Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 26, Tiết 108-112
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 26, Tiết 108-112, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 24/2/2024 Ngày dạy:9A: 9B: TIẾT 108: ÔN TẬP VỀ THƠ (TRUNG ĐẠI VÀ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM – TIẾP) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : + Hệ thống những kiến thức về tác phẩm thơ đã học. + Hệ thống những kiến thức về tác phẩm thơ đã học. + Những nét chính về tác giả, tác phẩm, đặc sắc nội dung nghệ thuật của bài thơ. + Nét phẩm chất cơ bản của các nhân vật trong tác phẩm trữ tình + Nắm vững kiến thức về nghị luận về đoạn thơ, bài thơ 2. Năng lực - Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lực tự quản bản thân, năng lực tổng hợp - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực đọc hiểu phát hiện và so sánh đối chiếu. + Năng lực cảm thụ văn học về giá trị ngôn từ và thẩm mĩ. + Đọc hiểu liên hệ để tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm thơ đã học. + Viết: đoạn văn cảm nhận giá trị nội dung nghệ thuật. 3. Phẩm chất: + Yêu văn chương, đặc biệt là những tác phẩm thơ hiện đại. + Chăm học, có ý thức trách nhiệm trong việc ôn tập, thống kê các văn bản thơ một cách nghiêm túc, đúng yêu cầu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: Hệ thống hoá kiến thức, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh: Đọc sgk & trả lời các câu hỏi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy đọc lại bải thơ “Quê hương” – Tế Hanh. Khái quát vẻ đẹp của đoàn thuyền đánh cá khi trở về. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu: HS hệ thống kiến thức đã học theo giai đoạn sáng tác. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT NV1: Bài 1: - Bước 1: Chuyển giao I. Mở bài: nhiệm vụ: Giới thiệu tác giả Huy Cận và tác phẩm Đoàn GV giới thiệu, yêu cầu HS thuyền đánh cá trả lời câu hỏi: Khẳng định tác phẩm là khúc tráng ca, ca ngợi con Phân tích bài thơ “Đoàn người lao động với tinh thần làm chủ, với niềm vui” thuyền đánh cá”- Huy Cận II. Thân bài: - Bước 2: Thực hiện nhiệm * Khái quát chung về tác phẩm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Nêu về hoàn cảnh sáng tác bài thơ - Bước 3: Báo cáo, thảo * Phân tích bài thơ luận: GV gọi một số HS trả - Ý nghĩa nhan đề bài thơ thể hiện cảm hứng chủ đạo của lời, HS khác nhận xét, bổ tác phẩm về những người lao động trong thời kì xây dựng sung. xã hội chủ nghĩa - Bước 4: Kết luận, nhận - Khúc tráng ca về con người lao động thể hiện theo chiều định: GV đánh giá kết quả dài hành trình của chuyến ra khơi của HS - Cảnh con người lạc quan, vui vẻ, hăng say khi ra khơi Đoàn thuyền ra khơi trong cảnh hoàng hôn huy hoàng, tráng lệ, giàu sức sống Cảnh biển vào đêm đẹp, kì vĩ, tráng lệ như thần thoại đồng thời gợi được sự thân quen gần gũi như ngôi nhà đối với người dân chài lưới Giữa lúc vũ trụ chuyển vào nghỉ ngơi thì con người bắt đầu ra khơi lao động : “Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi/ Câu hát căng buồm cùng gió khơi” Ở đây tác giả tả khí thế của đoàn thuyền ra khơi kết hợp với động từ “lại” diễn tả công việc lao động hằng ngày đầy hứng khởi → Khí thế phơi phới, mạnh mẽ của người lao động trên biển làm chủ cuộc đời đang chinh phục biển khơi - Sự giàu có và trù phú của biển cả Sự giàu có, quý giá được thể hiện qua các từ ngữ “cá bạc”, ‘đoàn thoi” Cách sử dụng những hình ảnh so sánh nhân hóa tinh tế (phân tích từ “dệt”, biện pháp so sánh trong câu “Cá thu biển Đông như đoàn thoi” Từ “ta” diễn tả tâm thế tự hào không còn là cái “tôi” nhỏ bé trước biển cả bao la → Cảnh ra khơi huy hoàng đầy khí thế hứa hẹn - Niềm cảm hứng say sưa, bài ca lao động vui tươi, khỏe khoắn ngợi ca cảnh đánh cá trên biển Hình ảnh con thuyền lướt đi trên mặt biển bao la với cái nhìn của nhà thơ đã trở nên kì vĩ, lớn lao, sánh ngang tầm vũ trụ Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng Con thuyền đặc biệt, có sự hòa quyện với tự nhiên, biển trời Con thuyền băng băng lướt sóng “dò bụng biển” – hình ảnh đẹp, kỳ ảo, diễn tả hoạt động đánh cá như một thế trận hào hùng → gợi ra sự khéo léo, tâm hồn phóng khoáng khi chinh phục biển cả - Cảm nhận về vẻ đẹp và sự đa dạng của các loài cá quý Tác giả liệt kê tên các loại cá ở biển như cá nhụ, cá chim, cá đé... những loại cá mang giá trị kinh tế Biển không chỉ giàu mà còn đẹp thơ mộng: màu sắc lấp lánh của muôn loài cá (lấp lánh, đen hồng, vàng chóe) tất cả tạo nên tổng thể bức tranh sơn mài tuyệt đẹp của tạo hóa Đêm ở biển được miêu tả sống động, mang hơi thở của cuộc sống (tiếng sóng nước hòa với nhịp gõ thuyền, hòa với sự khoáng đạt của trời cao biển rộng) → Như vậy tầm vóc của người và đoàn thuyền được nâng lên, hòa nhập vào kích thước của thiên nhiên, vũ trụ. Không còn cảm giác cô đơn, nhỏ bé của con người khi đối diện với trời rộng, sông dài trong thơ Huy Cận - Khúc hát vui tươi trong lao động được cất lên “Ta hát bài ca gọi cá vào”: gợi niềm vui, sự phấn chấn trong lao động “Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao”: gợi cảm nhận chất thơ bay bổng, lãng mạn → Những hình ảnh lãng mạn, giàu chất thơ làm cho công việc vốn nặng nhọc, vất vả như nghề ra khơi trở nên rộn rã, thi vị hơn - Khúc khải hoàn ca trong sau một ngày ra khơi vất vả Cảnh đoàn thuyền trở về tráng lệ trong bình minh lộng lẫy, rực rỡ “đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời” Câu hát theo suốt hành trình của người dân chài, từ khi ra khơi cho tới khi về nhằm nhấn mạnh niềm vui lao động làm giàu quê hương. Hình ảnh mặt trời lặp lại báo hiệu một sự hồi sinh, niềm vui, hạnh phúc chào đón những người hùng của biển cả trở về Đoàn thuyền là một hoán dụ chỉ người dân chài trong tư thế sánh ngang với tự nhiên, thậm chí trong cuộc chạy đua với thiên nhiên họ đã chiến thắng Hình ảnh “mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi” là niềm vui khi được mùa cá, niềm tin hy vọng và chiến thắng vinh quang của người lao động III. Kết bài: Bài thơ thể hiện niềm lạc quan, vui tươi của người lao động và hồn thơ phơi phới, tình yêu cuộc sống của tác giả trong những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội Âm điệu bài thơ như khúc hát mê say, phóng khoáng ngợi ca cuộc sống, tinh thần lao động của những người con của biển NV2: - Bước 1: Chuyển giao Bài 2: nhiệm vụ: I. Mở bài GV giới thiệu, yêu cầu HS Giới thiệu về tác giả Bằng Việt và tác phẩm thơ trả lời câu hỏi: Bếp lửa Phân tích hình ảnh người Nêu khái quát nội dung, nghệ thuật của tác phẩm: bà trong bài thơ Bếp lửa bài thơ gợi lên những kỉ niệm sâu sắc về tuổi thơ,tình bà cháu thiêng liêng, cảm động - Bước 2: Thực hiện nhiệm Hình ảnh người bà nhân hậu, giàu tình yêu thương, vụ: HS thực hiện nhiệm vụ sự hi sinh vì con cháu hiện lên thật giản dị, gần gũi - Bước 3: Báo cáo, thảo và ấm áp luận: GV gọi một số HS trả II. Thân bài lời, HS khác nhận xét, bổ - Hình ảnh bếp lửa nơi xứ người gợi lên nỗi nhớ bà, nhớ sung. quê hương - Bước 4: Kết luận, nhận - Dòng hồi tưởng về bà, về tuổi thơ được khơi gợi từ hình định: GV đánh giá kết quả ảnh thân thương- bếp lửa của HS + Bếp lửa “chờn vờn sương sớm” và “ấp iu nồng đượm” ùa về trong tâm trí người cháu hình ảnh người bà nhân hậu với tấm lòng chi chút của người nhóm lửa - Bếp lửa thực tự nhiên khi xa xứ đánh thức dòng cảm xúc, nỗi nhớ luôn trực chờ trong lòng người cháu về bà: cháu thương bà lặng lẽ, âm thầm - Bài thơ gợi lại kỉ niệm ấm áp, êm đềm của tuổi thơ khi bên bà Tuổi thơ đứa cháu là những chuỗi ngày thiếu thốn, khó khăn “đói mòn đói mỏi” dường như ám ảnh,xót xa cho người cháu mỗi khi nhớ lại Nhưng có bà, cuộc sống của cháu luôn tràn ngập tình yêu thương, đầm ấm - Bên cạnh bếp lửa, âm thanh của tiếng tu hú gợi lên hình ảnh hai bà cháu gắn bó, chia sẻ tình cảm nồng ấm suốt 8 năm trời - Bà luôn ân cần đảm nhiệm nhiều vai trò khi chăm sóc cháu: biện pháp liệt kê “bà bảo, bà chăm, bà dạy” diễn tả sâu sắc và cảm động sự nhân hậu, tình yêu thương cháu và sự chăm sóc chi chút cho cháu của bà + Bà trở thành chỗ dựa vững chắc cho cháu, lấp đầy những thiếu thốn về vật chất và tinh thần của đứa cháu - Trong hoàn cảnh chiến tranh tàn phá, bà vững lòng, bình tĩnh tạo niềm tin cho con cháu + Hình ảnh bếp lửa, ngọn lửa ấm áp từ tình thương yêu, sự hi sinh của bà đối lập với ngọn lửa hung tàn, tiêu diệt sự sống của kẻ thù (năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi) → Mạch cảm xúc xen với lời kể, cùng hình ảnh thơ lan tỏa hiện lên rõ nét đã để lại dấu ấn sâu đậm về người bà Những suy ngẫm về cuộc đời bà và hình tượng bếp lửa - Từ những hoài niệm về bà, người cháu suy ngẫm, chiêm nghiệm về cuộc đời bà Hình ảnh của bà luôn gắn chặt với hình ảnh bếp lửa ấm áp, thân thuộc Trong lòng bà luôn có một “ngọn lửa” “ủ sẵn”, đây là ngọn lửa của niềm tin, ý chí, nghị lực và khát vọng sống Điệp từ “một ngọn lửa” nhấn mạnh vào tình yêu thương cũng như tấm lòng nhân hậu của bà dành cho cháu Ngọn lửa đó thắp lên niềm tin, tình yêu và nghị lực sống tin tưởng vào ngày mai cho đứa cháu - Hình ảnh người bà tần tảo khuya sớm, là người thắp lửa, giữ lửa truyền tới thế hệ trẻ Mặc dù cuộc đời bà trải qua “nắng mưa” lận đận, nhưng bà luôn lạc quan, tin tưởng và dành những điều tốt đẹp cho con cháu Động từ “nhóm” được lặp đi lặp lại nhằm khẳng định : bà chính là người khơi dậy những giá trị sống tốt đẹp trong cuộc đời mỗi con người. Bà đã truyền hơi ấm tình người, khơi dậy trong tâm hồn cháu tình yêu thương ruột thịt, sự cảm thông chia sẻ Từ đó nhà thơ khám phá ra điều kì diệu giữa cuộc đời bình dị “Ôi kì lạ và thiêng liêng- bếp lửa - Khổ thơ cuối là lời tự bạch của người cháu khi trưởng thành, xa quê + Dù xa quê hương, xa bà nhưng người cháu vẫn luôn nhớ và hướng về bà với niềm yêu thương, sự biết ơn vô hạn III. Kết bài: Tác giả xây dựng thành công hình tượng bếp lửa để làm sáng lên phẩm chất đáng quý của bà. Qua đó thể hiện tình cảm yêu quý, kính trọng bà của người cháu xa quê nhưng luôn nhớ và biết ơn sự hy sinh, chăm sóc, dạy bảo của bà. C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục đích: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Phân tích câu thơ khiến em xúc động nhất. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Sản phẩm: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Vẽ sơ đồ tư duy bài học * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học: Nhớ được tên tác giả, tác phẩm trong chương tình, nét đặc sắc nội dung, nghệ thuật của tác phẩm... + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập về thơ (tiếp) IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT 109: ÔN TẬP VỀ THƠ (TRUNG ĐẠI VÀ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM – TIẾP) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : + Hệ thống những kiến thức về tác phẩm thơ đã học. + Hệ thống những kiến thức về tác phẩm thơ đã học. + Những nét chính về tác giả, tác phẩm, đặc sắc nội dung nghệ thuật của bài thơ. + Nét phẩm chất cơ bản của các nhân vật trong tác phẩm trữ tình + Nắm vững kiến thức về nghị luận về đoạn thơ, bài thơ 2. Năng lực - Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lực tự quản bản thân, năng lực tổng hợp - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực đọc hiểu phát hiện và so sánh đối chiếu. + Năng lực cảm thụ văn học về giá trị ngôn từ và thẩm mĩ. + Đọc hiểu liên hệ để tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm thơ đã học. + Viết: đoạn văn cảm nhận giá trị nội dung nghệ thuật. 3. Phẩm chất: + Yêu văn chương, đặc biệt là những tác phẩm thơ hiện đại. + Chăm học, có ý thức trách nhiệm trong việc ôn tập, thống kê các văn bản thơ một cách nghiêm túc, đúng yêu cầu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: Hệ thống hoá kiến thức, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh: Đọc sgk & trả lời các câu hỏi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV dẫn dắt: Trong nền thơ hiện đại Việt Nam, chúng ta cảm động không chỉ bởi vẻ đẹp của những người lính mà còn xúc động mãnh liệt bởi những khát vọng được cống hiến cao cả. Ngày hôm nay chúng ta sẽ ôn lại hai tác phẩm. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu: HS hệ thống kiến thức đã học theo giai đoạn sáng tác. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT NV1: Bài 1: - Bước 1: Chuyển giao 1. Mở bài nhiệm vụ: Vài nét về nhà thơ Thanh Hải: Một nhà thơ có thể GV giới thiệu, yêu cầu HS nói là đã cống hiến cả đời mình cho cách mạng. trả lời câu hỏi: Giới thiệu về hoàn cảnh ra đời đặc biệt của bài thơ: Phân tích bài thơ “Mùa được viết trong những ngày cuối cùng Thanh Hải xuân nho nhỏ” – Thanh Hải nằm trên giường bệnh, cả cuộc đời ông đã dùng để - Bước 2: Thực hiện nhiệm cống hiến cho cách mạng, giờ đây ông lại cất lên vụ: HS thực hiện nhiệm vụ niềm khát khao, niềm mong mỏi có thể tiếp tục - Bước 3: Báo cáo, thảo cống hiến “mùa xuân nho nhỏ” cho cuộc đời này. luận: GV gọi một số HS trả 2. Thân bài lời, HS khác nhận xét, bổ a. Cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên đất nước (Khổ sung. 1) - Bước 4: Kết luận, nhận - Nhà thơ vẽ ra trước mắt độc giả bức tranh thiên nhiên định: GV đánh giá kết quả mùa xuân với: của HS Không gian: cao rộng của bầu trời, dài rộng của “dòng sông xanh” Âm thanh: âm thanh rộn rã vui tươi của “chim chiền chiện” Màu sắc: xanh của dòng sông, tím của hoa Nghệ thuật đảo cú pháp: không gian cao rộng, màu sắc tươi sáng và âm thanh rộn ràng như thiết tha mời gọi níu ⇒ giữ con người ở lại với cuộc sống, với mùa xuân xứ Huế tươi đẹp này - Cảm xúc của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên: Nhà thơ có cái nhìn trìu mến với cảnh vật Đưa tay ra “hứng” “giọt long lanh”: là giọt sương, cũng có thể là ẩn dụ chuyển đổi cảm giác chỉ tiếng chim “hót vang trời” Cảm xúc ngây ngất trước vẻ đẹp của mùa xuân của thiên nhiên, khao khát hòa mình với thiên nhiên đất trời. ⇒ Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, nói về giọt long lanh và tiếng chim thực chất là nói về những điều tinh túy, đẹp đẽ của cuộc sống con người. b. Cảm xúc về mùa xuân của đất nước và con người (khổ 2 + 3) Mùa xuân của đất nước gắn với hình ảnh người cầm súng (những người làm nhiệm vụ chiến đấu) và hình ảnh “người ra đồng”, “lộc”- niềm hi vọng tươi sáng đang theo họ đi khắp nơi hay hay chính họ đã đem mùa xuân đến mọi nơi trên đất nước. Nhịp độ khẩn trương : “Tất cả như xôn xao” - Công cuộc xây dựng mùa xuân của đất nước diễn ra khẩn trương, sôi động. Nghệ thuật điệp cấu trúc, từ láy => Nhà thơ như reo vui trước tinh thần lao động khẩn trương của con người ⇒ làm nên mùa xuân của đất nước. Nhà thơ nhắc lại về lịch sử bốn nghìn năm “vất vả và gian lao” của đất nước đầy tự hào, đồng thời tin tưởng vào tương lai tươi đẹp của đất nước mai sau bằng hình ảnh so sánh đẹp mang nhiều ý nghĩa “Đất nước như vì sao phía trước”. c. Ước nguyện của tác giả Sự chuyển đổi ngôi thứ "tôi"-> "ta" => Nói lên quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng - Điệp ngữ "ta làm", nói lên sự quyết tâm, lối liệt kê :con chim, cành hoa, nốt nhạc -> Yếu tố tạo nên mùa xuân - Nốt nhạc trầm là biểu tượng cho sự cống hiến thầm lặng => Liên tưởng anh thanh niên trong "Lặng lẽ Sapa", chị quét rác trong "Tiếng chổi tre" - Giải thích tựa bài thơ - Điệp ngữ "dù là" => Như lời nhắn nhủ giữa người đi trước và người đi sau - Lối hoán dụ người tóc bạc, tuổi 20 -> tuổi trẻ -> tuổi già -> Sự cống hiến không phân biệt tuổi tác, thứ bậc, giới tính, giai cấp. d. Lời ngợi ca quê hương đất nước qua điệu dân ca xứ Huế Giai điệu được cất lên chính là điệu hát truyền thống của xứ Huế mộng mơ “Mùa xuân ta xin hát”: không chỉ mở ra không gian nó còn mở ra niềm tự hào về lối sống nghĩa tình của cha ông. => Bài thơ thể hiện lòng yêu thiên nhiên, đất nước con người, sự cống hiến thầm lặng, mối quan hệ cá nhân và cộng đồng. 3. Kết bài Khái quát những đặc sắc về nghệ thuật làm nên thành công của bài thơ: Thể thơ năm chữ, có nhạc điệu trong sáng, thiết tha gần gũi với dân ca, nhiều hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm, nhiều so sánh và ẩn dụ sáng tạo. Liên hệ trình bày khát vọng cống hiến của thế hệ trẻ cho cuộc đời. NV2: - Bước 1: Chuyển giao Bài 2: nhiệm vụ: 1. Mở bài GV giới thiệu, yêu cầu HS Giới thiệu về khổ 3 bài thơ Viếng lăng Bác. trả lời câu hỏi: 2. Thân bài Phân tích khổ 3 bài thơ - Sự xúc động trào dâng khi gặp Bác: “Viếng lăng Bác” – Viễn Bác đang chìm trong giấc ngủ yên bình. Phương “Vầng trăng sáng dịu hiền”: hình ảnh thiên nhiên thơ mộng là ẩn dụ cho tình yêu thương, trân trọng - Bước 2: Thực hiện nhiệm của nhà thơ cũng như con người Việt Nam dành vụ: HS thực hiện nhiệm vụ cho Bác. - Bước 3: Báo cáo, thảo --> Câu thơ đã miêu tả vừa khái quát nhưng cũng không luận: GV gọi một số HS trả kém phần tinh tế không gian trang nghiêm trong lăng Bác. lời, HS khác nhận xét, bổ --> Bác dù đã ra đi nhưng trong mắt những người con Việt sung. Nam, Bác chỉ đang ngủ một giấc yên bình, không còn - Bước 4: Kết luận, nhận những lo toan, trăn trở. định: GV đánh giá kết quả - Nỗi xót xa, nghẹn ngào trước sự ra đi của Bác: của HS Nghệ thuật tương phản “vẫn biết”- “mà sao” diễn tả sự mâu thuẫn, đối lập giữa lí trí và con tim. Bác luôn sống mãi trong con tim mỗi người nhưng lại nhưng sự ra đi của Bác vẫn mang đến những nghẹn ngào, đau xót khôn xiết. 3. Kết bài Cảm nhận chung. C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục đích: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Đọc diễn cảm một bài thơ cũng viết về Bác Hồ. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Sản phẩm: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Vẽ sơ đồ tư duy bài học * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học: Nhớ được tên tác giả, tác phẩm trong chương tình, nét đặc sắc nội dung, nghệ thuật của tác phẩm... + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập về thơ (tiếp) IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT 110: ÔN TẬP VỀ THƠ (TRUNG ĐẠI VÀ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM – TIẾP) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : + Hệ thống những kiến thức về tác phẩm thơ đã học. 2. Năng lực - Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lực tự quản bản thân, năng lực tổng hợp - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực đọc hiểu phát hiện và so sánh đối chiếu. + Năng lực cảm thụ văn học về giá trị ngôn từ và thẩm mĩ. + Đọc hiểu liên hệ để tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm thơ đã học. + Viết: đoạn văn cảm nhận giá trị nội dung nghệ thuật. 3. Phẩm chất: + Yêu văn chương, đặc biệt là những tác phẩm thơ hiện đại. + Chăm học, có ý thức trách nhiệm trong việc ôn tập, thống kê các văn bản thơ một cách nghiêm túc, đúng yêu cầu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: Hệ thống hoá kiến thức, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh: Đọc sgk & trả lời các câu hỏi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: GV dẫn dắt vào bài học: Tiếp tục chủ đề thơ hiện đại Việt Nam, chúng ta sẽ ôn tập về bài thơ “Sang thu” và “Nói với con” HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về 2 tác phẩm “Sang thu” và “Nói với con”. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT NV1: Bài 1: - Bước 1: Chuyển giao a) Mở bài nhiệm vụ: Giới thiệu vài nét về tác giả Hữu Thỉnh. GV giới thiệu, yêu cầu HS Giới thiệu khái quát bài thơ Sang thu. trả lời câu hỏi: Dẫn dắt vấn đề và trích dẫn đoạn thơ cuối bài: Cảm nhận khổ cuối bài thơ b) Thân bài “Sang thu” – Hữu Thỉnh * Khái quát lại nội dung bài thơ - Bước 2: Thực hiện nhiệm - Bài thơ Sang thu chính là cảm nhận tinh tế của nhà thơ vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang đầu - Bước 3: Báo cáo, thảo thu, một bức tranh thu trong sáng, đáng yêu ở vùng nông luận: GV gọi một số HS trả thôn đồng bằng Bắc Bộ. lời, HS khác nhận xét, bổ - Mạch nội dung của bài thơ gồm 3 phần: sung. Cảm nhận tinh tế của nhà thơ về tín hiệu sang thu - Bước 4: Kết luận, nhận (khổ thơ đầu) định: GV đánh giá kết quả Những chuyển biến tinh tế của đất trời lúc thu sang của HS (khổ thơ thứ 2) Những tâm tư, suy ngẫm của tác giả (khổ thơ cuối) * Phân tích khổ thơ cuối Sang thu - Luận điểm 1: Cảm nhận thực của tác giả trước khoảnh khắc chuyển mình giữa 2 mùa. "Vẫn còn bao nhiêu nắng Đã vơi dần cơn mưa" “vẫn còn”, “vơi dần” -> các tính từ chỉ mức độ bớt dần chỉ mức độ rằng hạ đang nhạt dần, thu đậm nét hơn. Nắng: hình ảnh cụ thể của mùa hạ. Nắng cuối hạ vẫn còn nồng, còn sáng nhưng đã nhạt dần, yếu dần bởi gió se đã đến chứ không chói chang, dữ dội, gây gắt. Mưa: đã ít đi. Cơn mưa mùa hạ thường bất ngờ chợt đến rồi lại chợt đi. Từ “vơi” có giá trị gợi tả, diễn tả cái thưa dần, ít dần, hết dần những cơn mưa rào ào ạt, bất ngờ của mùa hạ. => Mùa hạ như vẫn đang vấn vương, níu kéo điều gì nhưng hiện thực vẫn cứ thế chảy trôi, thời gian vẫn cứ tuần hoàn. - Luận điểm 2: Suy ngẫm, triết lí cuộc sống về mùa thu của đời người. "Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi" + Hình ảnh ẩn dụ "sấm": Nghĩa thực: hiện tượng tự nhiên của thời tiết. -> Hình ảnh thực của tự nhiên sang thu sấm thưa thớt, không còn dữ dội làm lay động hàng cây nữa. Nghĩa ẩn dụ: Những vang động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời + “bớt bất ngờ” -> nhân hóa chỉ trạng thái của con người. + Hình ảnh ẩn dụ “Hàng cây đứng tuổi” Nghĩa thực: hình ảnh tả thực của tự nhiên về những cây cổ thụ lâu năm. Nghĩa ẩn dụ: thế hệ những con người từng trải đã từng vượt qua những khó khăn, những thăng trầm của cuộc đời. => Những con người từng trải, đã nếm được hết mùi vị ngọt ngào, cay đắng, mặn mà hay chua chát của cuộc sống, đã trải qua những khó khăn của cuộc đời, thì giờ đây sẽ không phải rơi vào tình thế xao động hay lung lay trước những biến cố của vòng xoáy cuộc đời nữa. * Đánh giá đặc sắc nghệ thuật Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ Sử dụng tính từ chỉ trạng thái, mức độ Hình ảnh chân thực. c) Kết bài Khái quát lại giá trị nội dung, nghệ thuật khổ thơ. Cảm nhận của em về khổ thơ. NV2: - Bước 1: Chuyển giao Bài 2: nhiệm vụ: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ GV giới thiệu, yêu cầu HS - Y Phương là nhà thơ dân tộc Tày. Thơ ông thể hiện tâm trả lời câu hỏi: hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy giàu Phân tích khổ cuối bài thơ hình ảnh của người miền núi. “Nói với con” – Y Phương - “Nói với con” là một trong những bài thơ tiêu biểu của ông viết về tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền - Bước 2: Thực hiện nhiệm thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân vụ: HS thực hiện nhiệm vụ tộc. - Bước 3: Báo cáo, thảo - Qua khổ thơ cuối, tác gia muốn gửi đến người đọc những luận: GV gọi một số HS trả vẻ đẹp của người đồng mình: lời, HS khác nhận xét, bổ Người đồng mình thương lắm con ơi sung. - Bước 4: Kết luận, nhận Còn quê hương thì làm phong tục định: GV đánh giá kết quả của HS 2. Thân bài Trong cái ngọt ngào của kỉ niệm về gia đình và quê hương, người cha đã tha thiết nói với con về những phẩm chất tốt đẹp của người đồng mình. a. Giàu ý chí và nghị lực: Người đồng mình thương lắm con ơi! Cao đo nỗi buồn Xa nuôi chi lớn. - “Thương lắm con ơi”– đó là những những nỗi vất vả, gian khó của con người quê hương -> Người cha biểu lộ tình cảm yêu thương chân thành về gian truân, thử thách cùng ý chí mà người đồng mình đã trải qua. - Bằng cách tư duy độc đáo của người miền núi, Y Phương đã lấy cái cao vời vợi của trời để đo nỗi buồn, lấy cái xa của đất để đo ý chí con người. - Sắp xếp tính từ “cao”, “xa” trong sự tăng tiến, nhà thơ cho thấy khó khăn, thử thách càng lớn thì ý chí con người càng mạnh mẽ. => Có thể nói, cuộc sống của người đồng mình còn nhiều nỗi buồn, còn nhiều bộn bề thiếu thốn song họ sẽ vượt qua tất cả, bởi họ có ý chí và nghị lực, họ luôn tin tưởng vào tương lai tốt đẹp của dân tộc. b. Thủy chung gắn bó với quê hương, cội nguồn Sống trên đá không chê đá gập gềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc - Phép liệt kê với những hỉnh ảnh ẩn dụ “đá gập gềnh”, “thung nghèo đói” -> gợi cuộc sống đói nghèo, khó khăn, cực nhọc. - Vận dụng thành ngữ dân gian “Lên thác xuống ghềnh”, ý thơ gợi bao nỗi vất vả, lam lũ. -> Những câu thơ dài ngắn, cùng những thanh trắc tạo ấn tượng về cuộc sống trắc trở, gian nan, đói nghèo của quê hương. - Điệp ngữ “sống”, “không chê” và điệp cấu trúc câu cùng hình ảnh đối xứng đã nhấn mạnh: người đồng mình có thể nghèo nàn, thiếu thốn về vật chất nhưng luôn thủy chung gắn bó cùng quê hương. - Phép so sánh “Sống như sông như suối” gợi vẻ đẹp tâm hồn và ý chí của người đồng mình. Gian khó là thế, họ vẫn tràn đầy sinh lực, tâm hồn lãng mạn, khoáng đạt như hình ảnh đại ngàn của sông núi. Tình cảm của họ trong trẻo, dạt dào như dòng suối, con sống trước niềm tin yêu cuộc sống, tin yêu con người. c. Có ý thức tự lập, tự cường và tinh thần tự tôn dân tộc - Phẩm chất của người của con người quê hương còn được người cha ca ngợi qua cách nói đối lập tương phản giữa hình thức bên ngoài và giá trị tinh thần bên trong, nhưng rất đúng với người miền núi: Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con - Lời thơ mộc mạc, giản dị nhưng chứa bao tâm tình. - Cụm từ “thô sơ da thịt” là cách nói bằng hình ảnh cụ thể của bà con dân tộc Tày, ngợi ca những con người mộc mạc, giản dị, chất phác, thật thà, chịu thương, chịu khó. - Cụm từ “chẳng nhỏ bé” khẳng định sự lớn lao của ý chí, của nghị lực, cốt cách và niềm tin. -> Sự tương phản này đã tôn lên tầm vóc của người đồng mình. Họ mộc mạc nhưng giàu chí khí, niềm tin. Họ có thể “thô sơ da thịt” nhưng không hề nhỏ bé về tâm hồn, về ý chí, về mong ước xây dựng quê hương: Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục. - Hình ảnh “Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương” vừa mang tính tả thực (chỉ truyền thống làm nhà kê đá cho cao của người miền núi), vừa mang ý nghĩa ẩn dụ sâu sắc: Người đồng mình bằng chính bàn tay và khối óc, bằng sức lao động đã xây dựng và làm đẹp giàu cho quê hương, xây dựng để nâng tầm quê hương. - Còn quê hương là điểm tựa tinh thần với phong tục tập quán nâng đỡ những con người có chí khí và niềm tin. -> Câu thơ đã khái quát về tinh thần tự tôn dân tộc, về ý thức bảo vệ nguồn cội, bảo tồn những truyền thống quê hương tốt đẹp của người đồng mình. => Người cha muốn con hiểu và cảm thông với cuộc sống khó khăn của quê hương, tự hào về truyền thống quê hương, tự hào về dân tộc để vững bước trên con đường đời, để tự tin trong cuộc sống. 3. Kết bài - Thể thơ tự do, giọng điệu thiết tha, trìu mến. Sử dụng cách nói giàu hình ảnh của người miền núi. Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ...Đoạn thơ chứa chan ý nghĩa, mộc mạc, đằm thắm mà sâu sắc. Nó tựa như một khúc ca nhẹ nhàng mà âm vang. - Mượn lời tâm sự với con nhà thơ ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người đồng mình nói riêng và con người Việt Nam nói chung trong lao động xây dựng quê hương. - Lời thơ tâm tình của người cha sẽ là hành trang đi theo con suốt cuộc đời và có lẽ mãi mãi là bài học bổ ích cho các bạn trẻ - bài học về niềm tin, nghị lực, ý chí vươn lên. C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục đích: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_26_tiet_108_112.pdf



