Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 34
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 34, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 115: THỰC HÀNH VIẾT VIẾT VĂN BẢN KIẾN NGHỊ VỀ MỘT VẤN ĐỀ CỦA ĐỜI SỐNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - HS nắm được cấu trúc có tính ổn định, khuôn mẫu của loại VB kiến nghị thông thường. - HS viết được VB kiến nghị về một vấn đề đời sống phù hợp với trải nghiệm và quan hệ xã hội thực tế của bản thân. 2. Về năng lực: a. Năng lực đặc thù - HS nắm được cấu trúc có tính ổn định, khuôn mẫu của loại VB kiến nghị thông thường. - HS viết được VB kiến nghị về một vấn đề đời sống phù hợp với trải nghiệm và quan hệ xã hội thực tế của bản thân. b. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác. - Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, hoàn thành các bài tập. - Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, cùng đội nhóm hoàn thành nhiệm vụ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học - Kế hoạch bài dạy - SGK, SGV - Máy chiếu, máy tính 2. Học liệu - Tài liệu liên quan đến nội dung bài học (phiếu học tập ) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV dẫn dắt vào bài học mới: Giáo viên chiếu một số hình ảnh về thực trạng một số vấn đề trong đời sống hiện nay và yêu cầu học sinh nêu ý kiến của mình. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.3. Thực hành viết theo các bước a. Mục tiêu: Giúp HS - Biết viết bài theo các bước. - Lựa chọn đề tài để viết, tìm ý, lập dàn ý. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và bài viết của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT - GV đưa ra câu hỏi gợi mở: 1. Trước khi viết + Theo em, để viết tốt 1 văn bản kiến a. Lựa chọn vấn đề nghị về một vấn đề của đời sống gồm - Vấn đề chấn chỉnh hoạt động của thư có những bước nào? Trình bày những viện trường nhằm đáp ứng tốt nhất nhu nội dung chính của các bước. cầu đọc sách, tìm hiểu, nghiên cứu của - GV hướng dẫn học sinh các bước tiến học sinh. hành viết một văn bản kiến nghị về - Vấn đề xây dựng "góc sáng tạo” trong một vấn đề của đời sống lớp - nơi học sinh có thể triển lãm những - HS tiếp nhận nhiệm vụ. sản phẩm học tập có chất lượng của Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực mình hiện nhiệm vụ - Vấn đề tổ chức hoạt động trải nghiệm - HS trả lời từng câu hỏi sao cho hiệu quả. - Dự kiến sản phẩm. - Vấn xảyđề ngăn chặn các sự cố về an Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận ninh ra trong trường học. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu - Vấn đề nâng cấp nhà vệ sinh để đảm trả lời của bạn. bảo các yêu cầu về y tế, môi trường. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Vấn đề thiết lập trật tự giao thông ở nhiệm vụ không gian trước cổng trường học - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt b. Tìm ý kiến thức - Bối cảnh viết kiến nghị: Em viết kiến nghị trong hoàn cảnh cụ thể nào? Điều gì đã thúc đẩy em viết? - Vấn đề được kiến nghị: Thực chất của vấn đề kiến nghị là gì? Vấn đề này có những biểu hiện cụ thể như thế nào? Đâu là những điều cần khắc phục? Vì sao cần quan tâm giải quyết vấn đề được nêu lên? - Giải pháp giải quyết vấn đề: Các cấp có thẩm quyền cần phải làm gì? Việc nào nên làm ngay, việc nào có thể được thực hiện theo kế hoạch dài hạn? Cá nhân người kiến nghị và từng thành viên của cộng đồng có thể góp phần giải quyết vấn đề như thế nào? c. Lập dàn ý - Mở bài: Nêu rõ tư cách người kiến nghị (cá nhân hay tập thể), góc độ kiến nghị (người chịu tác động trực tiếp của vấn đề kiến nghị hay chỉ là người quan sát khách quan); nêu vấn đề kiến nghị. Thân bài + Trình bày các biểu hiện cụ thể của vấn đề kiến nghị + Nêu tác động của vấn đề kiến nghị lên đời sống của từng cá nhân hay tập thể, cộng đồng. + Gợi ý một số giải pháp cụ thể nhằm giải quyết vấn đề được nêu lên (nếu có). + Triển khai các kiến nghị theo tầng bậc hợp lí (Ví dụ: đối với các cấp lãnh đạo và các tổ chức; đối với từng cá nhân trong cộng đồng;...). - Kết bài: Bày tỏ mong muốn những kiến nghị đã nêu sẽ được thực hiện. 2. Viết bài - Nếu nội dung kiến nghị là những vấn đề cụ thể của đời sống, liên quan đến những cá nhân, tổ chức mà người viết có giao tiếp gần gũi, thưởng xuyên, văn bản kiến nghị có thể được viết theo hình thức của một lá đơn (như bài viết tham khảo). Với hình thức này, phần đầu văn bản cần có quốc hiệu, tiêu ngữ và đề rõ địa điểm, ngày, tháng, năm viết kiến nghị. Tiếp đó phải để rõ đối tượng nhận kiến nghị. Trước phần nội dung kiến nghị, người viết cần ghi cụ thể danh tính, cương vị của người làm đơn. Cuối văn bản là câu bày tỏ mong muốn kiến nghị được quan tâm giải quyết; sau đó người viết kí tên (với tư cách cá nhân hay tư cách đại diện). - Nếu vấn đề kiến nghị có tầm bao quát hơn, gắn với việc đánh thức dư luận hoặc định hướng dư luận, văn bản kiến nghị có thể được triển khai theo hình thức của một văn bản nghị luận, không nhất thiết phải đế quốc hiệu, tiêu ngữ và ghi danh tính cụ thể của người kiến nghị. - Các kiến nghị có thể được viết theo kiểu gạch đầu dòng, câu văn đảm bảo tính khách quan tên các đối tượng mà kiến nghị hướng tới phải được ghi chính xác. - Kèm theo bản kiến nghị, người viết có thể đính bộ 6 sơ cung cấp đầy đủ thông tin về vấn đề kiến nghị 3. Chỉnh sửa bài viết Hoạt động : Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV nêu nhiệm vụ: viết văn bản kiến nghị trong tình huống sau: Giả sử em được tập thể lớp giao nhiệm vụ kiến nghị với Ban Giám hiệu nhà trường tổ chức một hoạt động ngoại khóa để nâng cao kĩ năng sống cho học sinh hoặc có giải pháp xây dựng môi trường học tập tốt hơn. Hãy thay mặt lớp viết bản kiến nghị đó. Phương pháp giải: Vận dụng kĩ năng tạo lập văn bản kiến nghị Lời giải chi tiết: CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————– , ngày tháng năm BẢN KIẾN NGHỊ Về việc tổ chức một hoạt động ngoại khóa để nâng cao kĩ năng sống cho học sinh Kính gửi: Ban Giám hiệu trường Em tên là: Sinh ngày tháng năm Lớp:.......................................... Em viết bản kiến nghị này với lý do cụ thể như sau: - Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, tạo cơ hội cho học sinh học tập nâng cao kiến thức - Nhằm hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh - Nâng cao tinh thần đoàn kết và truyền thông nhà trường - Rèn các kỹ năng cho học sinh Bởi những mong muốn trên, chúng em xin kiến nghị Ban Giám hiệu nhà trường tổ chức một hoạt động ngoại khóa để nâng cao kĩ năng sống cho học sinh Kính mong Ban Giám hiệu xem xét về những kiến nghị trên và tạo điện thuận lợi cho việc học tập của chúng em. Em xin trân trọng cảm ơn! Ký tên (Ghi rõ họ tên) Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Thực hành bài viết và chỉnh sửa đánh giá theo bảng mẫu. TIẾT 116: NÓI VÀ NGHE THẢO LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG PHÙ HỢP VỚI LỨA TUỔI (TỔ CHỨC HỢP LÍ NỀ NẾP SINH HOẠT CỦA BẢN THÂN) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức - HS hiểu được đặc điểm riêng và ý nghĩa của vấn đề được chọn thảo luận - HS biết cách tham gia thảo luận (tổ chức, nêu ý kiến, trao đổi rút kinh nghiệm..) một cách văn minh, hướng đến việc nâng cao nhận thức vấn đề thảo luận. 2. Về năng lực a. Năng lực đặc thù - Rèn kĩ năng trao đổi, thảo luận, đưa ra ý kiến về vấn đề b. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác. - Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra 3. Về phẩm chất - Kỉ luật, biết lắng nghe - Chăm chỉ: chăm học, hoàn thành nhiệm vụ được giao. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học - Kế hoạch bài dạy - Sách giáo khoa, Sách giáo viên - Máy chiếu, máy tính 2. Học liệu - Một số hình ảnh, biên bản liên quan đến nội dung bài học. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b.Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV tổ chức hoạt động: Thời gian biểu của tôi - HS viết nhanh lịch sinh hoạt của bản thân trong 1 ngày - Thời gian: 2 phút - GV dẫn vào bài học: Tổ chức hợp lí nề nếp sinh hoạt của bản thân như thế nào? Chúng ta phải làm những gì? Phải thay đổi ra sao? Bài nói và nghe ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp thắc mắc này nhé! Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Trước khi thảo luận a. Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài thảo luận đạt yêu cầu. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Trước khi thảo luận - GV đặt câu hỏi: 1. Khái niệm + Em hiểu như thế nào là nề nếp - Nề nếp sinh hoạt của bản thân là nét ổn sinh hoạt của bản thân? định trong cách một cá nhân thực hiện + Hãy trình bày một số ví dụ về nề những hoạt động mang tính cá nhân hằng nếp sinh hoạt của bản thân em. ngày + Chúng ta cần phải chuẩn bị những - Nét ổn định này được tạo nên qua một quá gì cho buổi thảo luận? trình (sự tổng hoà giữa điều kiện, thói quen Bước 2: HS trao đổi thảo luận, và quan niệm) của mỗi người. thực hiện nhiệm vụ - Trong nề nếp sinh hoạt của bản thân có thể - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan có yếu tố tích cực, có thể có yếu tố tiêu cực. đến bài học - Một số biểu hiện: dậy đúng giờ, làm việc Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đúng giờ, tập thể dục hàng ngày . và thảo luận 2. Chuẩn bị - HS trả lời - Chọn thời điểm thích hợp để trao đổi về - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu việc xác định vấn đề thảo luận. trả lời của bạn. - Chọn vấn đề thảo luận. Bước 4: Đánh giá kết quả thực Ví dụ: hiện nhiệm vụ + Có nên lập thời gian biểu cho sinh hoạt - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến hằng ngày của bản thân không? thức + Có thể tham gia làm việc nhà như thế nào để không gây ảnh hưởng tiêu cực đến thời gian dành cho việc học tập? + Thói quen nào cần từ bỏ, thói quen nào cần hình thành, gây dựng để cuộc sống trở nên lành mạnh, có ý nghĩa? + Chơi có cần thiết không, chơi những gì và thời gian chơi được bố trí thế nào là hợp lí? Nên xây dựng kế hoạch giao tiếp xã hội như thế nào ngay từ hôm nay?... - Suy nghĩ và phác thảo ý kiến. Có thể chuẩn bị một số tư liệu minh hoạ (truyện kể, tranh ảnh, đoạn phim,...) nếu cần - Xác lập được một góc nhìn riêng về vấn đề, tránh trùng lặp 2.2. Thảo luận a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng thảo luận b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ II. Thảo luận - GV đặt câu hỏi: Người nói + Ở phần thảo luận, nhiệm vụ của - Thể hiện được sự hưởng ứng tích cực người nói và người nghe là gì? đối với cuộc thảo luận. + Chúng ta cần lưu ý điều gì khi thực - Triển khai được ý kiến mới, không nói hành thảo luận? lại những nội dung đã được phát biểu - HS tiếp nhận nhiệm vụ. trước đó. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Xác định rõ nội dung then chốt của vấn hiện nhiệm vụ đề trình bày. - HS thực hiện nhiệm vụ. - Đưa ra những lí lẽ và bằng chứng xác Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đáng, phù hợp. thảo luận - Chọn được cách diễn sáng tạo, sinh - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả động, tự nhiên, chú ý sử dụng phương lời của bạn. tiện phi ngôn ngữ. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Thể hiện được thái độ tôn trọng đối với nhiệm vụ tất cả những người tham gia thảo luận - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Làm chủ được thời gian thức Người nghe - Hoan nghênh sự tham gia thảo luận của người nói. - Theo dõi nghiêm túc các lượt phát biểu ý kiến (có thể ghi chép nhanh) - Dự kiến câu hỏi sẽ đưa ra cho người nói. - Chuẩn bị ý kiến phát biểu khi đến lượt mình - Hỗ trợ người nói trong việc sử dụng các phương tiện trình chiếu (nếu có) - Tạo không khí thân thiện để người nói vững tin vì được lắng nghe. - Nhắc người nói tuân thủ quy định về thời gian cho một lượt phát biểu ý kiến 2.3. Đánh giá, rút kinh nghiệm a. Mục tiêu: Biết nhận xét, đánh giá về bài thảo luận của bạn. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ III. Sau khi nói GV hướng dẫn HS đánh giá bài thảo luận theo mẫu bảng kiểm - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện bài nói trên lớp. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài nói c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV tổ chức hoạt động nhóm - Team nói: Nhóm 1,2 : Đề bài: Tầm quan trọng của việc tổ chức hợp lí nề nếp sinh hoạt của bản thân. - Team nghe: Nhóm 3,4: Lắng nghe bài nói của nhóm 1,2 và ghi lại thông tin vào PHT Dàn ý * Nêu vấn đề: Chào hỏi, nêu vấn đề: khẳng định tầm quan trọng của việc tổ chức hợp lí nề nếp sinh hoạt của bản thân * Triển khai vấn đề - Lợi ích của việc tổ chức hợp lí nề nếp sinh hoạt của bản thân: + Tổ chức hợp lí nề nếp sinh hoạt của bản thân là biểu hiện của lối sống ngăn nắp, khoa học. + Tổ chức hợp lí nề nếp sinh hoạt của bản thân giúp ta chủ động trong công việc, cân bằng giữa học tập, lao động và nghỉ ngơi. + Người biết tổ chức hợp lí nề nếp sinh hoạt của bản thân sẽ hình thành được thói quen tốt, giúp phát triển tương lai sau này. - Các biện pháp tổ chức hợp lí nề nếp sinh hoạt của bản thân: + Lập thời gian biểu cho bản thân, quyết tâm thực hiện kế hoạch đã đề ra. + Có ý thức từ bỏ, tránh xa những thói quen xấu - Lấy ví dụ so sánh cụ thể (1 tấm gương biết lập thời gian biểu – 1 tấm gương sống buông thả, không nề nếp) - Rút ra bài học và liên hệ bản thân * Kết thúc vấn đề - Khẳng định tính đúng đắn, cần thiết của vấn đề - Xin ý kiến nhận xét + Lời cảm ơn kết thúc Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: GV áp dụng kĩ thuật 1-1-1 - Em hãy viết lại 1 điều mà em cảm thấy mình đã làm tốt trong buổi thảo luận - Em hãy đánh giá 1 điều mình còn cần cải thiện trong những buổi thảo luận tiếp theo. - Em hãy bình chọn 1 bạn nói xuất sắc và 1 bạn nghe tích cực trong buổi thảo luận - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - GV dặn dò HS: + Học bài cũ + Soạn bài tiếp theo: Đọc mở rộng TIẾT 117: ĐỌC MỞ RỘNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh nhận biết được một số truyện ngắn viết về sự phong phú, đa dạng của cuộc sống; một số bài thơ tự do thể hiện niềm tin yêu và ước vọng của con người 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận 3. Phẩm chất: - Tích cực, tự giác trong học tập II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học b. Nội dung: Tổ chức hoạt động “Think – Pair – Share ” ( Nghĩ – bắt cặp - chia sẻ) c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Liệt kê tên những truyện ngắn, những bài thơ tự do mà em biết. - GV gọi HS trả lời Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tham gia chia sẻ câu trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - Phần trả lời của học sinh Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết a. Mục tiêu: b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến các thể loại thơ, truyện, hài kịch sử dụng thủ pháp trào phúng c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến nội dung bài học d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Cảm nhận bài thơ Thu điếu của tập Nguyễn Khuyến: Câu 1 (trang 114 sgk Ngữ văn 8 Tập E1%BA%A3m-nh%E1%BA%ADn- 2): Tìm đọc 1 số văn bản nghị luận văn v%E1%BB%81-b%C3%A0i- học viết về nhà văn và tác phẩm; văn bản th%C6%A1-Thu- thông tin giải thích một hiện tượng tự %C4%91i%E1%BA%BFu- nhiên; văn bản giới thiệu 1 bộ phim. Ghi c%E1%BB%A7a- vào nhật kí đọc sách những thông tin Nguy%E1%BB%85n- quan trọng của các văn bản đã đọc. Khuy%E1%BA%BFn/reply- Câu 2 (trang 114 sgk Ngữ văn 8 Tập XM2qduHfy0gUSwsIICkCiA 2): Trao đổi với các bạn về: - Giải thích hiện tượng sóng - Nội dung chính của mỗi văn bản. thần: - Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng gi-khi-nao-xay-ra-song-than-82176 chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận - Giới thiệu loạt phim Hành tinh của văn học; vai trò của luận điểm, lí lẽ và chúng bằng chứng trong việc thể hiện luận đề; ta: những cách tiếp nhận khác nhau đối với 049832 một văn bản văn học. - Đặc điểm của văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên, văn bản giới thiệu một bộ phim; cách triển khai nội dung trong văn bản thông tin; hiệu quả biểu đạt của phương tiện phi ngôn ngữ; mối liên hệ giữa thông tin trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV ôn tập lại lí thuyết cho học sinh Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chốt kiến thức. rả lời: Kiểu văn STT Nội dung Cách triển khai và hình thức trình bày bản Giải thích Trình bày về nguyên + Phần mở đầu: Giới thiệu khái quát về một hiện nhân xuất hiện, cách hiện tượng tự nhiên muốn giải thích. 1 tượng tự thức diễn ra của hiện + Phần nội dung: giải thích nguyên nhân nhiên tượng tự nhiên và xuất hiện và cách thức diễn ra của hiện những tác động của tượng tự nhiên. Tác động của nó đối với nó tới cảnh quan, đời cảnh quan và đời sống, sống con người + Phần kết thúc: Tóm tắt nội dung giải thích hoặc nêu thái độ, hành động cần có của con người. Giới thiệu nội dung + Phần mở đầu: Giới thiệu khái quát về và thông điệp từ bộ bộ phim đã xem. phim, kết hợp với + Phần nội dung: Trình bày khái quát về Giới thiệu những trăn trở và quá quy mô và các phần của bộ phim, nội 2 một bộ phim trình làm ra bộ phim dung chính, thông điệp cùng những cảnh đã xem quay đắt giá. + Phần kết thúc: Tóm tắt lại nội dung đã giới thiệu hoặc khẳng định về vai trò, ý nghĩa của bộ phim. Đưa ra kiến nghị, đề - Có đầy đủ các yếu tố của một văn bản xuất trước một vấn hành chính công vụ như quốc hiệu, tiêu đề, tình huống nào đó ngữ, ký tên,... trong đời sống - Cung cấp thông tin về người viết kiến Kiến nghị về nghị 3 một vấn đề - Khái quát bối cảnh viết kiến nghị đời sống - Trình bày cô đọng về các vấn đề liên quan - Bày tỏ mong muốn kiến nghị được xem xét, giải quyết. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trao đổi với bạn bè về những kiến thức đã học ở chủ đề 5 b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trao đổi với bạn bè về những kiến thức đã học ở chủ đề 7 c. Sản phẩm học tập: Phần thực hiện nhiệm vụ của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - GV dặn dò HS: + Soạn bài tiếp theo: Thách thức đầu tiên: Đọc như một hành trình. TIẾT 118+ 119+ 120 THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN: ĐỌC NHƯ MỘT HÀNH TRÌNH I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Đặc điểm của văn bản giới thiệu một cuốn sách. - Vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học. - Nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng - HS xây dựng được mục tiêu đọc phù hợp với chủ đề, sách đã chọn và năng lực của cá nhân hoặc nhóm, lớp. - HS biết lập danh mục sách, lựa chọn sách theo chủ đề và thể loại phù hợp với mục tiêu đọc sách. - Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu một cuốn sách. - Nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học. - Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ và yêu thích việc đọc sách, biết vận dụng những điều đã đọc vào thực tế II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. GV: - SGK, SGV. - Một số cuốn sách hoặc tác phẩm văn học. - Máy chiếu, máy tính. - Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. Phiếu số 1: DANH MỤC SÁCH CẦN ĐỌC Chủ đề Tên sách Tên tác giả Nhà xuất bản Năm xuất bản Phiếu học tập số 2: Thực hiện các nhiệm vụ sau - NV1: 1. Nhan đề, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm được người viết giới thiệu bằng những từ ngữ nào? 2. Có điều gì đáng lưu ý về mối quan hệ giữa nhan đề, hoàn cảnh ra đời và sức hấp dẫn của cuốn sách trong lời giới thiệu của người viết? 3. Cách đặt vấn đề của lời giới thiệu có tác dụng gì? - NV2: 1. Theo lời giới thiệu, đề tài và đặc điểm nội dung, nghệ thuật của cuốn sách có gì đặc biệt? 2. Em có nhận xét gì về cách viết lời giới thiệu? - NV3: Người viết nhấn mạnh điều gì về mối quan hệ đặc biệt giữa các tác giả và sự độc đáo của cuốn sách ? - NV4: Cách thu hút khích lệ người đọc tìm hiểu cuốn sách có gì đáng chú ý 2. HS: Soạn bài theo phiếu học tập, nhiệm vụ GV giao III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: - Kết nối kiến thức cũ, mới - tạo hứng thú cho học sinh, b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ hiểu biết cá nhân. c. Sản phẩm: HS nhận ra được tác phẩm được nhắc đến. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV y/c HS hoạt động cá nhân, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. H: Cho biết những hình ảnh này gợi cho các bạn nhớ đến văn bản nào đã học ở lớp 6. Em hãy nêu những ấn tượng chính của em về văn bản này? Ha1: Đây là tác H.a2: Người hoạ sĩ H.a3: VB đó được trích H/a4: Đây là bức giả của VB. minh hoạ cho văn từ tác phẩm: Nhóc Ni- tranh minh hoạ cho bản. cô-la: Những chuyện nội dung của văn chưa kể. bản. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ. - GV quan sát, gợi ý, khích lệ HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS chia sẻ, trình bày hiểu biết của mình. + HS bổ sung kiến thức cho nhau. Bước 4: Đánh giá, kết luận: - GV nhận xét, bổ sung câu trả lời của HS. Dự kiến sản phẩm: + VB đã học: ”Bài tập làm văn”- Nhân vật chính là cậu nhóc Ni- cô-la, người bố, ông Blê-đuc. Ni-cô-la được giao bài tập làm văn kể về người bạn của mình, nhưng Ni-cô-la học yếu môn Văn đã nhờ bố làm hộ. Bố nhận lời nhưng cảm thấy rất khó viết. Cùng lúc ấy, ông Blê-đúc sang và giúp đỡ nhưng cả 2 chả ai hiểu về bạn của Ni-cô-la, 2 người đã cãi nhau và không chơi vớ nhau nữa. Cuối cùng Ni-cô-la quyết định tự làm bài tập của mình. +VB giúp e rút ra bài học trong quá trình học tập, cần tự lực, cố gắng hoàn thành công việc của mình. - GV dẫn dăt vào bài: Nhóc Ni-cô-la: Những chuyện chưa kể là tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Rơ-nê Gô-xi-nhi. Khi gới thiệu đến người đọc tác phẩm này con gái nhà văn đã giới thiệu nghu thế nào, ấn tượng của bà về tác phẩm ra sao chúng ta sẽ tim hiều phần đọc: ... Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: TRƯỚC KHI ĐỌC a. Mục tiêu: - Kết nối - tạo hứng thú cho học sinh, - HS xây dựng được mục tiêu đọc phù hợp với chủ đề, sách đã chọn và năng lực của cá nhân hoặc nhóm, lớp. - HS biết lập danh mục sách, lựa chọn sách theo chủ đề và thể loại phù hợp với mục tiêu đọc sách. b. Nội dung hoạt động: HS hoạt động nhóm trao đổi trình bày sản phẩm c. Sản phẩm: Mục tiêu đọc sách của cá nhân (nhóm), danh mục sách được chọn. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM I. Trước khi đọc Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Xây dựng mục tiêu đọc sách Gv y/c HS hoạt động nhóm 4 HS - Mục tiêu đọc sách (2p) + Tìm hiểu thêm các văn bản cùng chủ đề với hệ 1. Trình bày mục tiêu đoc sách của thống bài học trong Ngữ văn 8. mình với nhóm + Tăng thêm kiến thức, hiểu biết 2. Chia sẻ danh mục sách cần đọc + Rèn luyện tính nhẫn nại, kiên trì cho mỗi chủ đề được lựa chọn + Củng cố tâm hồn, nhân cách (theo PHT đã giao). 2. Lập danh mục sách theo chủ đề và thể loại 3. Trao đổi để thực hiện hiệu quả Chủ đề Tên Tên tác Nhà Năm việc đọc sách trong dự án mới của sách giả xuất xuất em và các bạn. bản bản Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: Câu Lá cờ Nguyễn Kim 2010 - Tổ chức cho HS thảo luận. chuyện thêu Huy Đồng - GV quan sát, khích lệ HS. lịch sử sáu chữ Tưởng Bước 3: Báo cáo, thảo luận: vàng + Tổ chức trao đổi, trình bày nội Những Truyện Nguyễn Văn dung đã thảo luận. câu tiếu Cừ, học + HS nhận xét lẫn nhau. chuyện lâm Phan Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV hài Việt Trọng nhận xét, đánh giá. Nam Thưởng (GV có thể giới thiệu 1 số cuốn Những Et-môn- Văn 2012 sách đã chuẩn bị) Tin yêu tấm đô Đơ học và ước lòng A-mi-xi vọng cao cả (Hoàng Thiếu Sơn dịch) Chân Túp lều Harriet Văn 2017 dung bác Beecher học cuộc Tôm Stowe sống (Người dịch: Đỗ Đức Hiểu) 3. Để đọc sách có hiệu quả - Xác định rõ mục đích đọc sách. - Lựa chọn sách đọc phù hợp (mục tiêu, chủ đề). - Chọn môi trường và thời gian đọc hiệu quả (mỗi ngày đọc 30p, sau khi làm bài tập; hoặc sáng sớm). - Dành thời gian suy nghĩ về những gì đã đọc được. Hoạt động 2.2: CÙNG ĐỌC VÀ TRẢI NGHIỆM 2.1. Đọc như một sự đón đợi a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu một cuốn sách. b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm, PP hợp tác, giải quyết vấn đề c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM HS NV1: * Tìm và chọn sách Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Đọc từ phần mở đầu (nhan đề, đề từ và lời tựa, GV y/c HS HĐ cá nhân đọc khám phá từng phần của cuốn sách). thầm đoạn ”Để tìm....tác phẩm” - Đọc lời giới thiệu sách. trả lời câu hỏi - Đọc lướt những phần chính để nắm nội dung cuốn 1. Để tìm và chọn 1 cuốn sách sách, ghi chép và quay lại đọc lời giới thiệu, đối phù hợp với sở thích và mục tiêu chiếu cảm nhận của bản thân với nội dung chính của mình em thường làm thế được trình bày trong lời giới thiệu. nào? * Lời giới thiệu 2. Lời giới thiệu sách có tác - Thu hút sự chú ý, tạo tâm lí đón đợi của độc giả. dụng gì? - Cung cấp những thông tin đáng chú ý về tác Bước 2. HS thực hiện nhiệm phẩm. vụ: - HS HĐ cá nhân, suy nghĩ - GV quan sát, khích lệ HS, gợi ý ( nếu cần). Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS chia sẻ, trao đổi, trình bày nội dung đã chuẩn bị. + HS nhận xét lẫn nhau. Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, đánh giá, chốt, * Đọc văn bản: ”Lời giới thiệu cuốn sách Nhóc chuyển ý. Ni-cô-la: những chuyện chưa kể”. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1 Đọc, tìm hiểu chung - GV yêu cầu HS HĐ cá nhân: đọc nối tiếp văn bản trước lớp - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. - HS khác theo dõi sgk. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS nhận xét kĩ năng đọc diễn cảm của bạn - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá NV2 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Tìm hiểu chung - GV yêu cầu học sinh hoạt động a- Tác giả: cặp đôi trình bày hiểu biết của + An-nơ Gô-xi-nhi sinh năm 1986 mình về tác giả, tác phẩm: + Là con gái nhà văn Rơ-nê Gô-xi-nhi. + Tác giả (tên, năm sinh) b- Tác phẩm: + Tác phẩm (Thể loại, xuất xứ, + Xuất xứ: Lời giới thiệu cuốn sách ” Nhóc Ni-cô- bố cục) la:những chuyện chưa kể” Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + Thể loại: VB thông tin thực hiện nhiệm vụ c- Bố cục:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_8_tuan_34.pdf



