Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 28, Bài 8: Nhà văn và trang viết
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 28, Bài 8: Nhà văn và trang viết, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 8 NHÀ VĂN VÀ TRANG VIẾT Tiết 93+ 94: NHÀ THƠ CỦA QUÊ HƯƠNG LÀNG CẢNH VIỆT NAM (Trích) – Xuân Diệu – I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nhận biết được luận đề và hệ thống luận điểm của văn bản nghị luận - Với mỗi luận điểm, HS xác định được lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, vai trò của luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong việc thể hiện luận đề. - HS hiểu được những nét đặc sắc trong cách viết của Xuân Diệu. 2. Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm học tập. - Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận văn học: luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản “Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam”. - Hiểu và rèn kĩ năng viết bài nghị luận văn học nói riêng, tạo lập văn bản nói chung. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: tôn trọng sự ý kiến của người khác trong việc tiếp nhận tác phẩm văn chương, tôn trọng lao động sáng tạo nghệ thuật của các nhà văn. - Chăm chỉ: thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Trách nhiệm với phần việc được giao. - Yêu văn chương, yêu nền văn học của dân tộc mình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu - Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền từ việc thực hiện kĩ thuật KWL đã chuẩn bị qua việc soạn bài ở nhà, nhắc lại một số văn bản viết về mùa thu, về kiểu bài nghị luận văn học, thấy được phần nào mối liên hệ giữa nhà văn và trang viết. b. Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản. HS nghe câu hỏi, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên. c. Sản phẩm: - HS nói được tên văn bản, tác giả, đọc được một đoạn trích từ văn bản. - Học sinh nêu cảm nhận về vẻ đẹp của mùa thu được phác họa trong văn bản mà em yêu thích nhất. Thấy được phần nào mối liên hệ giữa nhà văn và trang viết. - Hiểu phần viết ở bài 6 cũng là dạng nghị luận văn học, chỉ khác về thể loại: truyện và thơ. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV: Em hãy trình bày dựa trên bản KWL đã chuẩn bị: biết những tác phẩm nào viết về mùa thu? Hãy đọc một đoạn trong văn bản ấy. Cảm nhận của về vẻ đẹp của mùa thu được phác họa trong văn bản mà em yêu thích nhất. Thấy tác giả ấy viết về mùa thu có gì khác mọi người? Văn bản mà hôm nay em tìm hiểu có gì giống và khác văn bản em đã luyện viết ở bài 6? Điều em mong muốn được biết qua tiết học này? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV nêu câu hỏi HS: - Nhận nhiệm vụ. - Lắng nghe câu hỏi và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời một vài HS trả lời câu hỏi. HS trả lời câu hỏi và nhận xét, bổ sung ý kiến của bạn Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): - Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần) - Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản: Mùa thu là mùa đẹp. Viết về mùa thu, văn chương xưa và nay có bao tác phẩm đặc sắc. Mỗi người cầm bút lại đem đến một phong cách riêng độc đáo. Trong đó phải kể đến ba bài thơ thu “nức danh” của Nguyễn Khuyến – thi sĩ được mệnh danh là “nhà thơ của mùa thu thôn quê Việt Nam”. Và Xuân Diệu đã từng viết bài bình đặc sắc về chùm ba bài thơ thu ấy. Tìm hiểu văn bản “Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam” để thấy vẻ đẹp của chùm ba bài thơ thu dưới góc độ của một nhà phê bình văn học. Từ đó học tập cách viết bài nghị luận văn học về tác phẩm thơ. 2. HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả Mục tiêu: Giúp học sinh biết được những thông tin cơ bản về nhà văn Xuân Diệu Nội dung: GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ. HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) GV yêu cầu HS mở PHT số 1 - Xuân Diệu (1916 - 1985) (?) Trình bày những thông tin chính về tác giả - Tên đầy đủ: Ngô Xuân Diệu Xuân Diệu? - Quê: Hà Tĩnh Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Ông là một trong những nhà thơ GV gợi ý: Tra cứu trên Google để hoàn thiện PHT tiêu biểu của thơ ca Việt Nam số 1 hiện đại. Thơ ông nồng nàn, sôi HS: Mở PHT số 1, xem lại thông tin trong PHT số nổi, thể hiện tấm lòng yêu đời, 1. ham sống thiết tha. Hoài Thanh Bước 3: Báo cáo thảo luận từng nhận xét “thiết tha, rạo rực, GV: Mời HS trình bày sản phẩm (PHT số 1) sôi nổi, băn khoăn như Xuân HS: Diệu”. Bên cạnh thơ ca, ông còn - Đại diện trình bày thông tin về Xuân Diệu viết nhiều tiểu luận phê bình văn - Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình học bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) GV: - Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có). - Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo. Chuyển dẫn: GV tập trung vào phong cách sáng tác để bình, kết nối sang phần 2 2. Tác phẩm Mục tiêu: - HS biết cách đọc và tóm tắt văn bản “Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam”của Xuân Diệu - Trình bày những thông tin chính về văn bản “Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam”: + Xuất xứ + Thể loại + Phương thức biểu đạt + Luận đề + Bố cục Nội dung: GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ. HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên (GV) giao. Tổ chức thực hiện Sản phẩm a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) chú thích - Hướng dẫn cách đọc - Đọc - Yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn văn bản - Chú thích (SGK) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: - Yêu cầu HS đọc mẫu - Yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc HS đọc mẫu Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của bạn Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét cách đọc và phần tóm tắt của HS - Chốt cách đọc, chốt nội dung tóm tắt và chuyển dẫn sang phần b. Tìm hiểu chung về văn bản b. Tìm hiểu chung về văn bản b. Tìm hiểu chung về văn bản Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) - Xuất xứ: Trích trong tập “Các - Yêu cầu HS mở PHT số 2 nhà thơ cổ điển Việt Nam”, tập - Chia nhóm cặp đôi theo bàn 2, xuất bản năm 1982. - Nhiệm vụ: - Thể loại: văn xuôi – bài phê + Hoán đổi PHT cho nhau bình văn học + 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị - Phương thức biểu đạt: nghị + 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống nhất luận nội dung trong PHT số 2 - Luận đề: Vẻ đẹp của mùa thu thôn quê Việt Nam qua ba bài Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thơ thu của Nguyễn Khuyến GV gợi ý: Bằng sự chuẩn bị PHT ở nhà, em hãy Luận đề được thể hiện rõ nét ở đọc PHT của bạn xem có nội dung nào cần trao đổi nhan đề của văn bản, nội dung hay không. của bài viết đi sâu vào khám HS: Đọc PHT số 2 của bạn và đánh dấu nội dung phá đặc sắc về nội dung, nghệ khác biệt để trao đổi. thuật của ba bài thơ viết về mùa Bước 3: Báo cáo thảo luận thu của Nguyễn Khuyến. GV: Chỉ định một số cặp đôi trình bày sản phẩm - Bố cục: (PHT số 2) + Phần 1: đoạn văn 1 – giới HS: thiệu về 3 bài thơ thu của - Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung trong Nguyễn Khuyến. PHT số 2. + Phần 2: Giới thiệu bài “Thu - Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi bạn điếu”. trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho + Phần 3: Phân tích, bình vẻ sản phẩm cặp đôi của bạn. đẹp bài “Thu ẩm”. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) + Phần 4: Phân tích, bình vẻ GV: đẹp bài “Thu vịnh”. - Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận xét sản + Phần 5: Phân tích, bình vẻ phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của đẹp bài “Thu điếu”. HS khác (nếu có). + Phần 6: Đánh giá khái quát - Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang lại nội dung tiếp. Chuyển dẫn: . II. TÌM HIỂU CHI TIẾT 1. Phần 1 – giới thiệu vấn đề Mục tiêu: - HS tìm, phát hiện và nêu được câu từ giới thiệu vấn đề của bài viết. Hiểu nhiệm vụ Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn trải bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu về vấn đề của văn bản. HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) + Nguyễn Khuyến nổi tiếng nhất - GV chia nhóm lớp, nêu yêu cầu sử dụng kĩ trong văn học Việt Nam là về thơ thuật khăn trải bàn và hoàn thành bằng cách trả Nôm lời câu hỏi sau: + Nức danh nhất là ba bài thơ (?) Tìm những từ ngữ giới thiệu vấn đề của bài thu: thu điếu, thu ẩm, thu vịnh viết mà người viết muốn trao đổi? + ba bài thơ hay và điển hình (?) Nhận xét về cách giới thiệu vấn đề? nhất cho mùa thu của Việt Nam, (?) Gọi tên vấn đề ? Có cách diễn đạt, gọi tên ở miền Bắc nước ta khác thay cho từ “vấn đề” không? -> Giới thiệu vấn đề rõ ràng, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS) ngắn gọn, hàm súc. Câu từ dùng GV hướng dẫn HS đọc thầm đoạn văn số 1, 2 và chọn lọc, sáng tạo gải quyết nhiệm vụ cùng nhóm bằng cách ghi câu - Vấn đề: Ba bài thơ thu của trả lời lên “khăn trải bàn” của nhóm. Nguyễn Khuyến rất hay làm nổi HS đọc SGK, làm việc cá nhân, làm việc cùng bật vẻ đẹp của mùa thu miền Bắc nhóm Việt Nam -> Vấn đề trao đổi thể Bước 3: Báo cáo, thảo luận hiện quan điểm đánh giá dưới góc GV: nhìn riêng của một người nghệ - Gọi HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm sỹ, nhà phê bình văn học. Xuân khác chụp kết quả gửi lên Diệu đánh giá rất cao ba bài thơ - Gọi HS nhận xét câu trả lời của nhóm bạn thu, đánh giá cao tài năng của HS: Nguyễn Khuyến. - Đại diện trả lời câu hỏi -> Vấn đề được đề cập chính là - HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho luận đề của bài viết. câu trả lời của bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và nhận xét của cá nhân/nhóm HS. - Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo. 2. Cách triển khai làm sáng tỏ vấn đề Mục tiêu: - HS tìm, phát hiện những chi tiết về luận điểm, lí lẽ, bằng chứng. - Nhận xét được sự đặc sắc về nghệ thuật viết của văn bản, phong cách viết của tác giả, từ đó thấy vẻ đẹp của ba bài thơ thu, của bức tranh mùa thu thôn quê Việt Nam Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, phiếu học tập để hướng dẫn HS tìm hiểu về văn bản HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập Luận điểm thể hiện vẻ đẹp riêng Lí lẽ Thu ẩm Bằng chúng Luận điểm thể hiện vẻ Lí lẽ đẹp riêng Thu vịnh Bằng chứng Luận điểm thể hiện vẻ Lí lẽ đẹp riêng Thu điếu Bằng chứng Tổ chức thực hiện Sản phẩm NV1: a. Luận điểm: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ + Thu ẩm: Không còn ước lệ, văn hoa THẢO LUẬN NHÓM hoàn sang trọng mà bình dân, hay trong cái thành PHT thực của nông thôn đồng bằng Bắc Bộ ? Tuy có điểm gặp gỡ nhưng mỗi + Thu vịnh: mang cái hồn của cnahr vật bài thơ thu lại có vẻ đẹp riêng. Hãy mùa thu hơn cả, csi thanh, cái trong, cái tìm những luận điểm thể hiện sự nhẹ, cái cao khác biệt ấy. + Thu điếu: điển hình hơn cả cho mùa thu ? Tìm các lý lẽ, bằng chứng để làm của làng cảnh Việt Nam sáng tỏ luận điểm? b. Lý lẽ và bằng chứng ở bài “Thu ẩm”: ? Em có đồng tình với tác giả + Lý lẽ: không? Nhận xét về cách tác giả - Nếu chỉ nói cảnh một đêm thu có trăng, đưa lý lẽ và bằng chứng để làm thì bài thơ tù túng và thiếu lô-gíc. sáng tỏ luận điểm? các luận điểm, - Ngõ tối đêm sâu mâu thuẫn với Làn ao lý lẽ và bằng chứng có vai trò như lóng lánh bóng trăng loe. thế nào trong việc thể hiện luận đề? - Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt thì Em học hỏi được gì từ cách viết của không hợp, không điển hình với một đềm XD? có trăng. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. - Khói bếp nhà ai đã nấu cơm chiểu. HS: Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt là trời của + Hoạt động cá nhân 5 phút, hoàn một buổi chiều. thành PHT + Bằng chứng: các câu thơ, cụm từ được + Thảo luận nhóm, thống nhất ý dẫn ra từ bài Thu ẩm và hai câu thơ chữ kiến, hoàn thành sản phẩm nhóm 5 Hán của Nguyễn Khuyến (SHS, trang 62). phút. + Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản phẩm. HẾT TIẾT 93 Bước 3: Báo cáo, thảo luận CHUYỂN TIẾT 94 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và bổ sung cho nhau. - Giáo viên điều hành quá trình thảo c. Lý lẽ và bằng chứng ở bài “Thu vịnh”: luận. - Cái hổn, cái thần của cảnh thu là nằm ở Bước 4: Đánh giá, kết luận bầu trời. - Học sinh tự đánh giá kết quả thực + Trời thu rất cao toả xuống cả cảnh vật hiện nhiệm vụ. - Giáo viên đánh giá, kết luận, (miêu tả trực tiếp bầu trời). + Cây tre như cẩn câu in lên trời biếc, gió đẩy đưa khe khẽ mang vẻ đẹp thanh đạm. NV 2: 0 + Song thưa để mặc bóng trăng vào thuộc * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ vẽ trời cao. ? Như ở phần "Tri thức ngữ văn cho + Một tiếng trên khống ngỗng nước nào biết, bắng chứng trong VB nghị luận cũng nói về trời cao. văn học có thể là câu văn, đoạn văn, - Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái dòng thơ, chi tiết, hình ảnh,... được gợi cái bâng khuâng man mác vẽ thời gian. dẫn từ tác phẩm. Theo thông lệ, khi Nước biếc trông như tầng khói phủ bay dẫn, người viết có thể trích nguyên bổng nhẹ nhàng, mơ hồ hư thực. văn hoặc diễn giải lại. Vậy, các em d. Lý lẽ và bằng chứng ở bài “Thu điếu”: thấy Xuân Diệu đã dùng những cách Thu điếu, cảnh đã mang tính điển hình cho nêu bằng chứng nào? Nhận xét: cách đồng bằng xứ Bắc, có những hình ảnh đặc nêu và phân tích bằng chứng có xác trưng của mùa thu đổng bằng Bắc Bộ. thuyết phục, toàn diện không, vì + Lí lẽ: sao? - Bình Lục là vùng đất nhiều ao. * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Ao nhỏ, thuyền theo đó cũng bé tẻo teo, HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành câu sóng biếc rất nhẹ, lá vàng rụng theo gió. trả lời - Không gian “nhìn lên: trời thu xanh cao GV hỗ trợ nếu cần. đám mây đọng lơ lửng; trông quanh: lối đi * Bước 3: Báo cáo, thảo luận. trong làng hai bền tre biếc mọc sầm uất,.. HS đại diện cặp đôi báo cáo kết .” - Nhấn mạnh cái thú vị của Thu điếu là quả, HS cặp khác nhận xét, bổ sung ở “các điệu xanh”, ở “những cử động”, “ở nếu cần. các vần thơ” * Bước 4: Kết luận, nhận định. + Bằng chứng: các câu thơ của bài “Thu GV nêu kết luận, chuyển dẫn sang điếu” nhiệm vụ mới. Nhận xét: các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng + Phân tích cụ thể, chi tiết; chú trong bài đểu tập trung hướng đến làm trọng cắt nghĩa, lí giải. VD Không sáng tỏ luận để. Các luận điểm, lí lẽ, bằng còn những ước lệ văn hoa đến vừa chứng vẽ nét chung, vẻ đẹp riêng của ba tầm lưng giậu. Trong đoạn này, tác bài thơ thu là sự cụ thể hoá luận để về vẻ giả chứng minh Thu ẩm là bài thơ đẹp của làng cảnh Việt Nam trong thơ được viết trong nhiều thời điểm, là Nguyễn Khuyến. sự khái quát vể cảnh thu. Mỗi bằng chứng đưa ra đểu làm sáng tỏ luận -> Trong VB nghị luận này, tác giả sử điểm này. Với mỗi bằng chứng, tác dụng linh hoạt nhiểu cách thức khác nhau: giả đểu phân tích cụ thể, chi tiết, giải + Trích dẫn nguyên văn bài thơ, câu thích rõ ràng. thơ, cụm từ, từ. + Phân tích bám sát ngôn ngữ + Dẫn gián tiếp ý thơ (SHS, trang 63, VB. Mọi diễn giải, suy luận, giảng đoạn dẫn ý hai câu kết trong bài Thu vịnh). bình đểu dựa trên cơ sở VB chứ + Dẫn các hình ảnh thơ (SHS, trang không rơi vào bình tán. Điển hình là 64, đoạn dẫn các hình ảnh trong bài Thu những đoạn phân tích vẻ đẹp ngôn điếu). ngữ cùa ba bài thơ thu. -> cách phân tích bằng chứng trong VB + Phân tích gắn với tưởng rất thuyết phục, sắc bén. Phân tích cụ thể, tượng, liên tưởng: Trong VB nghị chi tiết, có lý giải, cắt nghĩa, lấy dẫn chứng luận này, bằng sự liên tưởng, tưởng cụ thể để làm sáng tỏ ý. Tác giả luôn bám tượng tinh tế của một nhà thơ, không sát văn bản để phân tích, bình. ít lần Xuân Diệu đã phân tích cho -> Qua phần văn bản này, tác giả đã cho người đọc hiểu được vẻ đẹp của hình thấy phần viết sâu sắc, trí tuệ của mình. ảnh thơ. Sự am hiểu, thấu cảm vẻ đẹp nghệ thuật, + Phân tích gắn với so sánh, nội dung tư tưởng của bài thơ thể hiện sự liên hệ: Trong VB, khi phân tích tài hoa của một nhà phê bình văn học lớn. bằng chứng, tác giả đã liên hệ đến -> Tác giả đã làm nổi bật vẻ đẹp của ba những câu thơ khác để tăng tính bài thơ thu, vẻ đẹp của bức tranh làng thuyết phục cho lí lẽ của mình. cảnh Việt Nam lúc mùa thu. Vẻ đẹp bình Tác giả cũng liên hệ câu thơ dị, rất đặc trưng của mùa thu Bắc Bộ. Qua '‘Trời muốn trượng thẳm làu làu đó, Xuân Diệu cũng cho ta thấy được sự sạch” từ thời Lê Hồng Đức khi phân mẫn cảm của tâm hồn NK, tình yêu mùa tích bằng chứng về sự trong sáng, thu, yêu quê hương đất nước của hồn thơ nhẹ nhõm, tự nhiên cùa ngôn ngữ NK. thơ Nguyễn Khuyến. * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Phần kết, Xuân Diệu đưa ra quan điểm đánh giá qua những câu từ nào? ? Dựa vào phần phân tích ở trên, hãy lý giải ý kiến của Xuân Diệu rằng NK đã “dân tộc hoá nội dung mùa thu” và “dân tộc hoá hình thức lời thơ” thể hiện trong ba bài thơ thu? ? Cách kết thúc vấn đề có gì đặc sắc, tác dụng? * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành câu trả lời GV hỗ trợ nếu cần. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận. 3. Cách kết thúc vấn đề HS đại diện cặp đôi báo cáo kết + ba bài thơ thu gộp chung lại là thành công quả, HS cặp khác nhận xét, bổ sung tốt đẹp của quá trình dân tộc hóa nội dung nếu cần. mùa thu cho thật là mùa thu Việt Nam, dân * Bước 4: Kết luận, nhận định. tộc hóa hình thức lời thơ, câu thơ cho thât là GV nêu kết luận Nôm, là Việt Nam Văn học mỗi quốc gia có đặc trưng -> Cách viết ngắn gọn, khái quát, hàm súc. riêng, in dấu hiện thực cuộc sống, Đánh giá chính xác, nổi bật được vấn đề. tư tưởng, tình cảm đặc trưng của -> Nói chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến dân tộc mình. Dần tộc hoá là việc thành công trong việc “dân tộc hoá nội dung nhà văn, nhà thơ vận dụng và phát mùa thu’ và “dân tộc hoá hình thức lời thơ” triển một cách sáng tạo phương có nghĩa là về phương diện nội dung, chùm thức tư duy nghệ thuật, hình thức, thơ thu đã thể hiện được vẻ đẹp của quê thủ pháp nghệ thuật đặc thù của dân hương làng cảnh Việt Nam, vẻ đẹp của đồng tộc mình để phản ánh hiện thực bằng Bắc Bộ trên đất nước ta, chứ không phải cuộc sống, tư tưởng, tình cảm của ở một quốc gia nào khác. Phong cảnh mùa thu dần tộc. Đây là một trong những hiện lên thật chân thực như “năm gian nhà tiêu chí đánh dấu sự trưởng thành cỏ”, “ngõ tối đêm sâu”, ở “các điệu xanh” chứ về văn học nghệ thuật của một dân không phải sắc vàng, sắc đỏ như mùa thu tộc. Thời trung đại, văn học Việt trong thơ Đường, thơ Tống của Trung Quốc. Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của “Dân tộc hoá hình thức lời thơ” có nghĩa là văn hoá, văn học Trung Hoa. Viết tác giả đã sử dụng “hình thức lời thơ, cầu thơ về đề tài mùa thu, không ít nhà thơ cho thật là Nôm, là Việt Nam”, nhiều hình sử dụng thi liệu, hình ảnh ước lệ, ảnh giản dị, gần gũi, dễ hiểu. Đây là thành tượng trưng, khiến mùa thu trong công lớn, sự đóng góp lớn lao của Nguyễn thơ hiện lên không giống với quê Khuyến. hương làng cảnh Việt Nam mà lại -> Xuân Diệu đã đánh giá rất cao những đóng mang đặc trưng của mùa thu góp của Nguyễn Khuyến. phương Bắc. Những vần thơ thu mang dấu ấn dần tộc vẫn là một khoảng trống trên thi đàn, và Nguyễn Khuyến đã góp phần lấp đầy khoảng trống này. III. TỔNG KẾT: B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nghệ thuật: ? Nhận xét gì về nghệ thuật nghị - Cách mở đầu, dẫn dắt vấn để tự nhiên, hợp luận của văn bản? lí. ? Khái quát nội dung chính của - Cách tổ chúc luận điểm chặt chẽ, sử dụng lí văn bản? lẽ, bằng chứng thuyết phục. ? Em rút ra bài học gì cho bản - Ngôn ngữ giàu hình ảnh, chọn lọc từ ngữ thân sau khi học xong văn bản? tinh tế. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Lời văn có sự xen kẽ của yếu tố biểu cảm, HS làm việc theo nhóm để hoàn khiến VB giàu cảm xúc, không khô khan. thành nhiệm vụ. - Giọng văn linh hoạt, khi thì giảng giải, cắt nghĩa tỉ mỉ, lúc lại tuởng tượng, liên tưởng bay GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, bổng, có khi mang tính đối thoại, tranh biện, hỗ trợ có khi lại say sưa, chần thành, tràn đầy tình B3: Báo cáo, thảo luận cảm và niềm tự hào với di sản văn học của dân HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, tộc. HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ 2. Nội dung sung (nếu cần). Xuân Diệu đánh giá cao ba bài thơ thu của B4: Kết luận, nhận định Nguyễn Khuyến ở chỗ, các bài thơ này viết về - GV nhận xét thái độ và kết quả cảnh sắc mùa thu Việt Nam, vừa nên thơ, vừa làm việc của cả lớp chân thực, làm nổi bật vẻ đẹp của mùa thu thôn quê Việt Nam. 3. Ý nghĩa - Văn bản thể hiện góc nhìn riêng độc đáo của một nhà phê bình văn học tài năng. - Nhắc nhở mỗi người về giá trị lớn lao của văn chương, và cần biết trân trọng nền văn học dân tộc. - Bài nghị luận là một bài viết thú vị cho ta học hỏi về kĩ thuật viết bài nghị luận văn học. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản b. Nội dung: HS làm việc cá nhân giải quyết câu hỏi và bài tập GV đưa ra. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện hoạt động. 1. Chỉ ra và nhận xét về bố cục của văn bản này, từ đó rút ra bố cục của các bài nghị luận văn học nói chung. 2. Vai trò của lý lẽ, bằng chứng trong bài nghị luận văn học? 3. Em thấy mối quan hệ giữa nhà văn và trang viết trong văn bản này như thế nào? Từ đó gợi cho em bài học gì? Dự kiến sản phẩm: 1. Bố cục ba phần: - Giới thiệu vấn đề nghị luận - Phân tích, làm sáng tỏ vấn đề dựa trên luận điểm, lý lẽ, dẫn chứng - Kết thúc vấn đề: đánh giá khái quát lại vấn đề. 2. Lý lẽ: Lí lẽ trong VB nghị luận văn học là nhũng điểu được nêu ra một cách có căn cứ, hợp lô-gíc để làm rõ tính đúng đắn của luận điểm. Lí lẽ chỉ có sức thuyết phục khi nó căn cứ trên cơ sở tri thức văn học chuẩn xác. Đến lượt mình, lí lẽ được chứng minh bởi các bằng chứng. - Bằng chứng: là các dẫn chứng được đưa ra làm sáng tỏ, tăng sức thuyết phục cho bài viết. Lí lẽ và bằng chứng là cơ sở cho luận điểm, không có lí lẽ và bằng chứng thuyết phục thì luận điểm không thể đứng vững. 3. Trang viết mang dấu ấn riêng của người cầm bút. Những cảm nhận, suy nghĩ, đánh giá sâu sắc, tinh tế, mang những phát hiện riêng thể hiện một Xuân Diệu tài hoa, mẫn cảm. - Người cảm nhận, phân tích, bình một tác phẩm văn học phải có những cảm nhận riêng, phát hiện mới mẻ, thể hiện một góc nhìn mới, đem đến cho người đọc, người nghe những sự trông nhìn, thưởng thức mới mẻ. Tránh sự sao chép, nhàm chán từ người khác. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra. c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ: Hãy viết một đọan văn (khoảng 15 câu) trình bày cảm nhận về một câu thơ, hình ảnh thơ mà em thấy thú vị trong chùm thơ thu ấy của NK. * Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà * Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp * Kết luận, nhận định: GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn tập các nội dung đã học - Soạn bài tiếp theo: Thực hành Tiếng việt Tiết 95: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các thành phần biệt lập trong câu. 2. Về năng lực - Bước đầu biết viết câu văn, đoạn văn có sử dụng thành phần biệt lập mang lại giá trị diễn đạt cao. - Giải thích được tác dụng của thành phần biệt lập trong câu. 3. Về phẩm chất - Nâng cao ý thức sử dụng thành phần biệt lập trong câu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy tính, máy chiếu - Phiếu học tập - Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề a) Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập b) Nội dung: GV trình bày vấn đề c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: - GV chuyển giao nhiệm vụ: Thành phần câu của hai câu văn: Xác định thành phần câu trong đoạn văn Câu 1: sau: (làm phiếu học tập) - Chủ ngữ: Ông lão “Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời - Vị ngữ: bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cái bọn lời mình không được đúng lắm. ở làng lại đổ đốn đến thế được.” Câu 2. (Làng- Kim Lân) - Chủ ngữ: cái bọn ở làng. - HS thực hiện nhiệm vụ. - Vị ngữ: lại đổ đốn đến thế được. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện => “Chả nhẽ” không phải là khởi ngữ, nhiệm vụ không phải là trạng ngữ - GV quan sát, hỗ trợ - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - HS trình bày sản phẩm - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, Gv dẫn dắt: Các em đã được tìm hiểu về các thành phần câu như CN, VN, bổ ngữ , trạng ngữ các thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp của câu. Giờ học này chúng ta sẽ được tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu. Chẳng hạn từ “chả nhẽ” trong câu trên là thành phần gì và vai trò của nó ra sao ? giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Tri thức tiếng Việt Mục tiêu: Giúp HS - Nắm vững tri thức về các thành phần biệt lập (về dấu hiệu, tác dụng của các thành phần tình thái, cảm thán). Nội dung: GV sử dụng KT vấn đáp để hỏi phần tri thức tiếng Việt Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) I. Tri thức Tiếng Việt Câu văn: Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đổ 1. Khái niệm: đốn đến thế được. a. Xét ví dụ: Câu văn: Chả nhẽ cái bọn ở ?Từ chả nhẽ trong câu văn thể hiện nhận làng lại đổ đốn đến thế được. định của người nói với các sự việc được - Từ “có lẽ”: thể hiện thái độ tin cậy thấp. nói đến trong câu như thế nào? - Ý nghĩa không đổi -> nó không nằm ? Nếu không có từ chả nhẽ nói trên thì ý trong cấu trúc câu, không trực tiếp nêu sự nghĩa sự việc của câu chứa nó có khác đi việc trong câu mà chỉ thể hiện đánh giá đối không ? Vì sao? với người, sự việc được nói đến trong câu. (?) Theo em hiểu, thành phần biệt lập là b. Khái niệm: Thành phần biệt lập là gì? thành phần không nằm trong cấu trúc cú + Là thành phần không nằm trong cấu pháp của câu (chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, trúc ngữ pháp của câu. định ngữ, bổ ngữ) và cũng không tham gia + Không tham gia vào việc diễn đạt vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu. nghĩa sự việc của câu. (?) Từ việc phân tích ví dụ trong phiếu học tập số 2, hãy nêu hiểu biết của em về các thành phần biệt lập? 2. Các thành phần biệt lập: Nội Thành Thành phần a. Thành phần tình thái: thành phần thể dung phần tình cảm thán hiện thái độ, cách đánh giá của ngưòi nói thái (người viết) đối với sự việc được nói tới Vị trí linh hoạt thường đứng trong câu. đầu, giữa đầu câu Ví dụ: Từ ngữ Các từ tình các từ ngữ Chắc chắn tất cả đám học sinh chúng tôi thái như: cảm thán đứa nào cũng yêu mến thầy vì tấm lòng hình như, như: Chao ôi, nhân từ, vì những ý nghĩ tốt lành, vì những dường như, Trời ơi, Ôi ước mơ của thầy về tương lai chúng tôi. có lẽ, (Trin-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp, Người thầy đầu tiên) Ý nghĩa được dùng bộc lộ tâm lí -> Chắc chắn là thành phần tình thái, thể để thể hiện của người hiện sự đánh giá về tính chính xác của cách nhìn viết thông tin dược nói tới trong câu. của người Hoạ sĩ còn đang nheo mắt cố đọc tên các nói đối với sách trên giá thi cô gái đã bước tới, dường sự việc như làm việc ấy hộ bố. được nói (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa) đến trong -> Dường như là thành phần tình thái thể câu. hiện ý không chắc chắn. (?) Từ những hiểu biết trên, em hãy cho b. Thành phần cảm thán: thành phần biết thế nào là thành phần tình thái, thế được dùng để bộc lộ trực tiếp tình cảm, nào là thành phần cảm thán? cảm xúc của người nói, người viết (vui, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ buồn, ngạc nhiên, tức giận,...). HS dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong Ví dụ: Chao ôi, bắt gặp một con người như SGK, dựa vào PHT số 1 đã chuẩn bị ở anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhà để chuẩn bị nội dung trả lời. nhưng hoàn thành được sáng tác còn là một Bước 3: Báo cáo, thảo luận chặng đường dài. GV: Gọi đại diện HS trả lời (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa) HS: -> Chao ôi là thành phần cảm thán bộc lộ - Đại diện trả lời câu hỏi sự xúc động. - Các HS còn lại quan sát, lắng nghe, ơ, cái bà này! Sao bà cứ cuống quýt lên nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của vậy? bạn (nếu cần). (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi) -> Bước 4: Kết luận, nhận định ơ là thành phần cảm thán bộc lộ sự ngạc - GV nhận xét câu trả lời của HS nhiên. - Chốt kiến thức và chuyển sang phần thực hành bài tập. THỰC HÀNH Mục tiêu: Giúp HS - HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các bài tập, các tình huống trong thực tiễn cũng như củng cố lí thuyết đã học. - Phương pháp: thực hành luyện tập, nhóm. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Bài tập 1 (trang 66, SGK Ngữ văn 8, - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của từng tập 2) bài tập. Thành phần tình thái: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. a. chắc hẳn: thể hiện thái độ chắc chắn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ với nội dung được nhắc đến trong câu. - HS đọc bài tập trong SGK, thảo luận và trả b. hình như: thể hiện thái độ phỏng lời từng câu hỏi. đoán không chắc chắn. - GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. c. có lẽ: dự đoán của người viết về sự Bước 3: Báo cáo, thảo luận vật, hiện tượng được nhắc đến trong - HS trình bày sản phẩm thảo luận câu. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời Bài tập 2 (trang 66, SGK Ngữ văn 8, của bạn. tập 2) Bước 4: Kết luận, nhận định - 3 – 5 từ chỉ thái độ, cách đánh giá của - GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức. người nói về mức độ tin cậy (theo trình tự tăng dần) của sự việc được nói tới: có vẻ như - chắc - chắc chắn - Đặt câu: 1. Có vẻ như cậu bé đang rất buồn. 2. Chắc chiều nay sẽ mưa đấy. 3. Tôi chắc chắn sẽ được học sinh giỏi năm học này. Bài tập 3 (trang 66, SGK Ngữ văn 8, tập 2) Thành phần cảm thán: a. Trời ơi: bộc lộ cảm xúc thán phục và cầu khẩn ước gì thầy Đuy-sen là anh ruột của mình. b. ứ hự: bộc lộ cảm xúc ngỡ ngàng và tiếc rẻ thời gian đã qua. HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b) Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, viết đoạn văn có sử dụng các thành phần biệt lập đã học. c) Sản phẩm: Câu trả lời và các đoạn văn nói và viết. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu cảm nhận của em về hình ảnh mùa thu trong đoạn thơ sau và có sử dụng thành phần biệt lập: “Em không nghe rừng thu. lá thu kêu xào xạc, con nai vàng ngơ ngác đạp trên lá vàng khô?” (Lưu Trọng Lư) - HS nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc bài tập, thảo luận và trả lời từng câu hỏi. - GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn tập các nội dung đã học - Soạn bài tiếp theo: Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa. TIẾT 96: VĂN BẢN 2: ĐỌC VĂN – CUỘC CHƠI TÌM Ý NGHĨA ( Trần Đình Sử ) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Qua việc tìm hiểu VB Đọc văn - cuộc chơi tìm ý nghĩa, HS xác định được luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của VB. - HS học hỏi được cách nêu luận để, xây dựng luận điểm và sử dụng lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc. - HS hiểu được bản chất và ý nghĩa của việc đọc văn, biết tôn trọng và có ý thức học hỏi cách tiếp nhận VB văn học của người khác. 2. Về năng lực * Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc và trình bày sản phẩm nhóm. - Tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà. - Giải quyết vấn đề, tạo lập văn bản. * Năng lực đặc thù - Nhận biết hệ thống luận điểm, luận cứ trong bài nghị luận văn học có sử dụng lí luận văn học. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết dành cho văn học thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. 3. Về phẩm chất: - Yêu mến, tự hào về các tác phẩm văn học đã được trải nghiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Ti vi, máy tính, bảng phụ. - Tranh ảnh về các tác phẩm văn học, kiến thức lí luận văn học trên máy tính. - Các phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. - Học sinh khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Tổ chức thực hiện: B1: Giao nhiệm vụ học tập -GV: + Trình chiếu hình ảnh, cho hs xem tranh ảnh : Hình ảnh về những cuốn sách văn học hay trên máy chiếu và nghe bài hát ‘‘ Quê tôi’’ để cảm nhận. + Nêu cảm nhận của em về những cuốn sách đó? GV có thể gợi ý: Sức cuốn hút của sách văn học đến từ ý nghĩa mà mỗi cuốn sách gợi lên, từ đó khiến người đọc khám phá sầu sắc hơn về bản thân và cuộc sống. + Có tác phẩm văn học nào khiến em phải đọc đi đọc ỉại không? Vì sao em cần như vậy? B2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Quan sát những hình ảnh và nêu cảm nhận của mình. - GV: Hướng dẫn học sinh quan sát ảnh và gợi ý những câu hỏi. B3: Báo cáo, thảo luận:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_8_tuan_28_bai_8_nha_van_va_trang_viet.pdf



