Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 27, Tiết 113-117
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 27, Tiết 113-117, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 113: LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)- tiếp I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : + Củng cố kiến thức về kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) + Đặc điểm yêu cầu và cách làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. 2. Năng lực: * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực làm việc nhóm. * Năng lực chuyên biệt: +Viết: Xác định các bước làm bài, viết bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích đúng với yêu cầu đã học. +Nói nghe: chia sẻ với bạn về bài viết và lắng nghe góp ý. 3. Phẩm chất: -Trách nhiệm, tự giác trong khi làm bài, xác định đúng các bước khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. - Chăm học và sáng tạo trong học tập. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1.Giáo viên: + Lập kế hoạch dạy học. + Học liệu: tài liệu, máy chiếu, các truyện trung đại và hiện đại như: Chiếc lược ngà..., phiếu học tập. 2. Học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tác phẩm và kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c. Sản phẩm: một phân cảnh. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tưởng tượng nếu phải sống một mình trên đỉnh núi cao, em sẽ cảm thấy như thế nào và em sẽ làm gì? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: a. Mục tiêu: HS nắm được những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện. + Các bước làm bài văn nghị luận về truyện. b. Nội dung: HS theo dõi đề bài nghị luận trong SGK để trả lời. c. Sản phẩm: Kết quả bằng câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Các bước làm bài; vụ: Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý. GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời Bước 2: Lập dàn ý. câu hỏi: Bước 3: Viết bài ? Nêu các bước làm bài nghị luận? Bước 4: Đọc bài viết và sửa chữa ? Yêu cầu các phần của lâp dàn ý 2. Dàn ý chung: - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ a. Mở bài trong thời gian 2 phút. - Dẫn dắt - Bước 3: Báo cáo, thảo - Giới thiệu vấn đề nghị luận luận: GV gọi một số HS trả lời, HS b. Thân bài khác nhận xét, bổ sung. * Khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích - Bước 4: Kết luận, nhận * Cảm nhận, phân tích định: GV đánh giá kết quả của HS - LĐ1 - LĐ2 * Đặc sắc nghệ thuật: Trần thuật, tả cảnh, khắc họa nhân vật * Bình luận, mở rộng - Nét đặc sắc, độc đáo - Vai trò của đoạn trích với tác phẩm, tác giả c. Kết bài - Khái quát, đánh giá lại vấn đề - Nêu tình cảm, suy nghĩ của bản thân - Khẳng định sức sống của tác giả, tác phẩm - Gợi mở liên tưởng, tưởng tượng II- LUYỆN TẬP. 1. Tìm hiểu đề, tìm ý: - Thể loại: nghị luận về nhân vật - Nội dung: Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên - Phải nêu được những cảm nhận sâu sắc của bản thân về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 2. Lập dàn ý. a. Mục tiêu: Vận dụng những A. Mở bài: kiến thức đã học để làm bài văn - Giới thiệu tác giả Nguyễn Thành Long và nghị luận về tác phẩm truyện. tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa b. Nội dung: HS theo dõi đề bài - Khái quát về nhân vật anh thanh niên: đại nghị luận trong SGK để trả lời. diện tiêu biểu cho vẻ đẹp của những con c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm người lao động với công việc thầm lặng. bằng phiếu học tập, câu trả lời của B .Thân bài học sinh. * Khái quát về công việc của anh thanh niên d) Tổ chức thực hiện: Anh thanh niên làm kĩ sư khí tượng thủy văn trên đỉnh Yên Sơn cao 2.600m. Nhiệm vụ của anh là đo gió, đo mưa, đo - Bước 1: Chuyển giao nhiệm nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vụ: vào việc báo trước thời tiết hằng ngày để * Đề bài: Cảm nhận về anh phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu. thanh niên trong “Lặng lẽ Sa => Công việc đầy gian khổ, thách thức, Pa”- Nguyễn Thành Long đáng sợ hơn cả là phải đối diện với nỗi cô ? Xác định yêu cầu của đề bài? đơn "thèm người". ? Phần mở bài em phải giới thiệu * Luận điểm 1: Anh thanh niên say mê và như thế nào? có trách nhiệm cao trong công việc ? Phần thân bài em triển khai - Anh làm việc một mình trên đỉnh núi cao, thành mấy luận điểm? Luận điểm chấp nhận cuộc sống cô đơn, xa cách với về nội dung là gì? Từ luận điểm cộng đồng. này em triển khai thành mấy luận - Mỗi ngày đều phải báo cáo số liệu cụ thể cứ và triển khai luận cứ đó như thế vào 4 mốc thời gian là 4 giờ sáng, 11 giờ nào? trưa, 7 giờ tối và 1 giờ sáng. ? Luận điểm 2 em triển khai như - Anh làm việc trong điều kiện thời tiết thế nào? khắc nghiệt: ? Phần kết bài ta làm như thế nào? Có mưa tuyết, trời tối đen, "gió tuyết và lặng im ở bên ngoài như chỉ chực đợi mình ra là ào ào xô tới" “gió thì giống những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung... Những lúc im lặng lạnh cánh mà lại hừng hực như - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: cháy. Xong việc, trở vào, không thể nào + Nghe yêu cầu ngủ được". + Trình bày cá nhân -> Nghệ thuật so sánh, liệt kê, nhân hóa - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: được dùng hiệu quả, giúp người đọc cảm - Gọi học sinh trình bày nhận thật rõ về sự khắc nghiệt của thời tiết - Bước 4: Kết luận, nhận Sa Pa. định: GV đánh giá kết quả của HS - Thái độ của anh với công việc: Vui vẻ, hồ hởi chia sẻ về công việc của mình rất chi tiết, tỉ mỉ, đầy hào hứng. Dù ở bất cứ hoàn cảnh nào vẫn luôn chăm chỉ, cần mẫn, đều đặn hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. => Anh thanh niên là một người yêu công việc, say mê lao động; có tinh thần trách nhiệm cao, có lí tưởng sống đẹp và tinh thần vượt khó, sẵn sàng chấp nhận thử thách. * Luận điểm 2: Anh thanh niên có lẽ sống, lý tưởng sống cao cả đáng trân trọng Sống giữa những năm tháng chống Mĩ, anh luôn khát khao được cầm súng ra mặt trận, anh đã cùng bố viết đơn xin ra lính... Ý thức được ý nghĩa thiêng liêng của công việc, anh sẵn sàng vượt bao thử thách, gian khổ, đặc biệt là nỗi cô đơn để hoàn thành nhiệm vụ. Cũng vì ý thức trách nhiệm ấy mà anh không những không cảm thấy chán, không cảm thấy sợ mà còn đặc biệt yêu nghề, say mê với công việc của mình: "Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi..." * Luận điểm 3: Anh thanh niên có tâm hồn trẻ trung, yêu đời, yêu cuộc sống - Là thanh niên, lại sống nơi heo hút, vắng người, nhưng anh không sống buông thả mà đã biết tổ chức cho mình một cuộc sống khoa học, văn hóa: Căn phòng, nhà cửa gọn gàng ngăn nắp; Trồng hoa tô điểm cho cuộc sống của mình Nuôi gà tăng gia sản xuất, phục vụ cho cuộc sống của chính mình Thỉnh thoảng xuống núi tìm gặp lái xe cùng hành khách để trò chuyện cho vơi nỗi nhớ nhà. -> Anh thanh niên có tinh thần lạc quan, yêu đời, sống khoa học. => Anh thanh niên đã chiến thắng nỗi cô đơn và tạo cho mình một cuộc sống đẹp đẽ đầy ý nghĩa với một niềm yêu đời, yêu cuộc sống say mê. * Luận điểm 4: Anh thanh niên cởi mở, chân thành, hiếu khách, chu đáo. - Niềm vui được đón tiếp khách dào dạt trong anh, bộc lộ qua từng cử chỉ, nét mặt, lời nói: Biếu bác lái xe củ tam thất Tặng bó hoa cho cô gái Tặng giỏ trứng gà cho ông họa sĩ - Anh thanh niên đã bộc bạch nỗi lòng, sẻ chia tâm sự với các vị khách một cách rất cởi mở, không hề giấu giếm => Sự cởi mở, những lời tâm sự chân thành của anh thanh niên đã giúp xóa bỏ khoảng cách giữa họ, tạo mối tâm giao đầy thân tình, cảm động. * Luận điểm 5: Anh thanh niên là người rất khiêm tốn, giản dị, lễ phép. Khi ông họa sĩ bày tỏ ý muốn phác họa chân dung mình, anh từ chối vì tự thấy mình không xứng đáng với niềm cảm mến và sự tôn vinh ấy Anh giới thiệu cho ông họa sĩ về ông kĩ sư ở vườn rau, nhà khoa học nghiên cứu sét... -> Anh chỉ dám nhận phần nhỏ bé, bình thường so với bao nhiêu người khác. * Đánh giá về nghệ thuật xây dựng nhân vật - Nhân vật được lí tưởng hóa từ nhiều điểm nhìn, nhiều góc nhìn - Nhân vật được đặt trong tình huống đặc sắc: Là thanh niên trẻ trung, sôi nổi, yêu đời nhưng lại làm việc ở một nơi heo hút, hẻo lánh và cô đơn. Cuộc gặp gỡ ngắn ngủi giữa anh với ông họa sĩ, cô kĩ sư trên đỉnh Yên Sơn đã giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của anh. Không gọi nhân vật bằng tên cụ thể mà bằng đặc điểm giới tính, nghề nghiệp Khắc họa nhân vật qua những chi tiết nghệ thuật đặc sắc, giàu sức gợi. c) Kết bà Cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên. Liên hệ thế hệ trẻ hiện nay.. 3. Viết bài D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về truyện để xác định luận điểm trong bài nghị luận về tác phẩm truyện đã học. b. Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Em thấy khâm phục vẻ đẹp nào của anh thanh niên nhất? Nhân vật này giúp em liên tưởng đến những người như thế nào trong cuộc sống hiện nay. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Nghe yêu cầu + Trình bày cá nhân * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học: Nhớ được tên tác giả, tác phẩm trong chương tình, nét đặc sắc nội dung, nghệ thuật của tác phẩm... + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập làm bài về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích – tiếp) IV. RÚT KINH NGHIỆM Tiết 114: LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)- tiếp I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : + Củng cố kiến thức về kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) + Đặc điểm yêu cầu và cách làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. 2. Năng lực: * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực làm việc nhóm. * Năng lực chuyên biệt: +Viết: Xác định các bước làm bài, viết bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích đúng với yêu cầu đã học. +Nói nghe: chia sẻ với bạn về bài viết và lắng nghe góp ý. 3. Phẩm chất: -Trách nhiệm, tự giác trong khi làm bài, xác định đúng các bước khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. - Chăm học và sáng tạo trong học tập. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1.Giáo viên: + Lập kế hoạch dạy học. + Học liệu: tài liệu, máy chiếu, các truyện trung đại và hiện đại như: Chiếc lược ngà..., phiếu học tập. 2. Học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c. Sản phẩm: một phân cảnh. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Kể tên những tác phẩm văn học viết về hình tượng người lính mà em biết? Nhận xét? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: a. Mục tiêu: HS nắm được những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện. + Các bước làm bài văn nghị luận về truyện. b. Nội dung: HS theo dõi đề bài nghị luận trong SGK để trả lời. c. Sản phẩm: Kết quả bằng câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Các bước làm bài; vụ: Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý. GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời Bước 2: Lập dàn ý. câu hỏi: Bước 3: Viết bài ? Nêu các bước làm bài nghị luận? Bước 4: Đọc bài viết và sửa chữa ? Yêu cầu các phần của lâp dàn ý 2. Dàn ý chung: - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ a. Mở bài trong thời gian 2 phút. - Dẫn dắt - Bước 3: Báo cáo, thảo - Giới thiệu vấn đề nghị luận luận: GV gọi một số HS trả lời, HS b. Thân bài khác nhận xét, bổ sung. * Khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích - Bước 4: Kết luận, nhận * Cảm nhận, phân tích định: GV đánh giá kết quả của HS - LĐ1 - LĐ2 * Đặc sắc nghệ thuật: Trần thuật, tả cảnh, khắc họa nhân vật * Bình luận, mở rộng - Nét đặc sắc, độc đáo - Vai trò của đoạn trích với tác phẩm, tác giả c. Kết bài - Khái quát, đánh giá lại vấn đề - Nêu tình cảm, suy nghĩ của bản thân - Khẳng định sức sống của tác giả, tác phẩm - Gợi mở liên tưởng, tưởng tượng II- LUYỆN TẬP. 1. Tìm hiểu đề, tìm ý: - Thể loại: nghị luận về nhân vật - Nội dung: Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên - Phải nêu được những cảm nhận sâu sắc của bản thân về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 2. Lập dàn ý. a. Mục tiêu: Vận dụng những A. Mở bài: kiến thức đã học để làm bài văn A. Mở bài : nghị luận về tác phẩm truyện. - Dẫn dắt b. Nội dung: HS theo dõi đề bài - Giới thiệu vấn đề nghị luận nghị luận trong SGK để trả lời. B. Thân bài. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm 1. Hoàn cảnh sống và chiến đấu : bằng phiếu học tập, câu trả lời của - Họ ở trong một hang dưới chân một cao học sinh. điểm giữa một vùng trọng điểm trên tuyến d) Tổ chức thực hiện: đường Trường Sơn, tức là ở nơi tập trung nhất bom đạn và sự nguy hiểm, ác liệt, từng ngày, từng giờ phải đối mặt với bom rơi, - Bước 1: Chuyển giao nhiệm đạn nổ. Có biết bao thương tích vì bom đạn vụ: giặc: đường bị đánh “lở loét, màu đất đỏ, * Đề bài: “Những ngôi sao xa trắng lẫn lộn” tưởng như sự sống bị huỷ xôi” của Lê Minh Khuê là vẻ đẹp diệt: “không có lá xanh” hai bên đường, tâm hồn của tuổi trẻ Việt Nam “thân cây bị tước khô cháy” “Những cây trong cuộc kháng chiến chống Mĩ rễ nằm lăn lóc, ngổn ngang những hòn đá cứu nước, vừa có những nét to . Han rỉ trong lòng đất”. chung đáng quý, vừa mang ⇒ Quả là một hiện thực khô khốc đầy mùi những nét riêng của « những chiến tranh, nó không có màu xanh của sự ngôi sao xa xôi ». Hãy phân tích. sống, chỉ thấy tử thần luôn rình rập. ? Xác định yêu cầu của đề bài? - Công việc trinh sát, phá bom lại càng đặc ? Phần mở bài em phải giới thiệu biệt nguy hiểm. Họ phải chạy trên cao điểm như thế nào? giữa ban ngày, phơi mình ra giữa vùng ? Phần thân bài em triển khai trọng điểm đánh phá của máy bay địch để thành mấy luận điểm? Luận điểm đo và ước tính khối lượng đất đá bị bom về nội dung là gì? Từ luận điểm địch đào xới, đếm những quả bom chưa nổ này em triển khai thành mấy luận và dùng những khối thuốc nổ đặt vào cạnh cứ và triển khai luận cứ đó như thế nó để phá. Đó là một công việc phải mạo nào? hiểm với cái chết, luôn căng thẳng thần ? Luận điểm 2 em triển khai như kinh, đòi hỏi sự dũng cảm và bình tĩnh hết thế nào? sức. ? Phần kết bài ta làm như thế nào? + Không khí của chiến tranh không giống như tương lai hay quá khứ có một âm điệu riêng. Chẳng hạn như sự im lặng: “Cuộc sống ở đây đã dậy cho chúng tôi thế nào là sự im lặng. Im lặng có nghĩa là cái chết đang rình rập đâu đây, nó ập đến bất cứ lúc - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nào.” Chưa hết, đó mới chỉ là hiện thực lúc + Nghe yêu cầu yên tĩnh, còn lúc có bom của địch thì sao ? + Trình bày cá nhân “Nghe tiếng bom đầu tiên, có đứa chết giấc, - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: nằm dán xuống đất”, rồi “Chúng tôi bị bom - Gọi học sinh trình bày vùi luôn. Có khi bò trên cao điểm trở về - Bước 4: Kết luận, nhận hang, cô nào cũng chỉ thấy hai con mắt lấp định: GV đánh giá kết quả của HS lánh, hàm răng loá lên khi cười, khuôn mặt thì lem luốc.” 2. Vẻ đẹp tâm hồn của ba cô gái thanh niên xung phong và cũng là của tuổi trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. a. Những nét chung: Cả ba cô, cô nào cũng đáng mến, đáng cảm phục - Họ đều thuộc thế hệ những cô gái thanh niên xung phong thời kì kháng chiến chống Mĩ mà tuổi đời còn rất trẻ (như Phương Định vốn là một cô học sinh thành phố), có lí tưởng, đã tạm xa gia đình, xa mái trường, tình nguyện vào cái nơi mà cái sự mất còn chỉ diễn ra trong nháy mắt, một cách vô tư, hồn nhiên, cống hiến tuổi thanh xuân. - Qua thực tế chiến đấu, cả ba cô gái đều có tinh thần trách nhiệm cao với nhiệm vụ, lòng dũng cảm không sợ hi sinh, tình đồng đội gắn bó. + Cuộc sống và chiến đấu ở chiến trường thật gian khổ, nguy hiểm và luôn căng thẳng nhưng họ vẫn bình tĩnh, chủ động, luôn lạc quan yêu đời. Phương Định cho biết : “Tôi có nghĩ đến cái chết. Nhưng một cái chết mờ nhạt, không cụ thể .”. - Họ đều là những cô gái trẻ với cuộc sống nội tâm phong phú đáng yêu : dễ cảm xúc, nhiều mơ ước, hay mơ mộng, dễ vui, dễ buồn. Họ thích làm đẹp cho cuộc sống của mình, ngay cả trong hoàn cảnh chiến trường ác liệt. Nho thích thêu thùa, chị Thao chăm chép bài hát, Định thích ngắm mình trong gương, ngồi bó gối mơ mộng và hát Cả ba đều chưa có người yêu, đều sống hồn nhiên tươi trẻ. Không lúc nào họ không nhớ về Hà Nội. Một trận mưa đá bất ngờ trở thành nỗi nhớ : “mà tôi nhớ một cái gì đấy, hình như mẹ tôi, cái cửa sổ, hoặc những ngôi sao to trên bầu trời thành phố”. Nỗi nhớ ấy chính là sự nối dài, quá khứ, hôm nay và khát vọng mai sau. - Những kỉ niệm sống dậy như những khoảng sáng trong tâm hồn trong trẻo, ngây thơ, dịu dàng. ⇒ Quả thực, đó là những cô gái mang trong mình những tính cách tưởng như không thể cùng tồn tại : vô cùng gan dạ, dũng cảm trong chiến đấu mà vẫn hồn nhiên, vô tư trong cuộc sống. Những người như họ thật đáng trân trọng biết bao ! b. Nét riêng: - Mỗi người thể hiện cái chung đó theo cách riêng của mình. + Chị Thao, tổ trưởng, ít nhiều có từng trải hơn, mơ ước và dự tính về tương lai có vẻ thiết thực hơn, nhưng cũng không thiếu nhưng khát khao và rung động của tuổi trẻ. Nhưng trong công việc, ai cũng gờm chị về tính cương quyết, táo bạo. Đặc biệt là sự “bình tĩnh đến phát bực” : máy bay địch đến nhưng chị vẫn “móc bánh quy trong túi, thong thả nhai”. Có ai ngờ con người dày dạn trước sự sống và cái chết hàng ngày như thế lại sợ máu, sợ vắt: “thấy máu, thấy vắt là chị nhắm mắt lại, mặt tái mét”.Và không ai có thể quên được chị hát : nhạc sai bét, giọng thì chua, chị chăm chép bài hát dù chẳng thuộc nhạc, giọng lại chua, chị không hát trôi chảy được bài nào nhưng chị lại có ba quyển sổ dày chép bài hát và rỗi là chị ngồi chép bài hát. + Nho là một cô gái trẻ, xinh xắn, “trông nó nhẹ, mát mẻ như một que kem trắng”, có “cái cổ tròn và những chiếc cúc áo nhỏ nhắn” rất dễ thương khiến Phương Định “muốn bế nó lên tay”. Nho rất thích tắm suối ngay cả khi khúc suối đó đang chứa bom nổ chậm và rất hồn nhiên – cái hồn nhiên của trẻ thơ : “vừa tắm ở dưới suối lên, cứ quần áo ướt, Nho ngồi, đòi ăn kẹo”. Hồn nhiên là thế nhưng cô lại bình thản vô cùng khi bị thương : “Không chết đâu. Đơn vị đang làm đường kia mà. Việc gì phải khiến cho nhiều người lo lắng”. Ngay cả lúc đau đớn như vậy nhưng gặp mưa đá, Nho vẫn nhổm dậy, môi hé mở xoè tay xin mấy viên đá mưa: “Nào, mày cho tao mấy viên nữa”. Đặc biệt, khi máy bay giặc đến thì chiến đấu rất dũng cảm, hành động thật nhanh gọn : “Nho cuộn tròn cái gối, cất nhanh vào túi, Nho quay lưng lại chúng tôi, chụp cái mũ sắt lên đầu” Và trong một lần phá bom, cô đã bị sập hầm, đất phủ kín lên người. Có lẽ với những người con gái ấy, sự sống luôn cao hơn cái chết. + Phương Định là cô gái để lại nhiều ấn tượng sâu sắc trong lòng ta. Phương Định cũng trẻ trung như Nho là một cô học sinh thành phố xinh đẹp, dũng cảm trong lửa đạn, giàu yêu thương đồng đội. Cô rất nhạy cảm và hồn nhiên, thích mơ mộng và hay sống với những kỉ niệm của tuổi thiếu nữ vô từ về gia đình và về thành phố của mình. (dẫn chứng). Ở đoạn cuối truyện, sau khi trận mưa đá tạnh, là cả một dòng thác kỉ niệm về gia đình, về thành phố trào lên và xoáy mạnh như sóng trong tâm trí cô gái. Có thể nói đây là những nét riêng của các cô gái trẻ Hà Nội vào chiến trường tham gia đánh giặc, tuy gian khổ nhưng vẫn giữ được cái phong cách riêng của người Hà Nội, rất trữ tình và đáng yêu. → Những nét riêng đó đã làm cho các nhân vật sống hơn và cũng đáng yêu hơn. Trái tim đỏ rực của họ là “Những ngôi sao xa xôi” mãi mãi lung linh, toả sáng. C. Kết luận. 3. Viết bài D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về truyện để xác định luận điểm trong bài nghị luận về tác phẩm truyện đã học. b. Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Em thấy khâm phục vẻ đẹp nào của anh thanh niên nhất? Nhân vật này giúp em liên tưởng đến những người như thế nào trong cuộc sống hiện nay. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Nghe yêu cầu + Trình bày cá nhân * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học: Nhớ được tên tác giả, tác phẩm trong chương tình, nét đặc sắc nội dung, nghệ thuật của tác phẩm... + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập làm bài về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích – tiếp) IV. RÚT KINH NGHIỆM Tiết 115: LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)- tiếp I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : + Củng cố kiến thức về kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) + Đặc điểm yêu cầu và cách làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. 2. Năng lực: * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực làm việc nhóm. * Năng lực chuyên biệt: +Viết: Xác định các bước làm bài, viết bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích đúng với yêu cầu đã học. +Nói nghe: chia sẻ với bạn về bài viết và lắng nghe góp ý. 3. Phẩm chất: -Trách nhiệm, tự giác trong khi làm bài, xác định đúng các bước khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. - Chăm học và sáng tạo trong học tập. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1.Giáo viên: + Lập kế hoạch dạy học. + Học liệu: tài liệu, máy chiếu, các truyện trung đại và hiện đại như: Chiếc lược ngà..., phiếu học tập. 2. Học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c. Sản phẩm: một phân cảnh. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Kể tên những tác phẩm văn học viết về hình tượng người lính mà em biết? Nhận xét? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: a. Mục tiêu: HS nắm được những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện. + Các bước làm bài văn nghị luận về truyện. b. Nội dung: HS theo dõi đề bài nghị luận trong SGK để trả lời. c. Sản phẩm: Kết quả bằng câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Các bước làm bài; vụ: Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý. GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời Bước 2: Lập dàn ý. câu hỏi: Bước 3: Viết bài ? Nêu các bước làm bài nghị luận? Bước 4: Đọc bài viết và sửa chữa ? Yêu cầu các phần của lâp dàn ý 2. Dàn ý chung: - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ a. Mở bài trong thời gian 2 phút. - Dẫn dắt - Bước 3: Báo cáo, thảo - Giới thiệu vấn đề nghị luận luận: GV gọi một số HS trả lời, HS b. Thân bài khác nhận xét, bổ sung. * Khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích - Bước 4: Kết luận, nhận * Cảm nhận, phân tích định: GV đánh giá kết quả của HS - LĐ1 - LĐ2 * Đặc sắc nghệ thuật: Trần thuật, tả cảnh, khắc họa nhân vật * Bình luận, mở rộng - Nét đặc sắc, độc đáo - Vai trò của đoạn trích với tác phẩm, tác giả C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP c. Kết bài a. Mục tiêu: Vận dụng những - Khái quát, đánh giá lại vấn đề kiến thức đã học để làm bài văn - Nêu tình cảm, suy nghĩ của bản thân nghị luận về tác phẩm truyện. - Khẳng định sức sống của tác giả, tác phẩm b. Nội dung: HS theo dõi đề bài - Gợi mở liên tưởng, tưởng tượng nghị luận trong SGK để trả lời. II- LUYỆN TẬP. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm 1. Tìm hiểu đề, tìm ý: bằng phiếu học tập, câu trả lời của - Thể loại: nghị luận về nhân vật học sinh. - Nội dung: Vẻ đẹp của nhân vật Phương d) Tổ chức thực hiện: Định qua một đoạn trích. 2. Lập dàn ý. A. Mở bài: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm Giới thiệu VĐNL vụ: B.Thân bài Cảm nhận của em về nhân vật 1.Khái quát về tác phẩm Phương Đinh trong đoạn văn 2.Cảm nhận về đoạn trích sau: a) Giới thiệu sơ lược về hoàn cảnh sống Bây giờ là buổi trưa. Im ắng chiến đấu và công việc của PĐ lạ. Tôi ngồi dựa vào thành đá và - Hoàn cảnh sống khe khẽ hát. Tôi mê hát. Thường cứ - Công việc. thuộc một điệu nhạc nào đó rồi bịa b. Cảm nhận về Phương Định trong đoạn ra lời mà hát. Lời tôi bịa lộn xộn trích mà ngớ ngẩn đến tôi cũng ngạc *Phương Định là một cô gái trẻ trung nhiên, đôi khi bò ra mà cười một xinh đẹp và có chút kiêu kì mình. - PĐ vẫn giữ được vẻ hồn nhiên vui Tôi là con gái Hà Nội. Nói một tươi,vẫn luôn chiêm ngưỡng , đánh giá cách khiêm tốn, tôi là một cô gái dung nhân của mình và cảm thấy hãnh diện khá. Hai bím tóc dày, tương đối :" Nói một cách khiêm tốn tôi là một cô gái mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh khá. Hai bím tóc dày tương đối mền,một cái như đài hoa loa kèn. Còn mắt tôi cổ cao kiêu hãnh như đài hoa loa kèn " và thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái một đôi mắt luôn nhìn xa xăm .
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_27_tiet_113_117.pdf



