Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024

pdf39 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn:26/9/2023 
 TIẾT 17: TỪ TƯỢNG HÌNH VÀ TỪ TƯỢNG THANH 
 I. MỤC TIÊU 
 1.Kiến thức 
 - HS xác định được từ tượng thanh và từ tượng hình 
 - HS nêu được tác dụng của từ tượng thanh và từ tượng hình 
 - HS phân tích được nét độc đáo khi liên kết các từ ngữ trong câu văn 
 2. Năng lực 
 a, Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ 
 + Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh 
 + Thực hành nhận biết và phân tích tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh 
 trong các ngữ liệu tiếng Việt cụ thể. 
 + Sử dụng được những đơn vị từ vựng này trong giao tiếp. 
 b, Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh 
ảnh để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác 
giải quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin 
trước lớp. 
3. Phẩm chất 
- Chăm chỉ, ham học 
- Trách nhiệm: Thường xuyên thực hành tiếng Việt. Ý thức sử dụng tiếng việt hợp lí 
để tăng hiệu quả sử dụng tiếng việt trong giao tiếp. 
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. 
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề 
b) Nội dung hoạt động: Hs quan sát ảnh 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chứchoạt động: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: : Em hãy nhóm các từ sau thành các nhóm thích hợp và 
lí giải vì sao? 
Ngoằn nghèo Oe oe 
Lom khom 
 Rào rào 
Róc rách 
Móm mém 
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: 
 - Gv quan sát lắng nghe 
 - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. 
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: 
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân 
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
Từ gợi tả hình dáng: Ngoằn nghèo, Lom khom, Móm mém vì nó gợi hình dáng. 
 Từ gợi tả âm thanh: Oe oe, Rào rào, Róc rách vì nó gợi gợi âm thanh. 
 * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, kết nối vào bài học: Như vậy, nhóm từ 
 gợi tả hình dáng là những từ tượng hình, nhóm từ gợi tả âm thanh là những từ tượng 
 thanh. 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
a) Mục tiêu: học sinh nắm được đặc điểm và tác I. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC 
dụng của từ tượng hình. DỤNG CỦA TỪ TƯỢNG 
b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh HÌNH 
nhận biết từ tượng hình và từ tượng thanh. 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, 
bài tập. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Sử dụng phần mềm PowerPoint 
- Phương pháp/ kĩ thuật: động não, thảo luận 
nhóm 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc tri thức 
 trong sgk. 
 PHÂN TÍCH VÍ DỤ 1: Giải nghĩa và cho biết 
 tác dụng của các từ in đậm trong câu thơ sau: 
 a) Trong làn nắng ửng khói mơ tan 
 Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng ( Mùa xuân chín- Hàn Mặc Tử) 
b) Lom khom dưới núi tiều vài chú 
Lác đác bên sông chợ mấy nhà 
( Qua Đèo Ngang- Bà Huyện Thanh Quan) 
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: Học sinh trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ: 
 - Gv quan sát lắng nghe 
 - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận: 
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân 
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
Dự kiến sp: 
a)Giải nghĩa: từ “lấm tấm” có nhiều hạt, nhiều 
điểm nhỏ trên bề mặt. 
Tác dụng: trong câu thơ trên, từ “lấm tấm” gợi 
hình ảnh những đốm nắng trải qua vòm cây, in 
trên những mái nhà tranh, từ đó toát lên vẻ bình 
yên của buổi sáng mùa xuân nơi làng quê. 
b) Giải nghĩa: từ “lom khom” - tư thế còng 
lưng xuống để làm việc gì. Tác dụng: Trong 
đoạn thơ trên, từ “lom khom” gợi tả hình dáng 
của những tiều phu đang đốn củi và gánh củi về 
nhà. Từ “lom khom” gợi lên hình ảnh con người 
vất vả, bé nhỏ giữa không gian Đèo Ngang bao 
la, từ đó cũng thể hiện sự cảm thương và nỗi cô 
đơn của nhà thơ khi đứng trước cảnh và người 
nơi đây. 
Bức 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. 
?Những từ trên là từ tượng hình? Vậy từ tượng Khái niệm: từ tượng hình là các 
hình là gì? có tác dụng gì? từ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh, trạng 
 thái của sự vật. 
 Tác dụng: từ tượng hình có giá trị gợi hình, có tính biểu cảm, 
 làm cho đối tượng cần miêu tả 
 hiện lên sống động, cụ thể hơn. 
 - Hình thức: Làm việc nhóm 
 - Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, động não 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định từ tượng 
hình trong đoạn văn sau và cho biết tác dụng của 
chúng? 
Cảm thấy mình chơ vơ là lúc này. Vì chung 
quanh là những cậu bé vụng về lúng túng như tôi 
cả{...} Nói các cậu không đứng lại càng đúng 
hơn nữa, hai chân các cậu cứ dềnh dàng mãi. Hết 
co lên một chân, các cậu lại duỗi mạnh như đá 
một quả bạn tưởng tượng. Chính lúc này, toàn 
thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước 
rộn ràng trong các lớp”.( Tôi đi học- Thanh 
Tịnh) 
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: Học sinh trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ: 
 - Gv quan sát lắng nghe 
 - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận: 
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân 
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
Dự kiến sản phẩm: 
Tác dụng: các từ tượng hình được sử dụng 
trong đoạn trích trên đã góp phần gợi tả sinh 
động và chính xác hình ảnh những cô cậu học trò 
với tâm trạng đầy bỡ ngỡ, ngập ngừng và e sợ 
trong buổi tựu trường đầu tiên. 
Bức 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. 
a) Mục tiêu: học sinh nắm được đặc điểm và tác II. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC 
dụng của từ tượng thanh. DỤNG CỦA TỪ TƯỢNG 
b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh THANH 
nhận biết từ tượng hình và từ tượng thanh. 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, 
bài tập. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Sử dụng phần mềm PowerPoint 
- Phương pháp/ kĩ thuật: động não, thảo luận 
nhóm 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 PHÂN TÍCH VÍ DỤ 2: Giải nghĩa và cho biết 
 tác dụng của các từ in đậm trong những câu thơ 
 sau: a) Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội 
 Những phố dài xao xác hơi may 
(Đất nước- Nguyễn Đình Thi). 
b) Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, 
 văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng 
 ruộng theo gió nhẹ đưa vào. (Hai đứa trẻ- Thạch 
 Lam) 
 - Hs tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Bước 2: Học sinh trao đổi thảo luận, thực 
 hiện nhiệm vụ: 
 - Gv quan sát lắng nghe 
 - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận: 
 - Hs trình bày sản phẩm cá nhân 
 - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
 Dự kiến sản phẩm: 
 a) Giải nghĩa từ “xao xác”- những tiếng động nối 
 tiếp nhau làm xao động không gian vắng lặng. 
 Tác dụng: trong đoạn thơ trên, từ “xao xác” gợi 
 những âm thanh thoảng nhẹ, mơ hồ của tiếng lá rơi, gió thổi trong không gian im vắng, tĩnh lặng 
của phố phường Hà Nội trong những ngày đầu 
thu. Từ đó, gợi lên một nỗi buồn thoảng nhẹ, mơ 
hồ và cả nỗi nhớ, tình yêu với phố phường Hà 
Nội. 
b) Giải nghĩa: 
êm ả: yên tĩnh, không có sự xao động, gây cảm 
 giác dễ chịu 
 văng vẳng: tiếng từ xa vọng lại, nghe không thật 
rõ. 
Tác dụng: gợi không khí yên tĩnh của buổi 
 chiều quê cùng những âm thanh quen thuộc. 
 Qua đó góp phần khắc họa bức tranh buổi chiều 
 quê tràn ngập cảm giác nhẹ nhàng, bình yên. 
 Bức 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. 
?Những từ trên là từ tượng thanh? Vậy từ tường Khái niệm: Từ tượng thanh là 
thanh là gì? có tác dụng gì? những từ mô phỏng âm thanh của 
 tự nhiên hoặc con người. 
 Tác dụng: Từ tượng thanh có giá 
 trị gợi thanh và có tính biểu cảm, 
 làm đối tượng cần miêu tả trở 
 nên sống động, cụ thể hơn. 
 - Hình thức: Làm việc nhóm 
 - Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, động não 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Xác định các từ tượng 
hình, từ tượng thanh trong đoạn văn sau và cho 
biết tác dụng của chúng. 
Chợ bắt đầu bằng tiếng xe lam chở hàng lặc lè, 
ậm ì trong buổi sớm, bằng đôi tay oằn, đôi chân 
mỏi. ... Bàn tay nào bày ra đó mấy trái dừa khô, 
mấy nải chuối vàng, con vịt lạc cạc bên rổ trứng. 
Trên thúng, trên nia lún phún nhô lên những 
ngọn rau uống sương cong cong. Trời hạn, chợ bày thúng rau đắng đất run rẩy xanh cho ta thèm 
một nối cháo tống...” 
( Chợ của má, Nguyễn Ngọc Tư) 
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: Học sinh trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ: 
 - Gv quan sát lắng nghe 
 - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận: 
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân 
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
Dự kiến sản phẩm: 
- Từ tượng hình: lặc lè, lún phún, cong cong, run 
rẩy. 
- Từ tượng thanh: ậm ì, êm đềm, lạc cạc 
Tác dụng: các từ tượng hình và tượng thanh 
được sử dụng trong đoạn văn đã góp phần khắc 
họa khung cảnh một buổi chợ quê Nam Bộ với 
những hình ảnh bình dị, gần gũi và âm thanh 
sinh động. Đồng thời các từ tượng hình và từ 
tượng thanh này cũng đem đến màu sắc Nam Bộ 
cho đoạn văn. 
Bức 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. 
C. LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. 
b) Nội dung hoạt động: Trả lời câu hỏi 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo 
- Phương pháp/ kĩ thuật: động não, thảo luận nhóm 
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
* Chuyển giao nhiệm vụ: Chỉ ra các từ tượng Bài tập 1 
hình và từ tượng thanh trong những trường hợp sau: 
 Ngữ liệu Từ tượng Tác dụng 
 hình, từ 
 tượng thanh 
 a. Ao thu lạnh 
 lẽo nước trong 
 veo, 
 Một chiếc 
 thuyền câu bé 
 tẻo teo. 
 [...] Tầng mây 
 lơ lửng trời 
 xanh ngắt, 
 Ngõ trúc 
 quanh co 
 khách vắng 
 teo. 
 ( Nguyễn 
 Khuyến, Thu 
 điếu) 
 b. Líu lo kia 
 giọng vàng 
 anh 
 Mùa xuân vắt 
 vẻo trên 
 nhành lộc 
 non. 
 ( Ngô Văn 
 Phú, Mùa 
 xuân) 
 c. Tôi không 
 nhớ tôi đã 
 nghe tiếng 
 chồi non tách 
 vỏ vào lúc nào, tôi cũng 
 không nhớ tôi 
 đã nghe tiếng 
 chim lích 
 chích mổ hạt 
 từ đâu, nhưng 
 tôi cảm nhận 
 tất cả một 
 cách rõ rệt 
 trong từng 
 mạch máu 
 đang phập 
 phồng bên 
 dưới làn da. 
 ( Nguyễn 
 Nhật Ánh, Tôi 
 là Bê - tô) 
Gợi ý: 
Bước 1: Đọc ngữ liệu và xác định từ tượng hình, 
từ tượng thanh 
Bước 2: Xác định nghĩa từ tượng hình, từ tượng 
thanh em vừa tìm 
Bước 3: Nêu tác dụng gắn với ngữ cảnh cụ thể 
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ. a) Từ tượng hình: tẻo teo: quá nhỏ bé 
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm đến mức như không đáng kể 
vụ: Lơ lửng: trạng thái di động nhẹ ở 
 - Gv quan sát lắng nghe khoảng giữa, lưng chừng, không bám 
 - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. dính vào đâu 
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: Quanh co: có nhiều vòng lượn, uốn 
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân khúc, không thẳng 
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. b) từ tượng thanh “líu lo”: nhiều âm 
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. thanh cao và ríu vào nhau nghe vui tai 
 - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. Từ tượng hình “vắt vẻo”: ở vị trí cao 
 nhưng không có chỗ dựa c) từ tượng thanh: “lích chích”( tiếng 
 kêu nhỏ trong và đều của gà, của 
 chim 
 từ tượng hình: “phập phồng”( phông 
 lên, xẹp xuống liên tiếp) 
- Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo Bài tập 2 
- Phương pháp/ kĩ thuật: động não, thảo luận a) Từ tượng hình “le te” gợi hình ảnh 
nhóm những ngôi nhà tranh thấp, hẹp ở làng 
* Chuyển giao nhiệm vụ: quê xưa. 
Xác định và phân tích tác dụng của các từ tượng Từ tượng hình “lập lòe” gợi ánh 
hình, từ tượng thanh trong những đoạn thơ sau: sáng chợt lóe, chợt tắt của đom đóm, 
a. Năm gian nhà cỏ thấp le te, làm nổi bật thêm cái tối của những lối 
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe. nhỏ, ngõ nhỏ và sự im vắng, tĩnh lặng 
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt, của đêm khuya. 
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe. Từ tượng hình “phất phơ” miêu tả 
( Nguyễn Khuyến, Thu ẩm) sự lay động khẽ khàng của làn khói 
b. Sáng hồng lơ lửng mây son, mỏng trong buổi chiều thu khi tiết 
Mặt trời thức giấc véo von chim chào. trời se lạnh, gợi được cả làn gió nhẹ 
Cổng làng rộng mở. Ồn ào, Từ tượng hình “lóng lánh” gợi hình 
Nông phu lững thững đi vào nắng mai. ảnh ánh trăng được phản chiếu từ mặt 
( Bằng Bá Lân, Cổng làng) ao thu, khi làn nước trong trẻo xao 
 động. 
 Tác dụng: 
 Gợi hình ảnh bức tranh một buổi tối 
 yên bình, tĩnh lặng ở làng quê. Khung 
 cảnh bình dị mà đẹp đẽ thơ mộng. 
 Thể hiện sự quan sát tinh tế của nhà 
 thơ cũng như tấm lòng, tình cảm gắn 
 bó tha thiết của ông với làng quê. 
 b) Từ tượng hình “lơ lửng” tả hình 
 ảnh những đám mây như treo trên 
 lưng chừng trời, gợi vẻ đẹp bình yên. 
 Từ tượng hình “lững thững” gợi tả 
 dáng đi thong thả của những người 
 nông dân bước ra khỏi cổng làng, bắt đầu một ngày lao động, mà như “đi 
 vào nắng mai” 
 Từ tượng thanh “véo von” gợi tiếng 
 chim trong trẻo, tươi vui như tiếng trẻ 
 thơ; “ồn ào” gợi không khí sôi động 
 nơi cổng làng vào buổi sớm mai. 
 Tác dụng: 
 - Tái hiện sinh động khung cảnh thiên 
 nhiên và cuộc sống sinh hoạt, lao 
 động ở một làng quê vào buổi sớm 
 mai. 
 - Thể hiện sự tinh nhạy trong quan 
 sát, cảm nhận và cả sự gắn bó của nhà 
 thơ với cuộc sống làng quê. 
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ. 
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm 
vụ: 
 - Gv quan sát lắng nghe 
 - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. 
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: 
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân 
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
 - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. 
- Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo Bài tập 3 
- Phương pháp/ kĩ thuật: động não, chia sẻ cặp 
đôi 
* Chuyển giao nhiệm vụ: 
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở 
dưới: 
Giữa vùng có tranh khô vàng, gió thổi lao xao, 
một bầy chim hàng nghìn con vụt cất cánh bay 
lên. Chim ảo già màu nâu, chim manh manh mỏ 
đỏ bóng như màu thuốc đánh móng tay, lại có bộ 
lông xám tro điểm những chấm trắng chấm đỏ li ti rất đẹp mắt... Những con chim nhỏ bay vù vù 
kêu líu ríu lượn vòng trên cao một chốc, lại đáp 
xuống phía sau lưng chúng tôi. 
 (Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam) 
a. Liệt kê các từ tượng hình và từ tượng thanh 
trong đoạn văn trên. 
b. Phân tích tác dụng của một từ tượng hình và 
một từ tượng thanh trong đoạn văn. 
Gợi ý: 
Bước 1: Đọc ngữ liệu và xác định ngữ cảnh cụ 
thể 
Bước 2: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh phù 
hợp dựa trên nghĩa của từ đó với ngữ cảnh 
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ. a. Các từ tượng hình: li ti 
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm Các từ tượng thanh: lao xao, vù vù, 
vụ: líu ríu. 
 - Gv quan sát lắng nghe b. Từ tượng hình “ li ti” gợi hình ảnh 
 - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. chú chim manh manh với bộ lông 
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: xám có điểm những chấm nhỏ và đều 
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân màu trắng, màu đỏ. 
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Từ tượng thanh “lao xao” gợi tả 
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. nhiều âm thanh nhỏ trộn trộn lẫn vào 
 - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. nhau, nghe không rõ. 
 Từ tượng thanh “vù vù” gợi tả âm 
 thanh phát ra khi có vật bay qua rất 
 nhanh, cọ sát mạnh với không khí. 
 Từ tượng thanh “líu ríu” gợi tả âm 
 thanh nhỏ, dính vào nhau khó phân 
 biệt từng tiếng 
 Tác dụng: Tất cả các từ tượng thanh, 
 tượng hình góp phần tái hiện sinh 
 động khung cảnh thú vị ở một khu 
 rừng Nam bộ. Qua đó thể hiện tình 
 cảm của nhà văn dành cho thiên nhiên 
 nơi đất rừng phương Nam D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 a) Mục tiêu: Hs thực hiện bài tập 
 b) Nội dung: HS viết 
 c) Sản phẩm học tập: 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Sử dụng phần mềm PowerPoint 
 - Kĩ thuật/ Phương pháp: động não 
 * Giao nhiệm vụ học tập: Điền từ tượng thanh, tượng hình sự phù hợp vào chỗ 
 trống trong các câu dưới đây: 
 a) Nửa đêm, cơn mưa đầu hạ chợt tới, nằm trong phòng nghe tiếng mưa rơi .........trên 
những tàu lá chuối. 
b) Cuối đông, những cây đào rừng mọc trên sườn đồi đã ........nở những nụ hoa đầu 
tiên. 
c) Cây tùng cổ thụ ............đứng ở một bên vách núi, đứng ngay dưới gốc cây vẫn 
nghe thấy tiếng suối chảy .............vọng lại từ trong rừng sâu. 
d) Buổi đêm trả lại sự yên vắng và tĩnh lặng cho thành phố, chỉ thi thoảng có tiếng 
rao ..............phát ra từ những con ngõ nhỏ. 
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc 
lập 
* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 
- Học bài cũ 
- Hoàn thiện các bài tập. 
- Soạn bài tiếp theo: Thiên trường vãn vọng ( Đọc bài, tìm hiểu trước về tác giả, tác 
phẩm, trả lời các câu hỏi ) 
 Tiết 18+ 19: THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG 
 ( TRẦN NHÂN TÔNG) 
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức 
- HS nhận biết được bố cục, niêm, luật bằng trắc của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt 
Đường luật thể hiện trong bài thơ 
- HS nhận biết và phân tích được đặc điểm của bức tranh cuộc sống bình yên, thơ 
mộng nơi làng quê buổi hoàng hôn từ đó cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của tác giả - 
một vị hoàng đế - thi nhân 
2. Năng lực a) Năng lực đặc thù: Biết cách đọc hiểu một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường Luật. 
 - Nhận biết được các đặc điểm của một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật: niêm, 
 luật, bằng trắc 
 - Nhận biết và phân tích được đặc điểm của bức tranh cuộc sống bình yên, thơ mộng 
 nơi làng quê trong buổi hoàng hôn. Từ đó cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của tác giả- 
 một vị hoàng đế-thi nhân 
 b) Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh 
ảnh để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác 
giải quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin 
trước lớp. 
3. Phẩm chất 
- Chăm chỉ, ham học 
- Trách nhiệm: Biết ơn và tự hào về các thế hệ trước; trân trọng, gìn giữ di sản văn 
hóa mà ông cha để lại. Sống gần gũi, hòa hợp với thiên nhiên, tôn trọng và bảo vệ 
thiên nhiên quanh mình. 
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. 
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề 
b) Nội dung hoạt động: Hs chia sẻ cảm xúc 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chứchoạt động: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: 
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: 
 - Gv quan sát lắng nghe 
 - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. 
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: 
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân 
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. * Đánh giá nhận xét, kết nối bài học: Ngày hôm nay chúng ta cũng sẽ đến với 
 một bài thơ để chúng ta cùng khám phá cảm nhận vẻ đẹp của khung cảnh hoàng hôn 
 nhưng không phải là hoàng hôn trên biển, chẳng phải là hoàng hôn trên sông mà đó là 
 hình ảnh hoàng hôn rất bình dị thân thuộc nơi làng của làng quê Bắc bộ Việt Nam bài 
 thơ có tên THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG( TRẦN NHÂN TÔNG). Đây là một 
 bài thơ được đánh giá là một trong những bài thơ xuất sắc của Trần Nhân Tông và 
 một trong bài thơ rất hay của thơ ca thời kỳ trung đại Việt Nam. Bài thơ có gì độc đáo 
 và thú vị, cho chúng ta cùng khám phá 
 B. HINH THANH KIẾN THỨC MỚI 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
a) Mục tiêu: Hs nắm được những vấn đề TÌM HIỀU TRI THỨC NGỮ VĂN 
chung về tri thức ngữ văn 
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu 
hỏi 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả 
lời/chia sẻ của HS bằng ngôn 
ngữ 
d) Tổ chứchoạt động: 
 - Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo 1) Khái niệm: Thơ tứ tuyệt đường luật là 
 - Kĩ thuật/ Phương pháp: động não, thể thơ mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có 
 Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm năm chữ ( ngũ ngôn tứ tuyệt) hoặc bảy 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: chữ (thất ngôn tứ tuyệt), thi luật của thơ tứ 
 - GV yêu cầu HS tự đọc phần Tri thức tuyệt về cơ bản vẫn tuân theo các quy định 
 ngữ văn SGK tr .. như ở bài thơ thất ngôn bát cú nhưng 
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: không bắt buộc phải đối. 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 : TÌM HIỀU 
 TRI THỨC NGỮ VĂN 2)Về bố cục, bài thơ tứ tuyệt thường triển 
 Thơ tứ tuyệt đường khai theo hướng khởi( mở ý cho bài thơ), 
 luật là gì? thừa( tiếp nối phát triển ý thơ), chuyển 
 Đặc điểm Thơ tứ (chuyển hướng ý thơ), hợp( thâu tóm ý tứ 
 tuyệt đường luật là của toàn bài) 
 gì? NIÊM : Trong bài thơ tứ tuyệt các câu 1-
 4, 2-3 niêm với nhau, chữ thứ hai của các 
* Thực hiện nhiệm vụ: cặp câu này phải cùng niêm với nhau tức 
 - Học sinh đọc Tri thức ngữ văn là cùng thanh điệu( cùng bằng hoặc cùng SGK . trắc) 
 - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, LUẬT : Bài thơ tứ tuyệt vẫn tuân thủ luật 
nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi bằng trắc như với thơ thất ngôn bát cú, 
vào phiếu bài tập. chữ thứ hai của câu thơ thứ nhất thuộc 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS. thanh bằng thì bài thơ thuộc luật bằng và 
* Báo cáo kết quả: ngược lại, nếu thuộc thanh trắc thì bài thơ 
 - HS trình bày kết quả (cá thuộc luật trắc. Các chữ thứ 2,4,6 phải đan 
nhân/đại diện nhóm). xen thanh điệu với nhau 
* Đánh giá nhận xét: VẦN & NHỊP: 
 - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận Bài thơ tứ tuyệt gieo vần ở cuối các câu 
xét, bổ sung. 1,2,4 
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, Bài thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắt nhịp 4/3 
đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt Bài thơ ngũ ngôn tứ tuyệt ngắt nhịp 2/3 
kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. SƠ ĐỒ BÀI THƠ TỨ TUYỆT THEO 
 LUẬT BẰNG 
 CÂU Luật bằng trắc Niêm Vần 
 1 T T B B T T B Câu 1 B 
 & 4 
 2 B B T T T B B Câu B 
 3 B B T T B B T 2&3 
 4 T T B B T T B Câu 1 B 
 & 4 
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
a) Mục tiêu: Hs nắm được những vấn đề chung của I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG 
văn bản 
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS 
bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chứchoạt động: - Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo 1. Tác giả: 
 - Kĩ thuật/ Phương pháp: Dự án Trần Nhân Tông(1258-1308) 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Là vị hoàng đế anh minh đã lãnh 
 Đọc sao cho hay: đạo nhân dân ta hai lần đánh thắng 
 - Đọc bản phiên âm để cảm nhận âm điệu của cuộc xâm lược của quân Nguyên, 
 nguyên bản bài thơ (viết bằng chữ hán)- Đọc phần khôi phục nền kinh tế Đại Việt 
 dịch nghĩa để hiểu đúng hiểu sát nghĩa của các từ Là vị thiền sư đắc đạo, người sáng 
 ngữ, câu thơ. lập dòng thiền Trúc Lâm Yên Tử 
 - Đọc phần dịch thơ (bản dịch của ngô Tất Tố ) để Là thi nhân có đóng góp quan 
 đối chiếu với bản phiên âm xem lời thơ dịch đã trọng cho văn học dân tộc với 
 chuyển tải hết rõ và đúng với nguyên bản chưa. những bài thơ đầy cảm hứng yêu 
 - Đọc lại một lần nữa bản phiên âm, dừng ngắt nước, tình cảm gắn bó với thiên 
 đúng nhịp, theo mạch cảm xúc của nhà thơ, để cảm nhiên và cuộc sống của nhân dân. 
 nhận trọn vẹn cái hay của bài thơ. 2. Văn bản: “Thiên Trường vãn 
 Chiến lược đọc hiểu: Hình dung-> Theo dõi vọng’ được sáng tác trong bối cảnh 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU CHUNG đất nước vừa trải qua những năm 
 Văn bản: tháng chiến tranh chống quân 
 Tác giả Nguyên xâm lược cuộc sống bình 
 Xuất xứ yên đã trở lại trên quê hương. 
 Thể thơ Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường 
 luật 
* Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. 
 - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo 
luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS. 
* Báo cáo kết quả: 
 - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện 
nhóm). 
* Đánh giá nhận xét: 
 - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ 
sung. 
 - - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh 
 giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, 
 chuyển giao nhiệm vụ mới. Tìm hiểu chú thích: mục đồng, khói 
? Nhan đề “Thiên Trường vãn vọng” được hiểu là 
gì? 
Thiên Trường : Là quê hương của các vua Trần 
(thuộc tỉnh Nam Định), nơi nhà vua cho xây dựng 
một hành cung (cung điện ở ngoài kinh thành) để 
nghỉ lại mỗi khi về quê tế lễ tông miếu tổ tiên. 
Vãn: buổi chiều. 
Vọng: nhìn ra xa. 
=>Ngắm cảnh Thiên Trường trong buổi chiều tà. 
->Nhan đề bài thơ chứa các thông tin về không 
gian, thời gian và cả vị trí quan sát cùng góc độ 
quan sát của nhà thơ. 
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN 
a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu đặc điểm thể loại qua bài 1. Đặc điểm thể loại 
thơ 
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS 
bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chứchoạt động: 
.- Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo LUẬT BẰNG TRẮC 
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài thơ được làm theo luật trắc vì 
 - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu chữ thứ hai của câu đầu “hậu” 
 thông tin. mang thanh trắc 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: ? Hãy chỉ ra đặc điểm 
về bố cục, niêm, luật, bằng trắc vần & nhịp của thể T hậ thô tiề đạ tự yên 
thơ Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật được thể hiện h u n n m 
trong bài thơ “Thiên Trường vãn vọng” ô
* Thực hiện nhiệm vụ: n 
 - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. B T B B T T B 
 - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo 
 luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS. B vô bán hữ tịc dư biên 
 * Báo cáo kết quả: á u h ơn - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện n g 
 nhóm). 
 * Đánh giá nhận xét: T B T T T B B 
 - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ Bài thơ tuân thủ đúng quy tắc về 
 sung. luật bằng trắc, các chữ thứ 2-4-6 
 - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết của mỗi câu đều có sự đan xen 
 quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao bằng- trắc. 
 nhiệm vụ mới. NIÊM: Các cặp câu 1-4, câu 2-3, 
 niêm với nhau vì chữ thứ hai các 
 câu ấy đều cùng một thanh. 
 GIEO VẦN: 
 - Gieo vần ở chữ cuối các câu 1-2-
 4: vần “iên” 
 Các cặp câu thực và câu luận có 
 đối với nhau 
 NHỊP: Các câu thơ trong bài ngắt 
 nhịp 2/2/3 và 4/3 
 BỐ CỤC: 
 + Phần 1(2 câu đầu): Không gian 
 làng quê khi bóng chiều buông 
 xuống 
 + Phần 2(2 câu cuối): Hình ảnh 
 con người và thiên nhiên 
 -> Bài thơ vừa tái hiện sống động 
 bức tranh thiên nhiên cuộc sống nơi 
 làng quê vào buổi chiều đồng thời 
 thể hiện cảm xúc, suy ngẫm của tác 
 giả. 
a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu đặc điểm nội dung của bài 2. Đặc điểm nội dung 
thơ 
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS 
bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chứchoạt động: - Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo 
 - Kĩ thuật/ Phương pháp: động não, công đoạn, a) Không gian làng quê khi bóng 
 thảo luận nhóm chiều buông xuống 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu 
 thông tin. 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: 2 câu thơ đầu 
 Nhóm 1: Em hãy cho biết vị trí quan sát và trình tự 
 miêu tả khung cảnh thiên nhiên, con người trong 
 bài thơ? 
 Nhóm 2: Thiên nhiên trong hai câu thơ đầu được 
 tái hiện trong khoảng thời gian, không gian như thế 
 nào? Hãy chỉ ra mối liên hệ giữa thời gian với các 
 hình ảnh được miêu tả? 
 Nhóm 3: Trong hai câu thơ cuối, bức tranh thiên 
 nhiên và cuộc sống được khắc học như thế nào? Em 
 có nhận xét gì về bức tranh này? 
 * Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. 
 - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo 
 luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS. 
 * Báo cáo kết quả: 
 - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện 
 nhóm). 
 * Đánh giá nhận xét: 
 - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ 
 sung. 
 - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết 
 quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao 
 nhiệm vụ mới. 
Dự kiến sản phẩm: 
 Vị trí quan sát không gian: Từ nhan đề bài thơ 
“Thiên Trường vãn vọng”, có thể thấy nhà thơ 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_8_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan