Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 19, Tiết 81+82
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 19, Tiết 81+82, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : Ngày dạy :9A: 9B: Tiết 81: ÁNH TRĂNG (Tiếp) (Nguyễn Duy) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Nắm và nhớ những kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính. + Hiểu sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại và tác dụng của nó. + Hiểu những ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng. 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân - Năng lực chuyên biệt: +Đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại: thể loại, hình ảnh thơ đặc sắc, giá trị nội dung và nghệ thuật +Đọc mở rộng văn bản trữ tình hiện đại + Viết: Trình bày những suy nghĩ cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ. 3. Phẩm chất: + Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Chân dung nhà thơ Nguyễn Duy và tập thơ “ Ánh trăng”, Tham khảo tư liệu soạn giáo án. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Thật vậy, cuộc sống luôn chảy trôi, con người bị cuốn vào vòng xoay cơm áo gạo tiền và đôi khi chúng ta quên mất những thứ đã từng là tình nghĩa, là động lực, là tri kỉ. Để rồi khi bắt gặp lại chính hình ảnh đó, con người không thể không giật mình nhìn lại và suy ngẫm về thái độ, cách cư xử của mình với người bạn tri kỉ ngày xưa. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung còn lại của bài thơ, để hiểu rõ hơn điều mà nhà thơ Nguyễn Duy muốn nói với mọi người về cách sống hôm nay. HĐ CỦA THẦY VA TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN MỚI. 3. Cảm xúc và suy ngẫm của Hoạt động 2: Tìm hiểu những cảm xúc và suy tác giả: ngẫm của tác giả + Tư thế "ngửa mặt nhìn mặt": a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật người và trăng đối diện với văn bản nhau. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung + Cảm xúc dâng trào: Có cái gì kiến thức theo yêu cầu của GV. rưng rưng... c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, -> Những từ không cụ thể gợi tả câu trả lời của HS tâm trạng. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi: * Học sinh đọc lại 2 khổ thơ cuối ? Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả tư thế, tâm trạng, cảm xúc của tác giả khi đột ngột gặp lại vầng trăng ? ? Vì sao tác giả viết “ Ngửa mặt lên nhìn mặt” mà không viết “ ngửa mặt lên nhìn trăng”? ? Cảm xúc “rưng rưng- như là đồng là bể, như là sông là rừng" phản ánh tâm trạng như thế nào ? ? Hình ảnh vầng trăng gợi nhớ gì cho nhà thơ ? ? Có ý kiến cho rằng: khổ cuối bài thơ tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tính chất triết lí của tác phẩm. Em có đồng ý với ý kiến ấy không? Vì sao? ? Nêu ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh "Trăng cứ tròn vành vạnh, vầng trăng im phăng phắc" ? Em cảm nhận như thế nào về cái giật mình của tác giả? ? Qua đây nhà thơ muốn gửi gắm thông điệp gì tới tất cả chúng ta? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: + Nếu tác giả viết “ Ngửa mặt lên nhìn mặt” thì rất đỗi bình thường. Mặt thứ 2 hiểu là mặt trăng - người bạn tri kỉ, tình nghĩa mà bấy lâu nay con người vô tình. Nay đối diện với sự thuỷ chung tình nghĩa của vầng trăng đã làm lay động lòng người vô tình. Con người bỗng nhận thấy 2 ta tuy 2 là 1 tuy 1 mà là 2. Cảm xúc của tác giả : Tác giả nghẹn ngào muốn khóc mà không khóc được. Hình ảnh vầng trăng khiến nhà thơ gợi nhớ: Sông, bể, núi rừng, đồng.... những nơi anh đã đi qua, nơi anh đã sống, đã gắn bó, thậm chí đã để lại 1 phần máu thịt Thông điệp: Con người có thể vô tình, lãng quên quá khứ, nhưng thiên nhiên, nghĩa tình, quá khứ thì tròn đầy, bất diệt, bao dung, độ lượng => Hãy biết trân trọng và gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên và truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Con người lãng quên quá khứ là kẻ phản bội lại chính mình. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức: + Tác giả nghẹn ngào muốn khóc mà không khóc được. Sự rung động của người đã từng trải nghiệm. Trăng đây không còn là hình ảnh thiên nhiên, ánh sáng mà là hình ảnh quá khứ trọn vẹn của nhà thơ. Đó là cảm xúc trong niềm xót xa, ân hận. + Không phải con người vô tâm đến thế, kí ức đó chỉ tạm lắng xuống trong lúc con người bận rộn có thể quên đi nhưng chỉ cần một động tác nhỏ nó sẽ trỗi dậy nguyện vẹn có khi còn đằm thắm hơn. + Vầng trăng im phăng phắc-> nhân hóa trăng như con người độ lượng bao dung không trách móc về sự vô tình, lãng quên của con người, mà để con người tự nhìn lại mình + Giá như trăng cứ cất lời trách móc hay ẩn mình dưới đám mây thì có lẽ lòng người vô tình đỡ day dứt. Nhưng không trăng vẫn lặng lẽ toả sáng, cống hiến khiến cho ta “giật mình” + Cái giạt mình đó không phải giật mình theo phản xạ tự nhiên mà cái giật mình của lương tâm mà giật mình để nhớ lại, để nối hiện tại với quá khứ đã đi qua, để tự vấn lương tâm, để con người tự hoàn thiện mình. + Có người cho rằng nếu không mất điện thì liệu nhà thơ có giật mình, thức tỉnh không? đây là cách dẫn dắt theo mạch cảm xúc nhà thơ muốn nói với chúng ta ai cũng cóIII. lúc TỔNG vô KẾT: tình quên đi những gì tốt đẹp. Nhưng nếu 1. Nội dung- ý nghĩa : không có sự thức tỉnh, không có những lần giật a. ND : Lời nhắc nhở thầm kín về mình nhìn lại lương tâm thì biết đâu chúng ta đang thái độ, tình cảm với quá khứ đánh mất chính mình, đánh mất những điều quí giá gian lao, nghĩa tình với thiên và sau cái giật mình mình để con người sẽ hướng thiệnnhiên, v đất nước bình dị, hiền hậu. tốt đẹp hơn. b. Ý nghĩa của văn bản: Hoạt động 3: Tổng kết + Khắc họa một khía cạnh trong a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật vẻ đẹp của người lính sâu nặng, văn bản nghĩa tình, thủy chung sau trước. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung 2. Nghệ thuật: kiến thức theo yêu cầu của GV. + Nghệ thuật kết cấu kết hợp c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, giữa tự sự và trữ tình, tự sự làm câu trả lời của HS cho trữ tình trở nên tự nhiên mà d) Tổ chức thực hiện: cũng rất sâu nặng. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Sáng tạo nên hình ảnh thơ có GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi: nhiều tầng ý nghĩa: Trăng là vẻ ? Nêu chủ đề, ý nghĩa khái quát của bài thơ? đẹp của thiên nhiên, tự nhiên, là ? Bài thơ Ánh trăng có ý nghĩa như thế nào? người bạn gắn bó với con người; ? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ? là biểu tượng cho quá khứ nghĩa - HS tiếp nhận nhiệm vụ tình, cho vẻ đẹp của đời sống tự - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nhiên vĩnh hằng. - Một nhóm trình bày. * Ghi nhớ: ( SGK- 157) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV đăt câu hỏi: Đọc những câu thơ gần gũi với chủ đề của Nguyễn Duy ? Trong cuộc sống có hiện tượng lãng quên, phủ nhận quá khứ không? Lấy ví dụ minh hoạ? ? Thái độ của chúng ta đối với những hành vi đó? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. GV nêu yêu cầu: ? Vẽ sơ đồ tư duy bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv đặt câu hỏi : ? Bài thơ có sự sáng tạo như thế nào trong cách khai thác đề tài về trăng ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Học bài, nắm được diễn biến các sự kiện lịch sử trong đoạn trích. + Cảm nhận và phân tích được một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích. + Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn bản. + Chuẩn bị: Mùa xuân nho nhỏ. Ngày soạn : Ngày dạy : 9A: 9B: Tiết 82: MÙA XUÂN NHO NHỎ - Thanh Hải I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và mùa xuân đất nước. - Lẽ sống cao đẹp của một con người chân chính. 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân - Năng lực chuyên biệt: +Đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại: thể loại, hình ảnh thơ đặc sắc, giá trị nội dung và nghệ thuật +Đọc mở rộng văn bản trữ tình hiện đại + Viết: Trình bày những suy nghĩ cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ. 3. Phẩm chất: -Yêu thiên nhiên, đất nước, tự ý thức góp một phần công sức nhỏ bé của bản thân bằng những việc làm thiết thực để cống hiến cho quê hương, đất nước. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: + Kế hoạch bài học + Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, phiếu phân công nhiệm vụ trên lớp 2. Học sinh: + Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về mùa xuân, cảm xúc của người nghệ sĩ về mùa xuân. HĐ cá nhân, HĐ cả lớp. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm - HS trả lời miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Em hãy kể tên những tác phẩm văn học viết về đề tài mùa xuân? Em thích nhất bài thơ nào? Vì sao em thích? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh tìm hiểu, trả lời: - Giáo viên: Quan sát hướng dẫn - Dự kiến sản phẩm: - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mùa xuân chín - Hàn Mặc Tử, Mùa xuân xanh- Nguyễn Bính Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải... Mùa xuân luôn là đề tài bất tận của thi ca. Dưới con mắt của các thi sĩ, mùa xuân hiện lên có màu sắc có âm thanh sống động. Em thích nhất bài thơ MXNN bởi nó cho thấy vẻ đẹp mùa xuân cùng cảm xúc cuả con người - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Mùa xuân luôn là nguồn cảm hứng, đề tài bất tận của thi ca. Dưới con mắt của các thi sĩ, mùa xuân hiện lên với những màu sắc, dáng vẻ khác nhau. Bức tranh mùa xuân trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải được hiện lên như thế nào, cảm xúc của thi sĩ ra sao bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi ấy ... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG I. TÌM HIỂU CHUNG: a. Mục tiêu: HS nắm được những nét chính 1. Tác giả: về tác giả và văn bản. - Tên thật: Phạm Bá Ngoãn (1930- . 1980). b. Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội - Quê: Thừa Thiên- Huế. Cả cuộc đời dung kiến thức theo yêu cầu của GV. ông gắn bó và yêu thiết tha mảnh đất quê c. Sản phẩm: Phiếu học tập của cá nhân hương cả trong đời sống, chiến đấu và Phương án kiểm tra, đánh giá sáng tác. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Tham gia cả hai cuộc kháng chiến - Giáo viên đánh giá. chống Pháp và chống Mĩ=> hiến dâng tài d) Tổ chức thực hiện: năng, cuộc đời, cho đất nước, cho sự nghiệp văn học nước nhà, là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: học cách mạng từ những ngày đâu GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 2. Văn bản ? Giới thiệu vài nét về nhà thơ Thanh Hải và a. Hoàn cảnh ra đời, xuất xứ: bài thơ Mùa xuân nho nhỏ mà các em đã - Viết tháng 11/1980: Mùa đông, khi tác chuẩn bị? giả đang nằm trên giường bệnh, không lâu sau nhà thơ qua đời - Hoàn cảnh đất nước: + Dân tộc ta vừa trải qua cuộc kháng chiến khốc liệt, gian khổ và vẫn tiếp tục đấu tranh bảo vệ đất nước + Chế độ bao cấp gây ra nhiều khó khăn trong đời sống nhân dân => Nhà thơ không bi quan chán nản, mà càng thêm yêu và thiết tha hi vọng, tin tưởng b. Nhan đề - Nhiều nhà thơ đã viết về mùa xuân với những sắc thái khác nhau: Mùa xuân chin (Hàn Mặc Tử), Mùa xuân xanh ( Nguyễn Bính), Xuân ý, xuân lòng (Tố Hữu) nhưng "Mùa xuân nho nhỏ" vẫn - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: là một nhan đề hay, một ẩn dụ đầy sáng - Học sinh lên trình bày tạo, giàu ý nghĩa đã góp phần thể hiện nội - Giáo viên quan sát, lắng nghe dung tư tưởng của tác phẩm - ước nguyện chân thành của nhà thơ Thanh Hải dành cho cuộc đời. + Mùa xuân là biểu tượng cho vẻ đẹp, cho sức sống , cho những gì tinh khiết nhất của đất trời. Mùa xuân cũng biểu - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS lên trình tượng cho vẻ đẹp thanh tân, tươi trẻ của bày con người. + Sự kết hợp độc đáo: danh từ “mùa xuân” + tính từ “nho nhỏ” . Mùa xuân là cái trừu tượng, không hình hài được diễn đạt một cách thực thể gắn với tính từ “nho nhỏ”. Từ láy "nho nhỏ" khiến mùa xuân trở nên hiện hữu, có hình khối, đồng thời làm rõ hơn đặc điểm của mùa xuân rất khiêm nhường. -> Đặt tên cho tác phẩm như thế, nhà thơ đã thể hiện tình yêu tha thiết với quê - Bước 4: Kết luận, nhận định: hương, đất nước, với cuộc đời; khát vọng - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá khiêm nhường mà rất đỗi chân thành, tha - Giáo viên nhận xét, đánh giá thiết, cao đẹp : ước muốn làm mùa xuân ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng nho nhỏ nghĩa là đem tất cả những gì tốt - GV hướng dẫn đọc: Thể thơ 5 chữ, không đẹp nhất, tinh túy nhất của mình, dẫu có ngắt nhịp trong câu, giọng vui tươi, trìu nhỏ bé để hòa vào mùa xuân lớn của mến; đoạn giữa nhanh; đoạn cuối suy tư, thiên nhiên, của đất nước. Nhan đề bài trầm lắng. thơ cũng đã thể hiện một nhân sinh quan, - GV đọc mẫu đoạn 1, gọi HS đọc tiếp các thể hiện mối quan hệ giữa cá nhân và phần còn lại. cộng đồng. ? Nêu mạch cảm xúc của bài thơ? Từ đó chia c. Bố cục bố cục của bài ? Phần 1: Cảm xúc trước mùa xuân thiên * GV gợi ý thêm: Từ cảm xúc về mùa xuân nhiên, đất trời thiên nhiên, đất trời; cảm xúc về mùa xuân P2. Cảm xúc trước mùa xuân của đất đất nước; Ước nguyện trước mùa xuân. nước, Cách mạng P3. Tâm niệm của nhà thơ P4. Lời ngợi ca quê hương, đất nước HĐ 2. HƯỚNG DẪN HS TÌM HIỂU VĂN BẢN. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN ND 1: 1. Cảm xúc trước mùa xuân thiên a. Mục tiêu: Học sinh cảm nhận được bức nhiên, đất trời tranh mùa xuân có màu sắc, đường nét và *Mùa xuân của thiên nhiên tâm trạng của tác giả. - Hình ảnh: b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu + Bông hoa tím biếc (lục bình) trên dòng nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. sông (Hương) c. Sản phẩm: Phiếu hoạt động của nhóm + Con chim chiền chiện ca hót trên bầu d) Tổ chức thực hiện: trời - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: (HĐ => Bút pháp phác họa, chỉ gợi chứ không nhóm) tả, chỉ vài nét vẽ đơn sơ, gần gũi, thân GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: thuộc mà đã có thể gợi ra được không khí a. Hình ảnh mùa xuân thiên nhiên được gợi mùa xuân, sức sống của mùa xuân tả qua hình ảnh nghệ thuật nào? Em cảm - Không gian: vừa cao, vừa rộng, vô cùng nhận được gì về bức tranh mùa xuân? thoáng đãng, trải từ mặt đất đến bầu trời b. Xác định biện pháp nghệ thuật độc đáo => Mùa xuân đã phủ khắp đất trời, tất cả trong hai câu thơ cuối đoạn thơ và nêu tác vạn vật đều mang sức xuân, sắc xuân, dụng của biện pháp nghệ thuật ấy? thanh khí của mùa xuân. c. Cảm xúc của nhà thơ thể hiện như thế - Khung cảnh mùa xuân trong khổ thơ nào? vừa mang nét riêng của xứ Huế, lại vừa - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: gợi những nét chung của mọi miền quê. - Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt động cá - Màu sắc: Xanh (sông), tím (hoa) => Sự nhân, nhóm theo bàn -> thảo luận hài hòa về màu sắc theo thủ pháp chấm - Giáo viên: Quan sát trợ giúp HS phá. Màu xanh trong trẻo, mát mẻ chính - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: là nền của bức tranh. Màu tím chấm phá, HS lên bảng trình bày kết quả thảo luận của trầm ấm, gợi vẻ đẹp thủy chung, ấm áp nhóm. của con người xứ Huế (Trình trên bảng phụ) + Sắc hoa: “tím biếc”: vẻ đẹp tươi non, - Bước 4: Kết luận, nhận định: thanh tân, đầy sức sống HS nhóm khác phản biện, nhận xét, bổ sung + NT đảo ngữ: “mọc” -> Những khóm - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thảo lục bình không phải nổi trôi, phiêu dạt, luận của các nhóm bấp bênh mà như mọc lên từ dòng nước, ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng bám chặt lấy dòng sông => Sự gắn bó Gv bình: Chỉ với 6 câu thơ, với vài nét phác thiết tha sâu nặng với cuộc đời. vẽ đơn sơ mà đặc sắc, bằng những hình => Màu sắc tươi đẹp, trong sáng=> Trong ảnh nho nhỏ, thân quen, bình dị, nhà thơ đã thơ có họa gợi lên một lên một bức tranh xuân tươi tắn, - Âm thanh: Tiếng chim chiền chiện thơ mộng, mang đậm phong vị xứ Huế - quê + Loài chim nhỏ bé, gần gũi với làng quê hương của tác giả. Đặc biệt là âm thanh của báo hiệu mùa xuân (khác với thơ cổ) tiếng chim chiền chiện – sứ giả của mùa + Âm thanh ấy có sức lan tỏa lạ kì: hót xuân vang ngân lên từng tiếng một, thật vang trời, lấp đầy cả không gian cao rộng trong trẻo làm xao xuyến hồn thi nhân để rồi của đất trời nhà thơ đón nhận với tất cả sự đắm say, trân + Lay động, lắng động trong tâm hồn con trọngbằng cả tâm hồn qua hành động người. “hứng”... + BPNT ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: tiếng chim vốn được cảm nhận bằng thính giác, nhưng ở đây, nó không chỉ là âm thanh mà còn có hình khối, màu sắc, ánh sáng => Hạt ngọc thả rơi trong không gian, vô cùng đẹp đẽ, trân quý => Tiếng chim như nốt nhạc trong bản hòa ca lớn, bản nhạc tưng bừng, rộn rã khi trời đất vào xuân + Kế hợp với 2 động từ đưa, hứng -> Tâm trạng say sưa ngây ngất, nâng niu trân trọng vẻ đẹp của mùa xuân xứ Huế. => Bức tranh xuân tươi đẹp có sự hài hòa về mầu sắc, rộn rã âm thanh, khỏe khoắn căng tràn sức sống * Cảm xúc nhà thơ - Hình thức: Khổ thơ 6 dòng => cảm xúc trào dâng - Mở rộng mọi giác quan để cảm nhận. -> Mở rộng tâm hồn để thiên nhiên ùa vào - Niềm vui dâng trào trong lòng và tràn ra cả bên ngoài: Tiếng nói, hành động “đưa”, “hứng” => sự ngây ngất, nâng niu, trân trọng trước vẻ đẹp của cuộc đời. => Yêu thiên nhiên, yêu sống mãnh liệt C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 PHÚT) a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài b. Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập bài tập và trả lời câu hỏi GV c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Giải thích nhan đề Mùa xuân nho nhỏ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: thực hiện cá nhân - Giáo viên: theo dõi, hướng dẫn - Dự kiến sản phẩm - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày +Tên bài thơ là một sáng tạo độc đáo, một phát hiện mới mẻ của nhà thơ. + Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ là biếu tương cho những gì tinh túy nhất, đẹp đẽ nhất của sự sống và của cuộc đời mỗi con người. + Thể hiện nguyện ước của nhà thơ muốn làm một mùa xuân, nghĩa là sống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi trẻ của mình nhưng rất khiêm nhường là một mùa xuân nhỏ góp vào mùa xuân lớn của đất nước của cuộc đời. + Thể hiện quan điểm về sự thống nhất giữa cái riêng và cái chung, giữa cá nhân và cộng đồng. - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên một bài thơ viết về mùa xuân mà em yêu thích nhất. Đọc diễn cảm hoặc tự phổ nhạc cho bài thơ đó. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Đọc yêu cầu. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Suy nghĩ trả lời. + 2 HS trả lời. - Bước 4: Kết luận, nhận định: * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học. + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn nội dung tiếp theo: Mùa xuân của cuộc đời IV. RÚT KINH NGHIỆM .
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_19_tiet_8182.pdf



