Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 12, Bài 4: Tiếng cười trào phúng trong thơ

pdf15 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 12, Bài 4: Tiếng cười trào phúng trong thơ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 
Ngày dạy: 
 BÀI 4: TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠ 
 Tiết 42: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
 NGHĨA CỦA MỘT SỐ TỪ, THÀNH NGỮ HÁN VIỆT 
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của 
những từ, thành ngữ có yếu tố Hán Việt đó.
2. Về năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, 
- Năng lực nhận diện nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa
của những từ, thành ngữ có yếu tố Hán Việt đó.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực
tiễn.
3. Về phẩm chất
- Có ý thức phê phán cái xấu, tiêu cực và hướng tới những điều tốt đẹp trong
suy nghĩ và hành động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
- GV đưa ra yêu cầu: Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam,
Bác Hồ đã làm một bài thơ tỏ lòng cảm ơn như sau:
 Cảm ơn bà biếu gói cam, 
 Nhận thì không đúng, từ làm sao đây? 
 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, 
 Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai? 2
? Trong bài thơ này, Bác Hồ đã sử dụng từ đồng âm như thế nào? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời câu hỏi. 
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt và bài học mới: Khi sử dụng từ Hán Việt, cần 
lưu ý hiện tượng đồng âm: các yếu tố Hán Việt cùng âm nhưng nghĩa khác xa 
nhau và không liên quan tới nhau. Để hiểu rõ hơn về nghĩa của một số từ, thành 
ngữ Hán Việt, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 Tri thức tiếng Việt 
 Mục tiêu: Giúp HS 
 - Nắm vững tri thức về từ Hán Việt 
 Nội dung: GV sử dụng KT vấn đáp để hỏi phần tri thức tiếng Việt 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. TỪ HÁN VIỆT 
 (GV) - Trong vốn từ gốc Hán, có một bộ 
 ? Nêu hiểu biết của em về nghĩa từ phận các từ đơn được cảm nhận như 
 Hán Việt? từ thuần Việt, ví du: tổ, đầu, phòng, 
 ? Đọc ngữ liệu SGK/84 và chỉ ra sự cao, tuyết, bang, thần, bút, ... và một 
 khác biệt về nghĩa của từ “giới” bộ phận các từ phức (có chứa yếu tổ 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thường không có khả nàng sử dụng 
 - HS dựa vào phần Tri thức Ngữ văn độc lập như từ đơn) ít nhiều còn gây 
 trong SGK, dựa vào PHT số 1 đã khó hiểu như: sĩ tử, nhàn văn, nhân 
 chuẩn bị ở nhà để chuẩn bị nội dung đạo, không phận, hải phận, địa cực, 
 trả lời. kí sinh, ... Nhóm các từ phức gốc Hán 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận này thường được gọi là từ Hán Việt. 
 GV: Gọi đại diện HS trả lời Mỗi tiếng của từ thuộc nhóm này có 
 HS: tên gọi tương ứng là yếu tố Hán Việt. 
 - Đại diện trả lời câu hỏi II. HIỆN TƯỢNG ĐỒNG ÂM 
 - Các HS còn lại quan sát, lắng nghe, GIỮA MỘT SỐ YÊU TỐ HÁN 
 nhận xét và bổ sung cho câu trả lời VIỆT 
 của bạn (nếu cần). 1. Ngữ liệu (SGK/84) 
 Bước 4: Kết luận, nhận định - Giới1 với nghĩa “cõi, nơi tiếp giáo” 
 - GV nhận xét câu trả lời của HS trong các từ như: giới hạn, giới 
 - Chốt kiến thức và chuyển sang phần thuyết, giới tuyến, biên giới, địa giới, 
 thực hành bài tập. giáp giới, hạn giới, phân giới, ranh 
 giới, thế giới, thượng giới, tiên giới. 3
 - Giới2 với nghĩa “răn, kiêng” trong 
 các từ như: giới nghiêm, cảnh giới, 
 phạm giới, thụ giới. 
 - Giới3 với nghĩa “ở giữa, làm trung 
 gian” trong các từ như: giới thiệu, mô 
 giới. 
 - Giới4 với nghĩa “đồ kim khí, vũ khí” 
 trong các từ như: cơ giới, cơ giới hóa, 
 binh giới, khí giới, quân giới. 
 - Giới5 với nghĩa chỉ một loài cây: 
 kinh giới. 
 2. Nhận xét 
 - Khi sử dụng từ Hán Việt, cần lưu ý 
 hiện tượng đồng âm: các yếu tố Hán 
 Việt cùng âm nhưng nghĩa khác xa 
 nhau và không liên quan tới nhau. 
 C. LUYỆN TẬP 
Mục tiêu: Giúp HS 
- Củng cố lại kiến thức đã học: từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt 
- Sử dụng tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập. 
Nội dung: 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Bài tập 1: 
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của 
từng bài tập. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS đọc bài tập trong SGK, thảo luận 
và trả lời từng câu hỏi. 
- GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm 
vụ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- HS trình bày sản phẩm thảo luận. 4
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả 
lời của bạn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến 
thức. 
STT Yếu tố Giải nghĩa Từ Hán Việt 
 Hán Việt 
 1 sĩ học trò, người có học vấn sĩ diện, học sĩ, sĩ phu, danh sĩ, 
 2 tử một người nào đấy, thành lãng tử, tài tử, nữ tử, nam tử, sĩ 
 phần cấu tạp nên một tử, phần tử, 
 chỉnh thể nào đấy 
 3 quan - chức vụ trong bộ máy quan văn, quan võ, quan sứ, 
 nhà nước phong kiến, quan lại, quan trường, 
 thực dân 
 - viên chức có quyền 
 hành trong bộ máy nhà 
 nước phong kiến, thức 
 dân 
 4 trường - khoảng đất trống rộng quảng trường, trường sở, hiện 
 rãi trường, công trường, trường 
 - nơi tụ họp đông người học, thị trường, 
 - nơi, chỗ 
 5 sứ người thực hiện mệnh sứ giả, sứ thần, công sứ, quan 
 lệnh của nhà nước làm sứ, sứ quán, 
 việc ở nước ngoài 
 6 nhân người nhân văn, nhân khẩu, nhân 
 lực, yếu nhân, vĩ nhân, đại 
 nhân, 
 7 tài có năng lực, giỏi tài năng, tài hoa, tài nghệ, tài 
 đức, hiền tài, đại tài, thiên tài, 
 Bài tập 2 
 Yếu tố Hán Việt Từ có yếu tố Hán Việt tương ứng 5
gian1 (lừa dối, xảo gian ác, gian giảo, gian hiểm, gian hùng, gian lận, 
trá) gian manh, gian phi, gian phu, gian tà, gian tặc, gian 
 tham, gian thần, gian thương, gian trá, gian xảo, tà 
 gian, ... 
gian2 (giữa, khoảng trung gian, dân gian, dương gian, khống gian, nhân 
giữa) gian, thế gian, thời gian, trần gian, ... 
gian3 (khó khăn, vất gian khổ, gian nan, gian nguy, gian truân, ... 
vả) 
 Bài tập 3: 
 a. 
 - nam1 (phương nam): kim chỉ nam, 
 nam phong, phương nam 
 - nam2 (nam giới): nam quyền, nam 
 sinh, nam tính 
 b. 
 - thủy1 (nước): thuỷ triều, thuỷ lực, 
 hồng thuỷ 
 - thuỷ2 (khởi đầu): thủy tổ, khởi 
 thuỷ, nguyên thuỷ 
 c. 
 - giai1 (đẹp): giai điệu, giai nhân, 
 giai phẩm, giai thoại 
 - giai2 (ngôi, bậc): giai cấp, giai 
 đoạn 
 - giai3 (đều, cùng): bách niên giai 
 lão 
 Bài tập 4: 
 Thành ngữ Giải nghĩa Đặt câu 
vô tiền khoáng hậu điểu chưa từng xảy ra trong Thành tích của anh ấy là 
 quá khứ và cũng rất khó xảy vô tiền khoáng hậu. 
 ra trong tương lai 
dĩ hoà vi quỷ lấy sự hài hoà, hoà khí làm Anh em với nhau thì 
 mục đích cao nhất không nên tranh chấp 
 như vậy, dĩ hoà vi quý là 
 hơn. 6
 đồng sàng dị mộng ngủ cùng giường nhưng mơ Tôi và anh chỉ là đổng 
 nhũng giấc mơ khác nhau sàng dị mộng mà thôi, 
 (cùng sống với nhau nhưng không thể hợp tác trong 
 tầm tư, tình cảm không công việc này nữa. 
 giống nhau hoặc cùng làm 
 việc nhưng không cùng một 
 chí hướng) 
 chúng khẩu đồng từ nhiễu người cùng nói một lời Bọn nó chúng khẩu 
 như nhau đổng từ như vậy, ai mà 
 cãi lại được. 
 độc nhất vô nhị thứ độc đáo, duy nhất, chỉ có Món quà cô ấy làm tặng 
 một mà không có hai mẹ quả là độc nhất vô 
 nhị. 
D. VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới 
trong học tập và thực tiễn. 
b) Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, viết đoạn văn có sử dụng 
một số từ, thành ngữ Hán Việt 
c) Sản phẩm: Câu trả lời, đoạn văn nói và viết của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: 
+ Nêu chi tiết có tính chất trào phúng trong bài thơ mà em ấn tượng nhất. 
+ Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) phân tích một chi tiết có tính chất trào phúng 
trong bài thơ mà em ấn tượng nhất. Trong đoạn văn có sử dụng một số từ, thành 
ngữ Hán Việt. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS trả lời câu hỏi và viết đoạn văn 
- GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- HS trình bày sản phẩm thảo luận. 
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức. 7
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Học bài cũ 
- Hoàn thành các bài tập 
- Soạn bài tiếp theo: Lai Tân 
 TIẾT 43+ 44: LAI TÂN 
 (Hồ Chí Minh) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ tứ tuyệt Đường luật như: bố cục, 
niêm, luật, vẫn, nhịp, đối 
Nhận biết và phân tích được giọng điệu trào phúng được thể hiện trong bài thơ 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, 
năng lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt 
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lai tân 
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giọng điệu trào phúng 
trong bài thơ 
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý 
nghĩa văn bản 
3. Phẩm chất: 
- Phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án; 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
- Tranh ảnh về Hồ Chí Minh 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu 
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. KHỞI ĐỘNG 8
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ 
học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài 
b. Nội dung: Câu hỏi gợi mở 
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên một số bài thơ của Hồ Chí Minh mà em biết? 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận, hiểu biết 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận 
hoạt động và thảo luận 
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình 
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, khen ngợi HS. 
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Đọc văn bản 
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi 
liên quan đến thông tin tác giả, tác phẩm Lai tân 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên 
quan đến tác giả, tác phẩm Lai tân 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung. 
 học tập. - Hồ Chí Minh (19.5.1890 - 2.9.1969) là 
 - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách 
 SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác mạng Việt Nam. 
 phẩm. - Hồ Chí Minh có tên khai sinh là 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Nguyễn Sinh Cung. Quê ở làng Kim 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. 
 tập. - Gia đình: Thân phụ là cụ Phó bảng 
 - HS đọc thông tin và chuẩn bị trình Nguyễn Sinh Sắc - một nhà Nho yêu 
 bày. nước có tư tưởng tiến bộ có ảnh hưởng 9
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động lớn đến tư tưởng của Người. Thân mẫu 
 và thảo luận hoạt động và thảo luận. của Người là bà Hoàng Thị Loan. 
 - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu - Trong suốt cuộc đời hoạt động cách 
 cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu mạng, Người đã sử dụng nhiều tên gọi 
 cần thiết). khác nhau: Nguyễn Tất Thành, Văn Ba, 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Nguyễn Ái Quốc... Tên gọi “Hồ Chí 
 nhiệm vụ học tập. Minh” được sử dụng lần đầu tiên trong 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến hoàn cảnh: Ngày 13 tháng 8 năm 1942, 
 thức. khi Trung Quốc với danh nghĩa đại diện 
 của cả Việt Minh và Hội Quốc tế Phản 
 Xâm lược Việt Nam để tranh thủ sự ủng 
 hộ của Trung Hoa Dân Quốc. 
 - Không chỉ là một nhà hoạt động cách 
 mạng lỗi lạc, Hồ Chí Minh còn được 
 biết đến với tư cách là một nhà văn nhà 
 thơ lớn. 
 - Hồ Chí Minh được UNESCO công 
 nhận là Danh nhân văn hóa thể giới. 
 2. Tác phẩm. 
 a. Xuất xứ: Là bài thơ thứ 97, trích Nhật 
 kí trong tù Hồ Chí Minh 
 b. Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được 
 sáng tác trong khoảng bốn tháng đầu của 
 thời gian HCM bị giam giữ tại các nhà 
 tù của bọn Quốc dân đảng Trung Quốc 
 ở Quảng Tây. 
 c. Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường 
 luật. 
 d. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm 
 e. Bố cục: 2 phần 
 - Phần một (Ba câu đầu): Hiện thực xã 
 hội Lai Tân. 
 - Phần hai (Câu thơ cuối): Bình luận của 
 tác giả. 
Hoạt động 2: Khám phá văn bản 10
 a. Mục tiêu: 
 - Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ tứ tuyệt Đường luật như: bố cục, 
 niêm, luật, vẫn, nhịp, đối 
 - Nhận biết và phân tích được giọng điệu trào phúng được thể hiện trong bài 
 thơ 
 b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi 
 liên quan đến văn bản 
 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên 
 quan đến bài học 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Nhiệm vụ 1: II. Tìm hiểu chi tiết. 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1/ Chân dung của những kẻ đứng 
tập. đầu trong bộ máy quản lí nhà tù của 
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi Tưởng Giới Thạch ở Lai Tân. 
và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết mục Ban trưởng chính là người giám ngục 
đích những việc thường làm của ban thì ngày này qua ngày khác chỉ biết 
trưởng nhà giam và cảnh trưởng. Căn đánh bạc. 
cứ vào đâu em khẳng định như vậy? - Cảnh trưởng cố tình ăn tiền bòn vét, 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. đút lót của phạm nhân. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Huyện trưởng: chong đèn làm việc 
tập. công thực chất ở đây ám chỉ việc hút 
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu học thuốc phiện. 
tập. + Lần lượt từng tên, hiện ra rõ mồn 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và một, tất cả đều là người thực hiện pháp 
thảo luận hoạt động và thảo luận. luật, thực thi công lí, làm nhiệm vụ 
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu đem lại một cuộc sống công bằng. 
học tập lên bảng. Nhưng không, họ lại làm những hành 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện động không đúng với bổn phận, trái 
nhiệm vụ học tập với pháp luật, đều hoàn toàn vô trách 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức nhiệm. 
Ghi lên bảng. -> Đó là những kẻ đại diện thực thi , 
HẾT TIẾT 43: bảo vệ công lí, pháp luật nhưng hành 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: vi lại phi pháp. 
- Học thuộc lòng bài thơ 11
- Ôn tập những nội dung đã học - Nhà tù là nơi cải hoá người xấu thành 
- Soạn phần còn lại của bài. người tốt nhưng với những tên cai 
TIẾT 44: quản nhà tù như thế kia thì thực chất 
 của loại nhà tù này là gì là điều dễ hiểu 
Nhiệm vụ 2: . Một kiểu nhà tù bằng cách như thế 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học làm sao xã hội có thể thái bình thực sự 
tập được. 
- GV yêu cầu HS làm việc theo Phương 
pháp Khăn trải bàn , trả lời câu hỏi: 
+ Giọng điệu trào phúng của câu thơ thứ 
ba có gì khác biệt so với hai câu thơ đầu? 
+ Theo em, nội dung câu kết có mâu 2. Giọng điệu trào phúng của bài 
thuẫn với nội dung các câu thơ trước thơ. 
không? Một trong những bút pháp để tạo ra 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tiếng cười trong nghệ thuật trào phúng 
tập. là khai thác mâu thuẫn trái tự nhiên. 
- HS thảo luận theo nhóm 4, suy nghĩ để - Ở đây, mâu thuẫn được tạo dựng bởi 
trả lời. kết cấu bài thơ. Ba câu đầu kể về 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và những việc bất bình thường theo lẽ 
thảo luận hoạt động và thảo luận. thường. Lẽ ra với những gì trình bày 
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, trong ba câu trên, tác giả phải kết luận 
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. bằng một câu phơi bày thực trạng xã 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hội, nhưng ngược lại, tác giả lại kết 
nhiệm vụ học tập. luận “Trời đất Lai Tân vẫn thái bình”, 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. cái bất thường bỗng chốc trở thành cái 
 bình thường. 
 => Đó là tiếng cười được tạo ra một 
 cách chua cay. 
 - Để tiếng cười trở nên mạnh mẽ, sâu 
 sắc và độc đáo, tác giả đã đưa ra ba 
 hình tượng (Ban trưởng, Cảnh trưởng, 
 Huyện trưởng) gắn liền với ba hiện 
 tượng (đánh bạo, ăn hối lộ, hút thuốc 
 phiện) và không dừng lại ở đó, Hồ Chí 
 Minh còn nâng sự việc lên tầm phổ 12
 quát và phổ biến bằng các từ lặp lại 
 như ngày ngày, đêm đêm, y nguyên 
 như cũ... Những hiện tượng đó đủ để 
 chúng ta kết luận xã hội Lai Tân đang 
 rối loạn. 
 - Nhưng bất ngờ thay, tác giả lại kết 
 luận là đang thái bình. Hoá ra, rối loạn 
 hay thái bình không còn phụ thuộc ở 
 hiện thực khách quan theo logic tự 
 nhiên nữa mà phụ thuộc vào cách nhìn 
 hiện thực khách quan dó. Nếu người 
 khác nhìn thì cho đó là loạn nhưng với 
 bộ máy quan lại Lai Tân thì đó là thái 
 bình. 
 => Người đọc luôn cười nhưng lại là 
 điệu cười chua chát vì sự thật đã bị bóp 
 méo một cách trần trụi, lẽ thường cuộc 
 sống đã bị chà đạp không thương tiếc. 
 3. Đối tượng phê phán trong bài thơ 
 - Bài thơ được viết vào giai đoạn đất 
 nước Trung Quốc bị phát xít Nhật xâm 
 lược, nhân dân Trung Quốc phải rên 
 xiết dưới sự thông trị của ngoại bang 
 và sâu mọt trong bộ máy quan lại chính 
 quyền Tường Giới Thạch. 
 - Bộ mặt quan lại nhà tù Lai Tân được 
 Hồ Chí Minh khắc hoạ đầy đủ, rõ nét 
 với chỉ bốn câu thơ. Không những thế, 
 bài thơ còn phê phán tình trạng thôi nát 
 phổ biến của bọn quan lại và xã hội 
 Trung Quốc dưới thời cầm quyền của 
 Quốc dân đảng. 
 III. Tổng kết. 
 1.Nghệ thuật. 
 - Ngòi bút miêu tả giản dị, chân thực. 13
 - Lối viết mỉa mai sâu cay. 
 - Bút pháp trào phúng. 
 2. Nội dung. 
 Bài thơ miêu tả thực trạng thối nát của 
 chính quyền Trung Quốc dưới thời 
 Tưởng Giới Thạch và thái độ châm 
 biếm, mỉa mai sâu cay. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Lai tân. 
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ Viết kết 
nối với đọc. 
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. 
Viết đoạn văn ( khoảng 7 - 9 câu) làm rõ chất trào phúng nhẹ nhàng mà 
sâu cay của bài thơ Lai Tân qua lời nhận xét: " Trời đất Lai Tân vẫn thái 
bình". 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- HS theo dõi, hoàn thành bài viết. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận. 
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ 
sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- GV nhận xét, đánh giá. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lai tân liên hệ trách nhiệm 
bản thân 
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để liên hệ trách nhiệm bản thân. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. 
Em hãy bày tỏ quan điểm cá nhân trước chế độ cai trị của nhà tù Trung 
Quốc được thể hiện trong văn bản. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- HS thực hiện trả lời câu hỏi. 14
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận. 
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ 
sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- GV nhận xét, đánh giá. 
* Phụ lục: 
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm. 
 TIÊU CHÍ CẦN CỐ TỐT XUẤT SẮC 
 GẮNG (5 – 7 điểm) (8 – 10 điểm) 
 (0 – 4 điểm) 
 0 điểm 1 điểm 2 điểm 
 Bài làm còn sơ Bài làm tương đối Bài làm tương đối 
 sài, trình bày cẩu đẩy đủ, chỉn chu đẩy đủ, chỉn chu 
 Hình thức 
 thả Trình bày cẩn thận Trình bày cẩn thận 
 (2 điểm) 
 Sai lỗi chính tả Không có lỗi chính Không có lỗi chính 
 tả tả 
 Có sự sáng tạo 
 1 - 3 điểm 4 – 5 điểm 6 điểm 
 Chưa trả lơi Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối 
 đúng câu hỏi đủ các câu hỏi gợi đầy đủ các câu hỏi 
 trọng tâm dẫn gợi dẫn 
 Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng Trả lời đúng trọng 
 Nội dung 
 hết các câu hỏi tâm tâm 
 (6 điểm) 
 gợi dẫn Có ít nhất 1 – 2 ý mở Có nhiều hơn 2 ý 
 Nội dung sơ sài rộng nâng cao mở rộng nâng cao 
 mới dừng lại ở Có sự sáng tạo 
 mức độ biết và 
 nhận diện 
 0 điểm 1 điểm 2 điểm 
 Các thành viên Hoạt động tương đối Hoạt động gắn kết 
 Hiệu quả 
 chưa gắn kết gắn kết, có tranh Có sự đồng thuận 
 nhóm 
 chặt chẽ luận nhưng vẫn đi và nhiều ý tưởng 
 (2 điểm) 
 Vẫn còn trên 2 đến thông nhát khác biệt, sáng tạo 
 thành viên 15
 không tham gia Vẫn còn 1 thành viên Toàn bộ thành 
 hoạt động không tham gia hoạt viên đều tham gia 
 động hoạt động 
 Điểm 
 TỔNG 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Học bài cũ 
- Hoàn thành các bài tập 
- Soạn bài tiếp theo: Thực hành tiếng Việt: Sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc 
lựa chọn từ ngữ 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_8_tuan_12_bai_4_tieng_cuoi_trao_phung_trong.pdf
Giáo án liên quan