Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 12, Bài 4: Tiếng cười trào phúng trong thơ
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 12, Bài 4: Tiếng cười trào phúng trong thơ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI 4: TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠ Tiết 42: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT NGHĨA CỦA MỘT SỐ TỪ, THÀNH NGỮ HÁN VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ, thành ngữ có yếu tố Hán Việt đó. 2. Về năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, - Năng lực nhận diện nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ, thành ngữ có yếu tố Hán Việt đó. - Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn. 3. Về phẩm chất - Có ý thức phê phán cái xấu, tiêu cực và hướng tới những điều tốt đẹp trong suy nghĩ và hành động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy tính, máy chiếu - Phiếu học tập - Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV trình bày vấn đề c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện - GV đưa ra yêu cầu: Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam, Bác Hồ đã làm một bài thơ tỏ lòng cảm ơn như sau: Cảm ơn bà biếu gói cam, Nhận thì không đúng, từ làm sao đây? Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai? 2 ? Trong bài thơ này, Bác Hồ đã sử dụng từ đồng âm như thế nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời câu hỏi. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt và bài học mới: Khi sử dụng từ Hán Việt, cần lưu ý hiện tượng đồng âm: các yếu tố Hán Việt cùng âm nhưng nghĩa khác xa nhau và không liên quan tới nhau. Để hiểu rõ hơn về nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Tri thức tiếng Việt Mục tiêu: Giúp HS - Nắm vững tri thức về từ Hán Việt Nội dung: GV sử dụng KT vấn đáp để hỏi phần tri thức tiếng Việt Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. TỪ HÁN VIỆT (GV) - Trong vốn từ gốc Hán, có một bộ ? Nêu hiểu biết của em về nghĩa từ phận các từ đơn được cảm nhận như Hán Việt? từ thuần Việt, ví du: tổ, đầu, phòng, ? Đọc ngữ liệu SGK/84 và chỉ ra sự cao, tuyết, bang, thần, bút, ... và một khác biệt về nghĩa của từ “giới” bộ phận các từ phức (có chứa yếu tổ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thường không có khả nàng sử dụng - HS dựa vào phần Tri thức Ngữ văn độc lập như từ đơn) ít nhiều còn gây trong SGK, dựa vào PHT số 1 đã khó hiểu như: sĩ tử, nhàn văn, nhân chuẩn bị ở nhà để chuẩn bị nội dung đạo, không phận, hải phận, địa cực, trả lời. kí sinh, ... Nhóm các từ phức gốc Hán Bước 3: Báo cáo, thảo luận này thường được gọi là từ Hán Việt. GV: Gọi đại diện HS trả lời Mỗi tiếng của từ thuộc nhóm này có HS: tên gọi tương ứng là yếu tố Hán Việt. - Đại diện trả lời câu hỏi II. HIỆN TƯỢNG ĐỒNG ÂM - Các HS còn lại quan sát, lắng nghe, GIỮA MỘT SỐ YÊU TỐ HÁN nhận xét và bổ sung cho câu trả lời VIỆT của bạn (nếu cần). 1. Ngữ liệu (SGK/84) Bước 4: Kết luận, nhận định - Giới1 với nghĩa “cõi, nơi tiếp giáo” - GV nhận xét câu trả lời của HS trong các từ như: giới hạn, giới - Chốt kiến thức và chuyển sang phần thuyết, giới tuyến, biên giới, địa giới, thực hành bài tập. giáp giới, hạn giới, phân giới, ranh giới, thế giới, thượng giới, tiên giới. 3 - Giới2 với nghĩa “răn, kiêng” trong các từ như: giới nghiêm, cảnh giới, phạm giới, thụ giới. - Giới3 với nghĩa “ở giữa, làm trung gian” trong các từ như: giới thiệu, mô giới. - Giới4 với nghĩa “đồ kim khí, vũ khí” trong các từ như: cơ giới, cơ giới hóa, binh giới, khí giới, quân giới. - Giới5 với nghĩa chỉ một loài cây: kinh giới. 2. Nhận xét - Khi sử dụng từ Hán Việt, cần lưu ý hiện tượng đồng âm: các yếu tố Hán Việt cùng âm nhưng nghĩa khác xa nhau và không liên quan tới nhau. C. LUYỆN TẬP Mục tiêu: Giúp HS - Củng cố lại kiến thức đã học: từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt - Sử dụng tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập. Nội dung: Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Bài tập 1: - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của từng bài tập. - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc bài tập trong SGK, thảo luận và trả lời từng câu hỏi. - GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận. 4 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức. STT Yếu tố Giải nghĩa Từ Hán Việt Hán Việt 1 sĩ học trò, người có học vấn sĩ diện, học sĩ, sĩ phu, danh sĩ, 2 tử một người nào đấy, thành lãng tử, tài tử, nữ tử, nam tử, sĩ phần cấu tạp nên một tử, phần tử, chỉnh thể nào đấy 3 quan - chức vụ trong bộ máy quan văn, quan võ, quan sứ, nhà nước phong kiến, quan lại, quan trường, thực dân - viên chức có quyền hành trong bộ máy nhà nước phong kiến, thức dân 4 trường - khoảng đất trống rộng quảng trường, trường sở, hiện rãi trường, công trường, trường - nơi tụ họp đông người học, thị trường, - nơi, chỗ 5 sứ người thực hiện mệnh sứ giả, sứ thần, công sứ, quan lệnh của nhà nước làm sứ, sứ quán, việc ở nước ngoài 6 nhân người nhân văn, nhân khẩu, nhân lực, yếu nhân, vĩ nhân, đại nhân, 7 tài có năng lực, giỏi tài năng, tài hoa, tài nghệ, tài đức, hiền tài, đại tài, thiên tài, Bài tập 2 Yếu tố Hán Việt Từ có yếu tố Hán Việt tương ứng 5 gian1 (lừa dối, xảo gian ác, gian giảo, gian hiểm, gian hùng, gian lận, trá) gian manh, gian phi, gian phu, gian tà, gian tặc, gian tham, gian thần, gian thương, gian trá, gian xảo, tà gian, ... gian2 (giữa, khoảng trung gian, dân gian, dương gian, khống gian, nhân giữa) gian, thế gian, thời gian, trần gian, ... gian3 (khó khăn, vất gian khổ, gian nan, gian nguy, gian truân, ... vả) Bài tập 3: a. - nam1 (phương nam): kim chỉ nam, nam phong, phương nam - nam2 (nam giới): nam quyền, nam sinh, nam tính b. - thủy1 (nước): thuỷ triều, thuỷ lực, hồng thuỷ - thuỷ2 (khởi đầu): thủy tổ, khởi thuỷ, nguyên thuỷ c. - giai1 (đẹp): giai điệu, giai nhân, giai phẩm, giai thoại - giai2 (ngôi, bậc): giai cấp, giai đoạn - giai3 (đều, cùng): bách niên giai lão Bài tập 4: Thành ngữ Giải nghĩa Đặt câu vô tiền khoáng hậu điểu chưa từng xảy ra trong Thành tích của anh ấy là quá khứ và cũng rất khó xảy vô tiền khoáng hậu. ra trong tương lai dĩ hoà vi quỷ lấy sự hài hoà, hoà khí làm Anh em với nhau thì mục đích cao nhất không nên tranh chấp như vậy, dĩ hoà vi quý là hơn. 6 đồng sàng dị mộng ngủ cùng giường nhưng mơ Tôi và anh chỉ là đổng nhũng giấc mơ khác nhau sàng dị mộng mà thôi, (cùng sống với nhau nhưng không thể hợp tác trong tầm tư, tình cảm không công việc này nữa. giống nhau hoặc cùng làm việc nhưng không cùng một chí hướng) chúng khẩu đồng từ nhiễu người cùng nói một lời Bọn nó chúng khẩu như nhau đổng từ như vậy, ai mà cãi lại được. độc nhất vô nhị thứ độc đáo, duy nhất, chỉ có Món quà cô ấy làm tặng một mà không có hai mẹ quả là độc nhất vô nhị. D. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn. b) Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, viết đoạn văn có sử dụng một số từ, thành ngữ Hán Việt c) Sản phẩm: Câu trả lời, đoạn văn nói và viết của HS d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + Nêu chi tiết có tính chất trào phúng trong bài thơ mà em ấn tượng nhất. + Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) phân tích một chi tiết có tính chất trào phúng trong bài thơ mà em ấn tượng nhất. Trong đoạn văn có sử dụng một số từ, thành ngữ Hán Việt. - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS trả lời câu hỏi và viết đoạn văn - GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức. 7 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ - Hoàn thành các bài tập - Soạn bài tiếp theo: Lai Tân TIẾT 43+ 44: LAI TÂN (Hồ Chí Minh) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ tứ tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vẫn, nhịp, đối Nhận biết và phân tích được giọng điệu trào phúng được thể hiện trong bài thơ 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lai tân - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giọng điệu trào phúng trong bài thơ - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản 3. Phẩm chất: - Phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Tranh ảnh về Hồ Chí Minh - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG 8 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài b. Nội dung: Câu hỏi gợi mở c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên một số bài thơ của Hồ Chí Minh mà em biết? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tham gia chia sẻ cảm nhận, hiểu biết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thông tin tác giả, tác phẩm Lai tân c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả, tác phẩm Lai tân d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung. học tập. - Hồ Chí Minh (19.5.1890 - 2.9.1969) là - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác mạng Việt Nam. phẩm. - Hồ Chí Minh có tên khai sinh là - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Nguyễn Sinh Cung. Quê ở làng Kim Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. tập. - Gia đình: Thân phụ là cụ Phó bảng - HS đọc thông tin và chuẩn bị trình Nguyễn Sinh Sắc - một nhà Nho yêu bày. nước có tư tưởng tiến bộ có ảnh hưởng 9 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động lớn đến tư tưởng của Người. Thân mẫu và thảo luận hoạt động và thảo luận. của Người là bà Hoàng Thị Loan. - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu - Trong suốt cuộc đời hoạt động cách cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu mạng, Người đã sử dụng nhiều tên gọi cần thiết). khác nhau: Nguyễn Tất Thành, Văn Ba, Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Nguyễn Ái Quốc... Tên gọi “Hồ Chí nhiệm vụ học tập. Minh” được sử dụng lần đầu tiên trong - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến hoàn cảnh: Ngày 13 tháng 8 năm 1942, thức. khi Trung Quốc với danh nghĩa đại diện của cả Việt Minh và Hội Quốc tế Phản Xâm lược Việt Nam để tranh thủ sự ủng hộ của Trung Hoa Dân Quốc. - Không chỉ là một nhà hoạt động cách mạng lỗi lạc, Hồ Chí Minh còn được biết đến với tư cách là một nhà văn nhà thơ lớn. - Hồ Chí Minh được UNESCO công nhận là Danh nhân văn hóa thể giới. 2. Tác phẩm. a. Xuất xứ: Là bài thơ thứ 97, trích Nhật kí trong tù Hồ Chí Minh b. Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác trong khoảng bốn tháng đầu của thời gian HCM bị giam giữ tại các nhà tù của bọn Quốc dân đảng Trung Quốc ở Quảng Tây. c. Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. d. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm e. Bố cục: 2 phần - Phần một (Ba câu đầu): Hiện thực xã hội Lai Tân. - Phần hai (Câu thơ cuối): Bình luận của tác giả. Hoạt động 2: Khám phá văn bản 10 a. Mục tiêu: - Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ tứ tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vẫn, nhịp, đối - Nhận biết và phân tích được giọng điệu trào phúng được thể hiện trong bài thơ b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: II. Tìm hiểu chi tiết. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1/ Chân dung của những kẻ đứng tập. đầu trong bộ máy quản lí nhà tù của - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi Tưởng Giới Thạch ở Lai Tân. và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết mục Ban trưởng chính là người giám ngục đích những việc thường làm của ban thì ngày này qua ngày khác chỉ biết trưởng nhà giam và cảnh trưởng. Căn đánh bạc. cứ vào đâu em khẳng định như vậy? - Cảnh trưởng cố tình ăn tiền bòn vét, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. đút lót của phạm nhân. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Huyện trưởng: chong đèn làm việc tập. công thực chất ở đây ám chỉ việc hút - Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu học thuốc phiện. tập. + Lần lượt từng tên, hiện ra rõ mồn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và một, tất cả đều là người thực hiện pháp thảo luận hoạt động và thảo luận. luật, thực thi công lí, làm nhiệm vụ - GV mời đại diện các nhóm dán phiếu đem lại một cuộc sống công bằng. học tập lên bảng. Nhưng không, họ lại làm những hành Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện động không đúng với bổn phận, trái nhiệm vụ học tập với pháp luật, đều hoàn toàn vô trách - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức nhiệm. Ghi lên bảng. -> Đó là những kẻ đại diện thực thi , HẾT TIẾT 43: bảo vệ công lí, pháp luật nhưng hành HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: vi lại phi pháp. - Học thuộc lòng bài thơ 11 - Ôn tập những nội dung đã học - Nhà tù là nơi cải hoá người xấu thành - Soạn phần còn lại của bài. người tốt nhưng với những tên cai TIẾT 44: quản nhà tù như thế kia thì thực chất của loại nhà tù này là gì là điều dễ hiểu Nhiệm vụ 2: . Một kiểu nhà tù bằng cách như thế Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học làm sao xã hội có thể thái bình thực sự tập được. - GV yêu cầu HS làm việc theo Phương pháp Khăn trải bàn , trả lời câu hỏi: + Giọng điệu trào phúng của câu thơ thứ ba có gì khác biệt so với hai câu thơ đầu? + Theo em, nội dung câu kết có mâu 2. Giọng điệu trào phúng của bài thuẫn với nội dung các câu thơ trước thơ. không? Một trong những bút pháp để tạo ra Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tiếng cười trong nghệ thuật trào phúng tập. là khai thác mâu thuẫn trái tự nhiên. - HS thảo luận theo nhóm 4, suy nghĩ để - Ở đây, mâu thuẫn được tạo dựng bởi trả lời. kết cấu bài thơ. Ba câu đầu kể về Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và những việc bất bình thường theo lẽ thảo luận hoạt động và thảo luận. thường. Lẽ ra với những gì trình bày - GV mời một số HS trình bày trước lớp, trong ba câu trên, tác giả phải kết luận yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. bằng một câu phơi bày thực trạng xã Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hội, nhưng ngược lại, tác giả lại kết nhiệm vụ học tập. luận “Trời đất Lai Tân vẫn thái bình”, - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. cái bất thường bỗng chốc trở thành cái bình thường. => Đó là tiếng cười được tạo ra một cách chua cay. - Để tiếng cười trở nên mạnh mẽ, sâu sắc và độc đáo, tác giả đã đưa ra ba hình tượng (Ban trưởng, Cảnh trưởng, Huyện trưởng) gắn liền với ba hiện tượng (đánh bạo, ăn hối lộ, hút thuốc phiện) và không dừng lại ở đó, Hồ Chí Minh còn nâng sự việc lên tầm phổ 12 quát và phổ biến bằng các từ lặp lại như ngày ngày, đêm đêm, y nguyên như cũ... Những hiện tượng đó đủ để chúng ta kết luận xã hội Lai Tân đang rối loạn. - Nhưng bất ngờ thay, tác giả lại kết luận là đang thái bình. Hoá ra, rối loạn hay thái bình không còn phụ thuộc ở hiện thực khách quan theo logic tự nhiên nữa mà phụ thuộc vào cách nhìn hiện thực khách quan dó. Nếu người khác nhìn thì cho đó là loạn nhưng với bộ máy quan lại Lai Tân thì đó là thái bình. => Người đọc luôn cười nhưng lại là điệu cười chua chát vì sự thật đã bị bóp méo một cách trần trụi, lẽ thường cuộc sống đã bị chà đạp không thương tiếc. 3. Đối tượng phê phán trong bài thơ - Bài thơ được viết vào giai đoạn đất nước Trung Quốc bị phát xít Nhật xâm lược, nhân dân Trung Quốc phải rên xiết dưới sự thông trị của ngoại bang và sâu mọt trong bộ máy quan lại chính quyền Tường Giới Thạch. - Bộ mặt quan lại nhà tù Lai Tân được Hồ Chí Minh khắc hoạ đầy đủ, rõ nét với chỉ bốn câu thơ. Không những thế, bài thơ còn phê phán tình trạng thôi nát phổ biến của bọn quan lại và xã hội Trung Quốc dưới thời cầm quyền của Quốc dân đảng. III. Tổng kết. 1.Nghệ thuật. - Ngòi bút miêu tả giản dị, chân thực. 13 - Lối viết mỉa mai sâu cay. - Bút pháp trào phúng. 2. Nội dung. Bài thơ miêu tả thực trạng thối nát của chính quyền Trung Quốc dưới thời Tưởng Giới Thạch và thái độ châm biếm, mỉa mai sâu cay. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Lai tân. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ Viết kết nối với đọc. c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. Viết đoạn văn ( khoảng 7 - 9 câu) làm rõ chất trào phúng nhẹ nhàng mà sâu cay của bài thơ Lai Tân qua lời nhận xét: " Trời đất Lai Tân vẫn thái bình". Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS theo dõi, hoàn thành bài viết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận. - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lai tân liên hệ trách nhiệm bản thân b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để liên hệ trách nhiệm bản thân. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. Em hãy bày tỏ quan điểm cá nhân trước chế độ cai trị của nhà tù Trung Quốc được thể hiện trong văn bản. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS thực hiện trả lời câu hỏi. 14 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận. - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, đánh giá. * Phụ lục: Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm. TIÊU CHÍ CẦN CỐ TỐT XUẤT SẮC GẮNG (5 – 7 điểm) (8 – 10 điểm) (0 – 4 điểm) 0 điểm 1 điểm 2 điểm Bài làm còn sơ Bài làm tương đối Bài làm tương đối sài, trình bày cẩu đẩy đủ, chỉn chu đẩy đủ, chỉn chu Hình thức thả Trình bày cẩn thận Trình bày cẩn thận (2 điểm) Sai lỗi chính tả Không có lỗi chính Không có lỗi chính tả tả Có sự sáng tạo 1 - 3 điểm 4 – 5 điểm 6 điểm Chưa trả lơi Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối đúng câu hỏi đủ các câu hỏi gợi đầy đủ các câu hỏi trọng tâm dẫn gợi dẫn Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng Trả lời đúng trọng Nội dung hết các câu hỏi tâm tâm (6 điểm) gợi dẫn Có ít nhất 1 – 2 ý mở Có nhiều hơn 2 ý Nội dung sơ sài rộng nâng cao mở rộng nâng cao mới dừng lại ở Có sự sáng tạo mức độ biết và nhận diện 0 điểm 1 điểm 2 điểm Các thành viên Hoạt động tương đối Hoạt động gắn kết Hiệu quả chưa gắn kết gắn kết, có tranh Có sự đồng thuận nhóm chặt chẽ luận nhưng vẫn đi và nhiều ý tưởng (2 điểm) Vẫn còn trên 2 đến thông nhát khác biệt, sáng tạo thành viên 15 không tham gia Vẫn còn 1 thành viên Toàn bộ thành hoạt động không tham gia hoạt viên đều tham gia động hoạt động Điểm TỔNG * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ - Hoàn thành các bài tập - Soạn bài tiếp theo: Thực hành tiếng Việt: Sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_8_tuan_12_bai_4_tieng_cuoi_trao_phung_trong.pdf



