sĩ, cô kĩ sư trên đỉnh Yên Sơn đã giúp 
người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của anh. 
Không gọi nhân vật bằng tên cụ thể mà 
bằng đặc điểm giới tính, nghề nghiệp 
Khắc họa nhân vật qua những chi tiết nghệ 
thuật đặc sắc, giàu sức gợi. 
c) Kết bà 
Cảm nhận của em về nhân vật anh thanh 
niên. Liên hệ thế hệ trẻ hiện nay.. 
 3. Viết bài 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về truyện để xác định luận điểm 
trong bài nghị luận về tác phẩm truyện đã học. 
b. Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
? Em thấy khâm phục vẻ đẹp nào của anh thanh niên nhất? Nhân vật này giúp em 
liên tưởng đến những người như thế nào trong cuộc sống hiện nay. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
+ Nghe yêu cầu 
+ Trình bày cá nhân 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Bài cũ: 
+ Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học: Nhớ được tên tác giả, tác 
phẩm trong chương tình, nét đặc sắc nội dung, nghệ thuật của tác phẩm... 
+ Hoàn thiện các bài tập 
-Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập làm bài về tác phẩm truyện (hoặc 
đoạn trích – tiếp) 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
 Tiết 114: LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM 
 TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)- tiếp 
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 
1. Kiến thức : 
+ Củng cố kiến thức về kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) 
+ Đặc điểm yêu cầu và cách làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn 
trích. 2. Năng lực: 
* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực làm 
việc nhóm. 
* Năng lực chuyên biệt: 
+Viết: Xác định các bước làm bài, viết bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc 
đoạn trích đúng với yêu cầu đã học. 
+Nói nghe: chia sẻ với bạn về bài viết và lắng nghe góp ý. 
3. Phẩm chất: 
-Trách nhiệm, tự giác trong khi làm bài, xác định đúng các bước khi làm bài nghị 
luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. 
- Chăm học và sáng tạo trong học tập. 
II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
1.Giáo viên: 
+ Lập kế hoạch dạy học. 
+ Học liệu: tài liệu, máy chiếu, các truyện trung đại và hiện đại như: Chiếc lược 
ngà..., phiếu học tập. 
2. Học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV 
c. Sản phẩm: một phân cảnh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Kể tên những tác phẩm văn học viết về hình tượng người lính mà em biết? Nhận 
xét? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
dắt HS vào bài học mới. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: 
a. Mục tiêu: HS nắm được những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác 
phẩm truyện. 
+ Các bước làm bài văn nghị luận về truyện. 
b. Nội dung: HS theo dõi đề bài nghị luận trong SGK để trả lời. 
c. Sản phẩm: Kết quả bằng câu trả lời của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
 I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT. 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Các bước làm bài; 
vụ: Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý. 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời Bước 2: Lập dàn ý. 
câu hỏi: Bước 3: Viết bài 
? Nêu các bước làm bài nghị luận? Bước 4: Đọc bài viết và sửa chữa 
? Yêu cầu các phần của lâp dàn ý 2. Dàn ý chung: 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ a. Mở bài 
trong thời gian 2 phút. - Dẫn dắt 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo - Giới thiệu vấn đề nghị luận 
luận: GV gọi một số HS trả lời, HS b. Thân bài 
khác nhận xét, bổ sung. * Khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích 
 - Bước 4: Kết luận, nhận * Cảm nhận, phân tích 
định: GV đánh giá kết quả của HS - LĐ1 
 - LĐ2 
 * Đặc sắc nghệ thuật: Trần thuật, tả cảnh, 
 khắc họa nhân vật 
 * Bình luận, mở rộng 
 - Nét đặc sắc, độc đáo - Vai trò của đoạn trích với tác phẩm, tác 
 giả 
 c. Kết bài 
 - Khái quát, đánh giá lại vấn đề 
 - Nêu tình cảm, suy nghĩ của bản thân 
 - Khẳng định sức sống của tác giả, tác phẩm 
 - Gợi mở liên tưởng, tưởng tượng 
 II- LUYỆN TẬP. 
 1. Tìm hiểu đề, tìm ý: 
 - Thể loại: nghị luận về nhân vật 
 - Nội dung: Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh 
 niên 
 - Phải nêu được những cảm nhận sâu sắc 
 của bản thân về vẻ đẹp của nhân vật anh 
 thanh niên 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 2. Lập dàn ý. 
a. Mục tiêu: Vận dụng những A. Mở bài: 
kiến thức đã học để làm bài văn A. Mở bài : 
nghị luận về tác phẩm truyện. - Dẫn dắt 
b. Nội dung: HS theo dõi đề bài - Giới thiệu vấn đề nghị luận 
nghị luận trong SGK để trả lời. B. Thân bài. 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm 1. Hoàn cảnh sống và chiến đấu : 
bằng phiếu học tập, câu trả lời của - Họ ở trong một hang dưới chân một cao 
học sinh. điểm giữa một vùng trọng điểm trên tuyến 
d) Tổ chức thực hiện: đường Trường Sơn, tức là ở nơi tập trung 
 nhất bom đạn và sự nguy hiểm, ác liệt, từng 
 ngày, từng giờ phải đối mặt với bom rơi, 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm đạn nổ. Có biết bao thương tích vì bom đạn 
vụ: giặc: đường bị đánh “lở loét, màu đất đỏ, 
 * Đề bài: “Những ngôi sao xa trắng lẫn lộn” tưởng như sự sống bị huỷ xôi” của Lê Minh Khuê là vẻ đẹp diệt: “không có lá xanh” hai bên đường, 
tâm hồn của tuổi trẻ Việt Nam “thân cây bị tước khô cháy” “Những cây 
trong cuộc kháng chiến chống Mĩ rễ nằm lăn lóc, ngổn ngang những hòn đá 
cứu nước, vừa có những nét to . Han rỉ trong lòng đất”. 
chung đáng quý, vừa mang ⇒ Quả là một hiện thực khô khốc đầy mùi 
những nét riêng của « những chiến tranh, nó không có màu xanh của sự 
ngôi sao xa xôi ». Hãy phân tích. sống, chỉ thấy tử thần luôn rình rập. 
? Xác định yêu cầu của đề bài? - Công việc trinh sát, phá bom lại càng đặc 
? Phần mở bài em phải giới thiệu biệt nguy hiểm. Họ phải chạy trên cao điểm 
như thế nào? giữa ban ngày, phơi mình ra giữa vùng 
? Phần thân bài em triển khai trọng điểm đánh phá của máy bay địch để 
thành mấy luận điểm? Luận điểm đo và ước tính khối lượng đất đá bị bom 
về nội dung là gì? Từ luận điểm địch đào xới, đếm những quả bom chưa nổ 
này em triển khai thành mấy luận và dùng những khối thuốc nổ đặt vào cạnh 
cứ và triển khai luận cứ đó như thế nó để phá. Đó là một công việc phải mạo 
nào? hiểm với cái chết, luôn căng thẳng thần 
? Luận điểm 2 em triển khai như kinh, đòi hỏi sự dũng cảm và bình tĩnh hết 
thế nào? sức. 
? Phần kết bài ta làm như thế nào? + Không khí của chiến tranh không giống 
 như tương lai hay quá khứ có một âm điệu 
 riêng. Chẳng hạn như sự im lặng: “Cuộc 
 sống ở đây đã dậy cho chúng tôi thế nào là 
 sự im lặng. Im lặng có nghĩa là cái chết 
 đang rình rập đâu đây, nó ập đến bất cứ lúc 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nào.” Chưa hết, đó mới chỉ là hiện thực lúc 
+ Nghe yêu cầu yên tĩnh, còn lúc có bom của địch thì sao ? 
+ Trình bày cá nhân “Nghe tiếng bom đầu tiên, có đứa chết giấc, 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: nằm dán xuống đất”, rồi “Chúng tôi bị bom 
- Gọi học sinh trình bày vùi luôn. Có khi bò trên cao điểm trở về 
- Bước 4: Kết luận, nhận hang, cô nào cũng chỉ thấy hai con mắt lấp định: GV đánh giá kết quả của HS lánh, hàm răng loá lên khi cười, khuôn mặt 
 thì lem luốc.” 
 2. Vẻ đẹp tâm hồn của ba cô gái thanh 
 niên xung phong và cũng là của tuổi trẻ 
 Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống 
 Mĩ. 
 a. Những nét chung: Cả ba cô, cô nào cũng 
 đáng mến, đáng cảm phục 
 - Họ đều thuộc thế hệ những cô gái thanh 
 niên xung phong thời kì kháng chiến chống 
 Mĩ mà tuổi đời còn rất trẻ (như Phương 
 Định vốn là một cô học sinh thành phố), có 
 lí tưởng, đã tạm xa gia đình, xa mái trường, 
 tình nguyện vào cái nơi mà cái sự mất còn 
 chỉ diễn ra trong nháy mắt, một cách vô tư, 
 hồn nhiên, cống hiến tuổi thanh xuân. 
 - Qua thực tế chiến đấu, cả ba cô gái đều có 
 tinh thần trách nhiệm cao với nhiệm vụ, 
 lòng dũng cảm không sợ hi sinh, tình đồng 
 đội gắn bó. 
 + Cuộc sống và chiến đấu ở chiến trường 
 thật gian khổ, nguy hiểm và luôn căng 
 thẳng nhưng họ vẫn bình tĩnh, chủ động, 
 luôn lạc quan yêu đời. Phương Định cho 
 biết : “Tôi có nghĩ đến cái chết. Nhưng một 
 cái chết mờ nhạt, không cụ thể .”. 
 - Họ đều là những cô gái trẻ với cuộc sống 
 nội tâm phong phú đáng yêu : dễ cảm xúc, 
 nhiều mơ ước, hay mơ mộng, dễ vui, dễ buồn. Họ thích làm đẹp cho cuộc sống của 
mình, ngay cả trong hoàn cảnh chiến trường 
ác liệt. Nho thích thêu thùa, chị Thao chăm 
chép bài hát, Định thích ngắm mình trong 
gương, ngồi bó gối mơ mộng và hát Cả 
ba đều chưa có người yêu, đều sống hồn 
nhiên tươi trẻ. Không lúc nào họ không nhớ 
về Hà Nội. Một trận mưa đá bất ngờ trở 
thành nỗi nhớ : “mà tôi nhớ một cái gì đấy, 
hình như mẹ tôi, cái cửa sổ, hoặc những 
ngôi sao to trên bầu trời thành phố”. Nỗi 
nhớ ấy chính là sự nối dài, quá khứ, hôm 
nay và khát vọng mai sau. 
- Những kỉ niệm sống dậy như những 
khoảng sáng trong tâm hồn trong trẻo, ngây 
thơ, dịu dàng. 
⇒ Quả thực, đó là những cô gái mang trong 
mình những tính cách tưởng như không thể 
cùng tồn tại : vô cùng gan dạ, dũng cảm 
trong chiến đấu mà vẫn hồn nhiên, vô tư 
trong cuộc sống. Những người như họ thật 
đáng trân trọng biết bao ! 
b. Nét riêng: 
- Mỗi người thể hiện cái chung đó theo cách 
riêng của mình. 
 + Chị Thao, tổ trưởng, ít nhiều có từng 
trải hơn, mơ ước và dự tính về tương lai có 
vẻ thiết thực hơn, nhưng cũng không thiếu 
nhưng khát khao và rung động của tuổi trẻ. 
Nhưng trong công việc, ai cũng gờm chị về tính cương quyết, táo bạo. Đặc biệt là sự 
“bình tĩnh đến phát bực” : máy bay địch đến 
nhưng chị vẫn “móc bánh quy trong túi, 
thong thả nhai”. Có ai ngờ con người dày 
dạn trước sự sống và cái chết hàng ngày 
như thế lại sợ máu, sợ vắt: “thấy máu, thấy 
vắt là chị nhắm mắt lại, mặt tái mét”.Và 
không ai có thể quên được chị hát : nhạc sai 
bét, giọng thì chua, chị chăm chép bài hát 
dù chẳng thuộc nhạc, giọng lại chua, chị 
không hát trôi chảy được bài nào nhưng chị 
lại có ba quyển sổ dày chép bài hát và rỗi là 
chị ngồi chép bài hát. 
 + Nho là một cô gái trẻ, xinh xắn, “trông 
nó nhẹ, mát mẻ như một que kem trắng”, có 
“cái cổ tròn và những chiếc cúc áo nhỏ 
nhắn” rất dễ thương khiến Phương Định 
“muốn bế nó lên tay”. Nho rất thích tắm 
suối ngay cả khi khúc suối đó đang chứa 
bom nổ chậm và rất hồn nhiên – cái hồn 
nhiên của trẻ thơ : “vừa tắm ở dưới suối lên, 
cứ quần áo ướt, Nho ngồi, đòi ăn kẹo”. Hồn 
nhiên là thế nhưng cô lại bình thản vô cùng 
khi bị thương : “Không chết đâu. Đơn vị 
đang làm đường kia mà. Việc gì phải khiến 
cho nhiều người lo lắng”. Ngay cả lúc đau 
đớn như vậy nhưng gặp mưa đá, Nho vẫn 
nhổm dậy, môi hé mở xoè tay xin mấy viên 
đá mưa: “Nào, mày cho tao mấy viên nữa”. 
Đặc biệt, khi máy bay giặc đến thì chiến đấu rất dũng cảm, hành động thật nhanh 
 gọn : “Nho cuộn tròn cái gối, cất nhanh vào 
 túi, Nho quay lưng lại chúng tôi, chụp cái 
 mũ sắt lên đầu” Và trong một lần phá 
 bom, cô đã bị sập hầm, đất phủ kín lên 
 người. Có lẽ với những người con gái ấy, sự 
 sống luôn cao hơn cái chết. 
 + Phương Định là cô gái để lại nhiều ấn 
 tượng sâu sắc trong lòng ta. Phương Định 
 cũng trẻ trung như Nho là một cô học sinh 
 thành phố xinh đẹp, dũng cảm trong lửa 
 đạn, giàu yêu thương đồng đội. Cô rất nhạy 
 cảm và hồn nhiên, thích mơ mộng và hay 
 sống với những kỉ niệm của tuổi thiếu nữ vô 
 từ về gia đình và về thành phố của mình. 
 (dẫn chứng). Ở đoạn cuối truyện, sau khi 
 trận mưa đá tạnh, là cả một dòng thác kỉ 
 niệm về gia đình, về thành phố trào lên và 
 xoáy mạnh như sóng trong tâm trí cô gái. 
 Có thể nói đây là những nét riêng của các 
 cô gái trẻ Hà Nội vào chiến trường tham gia 
 đánh giặc, tuy gian khổ nhưng vẫn giữ được 
 cái phong cách riêng của người Hà Nội, rất 
 trữ tình và đáng yêu. 
 → Những nét riêng đó đã làm cho các nhân 
 vật sống hơn và cũng đáng yêu hơn. Trái 
 tim đỏ rực của họ là “Những ngôi sao xa 
 xôi” mãi mãi lung linh, toả sáng. 
 C. Kết luận. 
 3. Viết bài 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về truyện để xác định luận điểm 
trong bài nghị luận về tác phẩm truyện đã học. 
b. Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
? Em thấy khâm phục vẻ đẹp nào của anh thanh niên nhất? Nhân vật này giúp em 
liên tưởng đến những người như thế nào trong cuộc sống hiện nay. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
+ Nghe yêu cầu 
+ Trình bày cá nhân 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Bài cũ: 
+ Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học: Nhớ được tên tác giả, tác 
phẩm trong chương tình, nét đặc sắc nội dung, nghệ thuật của tác phẩm... 
+ Hoàn thiện các bài tập 
-Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập làm bài về tác phẩm truyện (hoặc 
đoạn trích – tiếp) 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
 Tiết 115: LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM 
 TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)- tiếp 
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 
1. Kiến thức : 
+ Củng cố kiến thức về kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) 
+ Đặc điểm yêu cầu và cách làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn 
trích. 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực làm 
việc nhóm. * Năng lực chuyên biệt: 
+Viết: Xác định các bước làm bài, viết bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc 
đoạn trích đúng với yêu cầu đã học. 
+Nói nghe: chia sẻ với bạn về bài viết và lắng nghe góp ý. 
3. Phẩm chất: 
-Trách nhiệm, tự giác trong khi làm bài, xác định đúng các bước khi làm bài nghị 
luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. 
- Chăm học và sáng tạo trong học tập. 
II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
1.Giáo viên: 
+ Lập kế hoạch dạy học. 
+ Học liệu: tài liệu, máy chiếu, các truyện trung đại và hiện đại như: Chiếc lược 
ngà..., phiếu học tập. 
2. Học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV 
c. Sản phẩm: một phân cảnh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Kể tên những tác phẩm văn học viết về hình tượng người lính mà em biết? Nhận 
xét? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
dắt HS vào bài học mới. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: a. Mục tiêu: HS nắm được những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác 
phẩm truyện. 
+ Các bước làm bài văn nghị luận về truyện. 
b. Nội dung: HS theo dõi đề bài nghị luận trong SGK để trả lời. 
c. Sản phẩm: Kết quả bằng câu trả lời của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
 I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT. 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Các bước làm bài; 
vụ: Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý. 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời Bước 2: Lập dàn ý. 
câu hỏi: Bước 3: Viết bài 
? Nêu các bước làm bài nghị luận? Bước 4: Đọc bài viết và sửa chữa 
? Yêu cầu các phần của lâp dàn ý 2. Dàn ý chung: 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ a. Mở bài 
trong thời gian 2 phút. - Dẫn dắt 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo - Giới thiệu vấn đề nghị luận 
luận: GV gọi một số HS trả lời, HS b. Thân bài 
khác nhận xét, bổ sung. * Khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích 
 - Bước 4: Kết luận, nhận * Cảm nhận, phân tích 
định: GV đánh giá kết quả của HS - LĐ1 
 - LĐ2 
 * Đặc sắc nghệ thuật: Trần thuật, tả cảnh, 
 khắc họa nhân vật 
 * Bình luận, mở rộng 
 - Nét đặc sắc, độc đáo 
 - Vai trò của đoạn trích với tác phẩm, tác 
 giả 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP c. Kết bài a. Mục tiêu: Vận dụng những - Khái quát, đánh giá lại vấn đề 
kiến thức đã học để làm bài văn - Nêu tình cảm, suy nghĩ của bản thân 
nghị luận về tác phẩm truyện. - Khẳng định sức sống của tác giả, tác phẩm 
b. Nội dung: HS theo dõi đề bài - Gợi mở liên tưởng, tưởng tượng 
nghị luận trong SGK để trả lời. II- LUYỆN TẬP. 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm 1. Tìm hiểu đề, tìm ý: 
bằng phiếu học tập, câu trả lời của - Thể loại: nghị luận về nhân vật 
học sinh. - Nội dung: Vẻ đẹp của nhân vật Phương 
d) Tổ chức thực hiện: Định qua một đoạn trích. 
 2. Lập dàn ý. 
 A. Mở bài: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm Giới thiệu VĐNL 
vụ: B.Thân bài 
 Cảm nhận của em về nhân vật 1.Khái quát về tác phẩm 
Phương Đinh trong đoạn văn 2.Cảm nhận về đoạn trích 
sau: a) Giới thiệu sơ lược về hoàn cảnh sống 
 Bây giờ là buổi trưa. Im ắng chiến đấu và công việc của PĐ 
lạ. Tôi ngồi dựa vào thành đá và - Hoàn cảnh sống 
khe khẽ hát. Tôi mê hát. Thường cứ - Công việc. 
thuộc một điệu nhạc nào đó rồi bịa b. Cảm nhận về Phương Định trong đoạn 
ra lời mà hát. Lời tôi bịa lộn xộn trích 
mà ngớ ngẩn đến tôi cũng ngạc *Phương Định là một cô gái trẻ trung 
nhiên, đôi khi bò ra mà cười một xinh đẹp và có chút kiêu kì 
mình. - PĐ vẫn giữ được vẻ hồn nhiên vui 
Tôi là con gái Hà Nội. Nói một tươi,vẫn luôn chiêm ngưỡng , đánh giá 
cách khiêm tốn, tôi là một cô gái dung nhân của mình và cảm thấy hãnh diện 
khá. Hai bím tóc dày, tương đối :" Nói một cách khiêm tốn tôi là một cô gái 
mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh khá. Hai bím tóc dày tương đối mền,một cái 
như đài hoa loa kèn. Còn mắt tôi cổ cao kiêu hãnh như đài hoa loa kèn " và 
thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái một đôi mắt luôn nhìn xa xăm . 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_tuan_27_tiet_113_117.pdf