Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 33: Ôn tập học kì II
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 33: Ôn tập học kì II, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết: ÔN TẬP HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức: + Hiểu những kiến thức cơ bản trong môn học ( Tiếng Việt, Văn, Tập làm văn). + Những kiến thức xã hội – khoa học. 2. Năng lực: * Các năng lực chung: tự chủ, tự học, tự giác tiếp cận, chuẩn bị, tìm hiểu những nội dung tương tự theo hướng dẫn của giáo viên. * Năng lực đặc thù + Năng lực đọc – hiểu một đoạn văn bản, một văn bản ngắn; Nhận biết được những đơn vị kiến thức cơ bản của các phân môn Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn đã học. + Năng lực viết một đoạn văn ngắn dung lượng 3 – 5 câu. + Năng lực nghe – nói: lắng nghe, cảm nhận và tham gia thảo luận nhóm, trình bày trước nhóm. 3. Phẩm chất: + Rèn luyện ý thức tự giác học tập, ôn tập, luyện giải các đề bài đọc hiểu. + Có ý thức phấn đấu vươn lên trong cuộc sống. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên: Soạn bài theo hệ thống kiến thức: tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2.Học sinh: Ôn tập bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1.Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh 3. Bài mới Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt HÌnh thức tổ chức: thảo luận nhóm I. ÔN TẬP ĐỌC HIỂU GV giới thiệu cấu trúc của phần đọc - Từ và phân loại từ. hiểu - Các thành phần câu và các kiểu câu, dấu - Gồm 2 phần: Ngữ liệu và hệ câu. thống câu hỏi - Liên kết câu, đoạn trong văn bản; cách GV chia lớp thành 4 nhóm và phân trình bày đoạn văn. công nhiệm vụ: - Các biện pháp tu từ. Nhóm 1, 3: - Các phương châm hội thoại. ? Theo em, ngữ liệu phần đọc hiểu có - Vai xã hội, lượt lời trong hội thoại và hành đặc điểm như thế nào? động nói. - Đa dạng và phong phú về nguồn gốc - Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp. - Đa dạng về thể loại: thơ, truyện, văn - Nghĩa tường minh và hàm ý. bản khoa học - Các phương diện nghệ thuật của văn bản: - Đa dạng về nội dung, thông thường Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt, thể bám sát các vấn đề XH nổi cộm, được thơ, ngôi kể, chi tiết, hình ảnh, . nhiều người quan tâm. - Chủ đề, nội dung, của văn bản; tư tưởng, quan điểm, thái độ, tình cảm của tác giả; Nhóm 2, 4: thông điệp, bài học rút ra, từ văn bản. ? Chúng ta thường gặp những dạng câu hỏi nào trong phần này? - Câu hỏi nhận biết: Thường hỏi xác định phương thức biểu đạt, tìm từ ngữ, hình ảnh, xác định cách trình bày văn bản - Câu hỏi hiểu: Thường hỏi hs hiểu như thế nào về một câu nói trong văn bản; hỏi theo học sinh thì vì sao tác giả lại cho rằng, nói rằng (kiểu hỏi này là để xem hs và tác giả có đồng quan điểm hay không); Kiểu câu hỏi theo tác giả Ba kiểu hỏi này thường lặp đi lặp lại. - Câu hỏi vận dụng: Thường yêu cầu HS rút ra thông điệp có ý nghĩa, điều tâm đắc hoặc chỉ ra những việc làm cụ thể của bản thân. GV giới thiệu trọng tâm kiến thức cơ II. KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐỂ LÀM BÀI bản: ĐỌC HIỂU: - Tiếng Việt (Hiểu nghĩa của từ, câu, 1.Phương thức biểu đạt: các biện pháp tu từ, các phương thức - Tự sự: trình bày diễn biến sự việc biểu đạt, các loại phương châm hội - Miêu tả: tái hiện những đặc điểm, tính chất, thoại ) trạng thái của sự vật, con người - Làm văn: (Cách trình bày văn bản, - Biểu cảm: bộc lộ cảm xúc các thao tác lập luận, liên kết ) - Nghị luận: trình bày ý kiến, đánh giá đưa ra - Kết hợp cả kiến thức trong văn bản những quan điểm, tư tưởng của người viết. với kiến thức xã hội (sự hiểu biết riêng - Thuyết minh: giới thiệu, cung cấp tri thức của HS) khoa học - Hành chính – công vụ: quyền hạn, trách nhiệm 2.Thể loại: - Thơ - Truyện - Kịch - Tùy bút, bút ký 3.Các đơn vị trọng tâm về kiến thức Tiếng Việt: - Phương châm hội thoại - Biện pháp tu từ: Ấn dụ, hoán dụ, so sánh, nhân hóa, điệp ngữ, nói quá - Kiểu câu: câu đơn, câu ghép - Nghĩa tường minh, hàm ý - Liên kết câu và liên kết đoạn văn 4. Kết hợp cả kiến thức trong văn bản với kiến thức xã hội (sự hiểu biết riêng của HS) HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT NV1: Nghị luận về một sự việc, hiện II. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI tượng đời sống 1. NLXH về một sự việc, hiện tượng đời sống a.Mở đoạn: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị B1: Gv giao nhiệm vụ cho học sinh luận. Gv yêu cầu hs nhắc lại dàn ý của một b.Thân đoạn: bài văn nghị luận về một sự việc hiện + Giải thích: tượng đời sống. + Biểu hiện, thực trạng. B2: HS thực hiện nhiệm vụ + Nguyên nhân B3: Hs lên bảng báo cáo + Hậu quả B4: Hs nhận xét, bổ sung, chốt đáp + Giải pháp án. c. Kết đoạn: Khẳng định lại tầm quan trọng của vấn đề. NV 2: Nghị luận về một tư tưởng đạo 2.Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí lí a.Mở đoạn: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị B1: Gv giao nhiệm vụ cho học sinh luận. Gv yêu cầu hs nhắc lại dàn ý của một b.Thân đoạn: bài văn nghị luận về một vấn đề tư + Giải thích: Nếu như trong bài có khái niệm, tưởng, đạo lí thuật ngữ cần làm rõ. B2: HS thực hiện nhiệm vụ + Phân tích, chứng minh. B3: Hs lên bảng báo cáo + Mở rộng, phê phán B4: Hs nhận xét, bổ sung, chốt đáp + Bài học nhận thức và hành động ( liên hệ án. bản thân) c. Kết đoạn: Khẳng định lại ý nghĩa của tư tưởng đạo lí HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS vận dụng kiên sthuwcs đã ôn tập để làm bài b. Nội dung: HS viết đoạn văn c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; bảng phụ. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của tính kiên trì. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học. + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập học kì II (tiếp) Tiết: ÔN TẬP HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức: + Hiểu những kiến thức cơ bản trong môn học ( Tiếng Việt, Văn, Tập làm văn). + Những kiến thức xã hội – khoa học. + Củng cố kiến thức làm bài nghị luận văn học: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. 2. Năng lực: * Các năng lực chung: tự chủ, tự học, tự giác tiếp cận, chuẩn bị, tìm hiểu những nội dung tương tự theo hướng dẫn của giáo viên. * Năng lực đặc thù + Năng lực đọc – hiểu một đoạn văn bản, một văn bản ngắn; Nhận biết được những đơn vị kiến thức cơ bản của các phân môn Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn đã học. + Năng lực viết một đoạn văn ngắn dung lượng 3 – 5 câu. + Năng lực nghe – nói: lắng nghe, cảm nhận và tham gia thảo luận nhóm, trình bày trước nhóm. 3. Phẩm chất: + Rèn luyện ý thức tự giác học tập, ôn tập, luyện giải các đề bài đọc hiểu. + Có ý thức phấn đấu vươn lên trong cuộc sống. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên: Soạn bài theo hệ thống kiến thức: tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2.Học sinh: Ôn tập bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1.Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh 3. Bài mới Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt -GV hướng dẫn học sinh ôn lại khái niệm I.ÔN TẬP LÍ THUYẾT nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. 1. Khái niệm Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ là trình bày nhận xét, đánh giá của mình về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ ấy. 2. Kiến thức cần nắm vững - Tác giả, tác phẩm - Nội dung trọng tâm - Liên hệ mở rộng - Lí luận văn học 3. Đặc trưng thể loại - Nghệ thuật - Hình ảnh - Ngôn ngữ - Thể thơ, mạch cảm xúc -GV yêu cầu HS nêu một số đề nghị luận về II. VÍ DỤ ĐỀ MINH HỌA một đoạn thơ, bài thơ. - Phân tích bài thơ “Đồng chí” của -GV:Phân biệt cho HS dạng “phân tích” và Chính Hữu để thấy được vẻ đẹp của “cảm nhận” tình đồng chí, đồng đội của những + Khi đề bài yêu cầu phân tích, tức là đòi người lính trong thời kì kháng chiến hỏi phải xem xét tác phẩm một cách toàn chống Pháp. diện, khách quan từ hình thức đến nội dung. - Cảm nhận về tình bà cháu qua bài thơ Phải tìm hiểu ngôn từ, hình ảnh, giọng “Bếp lửa” của Bằng Việt. điệu Điều quan trọng là khi gặp dạng đề - Phân tích ba khổ thơ đầu của bài thơ “ này, cần phân tích dẫn chứng trước, rút ra Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải để nhận xét, đánh giá sau. thấy được cảm xúc của nhà thơ trước + Cảm nhận là trình bày những suy nghĩ, mùa xuân của thiên nhiên đất trời và cảm xúc, nhận xét , đánh giá của mình về mùa xuân đất nước. cái hay, cái đẹp của tác phẩm. Cảm nhận thường xoáy vào những ấn tượng chủ quan của người viết về những điểm sáng nghệ thuật trong tác phẩm thơ. Vì vậy, người viết cần lắng nghe, chắt lọc những cảm xúc , những rung động của chính mình xem yếu tố nào gây ấn tượng sâu đậm nhất . Ấn tượng về tác phẩm càng sâu đậm bao nhiêu thì bài viết cảm nhận càng xúc động, sâu sắc bấy nhiêu. III. Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ: Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Ví dụ: Phân tích khổ thơ đầu bài “Sang thu” Bước 1: Tìm hiểu đề - GV hướng dẫn cách làm và đưa ra ví dụ minh họa cho HS Bước 2: Lập dàn ý nắm được từng bước. Bước 3: Viết bài I/ Mở bài Bước 4: Đọc lại, sửa - Giới thiệu tác giả, tác phẩm: chữa - Giới thiệu vấn đề nghị luận; I/ Mở bài - Trích dẫn đoạn thơ. - Dẫn dắt - HS dựa trên gợi ý của GV viết một mở bài hoàn thiện - Giới thiệu vấn đề nghị trong vòng khoảng 10 phút. luận; -GV mời một số HS đọc mở bài của mình để lớp nghe, (Nếu có nhận định nhận xét, góp ý. GV sẽ đánh giá mở bài của HS chỉ ra chỗ trong đề bài thì phải tốt, chưa tốt để các em rút kinh nghiệm. trích nguyên văn nhận - GV hướng dẫn, gợi ý để những em học khá, giỏi có thể có định đó trong phần mở những cách mở bài gián tiếp hay hơn. bài) - Trích dẫn đoạn thơ. (Nếu phân tích đoạn thơ) Tiết 2: GV tiếp tục hướng dẫn các em cách làm phần TB và KB Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt II/ Thân bài II/ Thân bài a. Nêu khái quát về hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, ý a. Nêu khái quát về ý nghĩa nghĩa nhan đề, mạch cảm xúc: nhan đề, mạch cảm xúc, cái b. Phân tích, nhận xét, đánh giá về nghệ thuật, nội nhìn chung về đoạn thơ / bài dung: thơ b. Cảm nhận, phân tích c. Đánh giá về nghệ thuật, nội dung tiêu biểu của đoạn thơ đoạn thơ, bài thơ: c. Đánh giá về nghệ thuật, nội dung tiêu biểu của đoạn thơ, bài thơ. d. Bình luận, mở rộng + Nét đặc sắc, độc đáo + Vai trò của đoạn trích với tác giả, tác phẩm III/ Kết bài: III/ Kết bài: Cảm nhận chung về tác phẩm. - Sau khi hướng dẫn GV cho HS 10 phút để thực hành - Khái quát, đánh giá lại vấn viết đoạn kết bài rồi cho các em đọc để chỉnh sửa cho đề các em rút kinh nghiệm. - Nếu tình cảm, suy nghĩ của bản thân - Nêu vị trí tác phẩm, tác giả trong nền văn học. - Gợi mở liên tưởng, tưởng tượng. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS viết được bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ b. Nội dung: HS làm bài tập c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Lập dàn ý cho đề bài sau: Phân tích khổ thơ sau trong bài thơ “Ánh trăng” – Nguyễn Duy “từ hồi về thành phố Đủ cho ta giật mình” - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt * Dự kiến sản phẩm: Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học. + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Tổng kết về ngữ pháp.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_33_on_tap_hoc_ki_ii.pdf



