Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 16, Tiết 71-75
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 16, Tiết 71-75, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 15/12/2023 Ngày dạy:9A: 9B: Tiết 71: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : - Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. - Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 2. Năng lực: * Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. * Năng lực đặc thù: + Đọc hiểu đề bài: Quan sát các hiện tượng của đời sống. + Viết: xây dựng bố cục, viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 3. Phẩm chất: -Ý thức trong việc viết bài nghị luận một sự việc, hiện tượng đời sống cần tìm hiểu kĩ trong thực tế những sự việc và hiện tượng diễn ra như thế nào. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh: Đọc sgk & trả lời các câu hỏi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Yêu cầu sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Hãy kể một số sự việc hiện tượng trong cuộc sống mà em biêt ? Theo em sự việc nào đáng khen, sự việc nào đáng chê? Vì sao? ? Để làm rõ điều đó, chứng ta cần lập luận như thế nào để thuyết phục người nghe, người đọc? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, thực hiện nhiệm vụ trong 2p - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV từ đó dẫn dắt vào bài học: NL là dùng luận cứ, luận chứng, luận điểm để làm sáng tỏ 1 vấn đề. Vấn đề NL rất trừu tượng có thể là một sự việc, hiện tượng đời sống đáng khen hoặc đáng chê ... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU BÀI NL VỀ I. TÌM HIỂU BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI MỘT SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG SỐNG Nhiệm vụ 1: 1. Ví dụ “Bệnh lề mề” a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét - Văn bản bàn về hiện tượng"bệnh lề mề" cơ bản về bài Nl về một sự việc hiện tương trong cuộc sống. trong đời sống a. Những biểu hiện: b. Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội - Sai hẹn, đi chậm, không coi trọng mình dung kiến thức theo yêu cầu của GV. và người khác , không có trách nhiệm với c. Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của việc chung. HS → Tác giả đã sử dụng cách lập luận rất *Cách tiến hành: chặt chẽ để người đọc nhận ra hiện tượng - Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ đó do cách phân tích, phê phán có tình có ? VB bàn về vấn đề gì? lí đặc biệt là đánh vào tâm lí chung của ? VB có mấy phần? ý của mỗi phần là gì? những người hay đi họp trễ việc công mà ?Để làm rõ được những vấn đề đó t/ giả đã chẳng bao giờ trễ việc tư và cho rằng đi nêu ra = cách nào? họp trễ cũng chẳng ảnh hưởng gì đến nội ? Quan sát vào bài văn hãy cho biết tác giả dung cuộc họp. đã trình bày vấn đề qua những luận điểm Nêu bật được vấn đề của hiện tượng nào(có mấy luận điểm) bệnh lề mề ⇒ ? Những LĐ đó được thể hiện qua những luận - Bản chất của hiện tượng này là thói quen cứ nào? kém văn hoá của những người không có (GV gợi ý cụ thể trong từng luận điểm: Tác lòng tự trọng và không biết tôn trọng giả chỉ rõ bệnh lề mề có những biểu hiện gì ? người khác Có phải trong trường hợp nào người mắc căn b. Nguyên nhân: bệnh này cũng đến muộn không ? Vì sao ?) - Coi thường việc chung, thiếu tự trọng, ? Tác giả đã đánh giá hiện tượng đó như thế thiếu tôn trọng người khác nào? c. Những tác hại của bệnh lề mề ? Nguyên nhân của bệnh lề mề là gì? - Làm phiền mọi người, làm mất thì giờ; ? Bệnh lề mề có thể gây ra những tác hại gì? làm nảy sinh cách đối phó. Tác giả đã phân tích cụ thể tác hại đó qua - Phân tích tác hại: những ý nào? + Nhiều vấn đề không được bàn bạc ? theo tác giả chúng ta phải làm gì để chống thấu đáo hoặc lại phải kéo dài thời gian. lại căn bệnh đó? + Người đến đúng giờ cứ phải đợi ? Nhận xét về bố cục của bài viết có mạch lạc + Giấy mời phải ghi sớm hơn 30 – 1h và chặt chẽ không? Vì sao? d. Nêu giải pháp khắc phục - Mọi người phải tôn trọng nhau Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm. - Nếu không thật cần thiết → không tổ - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: chức họp. GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời: - Những cuộc họp mọi người phải tự giác ? Qua tìm hiểu, em em hiểu thế nào là bài văn tham dự đúng giờ nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời Bố cục của bài viết mạch lạc, chặt chẽ sống, có yêu cầu gì về nội dung và hình thức từ biểu hiện của bệnh lề mề → phân tích ⇒ của kiểu bài này nguyên nhân tác hại → kết luận bằng các - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: biện pháp khắc phục + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình 2. Kết luận vẽ Ghi nhớ (SGK trang 21) + GV: quan sát và trợ giúp các nhóm - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bổ saung kết quả của HS C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục đích: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về bài Nl về một sự việc hiện tương trong đời sống *Nội dung: HS tìm hiểu từ thực tế cuộc sống c. Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi sgk Nhóm 1,2: Bài 1 Nhóm 3,4: Bài 2 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS Bài 1: - Nêu sự việc, hiện tượng tốt đáng biểu dương của các bạn trong trường hoặc ngoài xã hội. Xem hiện tượng nào đáng viết bài nghị luận, hiện tượng nào không đáng viết - Nêu các sự việc, hiện tượng trong đời sống nhà trường như: học tập đối phó, đi học không đúng giờ, thi cử gian lận vứt rác bừa bãi. - Cũng có thể nêu các việc tốt như giúp bạn học tốt, giúp đỡ gia đình thương binh liệt sĩ Bài 2: - Hiện tượng hút thuốc lá và hậu quả của việc hút thuốc lá đáng để viết 1 bài văn nghị luận vì: + Thứ nhất nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗi con người, cá nhân người hút thuốc , đến sức khoẻ cộng đồng và vấn đề nòi giống + Thứ hai nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường khói thuốc lá gây bệnh cho những người. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng sáng tạo kiến thức đã học làm bài tập thực hành. b) Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra, phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời ? Kể một số sự việc hiện tượng đáng bàn ở địa phương em? Đáng chê hay đáng khen, chỉ ra những mặt lợi, hai, khen chê. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS =>Gv chốt. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Củng cố kiến thức về dạng bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống + Hoàn thiện các bài tập + Đọc thêm các tài liệu, sưu tầm các ví dụ về các hiện tượng đời sống -Bài mới: Chuẩn bị nội dung tiết sau (Cách làm dạng bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống ) Tiết 72: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : + Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. + Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. + Các bước làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 2. Năng lực: * Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. * Năng lực đặc thù: + Đọc hiểu đề bài: Quan sát các hiện tượng của đời sống. + Viết: xây dựng bố cục, viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 3. Phẩm chất: + Ý thức trong việc viết bài nghị luận một sự việc, hiện tượng đời sống cần tìm hiểu kĩ trong thực tế những sự việc và hiện tượng diễn ra như thế nào. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh: Đọc sgk & trả lời các câu hỏi , SGK,VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống b. Nội dung: HS nghiên cứu bài học. c. Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống? ? Yêu cầu về hình thức, nội dung nghị luận về một hiện tượng đời sống? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. HS hỏi: Bạn có biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống không? Tớ không biết. Chúng ta nhờ cô giáo giúp nhé! - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Các em ạ! Tiết học trước cô đã giúp các em làm quen và biết nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. Hôm nay, cô trò chúng ta tìm hiểu về cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được đề bài Nl về một sự việc hiện tương trong đời sống b. Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. ĐỀ BÀI NGHỊ LUẬN VỀ GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG * GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài nghị luận. ĐỜI SỐNG - GV cho HS lần lượt đọc 4 đề bài - SGK 22. 1. Ví dụ: Các đề bài - SGK 22. Chia nhóm học sinh thảo luận: Hoạt động cập đôi (5 2. Nhận xét phút) * Cấu tạo của đề: Thường gồm ? Qua phần đọc, các em hãy cho biết cấu tạo của các hai phần. đề bài? Các đề bài có điểm gì giống nhau ? Hãy chỉ - Phần nêu sự vật, hiện tượng. ra những điểm giống nhau đó ? - Mệnh lệnh của đề (Nêu suy nghĩ ? Trên cơ sở đó, mỗi em nghĩ ra một đề bài tương tự ? của mình, nêu nhận xét, suy nghĩ GV gợi ý thêm: Hãy xác định cấu tạo của đề bài ? của mình, nêu ý kiến ) Trên cơ sở đó so sánh điểm giống nhau ? *Điểm giống nhau : Đều đề cập - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: đến những sự vật, hiện tượng của Thảo luận trao đổi. Sau đó trình bày kết quả. đời sống xã hội, đều yêu cầu - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả người viết trình bày nhận xét, suy lời, HS khác nhận xét, bổ sung. nghĩ - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả * Các đề bài nghị luận khác của HS Giáo viên nhận xét, chốt - GV lưu ý thêm cho HS: Phần nêu lên sự việc, hiện tượng: Có đề cung cấp sẵn sự việc, hiện tượng dưới dạng một truyện kể, một mẩu tin để người làm bài sử dụng, có đề không cung cấp nội dung sẵn mà chỉ gọi tên, người làm bài phải trình bày, mô tả sự việc, hiện tượng đó. Ví dụ: Vừa qua trường em có phát động phong trào: “Tết cho HS nghèo”. Hãy nêu suy nghĩ của em về việc ấy II. CÁCH LÀM BÀI NGHỊ HOẠT ĐỘNG 2: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG * Hướng dẫn HS cách làm bài văn nghị luận. 1. Tìm hiểu đề, tìm ý. a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được đề bài Nl về một sự a. Loại đề: Nghị luận về một sự việc hiện tương trong đời sống việc, hiện tượng đời sống. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung b. Hiên tượng, sự việc: Học tập kiến thức theo yêu cầu của GV. Phạm Văn Nghĩa. c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời c. Yêu cầu: Nêu suy nghĩ về hiện câu hỏi GV đưa ra, điền phiếu học tập. tượng ấy. d) Tổ chức thực hiện: d. Tìm ý + NV1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và tìm ý. - Nghĩa là người biết thương mẹ, - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: giúp đỡ mẹ trong việc đồng áng. GV: đưa ra câu hỏi: - Nghĩa là người biết kết hợp học ? Đề thuộc dạng văn nào? Đề nêu sự việc, hiện tượng và hành. gì? Nêu yêu cầu của đề bài? - Nghĩa là người biết sáng tạo, ? Những việc làm của Nghĩa, chứng tỏ em là người làm cái tời cho mẹ kéo nước đỡ như thế nào? mệt. ? Vì sao Thành đoàn Hồ Chí Minh lại phát động - Học tập Nghĩa là học yêu cha phong trào học tập bạn Phạm Văn Nghĩa? mẹ, học lao động, học cách kết ? Những việc làm của Nghĩa có khó không? hợp học và hành, học sáng tạo, ? Nếu mọi HS đều làm được như Nghĩa thì cuộc sống làm những việc nhỏ mà có ý sẽ như thế nào? nghĩa lớn. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bổ sung kết quả của HS 2. Lập dàn ý + NV2: Hướng dẫn HS lập dàn bài. a. Mở bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Giới thiệu hiện tượng Phạm Văn - Cho HS đọc khung dàn ý - SGK 24. Nghĩa. - HS hướng dẫn HS cụ thể hoá các mục nhỏ thành dàn + Phạm Văn Nghĩa là ai? ý chi tiết theo các ý đã tìm ở trên. + Làm việc gì? ? Phần mở bài, để giới thiệu hiện tượng Phạm Văn - Nêu sơ lược ý nghĩa của tấm Nghĩa cần phải giới thiệu nội dung gì ? gương Phạm Văn Nghĩa: việc ? Phần thân bài cần đạt được những nội dung nào? nhỏ, nghĩa lớn. ? Quan điểm của em về vấn đề này ra sao? b. Thân bài ? Mục đích việc phát động của Thành đoàn là gì ? - Phân tích ý nghĩa việc làm. ? Hãy đánh giá việc làm của Nghĩa? + Ý nghĩa của việc làm này là ở ? Em sẽ khái quát như thế nào về tấm gương này ? đâu + Đánh giá việc làm : Đúng ? Phần kết bài, em nên liên hệ bản thân như thế nào? hay sai? Mặt tích cực? - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Cho HS trình bày từ 2 - Đánh giá ý nghĩa việc phát động - 3 ý kiến khác nhau. của Thành đoàn. HS khác nhận xét, bổ sung. + Học tập tấm gương tốt. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bổ c. Kết bài sung kết quả của HS - Khái quát ý nghĩa tấm gương + NV3: Hướng dẫn HS viết bài. Phạm Văn Nghĩa: Một con người - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: chăm chỉ, có ý chí, có nghị lực. Cho HS xem lại bài đã chuẩn bị ở nhà. - Liên hệ bản thân : Việc không Gọi HS đọc đoạn văn đã được chuẩn bị. HS khác nhận khó, quyết tâm có thể làm. xét, sửa chữa. GV hướng dẫn HS viết bài - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. 3. Viết bài - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS - Viết đoạn mở bài. khác nhận xét - Viết đoạn thân bài. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả - Viết đoạn kết bài. của HS + NV 4: Hướng dẫn HS đọc lại bài viết đã sửa chữa. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Sau khi làm xong GV yc HS đọc lại sửa chữa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp. 4. Đọc lại bài viết và sửa chữa. - Chú ý liên kết mạch lạc giữa các câu trong đoạn văn và giữa các phân trong bài văn. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. * GV củng cố lại bài, hướng dẫn HS rút ra nội dung ghi nhớ. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV củng cố lại nội dung chính. ? Muốn làm tốt bài văn nghị luận cần chú ý điều gì ? ? Nêu dàn bài chung của bài văn nghị luận ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS nhắc lại - Bước 4: Kết luận, nhận định: 5. Ghi nhớ - SGK 24 - HS rút ra nội dung ghi nhớ - SGK 24. - Gọi HS đọc lại toàn bộ phần ghi nhớ SGK. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục đích: Giúp HS làm đề bài Nl về một sự việc hiện tương trong đời sống b. Nội dung: HS tìm hiểu từ thực tế cuộc sống c. Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS cách làm.Yêu cầu học sinh đọc phần gợi ý SGK/25 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + H Hđ cá nhân + Hđ cặp đôi + Hđ nhóm + Cử đại diện trình bay - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chốt. * Mở bài: - Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hiền. - Nêu tóm tắt ý nghĩa của tấm gương Nguyên Hiền. *Thân bài a. Ý nghĩa tấm gương Nguyễn Hiền: b. Nhận đinh, đánh giá. - Phân tích ý nghĩa về tinh thần học tập của Nguyễn Hiền: Giới thiệu về hoàn cảnh của Nguyễn Hiền: nhà rất nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa. Việc chính là quét lá và dọn dẹp vệ sinh. - Tinh thần ham học và chủ động học tập của Hiền: Nói về sự thông minh, ham học hỏi của cậu và những khó khăn khi học của Nguyễn Hiền: + Cậu rất thông minh và ham học. Những buổi thầy giảng kinh, cậu đều nép bên cửa lắng nghe, rồi chỗ nào chưa hiểu, cậu hỏi thầy giảng thêm. + Thấy Nguyễn Hiền thông minh, mau hiểu, thầy dạy cho cậu học chữ. Không có giấy, Nguyễn Hiền lấy lá để viết chữ, rồi lấy que xâu thành từng xâu ghim xuống đất. Mỗi ghim là mộtbài. + Nguyễn Hiền xin thầy đi thi: Dẫn chứng bằng đối thoại - Đánh giá tinh thần học tập đó: Thái độ học tập nghiêm túc, luôn tìm tòi mày mò để học và để được học. Biết khả năng của bản thân và biết vận dụng đúng lúc để thử khả năng của mình => biết vận dụng khả năng. -Nêu ý nghĩa của ý thức tự trọng: + Cách ứng xử của Hiền với vua: Nguyễn Hiền nêu ra lí lẽ và vua đành cho các quan mang võng lọng rước quan Trạng tí hon về kinh. => cho ta thấy sự thông minh của cậu - Em học tập Nguyễn Hiền: Chăm chỉ học tập, kiên trì, vượt khó để trở thành con ngoan, trò giỏi, người công dân có ích cho gia đình và xã hội - Nêu ý nghĩa của ý thức tự trọng: yêu cầu nhà vua có võng lọng với đầy đủ nghi thức đến đón mới chịu về. * Kết bài: - Nêu lên nhận định về nhân tài Nguyễn Hiền - Khẳng định nhân tài Đất Việt có ý nghĩa như thế nào tuy rất nhỏ (tự hào về nhân tài Đất Việt) D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng sáng tạo kiến thức đã học làm bài tập thực hành. * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu trên lớp và từ thực tế cuộc sống b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Kể một số sự việc hiện tượng đáng bàn ở địa phương em? Đáng chê hay đáng khen, chỉ ra những mặt lợi, hai, khen chê. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: Gv chốt. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Củng cố kiến thức về dạng bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống + Hoàn thiện các bài tập + Đọc thêm các tài liệu, sưu tầm các ví dụ về các hiện tượng đời sống -Bài mới: Chuẩn bị nội dung tiết sau (Cách làm dạng bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống- tiếp ) Tiết 73: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG ( Tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : Giúp HS củng cố các kiến thức: + Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. + Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. + Củng cố các bước làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 2. Năng lực: * Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. * Năng lực đặc thù: + Đọc hiểu đề bài: Quan sát các hiện tượng của đời sống. + Viết: xây dựng bố cục, viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 3. Phẩm chất: + Ý thức trong việc viết bài nghị luận một sự việc, hiện tượng đời sống cần tìm hiểu kĩ trong thực tế những sự việc và hiện tượng diễn ra như thế nào. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc sgk & trả lời các câu hỏi , SGK,VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống b. Nội dung: HS nghiên cứu bài học. c. Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các bước làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. HS hỏi: Bạn có biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống không? Tớ không biết. Chúng ta nhờ cô giáo giúp nhé! - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Các em ạ! Tiết học trước cô trò chúng ta đã tìm hiểu về cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập để củng cố kiến thức đó nhé. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ÔN TẬP LÝ THUYẾT a. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập các bước nghị luận về một sự việc hiện tương trong đời sống b. Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. ÔN TẬP LÝ THUYẾT Trình bày các bước làm bài văn nghị luận về sự 1. Tìm hiểu đề, tìm ý. việc, hiện tượng đời sống a. Loại đề: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b. Hiên tượng, sự việc: Thảo luận trao đổi. Sau đó trình bày kết quả. c. Yêu cầu: - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS d. Tìm ý trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 2. Lập dàn ý - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết a. Mở bài: Giới thiệu hiện tượng đời quả của HS sống cần nghị luận Giáo viên nhận xét, chốt b. Thân bài: Cấu trúc bài làm Nghị luận về một hiện tượng -Khái niệm và bản chất của hiện tượng đời sống (giải thích); mô tả được hiện tượng * HIỆN TƯỢNG -Nêu thực trạng và nguyên nhân * HIỆN TƯỢNG TỐT XẤU (khách quan – chủ quan ) của hiện I. MỞ BÀI: nêu vấn tượng bằng các thao tác phân tích, I. MỞ BÀI: nêu vấn đề đề chứng minh II. THÂN BÀI II. THÂN BÀI -Nêu tác dụng – ý nghĩa (nếu là hiện 1. Giải thích hiện tượng tích cực; tác hại- hậu quả (nếu là 1. Giải thích hiện tượng tượng hiện tượng tiêu cực) 2. Bàn luận -Giải pháp phát huy (nếu là hiện tượng 2. Bàn luận a. Tác dụng ý nghĩa của tích cực); biện pháp khắc phục (nếu a. Phân tích tác hại hiện tượng. hiện tượng tiêu cực) b. Chỉ ra nguyên nhân b. Biện pháp nhân rộng c. Kết bài c. Biện pháp khắc hiện tượng. Bày tỏ ý kiến của bản thân về hiện phục c. Phê phán hiện tượng trái tượng xã hội vừa nghị luận ngược. Rút ra bài học về nhận thức, hành động 3. Bài học cho bản cho bản thân 3. Bài học cho bản thân thân 3. Viết bài III. KẾT BÀI: đánh - Viết đoạn mở bài. III. KẾT BÀI: đánh giá giá chung về hiện - Viết đoạn thân bài. chung về hiện tượng. tượng. - Viết đoạn kết bài. 4. Đọc lại bài viết và sửa chữa. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục đích: Giúp HS làm đề bài Nl về một sự việc hiện tương trong đời sống b. Nội dung: HS tìm hiểu từ thực tế cuộc sống c. Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhóm 1, 3: "Trong thế gian này chúng ta xót xa không chỉ vì lời nói và hành động của những kẻ xấu mà còn là sự im lặng đáng sợ của những người tốt" (M.L.King) Anh/ chị hãy viết bài văn ngắn khoảng 600 từ bày tỏ suy nghĩ của mình về ý kiến trên. Nhóm 2,4: Trong một bài viết trên báo, có một bạn trẻ tâm sự: "Tôi ưa nói, ưa tranh luận, nhưng khi tôi 17 tuổi nếu tôi giơ tay phát biểu trước lớp về một vấn đề không đồng ý với quan điểm của thầy cô, tôi bị dòm ngó, tẩy chay, cười mỉa... Hình như ở Việt Nam, người ta rất khó chấp nhận chuyện người nhỏ hơn mình "sửa sai" hay tranh luận thẳng thắn với người lớn" (Đặng Anh Sống đúng là chính mình, trang web: tuoitre.vn ngày 9/9/2013). Từ góc độ của một người trẻ, anh/chị hãy viết bài văn ngắn khoảng 600 từ cho biết suy nghĩ của mình về ý kiến trên. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + H Hđ cá nhân + Hđ cặp đôi + Hđ nhóm + Cử đại diện trình bay - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chốt. Đề 1: 1.Phân tích đề Yêu cầu về nội dung: Bàn về sự đau đớn, thất vọng do lời nói và hành động của kẻ xấu không lớn bằng việc những người tốt không có bất cứ phản ứng gì trước những việc làm của kẻ xấu-bệnh cô cảm. Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận. Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội. 2.Lập dàn ý a. Mở bài: Giới thiệu hiện tượng cần bàn: Sự đau đớn, thất vọng do lời nói và hành động của kẻ xấu không lớn bằng việc những người tốt không có bất cứ phản ứng gì trước những việc làm của kẻ xấu và căn bệnh cô cảm. b. Thân bài: * Nêu bản chất của hiện tượng - giải thích hiện tượng Cuộc sống là tổng hòa các mối quan hệ xã hội nên luôn luôn tồn tại hai loại người: xấu và tốt. Vì thế, ta thấy đau lòng vì hàng ngày, hàng giờ vẫn có những nhiều đáng tiếc xảy ra, chà đạp lên các giá trị Sự im lặng của người tốt là sự im lặng đáng sợ vì đó là phản ứng bất bình thường của người người mà từ trước đến nay ta trân trọng -> bệnh vô cảm -> Đây là lời cảnh báo nghiêm khắc về sự băng hoại các giá trị đạo đức trong xã hội hiện nay. Ý kiến này khẳng định: sự đau đớn, thất vọng do lời nói và hành động của kẻ xấu không lớn bằng việc những người tốt không có bất cứ phản ứng gì trước những việc làm của kẻ xấu. * Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân tích, chứng minh - Thực trạng: hiện tượng khá phổ biến trong xã hội + lời nói, hành động của những kẻ xấu (d/c) Sự im lặng đáng sợ của những người tốt - bệnh thờ ơ, vô cảm - Nguyên nhân của hiện tượng: + Những kẻ xấu, những kẻ kém đạo đức. Chúng làm nhiều việc trái với chuẩn mực đạo đức xã hội chỉ mong vụ lợi cho bản thân, không nghĩ đến người khác, không quan tâm tới tập thể (d/c) + Trước những bất công, vô lí, điều xấu xa đang xảy ra, trước nỗi đau của người khác người vô cảm không có phản ứng gì bởi vì họ đã không dám lên tiếng, không dám đấu tranh để cho cuộc sống này tốt đẹp hơn. + Tại sao họ im lặng? Vì họ thấy bất lực. Họ thấy cô độc. Họ mất niềm tin... * Hậu quả của hiện tượng: + Lời nói, hành động của kẻ xấu, sự thờ ơ vô cảm làm cho xã hội trở nên bất ổn, con người mất hết niềm tin vào những điều tốt đẹp (d/c) * Giải pháp khắc phục: + Nâng cao nhận thức ở giới trẻ: nhà trường và đoàn thanh niên cần thường xuyên tổ chức các diễn đàn để tuyên truyền, giáo dục thanh niên về lối sống đẹp + Cần phê phán quyết liệt và nghiêm khắc nhắc nhở những cá nhân có hành vi xấu, vô cảm c. Kết bài: + Phải nhận thức rõ những việc làm tốt – xấu xung quanh cuộc sống của mình. Không làm ngơ trước cái xấu, cái ác, không có thái độ sống thờ ơ, vô cảm + Ủng hộ việc làm của những người tốt, có ý thức bảo vệ người khác để xã hội ngày một tốt đẹp hơn. Đề 2: 1.Phân tích đề + Yêu cầu về nội dung: Ý kiến trên nêu lên một thực tế khá phổ biến trong xã hội Việt Nam: những người trẻ tuổi có tư duy độc lập, khi vượt qua rào cản tuổi tác có chủ kiến cá nhân thường phải đối mặt với cái nhìn và đánh giá mang tính định kiến của cộng đồng xã hội. + Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận. + Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội. 2.Lập dàn ý a. Mở bài: Giới thiệu hiện tượng cần bàn. b. Thân bài: * Nêu bản chất của hiện tượng - giải thích hiện tượng + Ý kiến trên nêu lên một thực tế khá phổ biến trong xã hội Việt Nam: những người trẻ tuổi có tư duy độc lập, khi vượt qua rào cản tuổi tác có chủ kiến cá nhân thường phải đối mặt với cái nhìn và đánh giá mang tính định kiến của cộng đồng xã hội + Từ đấy, chính bản thân người trẻ cũng dễ mang tâm lí kém tự tin, luôn có thái độ rụt rè, thụ động khi bộc lộ chủ kiến, thậm chí không bao giờ nói ra suy nghĩ của mình trước đám đông * Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân tích, chứng minh - Lí giải nguyên nhân dẫn đến hiện tượng + Xã hội Việt Nam vốn có truyền thống "kính lão đắc thọ", người trẻ tuổi phải luôn lắng nghe và tôn trọng người lớn tuổi hơn để học tập kinh nghiệm sống. Nề nếp này được duy trì trong các môi trường sinh hoạt khác nhau của người Việt, từ cấp độ gia đình, nhà trường đến phạm vi toàn xã hội. + Nhìn chung trong xã hội Á Đông nói chung và xã hội Việt Nam nói riêng, con người có khuynh hướng sống khép mình, giấu cái tôi cá nhân đi chứ không chủ động bộc phát cái tôi mạnh mẽ như người phương Tây. Vì vậy, người Việt Nam có tâm lí ngại nói lên suy nghĩ riêng trước đám đông, đặc biệt là người trẻ tuổi. - Thực trạng của hiện tượng: + Hiện tượng được đề cập là hiện tượng khá phổ biến trong trường học của Việt Nam. Với lối giảng dạy truyền thống và nếp sống của cộng đồng, học sinh của nước ta khá thụ Động trong học tập, gần như chỉ tiếp thu kiến thức một chiều và ít khi đặt ra câu hỏi hay đưa ra những suy nghĩ đi ngược lại với điều được dạy. Tuy nhiên, cũng có một số học sinh dám bộc lộ chủ kiến của mình thì lại ít được gv khuyến khích, thậm chí còn bị bác bỏ, bị phủ nhận. + Ở cấp độ xã hội, hiện tượng này cũng xuất hiện rất nhiều. Người trẻ tuổi thường bị nhìn nhận là "trẻ người non dạ", "ngựa non háu đá", "trứng khôn hơn vịt". Vì vậy, đa phần người trẻ, những người giàu sức sống, sự năng động, sáng tạo trong tư duy và hành động nhất lại trở thành những cỗ máy câm lặng, ít dám bộc lộ bản thân. - Giải pháp khắc phục hiện tượng + Bộc lộ chủ kiến là một hành động tích cực, cần được khuyến khích và người trẻ cũng cần có ý thức về cách thức và thái độ khi thể hiện chủ kiến của mình: thẳng thắn, bộc trực, mạnh mẽ, biết bảo vệ ý kiến riêng nhưng không được kiêu căng, thất lễ với người khác. + Về phía những người lớn tuổi, những bậc tiền nhân và cả cộng đồng cần có cái nhìn rộng mở hơn với người trẻ, biết lắng nghe, chia sẻ và trao đổi ý kiến với họ, đồng thời đánh giá và nhìn nhận đúng mức sự đóng góp của người trẻ chứ không nên có thái độ "dòm ngó, tẩy chay, cười mỉa" làm ảnh hưởng đến tinh thần và tâm lý của thế hệ trẻ; + Cần động viên và khuyến khích thế hệ trẻ biết sống chủ động, sống sáng tạo và bộc lộ mình hơn để góp phần thay đổi cuộc sống theo hướng tích cực. c. Kết bài: + Không đồng tình trước thói quen kì thị của một số người lớn tuổi trước chính kiến của những người trẻ tuổi hơn + Nâng cao trình độ, suy nghĩ thấu đáo...-> dám bộc lộ chủ kiến của mình đồng thời tôn trọng ý kiến của người trẻ như mình. + Cần phải phân biệt giữa thái độ bộc lộ suy nghĩ của cá nhân để trao đổi, tranh luận với người khác với thái độ chống đối, thiếu tôn trọng, thậm chí xấc xược, hỗn láo với người lớn tuổi ở những người trẻ. + Khẳng định: Vấn đề tác giả Đặng Anh đặt ra là một vấn đề đáng suy nghĩ và có giá trị không chỉ đối với người trẻ mà đối với cả cộng đồng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng sáng tạo kiến thức đã học làm bài tập thực hành. * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu trên lớp và từ thực tế cuộc sống b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vẽ sơ đồ tư duy với 2 đề bài trên - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: Gv chốt. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Củng cố kiến thức về dạng bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống + Hoàn thiện các bài tập + Đọc thêm các tài liệu, sưu tầm các ví dụ về các hiện tượng đời sống -Bài mới: Chuẩn bị nội dung tiết sau: Nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng đạo lí Tiết 74: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ. I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức : + Đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý. 2. Năng lực: * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu một văn bản nghị luận về tư tưởng đạo lí: bố cục, vấn đề NL, luận điểm, PPLL + Đọc mở rộng VB thuộc kiểu bài NL về tư tưởng, đạo lí xác định: vấn đề NL, hệ thống luận điểm, PPLL chủ yếu xã hội. 3. Phẩm chất: -Tự giác học tập tìm hiểu những vấn đề về tư tưởng đạo lý để làm bài nghị luận hiệu quả cao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1.Giáo viên Lập kế hoạch dạy học, tài liệu,phiếu học tập. 2.Học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về đặc điểm của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí b. Nội dung: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đê 1: Suy nghĩ về hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương em. Đề 2: Tác hại của tệ nạn xã hội. Đề 3: Bàn về vấn đề thực phẩm bẩn hiện nay. Đề 4: Suy nghĩ về lòng biết ơn. ? Em hãy cho biết các đề trên đề nào thuộc kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống? ? Đặc điểm bài văn nghị luận về một sự việc đời sống? + Đề 1,2,3: Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống + Đề 4: ? Bàn về sự việc, hiện tượng xảy ra trong đời sống hàng ngày của con người. * GV chốt lại và dẫn dắt vào bài: Đề 4 có phải là dạng bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống không? Bài học hôm nay cô và các em sẽ tìm hiêu để có được câu trả lời. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. a. Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về một vấn đề tư tưởng đạo lí b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: vở ghi HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT NV1: I. TÌM HIỂU BÀI NGHỊ LUẬN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: VỀ VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO THẢO LUẬN NHÓM(3p) LÍ. a. Cho biết văn bản trên bàn về vấn đề gì? 1. Ví dụ: văn bản: ‘Tri thức là sức b. Văn bản trên chia làm mấy phần, chỉ ra nội mạnh”. dung từng phần và mối quan hệ của chúng với 2. Nhận xét nhau. a. Văn bản bàn về vấn đề vai trò của - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: tri thức và người trí thức trong đời + HS đọc yêu cầu. sống xã hội. + HS hoạt động cá nhân. b. Chia làm ba phần: + HS thảo luận. + Phần mở bài(đoạn 1): đặt vấn đề - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện tri thức là sức mạnh một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Phần thân bài (đoạn văn 2,3): - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá Chứng minh tri thức đúng là sức kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài mạnh trong công việc và khẳng định học mới. tri thức là sức mạnh cách mạng. - GV đánh giá quá trình thảo luận nhóm, đánh giá + Phần kết bài (đoạn còn lại): Phê sản phẩm của HS. phán những người không biết quý - GV chốt kiến thức trọng tri và sử dụng tri thức không NV2: HĐ cá nhân đúng mục đích. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Mối quan hệ giữa các thành phần GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: là chặt chẽ, cụ thể: ⇒ ? Chỉ ra các câu mang luận điểm chính trong - Phần mở bài: nêu vấn đề bài. Các luận điểm ấy đã diễn đạt được rõ ràng , - Phần thân bài: Lập luận chứng minh dứt khoát ý kiến của người viết chưa? vấn đề ? Văn bản trên đã sử dụng phép lập luận chính - Phần kết bài: Mở rọng vấn đề để nào? Cách lập luận có thuyết phục không? bàn luận - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện * Các câu mang luận điểm trong bài: nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - 2 câu đầu tiên của đoạn mở bài - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số - Câu đầu tiên của đoạn thứ 2: đúng HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. là tri thức là sức mạnh. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá - 2 câu kết của đoạn 2 kết quả của HS - câu mở đoạn 3 Nv3: HĐ cặp đôi - câu mở đoạn 4 và câu kết đoạn 4 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Cụ thể: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nhà khoa học... sức mạnh. ? Qua đây em hiểu thế nào là bài văn nghị luận Sau này Lê Nin... được sức mạnh. về tư tưởng, đạo lí ? Theo em muốn làm nổi bật Tri thức đúng là sức mạnh. một vấn đề tư tưởng đạo lí bằng cách nào? Về Rõ ràng người có... làm nổi. hình thức đảm bảo yêu cầu gì? Tri thức ... cách mạng. ? Về hình thức bài viết phải đảm bảo yêu cầu gì? Tri thức... quý trọng tri thức. Họ không ... trên mọi lĩnh vực. ? Qua bài học này em cho biết bài nghị luận về Các luận điểm trên đã diễn đạt ⇒
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_16_tiet_71_75.pdf



