Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 26, Tiết 108-112

pdf33 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 26, Tiết 108-112, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 24/2/2024 
Ngày dạy:9A: 
 9B: 
 TIẾT 108: ÔN TẬP VỀ THƠ (TRUNG ĐẠI VÀ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM – TIẾP) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức : 
+ Hệ thống những kiến thức về tác phẩm thơ đã học. 
+ Hệ thống những kiến thức về tác phẩm thơ đã học. 
+ Những nét chính về tác giả, tác phẩm, đặc sắc nội dung nghệ thuật của bài thơ. 
+ Nét phẩm chất cơ bản của các nhân vật trong tác phẩm trữ tình 
+ Nắm vững kiến thức về nghị luận về đoạn thơ, bài thơ 
 2. Năng lực 
- Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lực tự quản bản thân, năng lực tổng 
hợp 
- Năng lực chuyên biệt: 
+ Năng lực đọc hiểu phát hiện và so sánh đối chiếu. 
+ Năng lực cảm thụ văn học về giá trị ngôn từ và thẩm mĩ. 
+ Đọc hiểu liên hệ để tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm thơ đã học. 
+ Viết: đoạn văn cảm nhận giá trị nội dung nghệ thuật. 
3. Phẩm chất: 
+ Yêu văn chương, đặc biệt là những tác phẩm thơ hiện đại. 
+ Chăm học, có ý thức trách nhiệm trong việc ôn tập, thống kê các văn bản thơ một cách 
nghiêm túc, đúng yêu cầu. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Kế hoạch dạy học 
- Học liệu: Hệ thống hoá kiến thức, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 
 2. Học sinh: Đọc sgk & trả lời các câu hỏi . 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
Em hãy đọc lại bải thơ “Quê hương” – Tế Hanh. 
Khái quát vẻ đẹp của đoàn thuyền đánh cá khi trở về. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài học mới. 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
a. Mục tiêu: HS hệ thống kiến thức đã học theo giai đoạn sáng tác. 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
NV1: Bài 1: 
 - Bước 1: Chuyển giao I. Mở bài: 
nhiệm vụ: Giới thiệu tác giả Huy Cận và tác phẩm Đoàn 
GV giới thiệu, yêu cầu HS thuyền đánh cá 
trả lời câu hỏi: Khẳng định tác phẩm là khúc tráng ca, ca ngợi con 
Phân tích bài thơ “Đoàn người lao động với tinh thần làm chủ, với niềm vui” 
thuyền đánh cá”- Huy Cận II. Thân bài: 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm * Khái quát chung về tác phẩm 
vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Nêu về hoàn cảnh sáng tác bài thơ 
- Bước 3: Báo cáo, thảo * Phân tích bài thơ 
luận: GV gọi một số HS trả - Ý nghĩa nhan đề bài thơ thể hiện cảm hứng chủ đạo của 
lời, HS khác nhận xét, bổ tác phẩm về những người lao động trong thời kì xây dựng 
sung. xã hội chủ nghĩa 
 - Bước 4: Kết luận, nhận - Khúc tráng ca về con người lao động thể hiện theo chiều 
định: GV đánh giá kết quả dài hành trình của chuyến ra khơi 
của HS - Cảnh con người lạc quan, vui vẻ, hăng say khi ra khơi Đoàn thuyền ra khơi trong cảnh hoàng hôn huy 
 hoàng, tráng lệ, giàu sức sống 
 Cảnh biển vào đêm đẹp, kì vĩ, tráng lệ như thần 
 thoại đồng thời gợi được sự thân quen gần gũi như 
 ngôi nhà đối với người dân chài lưới 
 Giữa lúc vũ trụ chuyển vào nghỉ ngơi thì con người 
 bắt đầu ra khơi lao động : “Đoàn thuyền đánh cá lại 
 ra khơi/ Câu hát căng buồm cùng gió khơi” 
 Ở đây tác giả tả khí thế của đoàn thuyền ra khơi kết 
 hợp với động từ “lại” diễn tả công việc lao động 
 hằng ngày đầy hứng khởi 
→ Khí thế phơi phới, mạnh mẽ của người lao động trên 
biển làm chủ cuộc đời đang chinh phục biển khơi 
- Sự giàu có và trù phú của biển cả 
 Sự giàu có, quý giá được thể hiện qua các từ ngữ 
 “cá bạc”, ‘đoàn thoi” 
 Cách sử dụng những hình ảnh so sánh nhân hóa 
 tinh tế (phân tích từ “dệt”, biện pháp so sánh trong 
 câu “Cá thu biển Đông như đoàn thoi” 
 Từ “ta” diễn tả tâm thế tự hào không còn là cái 
 “tôi” nhỏ bé trước biển cả bao la 
→ Cảnh ra khơi huy hoàng đầy khí thế hứa hẹn 
- Niềm cảm hứng say sưa, bài ca lao động vui tươi, khỏe 
khoắn ngợi ca cảnh đánh cá trên biển 
 Hình ảnh con thuyền lướt đi trên mặt biển bao la 
 với cái nhìn của nhà thơ đã trở nên kì vĩ, lớn lao, 
 sánh ngang tầm vũ trụ 
Thuyền ta lái gió với buồm trăng 
Lướt giữa mây cao với biển bằng 
 Con thuyền đặc biệt, có sự hòa quyện với tự nhiên, 
 biển trời 
 Con thuyền băng băng lướt sóng “dò bụng biển” – hình ảnh đẹp, kỳ ảo, diễn tả hoạt động đánh cá như 
 một thế trận hào hùng → gợi ra sự khéo léo, tâm 
 hồn phóng khoáng khi chinh phục biển cả 
- Cảm nhận về vẻ đẹp và sự đa dạng của các loài cá quý 
 Tác giả liệt kê tên các loại cá ở biển như cá nhụ, cá 
 chim, cá đé... những loại cá mang giá trị kinh tế 
 Biển không chỉ giàu mà còn đẹp thơ mộng: màu sắc 
 lấp lánh của muôn loài cá (lấp lánh, đen hồng, vàng 
 chóe) tất cả tạo nên tổng thể bức tranh sơn mài 
 tuyệt đẹp của tạo hóa 
 Đêm ở biển được miêu tả sống động, mang hơi thở 
 của cuộc sống (tiếng sóng nước hòa với nhịp gõ 
 thuyền, hòa với sự khoáng đạt của trời cao biển 
 rộng) 
→ Như vậy tầm vóc của người và đoàn thuyền được nâng 
lên, hòa nhập vào kích thước của thiên nhiên, vũ trụ. 
Không còn cảm giác cô đơn, nhỏ bé của con người khi đối 
diện với trời rộng, sông dài trong thơ Huy Cận 
- Khúc hát vui tươi trong lao động được cất lên 
 “Ta hát bài ca gọi cá vào”: gợi niềm vui, sự phấn 
 chấn trong lao động 
 “Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao”: gợi cảm nhận 
 chất thơ bay bổng, lãng mạn 
→ Những hình ảnh lãng mạn, giàu chất thơ làm cho công 
việc vốn nặng nhọc, vất vả như nghề ra khơi trở nên rộn 
rã, thi vị hơn 
- Khúc khải hoàn ca trong sau một ngày ra khơi vất vả 
 Cảnh đoàn thuyền trở về tráng lệ trong bình minh 
 lộng lẫy, rực rỡ “đoàn thuyền chạy đua cùng mặt 
 trời” 
 Câu hát theo suốt hành trình của người dân chài, từ 
 khi ra khơi cho tới khi về nhằm nhấn mạnh niềm vui lao động làm giàu quê hương. 
 Hình ảnh mặt trời lặp lại báo hiệu một sự hồi sinh, 
 niềm vui, hạnh phúc chào đón những người hùng 
 của biển cả trở về 
 Đoàn thuyền là một hoán dụ chỉ người dân chài 
 trong tư thế sánh ngang với tự nhiên, thậm chí trong 
 cuộc chạy đua với thiên nhiên họ đã chiến thắng 
 Hình ảnh “mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi” là 
 niềm vui khi được mùa cá, niềm tin hy vọng và 
 chiến thắng vinh quang của người lao động 
 III. Kết bài: 
 Bài thơ thể hiện niềm lạc quan, vui tươi của người 
 lao động và hồn thơ phơi phới, tình yêu cuộc sống 
 của tác giả trong những năm đầu xây dựng chủ 
 nghĩa xã hội 
 Âm điệu bài thơ như khúc hát mê say, phóng 
 khoáng ngợi ca cuộc sống, tinh thần lao động của 
 những người con của biển 
NV2: 
 - Bước 1: Chuyển giao Bài 2: 
nhiệm vụ: I. Mở bài 
GV giới thiệu, yêu cầu HS Giới thiệu về tác giả Bằng Việt và tác phẩm thơ 
trả lời câu hỏi: Bếp lửa 
Phân tích hình ảnh người Nêu khái quát nội dung, nghệ thuật của tác phẩm: 
bà trong bài thơ Bếp lửa bài thơ gợi lên những kỉ niệm sâu sắc về tuổi 
 thơ,tình bà cháu thiêng liêng, cảm động 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm Hình ảnh người bà nhân hậu, giàu tình yêu thương, 
vụ: HS thực hiện nhiệm vụ sự hi sinh vì con cháu hiện lên thật giản dị, gần gũi 
- Bước 3: Báo cáo, thảo và ấm áp 
luận: GV gọi một số HS trả II. Thân bài 
lời, HS khác nhận xét, bổ - Hình ảnh bếp lửa nơi xứ người gợi lên nỗi nhớ bà, nhớ 
sung. quê hương - Bước 4: Kết luận, nhận - Dòng hồi tưởng về bà, về tuổi thơ được khơi gợi từ hình 
định: GV đánh giá kết quả ảnh thân thương- bếp lửa 
 của HS + Bếp lửa “chờn vờn sương sớm” và “ấp iu nồng đượm” 
 ùa về trong tâm trí người cháu hình ảnh người bà nhân hậu 
 với tấm lòng chi chút của người nhóm lửa 
 - Bếp lửa thực tự nhiên khi xa xứ đánh thức dòng cảm xúc, 
 nỗi nhớ luôn trực chờ trong lòng người cháu về bà: cháu 
 thương bà lặng lẽ, âm thầm 
 - Bài thơ gợi lại kỉ niệm ấm áp, êm đềm của tuổi thơ khi 
 bên bà 
 Tuổi thơ đứa cháu là những chuỗi ngày thiếu thốn, 
 khó khăn “đói mòn đói mỏi” dường như ám ảnh,xót 
 xa cho người cháu mỗi khi nhớ lại 
 Nhưng có bà, cuộc sống của cháu luôn tràn ngập 
 tình yêu thương, đầm ấm 
 - Bên cạnh bếp lửa, âm thanh của tiếng tu hú gợi lên hình 
 ảnh hai bà cháu gắn bó, chia sẻ tình cảm nồng ấm suốt 8 
 năm trời 
 - Bà luôn ân cần đảm nhiệm nhiều vai trò khi chăm sóc 
 cháu: biện pháp liệt kê “bà bảo, bà chăm, bà dạy” diễn tả 
 sâu sắc và cảm động sự nhân hậu, tình yêu thương cháu và 
 sự chăm sóc chi chút cho cháu của bà 
 + Bà trở thành chỗ dựa vững chắc cho cháu, lấp đầy những 
 thiếu thốn về vật chất và tinh thần của đứa cháu 
 - Trong hoàn cảnh chiến tranh tàn phá, bà vững lòng, bình 
 tĩnh tạo niềm tin cho con cháu 
 + Hình ảnh bếp lửa, ngọn lửa ấm áp từ tình thương yêu, sự 
 hi sinh của bà đối lập với ngọn lửa hung tàn, tiêu diệt sự 
 sống của kẻ thù (năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi) 
 → Mạch cảm xúc xen với lời kể, cùng hình ảnh thơ lan tỏa 
 hiện lên rõ nét đã để lại dấu ấn sâu đậm về người bà 
 Những suy ngẫm về cuộc đời bà và hình tượng bếp lửa - Từ những hoài niệm về bà, người cháu suy ngẫm, chiêm 
nghiệm về cuộc đời bà 
 Hình ảnh của bà luôn gắn chặt với hình ảnh bếp lửa 
 ấm áp, thân thuộc 
 Trong lòng bà luôn có một “ngọn lửa” “ủ sẵn”, đây 
 là ngọn lửa của niềm tin, ý chí, nghị lực và khát 
 vọng sống 
 Điệp từ “một ngọn lửa” nhấn mạnh vào tình yêu 
 thương cũng như tấm lòng nhân hậu của bà dành 
 cho cháu 
 Ngọn lửa đó thắp lên niềm tin, tình yêu và nghị lực 
 sống tin tưởng vào ngày mai cho đứa cháu 
- Hình ảnh người bà tần tảo khuya sớm, là người thắp lửa, 
giữ lửa truyền tới thế hệ trẻ 
 Mặc dù cuộc đời bà trải qua “nắng mưa” lận đận, 
 nhưng bà luôn lạc quan, tin tưởng và dành những 
 điều tốt đẹp cho con cháu 
 Động từ “nhóm” được lặp đi lặp lại nhằm khẳng 
 định : bà chính là người khơi dậy những giá trị sống 
 tốt đẹp trong cuộc đời mỗi con người. Bà đã truyền 
 hơi ấm tình người, khơi dậy trong tâm hồn cháu 
 tình yêu thương ruột thịt, sự cảm thông chia sẻ 
 Từ đó nhà thơ khám phá ra điều kì diệu giữa cuộc 
 đời bình dị “Ôi kì lạ và thiêng liêng- bếp lửa 
- Khổ thơ cuối là lời tự bạch của người cháu khi trưởng 
thành, xa quê 
+ Dù xa quê hương, xa bà nhưng người cháu vẫn luôn nhớ 
và hướng về bà với niềm yêu thương, sự biết ơn vô hạn 
III. Kết bài: 
 Tác giả xây dựng thành công hình tượng bếp lửa để 
 làm sáng lên phẩm chất đáng quý của bà. Qua đó 
 thể hiện tình cảm yêu quý, kính trọng bà của người cháu xa quê nhưng luôn nhớ và biết ơn sự hy sinh, 
 chăm sóc, dạy bảo của bà. 
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
1. Mục đích: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài 
b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
 ? Phân tích câu thơ khiến em xúc động nhất. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 
b. Sản phẩm: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
? Vẽ sơ đồ tư duy bài học 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Bài cũ: 
+ Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học: Nhớ được tên tác giả, tác phẩm trong 
chương tình, nét đặc sắc nội dung, nghệ thuật của tác phẩm... 
+ Hoàn thiện các bài tập 
-Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập về thơ (tiếp) 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
 TIẾT 109: ÔN TẬP VỀ THƠ (TRUNG ĐẠI VÀ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM – TIẾP) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức : 
+ Hệ thống những kiến thức về tác phẩm thơ đã học. 
+ Hệ thống những kiến thức về tác phẩm thơ đã học. + Những nét chính về tác giả, tác phẩm, đặc sắc nội dung nghệ thuật của bài thơ. 
+ Nét phẩm chất cơ bản của các nhân vật trong tác phẩm trữ tình 
+ Nắm vững kiến thức về nghị luận về đoạn thơ, bài thơ 
 2. Năng lực 
- Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lực tự quản bản thân, năng lực tổng 
hợp 
- Năng lực chuyên biệt: 
+ Năng lực đọc hiểu phát hiện và so sánh đối chiếu. 
+ Năng lực cảm thụ văn học về giá trị ngôn từ và thẩm mĩ. 
+ Đọc hiểu liên hệ để tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm thơ đã học. 
+ Viết: đoạn văn cảm nhận giá trị nội dung nghệ thuật. 
3. Phẩm chất: 
+ Yêu văn chương, đặc biệt là những tác phẩm thơ hiện đại. 
+ Chăm học, có ý thức trách nhiệm trong việc ôn tập, thống kê các văn bản thơ một cách 
nghiêm túc, đúng yêu cầu. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Kế hoạch dạy học 
- Học liệu: Hệ thống hoá kiến thức, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 
 2. Học sinh: Đọc sgk & trả lời các câu hỏi . 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV dẫn dắt: Trong nền thơ hiện đại Việt Nam, chúng ta cảm động không chỉ bởi vẻ đẹp 
của những người lính mà còn xúc động mãnh liệt bởi những khát vọng được cống hiến 
cao cả. Ngày hôm nay chúng ta sẽ ôn lại hai tác phẩm. 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
a. Mục tiêu: HS hệ thống kiến thức đã học theo giai đoạn sáng tác. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
NV1: Bài 1: 
 - Bước 1: Chuyển giao 1. Mở bài 
nhiệm vụ: Vài nét về nhà thơ Thanh Hải: Một nhà thơ có thể 
GV giới thiệu, yêu cầu HS nói là đã cống hiến cả đời mình cho cách mạng. 
trả lời câu hỏi: Giới thiệu về hoàn cảnh ra đời đặc biệt của bài thơ: 
Phân tích bài thơ “Mùa được viết trong những ngày cuối cùng Thanh Hải 
xuân nho nhỏ” – Thanh Hải nằm trên giường bệnh, cả cuộc đời ông đã dùng để 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm cống hiến cho cách mạng, giờ đây ông lại cất lên 
vụ: HS thực hiện nhiệm vụ niềm khát khao, niềm mong mỏi có thể tiếp tục 
- Bước 3: Báo cáo, thảo cống hiến “mùa xuân nho nhỏ” cho cuộc đời này. 
luận: GV gọi một số HS trả 2. Thân bài 
lời, HS khác nhận xét, bổ a. Cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên đất nước (Khổ 
sung. 1) 
 - Bước 4: Kết luận, nhận - Nhà thơ vẽ ra trước mắt độc giả bức tranh thiên nhiên 
định: GV đánh giá kết quả mùa xuân với: 
của HS Không gian: cao rộng của bầu trời, dài rộng của 
 “dòng sông xanh” 
 Âm thanh: âm thanh rộn rã vui tươi của “chim 
 chiền chiện” 
 Màu sắc: xanh của dòng sông, tím của hoa 
 Nghệ thuật đảo cú pháp: không gian cao rộng, màu sắc 
 tươi sáng và âm thanh rộn ràng như thiết tha mời gọi níu 
 ⇒
 giữ con người ở lại với cuộc sống, với mùa xuân xứ Huế 
 tươi đẹp này 
 - Cảm xúc của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên: 
 Nhà thơ có cái nhìn trìu mến với cảnh vật 
 Đưa tay ra “hứng” “giọt long lanh”: là giọt sương, cũng có thể là ẩn dụ chuyển đổi cảm giác chỉ tiếng 
 chim “hót vang trời” 
 Cảm xúc ngây ngất trước vẻ đẹp của mùa xuân của 
thiên nhiên, khao khát hòa mình với thiên nhiên đất trời. 
⇒
Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, nói về giọt long 
lanh và tiếng chim thực chất là nói về những điều tinh túy, 
đẹp đẽ của cuộc sống con người. 
b. Cảm xúc về mùa xuân của đất nước và con người 
(khổ 2 + 3) 
 Mùa xuân của đất nước gắn với hình ảnh người 
 cầm súng (những người làm nhiệm vụ chiến đấu) 
 và hình ảnh “người ra đồng”, “lộc”- niềm hi vọng 
 tươi sáng đang theo họ đi khắp nơi hay hay chính 
 họ đã đem mùa xuân đến mọi nơi trên đất nước. 
 Nhịp độ khẩn trương : “Tất cả như xôn xao” - 
 Công cuộc xây dựng mùa xuân của đất nước diễn ra 
 khẩn trương, sôi động. 
 Nghệ thuật điệp cấu trúc, từ láy => Nhà thơ như reo 
vui trước tinh thần lao động khẩn trương của con người 
⇒
làm nên mùa xuân của đất nước. 
 Nhà thơ nhắc lại về lịch sử bốn nghìn năm “vất vả 
 và gian lao” của đất nước đầy tự hào, đồng thời tin 
 tưởng vào tương lai tươi đẹp của đất nước mai sau 
 bằng hình ảnh so sánh đẹp mang nhiều ý nghĩa 
 “Đất nước như vì sao phía trước”. 
c. Ước nguyện của tác giả 
Sự chuyển đổi ngôi thứ "tôi"-> "ta" 
=> Nói lên quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng 
- Điệp ngữ "ta làm", nói lên sự quyết tâm, lối liệt kê :con 
chim, cành hoa, nốt nhạc -> Yếu tố tạo nên mùa xuân 
- Nốt nhạc trầm là biểu tượng cho sự cống hiến thầm lặng 
=> Liên tưởng anh thanh niên trong "Lặng lẽ Sapa", chị quét rác trong "Tiếng chổi tre" 
 - Giải thích tựa bài thơ 
 - Điệp ngữ "dù là" 
 => Như lời nhắn nhủ giữa người đi trước và người đi sau 
 - Lối hoán dụ người tóc bạc, tuổi 20 -> tuổi trẻ -> tuổi già 
 -> Sự cống hiến không phân biệt tuổi tác, thứ bậc, giới 
 tính, giai cấp. 
 d. Lời ngợi ca quê hương đất nước qua điệu dân ca xứ 
 Huế 
 Giai điệu được cất lên chính là điệu hát truyền 
 thống của xứ Huế mộng mơ 
 “Mùa xuân ta xin hát”: không chỉ mở ra không gian 
 nó còn mở ra niềm tự hào về lối sống nghĩa tình của 
 cha ông. 
 => Bài thơ thể hiện lòng yêu thiên nhiên, đất nước con 
 người, sự cống hiến thầm lặng, mối quan hệ cá nhân và 
 cộng đồng. 
 3. Kết bài 
 Khái quát những đặc sắc về nghệ thuật làm nên 
 thành công của bài thơ: Thể thơ năm chữ, có nhạc 
 điệu trong sáng, thiết tha gần gũi với dân ca, nhiều 
 hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm, nhiều so sánh và ẩn 
 dụ sáng tạo. 
 Liên hệ trình bày khát vọng cống hiến của thế hệ trẻ 
 cho cuộc đời. 
NV2: 
 - Bước 1: Chuyển giao Bài 2: 
nhiệm vụ: 1. Mở bài 
GV giới thiệu, yêu cầu HS Giới thiệu về khổ 3 bài thơ Viếng lăng Bác. 
trả lời câu hỏi: 2. Thân bài 
Phân tích khổ 3 bài thơ - Sự xúc động trào dâng khi gặp Bác: 
“Viếng lăng Bác” – Viễn Bác đang chìm trong giấc ngủ yên bình. Phương “Vầng trăng sáng dịu hiền”: hình ảnh thiên nhiên 
 thơ mộng là ẩn dụ cho tình yêu thương, trân trọng 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm của nhà thơ cũng như con người Việt Nam dành 
vụ: HS thực hiện nhiệm vụ cho Bác. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo --> Câu thơ đã miêu tả vừa khái quát nhưng cũng không 
luận: GV gọi một số HS trả kém phần tinh tế không gian trang nghiêm trong lăng Bác. 
lời, HS khác nhận xét, bổ --> Bác dù đã ra đi nhưng trong mắt những người con Việt 
sung. Nam, Bác chỉ đang ngủ một giấc yên bình, không còn 
 - Bước 4: Kết luận, nhận những lo toan, trăn trở. 
định: GV đánh giá kết quả - Nỗi xót xa, nghẹn ngào trước sự ra đi của Bác: 
 của HS Nghệ thuật tương phản “vẫn biết”- “mà sao” diễn tả 
 sự mâu thuẫn, đối lập giữa lí trí và con tim. 
 Bác luôn sống mãi trong con tim mỗi người nhưng 
 lại nhưng sự ra đi của Bác vẫn mang đến những 
 nghẹn ngào, đau xót khôn xiết. 
 3. Kết bài 
 Cảm nhận chung. 
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
1. Mục đích: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài 
b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
 ? Đọc diễn cảm một bài thơ cũng viết về Bác Hồ. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 
b. Sản phẩm: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
? Vẽ sơ đồ tư duy bài học 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Bài cũ: 
+ Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học: Nhớ được tên tác giả, tác phẩm trong 
chương tình, nét đặc sắc nội dung, nghệ thuật của tác phẩm... 
+ Hoàn thiện các bài tập 
-Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập về thơ (tiếp) 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
 TIẾT 110: ÔN TẬP VỀ THƠ (TRUNG ĐẠI VÀ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM – TIẾP) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức : 
+ Hệ thống những kiến thức về tác phẩm thơ đã học. 
 2. Năng lực 
- Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lực tự quản bản thân, năng lực tổng 
hợp 
- Năng lực chuyên biệt: 
+ Năng lực đọc hiểu phát hiện và so sánh đối chiếu. 
+ Năng lực cảm thụ văn học về giá trị ngôn từ và thẩm mĩ. 
+ Đọc hiểu liên hệ để tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm thơ đã học. 
+ Viết: đoạn văn cảm nhận giá trị nội dung nghệ thuật. 
3. Phẩm chất: 
+ Yêu văn chương, đặc biệt là những tác phẩm thơ hiện đại. 
+ Chăm học, có ý thức trách nhiệm trong việc ôn tập, thống kê các văn bản thơ một cách 
nghiêm túc, đúng yêu cầu. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Kế hoạch dạy học 
- Học liệu: Hệ thống hoá kiến thức, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 
 2. Học sinh: Đọc sgk & trả lời các câu hỏi . 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
GV dẫn dắt vào bài học: Tiếp tục chủ đề thơ hiện đại Việt Nam, chúng ta sẽ ôn tập về bài 
thơ “Sang thu” và “Nói với con” 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về 2 tác phẩm “Sang thu” và “Nói với con”. 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
NV1: Bài 1: 
 - Bước 1: Chuyển giao a) Mở bài 
nhiệm vụ: Giới thiệu vài nét về tác giả Hữu Thỉnh. 
GV giới thiệu, yêu cầu HS Giới thiệu khái quát bài thơ Sang thu. 
trả lời câu hỏi: Dẫn dắt vấn đề và trích dẫn đoạn thơ cuối bài: 
Cảm nhận khổ cuối bài thơ b) Thân bài 
“Sang thu” – Hữu Thỉnh * Khái quát lại nội dung bài thơ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm - Bài thơ Sang thu chính là cảm nhận tinh tế của nhà thơ 
vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang đầu 
- Bước 3: Báo cáo, thảo thu, một bức tranh thu trong sáng, đáng yêu ở vùng nông 
luận: GV gọi một số HS trả thôn đồng bằng Bắc Bộ. 
lời, HS khác nhận xét, bổ - Mạch nội dung của bài thơ gồm 3 phần: 
sung. Cảm nhận tinh tế của nhà thơ về tín hiệu sang thu 
 - Bước 4: Kết luận, nhận (khổ thơ đầu) 
định: GV đánh giá kết quả Những chuyển biến tinh tế của đất trời lúc thu sang 
của HS (khổ thơ thứ 2) 
 Những tâm tư, suy ngẫm của tác giả (khổ thơ cuối) 
 * Phân tích khổ thơ cuối Sang thu - Luận điểm 1: Cảm nhận thực của tác giả trước khoảnh 
khắc chuyển mình giữa 2 mùa. 
"Vẫn còn bao nhiêu nắng 
Đã vơi dần cơn mưa" 
 “vẫn còn”, “vơi dần” -> các tính từ chỉ mức độ bớt 
 dần chỉ mức độ rằng hạ đang nhạt dần, thu đậm nét 
 hơn. 
 Nắng: hình ảnh cụ thể của mùa hạ. Nắng cuối hạ 
 vẫn còn nồng, còn sáng nhưng đã nhạt dần, yếu dần 
 bởi gió se đã đến chứ không chói chang, dữ dội, 
 gây gắt. 
 Mưa: đã ít đi. Cơn mưa mùa hạ thường bất ngờ 
 chợt đến rồi lại chợt đi. Từ “vơi” có giá trị gợi tả, 
 diễn tả cái thưa dần, ít dần, hết dần những cơn mưa 
 rào ào ạt, bất ngờ của mùa hạ. 
=> Mùa hạ như vẫn đang vấn vương, níu kéo điều gì 
nhưng hiện thực vẫn cứ thế chảy trôi, thời gian vẫn cứ 
tuần hoàn. 
- Luận điểm 2: Suy ngẫm, triết lí cuộc sống về mùa thu 
của đời người. 
"Sấm cũng bớt bất ngờ 
Trên hàng cây đứng tuổi" 
+ Hình ảnh ẩn dụ "sấm": 
 Nghĩa thực: hiện tượng tự nhiên của thời tiết. -> 
 Hình ảnh thực của tự nhiên sang thu sấm thưa thớt, 
 không còn dữ dội làm lay động hàng cây nữa. 
 Nghĩa ẩn dụ: Những vang động bất thường của 
 ngoại cảnh, của cuộc đời 
+ “bớt bất ngờ” -> nhân hóa chỉ trạng thái của con người. 
+ Hình ảnh ẩn dụ “Hàng cây đứng tuổi” 
 Nghĩa thực: hình ảnh tả thực của tự nhiên về những 
 cây cổ thụ lâu năm. Nghĩa ẩn dụ: thế hệ những con người từng trải đã 
 từng vượt qua những khó khăn, những thăng trầm 
 của cuộc đời. 
 => Những con người từng trải, đã nếm được hết mùi vị 
 ngọt ngào, cay đắng, mặn mà hay chua chát của cuộc 
 sống, đã trải qua những khó khăn của cuộc đời, thì giờ đây 
 sẽ không phải rơi vào tình thế xao động hay lung lay trước 
 những biến cố của vòng xoáy cuộc đời nữa. 
 * Đánh giá đặc sắc nghệ thuật 
 Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ 
 Sử dụng tính từ chỉ trạng thái, mức độ 
 Hình ảnh chân thực. 
 c) Kết bài 
 Khái quát lại giá trị nội dung, nghệ thuật khổ thơ. 
 Cảm nhận của em về khổ thơ. 
NV2: 
 - Bước 1: Chuyển giao Bài 2: 
nhiệm vụ: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ 
GV giới thiệu, yêu cầu HS - Y Phương là nhà thơ dân tộc Tày. Thơ ông thể hiện tâm 
trả lời câu hỏi: hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy giàu 
Phân tích khổ cuối bài thơ hình ảnh của người miền núi. 
“Nói với con” – Y Phương - “Nói với con” là một trong những bài thơ tiêu biểu của 
 ông viết về tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân 
vụ: HS thực hiện nhiệm vụ tộc. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo - Qua khổ thơ cuối, tác gia muốn gửi đến người đọc những 
luận: GV gọi một số HS trả vẻ đẹp của người đồng mình: 
lời, HS khác nhận xét, bổ Người đồng mình thương lắm con ơi 
sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận Còn quê hương thì làm phong tục 
định: GV đánh giá kết quả 
 của HS 2. Thân bài Trong cái ngọt ngào của kỉ niệm về gia đình và quê 
hương, người cha đã tha thiết nói với con về những phẩm 
chất tốt đẹp của người đồng mình. 
a. Giàu ý chí và nghị lực: 
Người đồng mình thương lắm con ơi! 
Cao đo nỗi buồn 
Xa nuôi chi lớn. 
- “Thương lắm con ơi”– đó là những những nỗi vất vả, 
gian khó của con người quê hương -> Người cha biểu lộ 
tình cảm yêu thương chân thành về gian truân, thử thách 
cùng ý chí mà người đồng mình đã trải qua. 
- Bằng cách tư duy độc đáo của người miền núi, Y Phương 
đã lấy cái cao vời vợi của trời để đo nỗi buồn, lấy cái xa 
của đất để đo ý chí con người. 
- Sắp xếp tính từ “cao”, “xa” trong sự tăng tiến, nhà thơ 
cho thấy khó khăn, thử thách càng lớn thì ý chí con người 
càng mạnh mẽ. 
=> Có thể nói, cuộc sống của người đồng mình còn nhiều 
nỗi buồn, còn nhiều bộn bề thiếu thốn song họ sẽ vượt qua 
tất cả, bởi họ có ý chí và nghị lực, họ luôn tin tưởng vào 
tương lai tốt đẹp của dân tộc. 
b. Thủy chung gắn bó với quê hương, cội nguồn 
Sống trên đá không chê đá gập gềnh 
Sống trong thung không chê thung nghèo đói 
Sống như sông như suối 
Lên thác xuống ghềnh 
Không lo cực nhọc 
- Phép liệt kê với những hỉnh ảnh ẩn dụ “đá gập gềnh”, 
“thung nghèo đói” -> gợi cuộc sống đói nghèo, khó khăn, 
cực nhọc. 
- Vận dụng thành ngữ dân gian “Lên thác xuống ghềnh”, ý 
thơ gợi bao nỗi vất vả, lam lũ. -> Những câu thơ dài ngắn, cùng những thanh trắc tạo ấn 
tượng về cuộc sống trắc trở, gian nan, đói nghèo của quê 
hương. 
- Điệp ngữ “sống”, “không chê” và điệp cấu trúc câu cùng 
hình ảnh đối xứng đã nhấn mạnh: người đồng mình có thể 
nghèo nàn, thiếu thốn về vật chất nhưng luôn thủy chung 
gắn bó cùng quê hương. 
- Phép so sánh “Sống như sông như suối” gợi vẻ đẹp tâm 
hồn và ý chí của người đồng mình. Gian khó là thế, họ vẫn 
tràn đầy sinh lực, tâm hồn lãng mạn, khoáng đạt như hình 
ảnh đại ngàn của sông núi. Tình cảm của họ trong trẻo, dạt 
dào như dòng suối, con sống trước niềm tin yêu cuộc sống, 
tin yêu con người. 
c. Có ý thức tự lập, tự cường và tinh thần tự tôn dân tộc 
- Phẩm chất của người của con người quê hương còn được 
người cha ca ngợi qua cách nói đối lập tương phản giữa 
hình thức bên ngoài và giá trị tinh thần bên trong, nhưng 
rất đúng với người miền núi: 
Người đồng mình thô sơ da thịt 
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con 
- Lời thơ mộc mạc, giản dị nhưng chứa bao tâm tình. 
- Cụm từ “thô sơ da thịt” là cách nói bằng hình ảnh cụ thể 
của bà con dân tộc Tày, ngợi ca những con người mộc 
mạc, giản dị, chất phác, thật thà, chịu thương, chịu khó. 
- Cụm từ “chẳng nhỏ bé” khẳng định sự lớn lao của ý chí, 
của nghị lực, cốt cách và niềm tin. 
-> Sự tương phản này đã tôn lên tầm vóc của người đồng 
mình. Họ mộc mạc nhưng giàu chí khí, niềm tin. Họ có thể 
“thô sơ da thịt” nhưng không hề nhỏ bé về tâm hồn, về ý 
chí, về mong ước xây dựng quê hương: 
Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục. 
 - Hình ảnh “Người đồng mình tự đục đá kê cao quê 
 hương” vừa mang tính tả thực (chỉ truyền thống làm nhà 
 kê đá cho cao của người miền núi), vừa mang ý nghĩa ẩn 
 dụ sâu sắc: Người đồng mình bằng chính bàn tay và khối 
 óc, bằng sức lao động đã xây dựng và làm đẹp giàu cho 
 quê hương, xây dựng để nâng tầm quê hương. 
 - Còn quê hương là điểm tựa tinh thần với phong tục tập 
 quán nâng đỡ những con người có chí khí và niềm tin. 
 -> Câu thơ đã khái quát về tinh thần tự tôn dân tộc, về ý 
 thức bảo vệ nguồn cội, bảo tồn những truyền thống quê 
 hương tốt đẹp của người đồng mình. 
 => Người cha muốn con hiểu và cảm thông với cuộc sống 
 khó khăn của quê hương, tự hào về truyền thống quê 
 hương, tự hào về dân tộc để vững bước trên con đường 
 đời, để tự tin trong cuộc sống. 
 3. Kết bài 
 - Thể thơ tự do, giọng điệu thiết tha, trìu mến. Sử dụng 
 cách nói giàu hình ảnh của người miền núi. Sử dụng hiệu 
 quả các biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ...Đoạn thơ chứa 
 chan ý nghĩa, mộc mạc, đằm thắm mà sâu sắc. Nó tựa như 
 một khúc ca nhẹ nhàng mà âm vang. 
 - Mượn lời tâm sự với con nhà thơ ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn 
 của người đồng mình nói riêng và con người Việt Nam nói 
 chung trong lao động xây dựng quê hương. 
 - Lời thơ tâm tình của người cha sẽ là hành trang đi theo 
 con suốt cuộc đời và có lẽ mãi mãi là bài học bổ ích cho 
 các bạn trẻ - bài học về niềm tin, nghị lực, ý chí vươn lên. 
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
1. Mục đích: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài 
b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_tuan_26_tiet_108_112.pdf
Giáo án liên quan