Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 31
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 31, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TIẾT 102+ 103 THV: VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM ( TRUYỆN) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết; tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm. - Nêu được và làm rõ được vấn đề nghị luận: về một tác phẩm ( đoạn trích) - Phát triển kĩ năng viết: viết về một tác phẩm ( truyện):nêu được chủ để, dẫn ra và phần tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc vể hình thức nghệ thuật của tác phẩm, nêu được ý nghĩa, giá trị cùa tác phẩm truyện. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới b. Nội dung: Gv nêu câu hỏi, học sinh trả lời c. Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS, PHT B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Ôn tập các bước viết bài a. Mục tiêu: - Nhận biết được đặc điểm của bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện và viết được bài văn thuộc kiểu bài này - Yêu thích và bước đầu có ý thức tìm hiểu tác phẩm b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập lại các bước làm bài c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm PHT, câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I. Thực hành viết theo các bước các bước trước khi viết 1. Trước khi viết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Lựa chọn đề tài - GV chuyển giao nhiệm vụ Lựa chọn một tác phẩm truyện yêu thích + Xác định mục đích viết, người đọc? b. Tìm ý + Em dự định lựa chọn nhân vật nào? Đặt câu hỏi xoay quanh nội dung tác phẩm ( + Hướng dẫn Hs tìm ý cho bài viết theo truyện) PHT về tác phẩm đó -Chủ đề của truyện là gì? -Đặc điểm nổi bật về hình thức nghệ thuật? Chủ đề Đặc điểm Ý nghĩa -Ý nghĩa của truyện? của truyện nổi bật về của c. Lập dàn ý hình thức truyện? - Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm ( nghệ nhan đề, tác giả) , nêu ý kiến khái quát về tác thuật? phẩm. - Thân bài: + Ý 1: Nêu nội dung chính của tác phẩm + Gv hướng dẫn hs sắp xếp phần tìm ý + Ý 2: Nêu chủ đề của tác phẩm. thành một dàn ý hoàn chỉnh + Ý 3: Chỉ ra và phân tích một số nét đặc sắc - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ về hình thức nghệ thuật của tác phẩm. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Kết bài: Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác - HS quan sát, lắng nghe và trả lời phẩm - GV quan sát, hỗ trợ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt đông - HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv bổ sung, nhận xét NV 2: Hướng dẫn học viết bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ + Gv phát / trình chiếu bảng kiểm số 2, hs dựa vào dàn ý, viết một bài văn hoàn chỉnh. + Dùng bảng kiểm để tự đánh giá bài thơ của mình, sau đó dùng bảng kiểm 2. Viết bài đánh giá đồng đẳng (bạn bên cạnh) Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, lắng nghe và trả lời 3. Chỉnh sửa bài viết - GV quan sát, hỗ trợ - Đọc lại bài và chỉnh sửa Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và . thảo luận - Gv tổ chức hoạt đông - HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv bổ sung, nhận xét NV3: Hướng dẫn học sinh chỉnh sửa bài viết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ + Gv hướng dẫn hs chỉnh sửa bài viết theo gợi ý dưới đây Yêu cầu Gợi ý chỉnh sửa Giới thiệu ngắn Nếu chưa giới gọn về tác phẩm ( thiệu được tác nhan đề, tác giả) , phẩm , hãy viết nêu ý kiến khái một vài câu giới quát về tác phẩm. thiệu về truyện em sẽ phân tích Nêu nội dung Gạch dưới những chính của tác nhận xét, đánh phẩm gía của em về tác phẩm. Nếu chưa đầy đủ, cần bổ sung. Vẽ đường lượn dưới các bằng chứng được trích dẫn từ tác phẩm. Nếu chưa có hoặc chưa thuyết phục thì cần bổ sung. Nêu chủ đề của Đánh dấu những tác phẩm. câu văn nhận xét, đánh giá về tác phẩm. Nếu chưa có hoặc chưa đủ thì cần viết thêm. Chỉ ra và phân Hãy viết một vài tích một số nét câu nêu ý nghĩa đặc sắc về hình của hình tượng thức nghệ thuật nghệ thuật đặc của tác phẩm. sắc. Đảm bảo yêu cầu Rà soát lỗi chính về chính tả và tả và diễn đạt. diễn đạt Chỉnh sửa nếu phát hiện lỗi. + Dùng bảng kiểm để tự đánh giá bài thơ của mình, sau đó dùng bảng kiểm đánh giá đồng đẳng (bạn bên cạnh) Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, lắng nghe và trả lời - GV quan sát, hỗ trợ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt đông - HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv bổ sung, nhận xét Bảng kiểm bài văn phân tích một tác phẩm ( truyện) Các phần Nội dung kiểm tra Đạt Chưa đạt của bài viết Mở bài Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm ( nhan đề, tác giả) Nêu ý kiến khái quát về tác phẩm. Thân bài Nêu nội dung chính của tác phẩm Nêu chủ đề của tác phẩm. Chỉ ra và phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm. ...... Kết bài Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác phẩm .... HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về việc viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm ( truyện) đã học b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi liên quan. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Lập dàn ý cho đề bài phân tích truyện “Những ngôi sao xa xôi” của tác giả Lê Minh Khuê Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe, suy nghĩ và đọc lại SGK để chuẩn bị trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi trước lớp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Gợi ý: 1. Mở bài Giới thiệu truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” của tác giả Lê Minh Khuê: truyện ca ngợi tinh thần dũng cảm của thế hệ trẻ trong những ngày kháng chiến, đặc biệt là sự hi sinh thầm lặng của các cô gái thanh niên xung phong. 2. Thân bài a. Hoàn cảnh sống và chiến đấu của các nhân vật - Ba cô gái trong tổ trinh sát sống trong hang, luôn theo dõi tình hình trên cao điểm. - Công việc: đo khối lượng đất phải lấp vào hố bom, đếm và phá bom chưa nổ, bom nổ chậm. công việc nguy hiểm, hoàn cảnh sống khắc nghiệt. b. Tính cách, tâm hồn của ba cô gái ở tổ đội trinh sát ⇒ - Ba cô gái hồn nhiên, mơ mộng, giàu tình cảm: Phương Định hay hát, hay cười một mình; hay ngắm mình trong gương, tự đánh giá mình là một cô gái khá, có hai bím tóc dài đẹp, cổ cao kiêu hãnh, mắt dài, “có cái nhìn sao mà xa xăm”; làm ngơ trước sự trêu đùa, yêu mến của các anh chiến sĩ nhưng thực lòng luôn ngưỡng mộ các anh; có nhiều ước mơ, muốn sống nhiệt huyết, cống hiến Nho: không khéo tay nhưng thích thêu thùa; ước mơ trở thành thợ hàn trong một nhà máy thủy điện lớn, chơi bóng chuyền giỏi Chị Thao: thích chép bài hát, chăm chút tỉa tót đôi lông mày, mong muốn được làm y sĩ, lấy được chồng là bộ đội. - Cả ba đều hay nhớ về quê hương Hà thành: khi nhận được thư của bạn Nho, khi hát, khi suy nghĩ vu vơ, ngóng từng đoàn xe dưới xuôi đi qua để hỏi thăm tin tức. - Mối quan hệ, tình cảm với đồng đội: Họ yêu mến, quan tâm nhau như người thân: tranh nhau đi lên cao điểm, Phương Định không cãi lời chỉ huy của chị Thao, Nho lo lắng khi hai người bạn lên cao điểm lâu chưa về, chị Thao luôn ra dáng chị cả nhận mọi sự nguy hiểm vào người. Sự quan tâm, gắn kết của các đơn vị: tổ trinh sát làm việc trên cao xạ luôn báo cáo tình hình chính xác cho đơn vị phía dưới, đơn vị luôn sẵn sàng chi viện cho tổ (qua những lời nhắc nhở của đại đội trưởng). c. Sự gan dạ, chất anh hùng của ba cô gái trong đội trinh sát - Nghiêm túc trong công việc: Phương Định hay hát và nghĩ vẩn vơ, Nho thêu thùa, chị Thoa chép bài hát, nhưng khi có máy bay địch là tất cả ở tư thế sẵn sàng. Chị Thoa chỉ đạo, Phương Định và Nho được giao việc gì cũng hoàn thành. - Tinh thần dũng cảm: Phương Định: bình tĩnh, đàng hoàng bước tới quả bom chứ không đi khom, đào đất quanh bom có lúc lưỡi xẻng chạm trúng vào quả bom cũng không sợ. Nho: luôn sẵn sàng chiến đấu Chị Thao: cương quyết, táo bạo, chỉ huy cả đội trinh sát - Trên người ai cũng có vô số vết thương to nhỏ: chị Thao có 9 vết thương, Nho 5 vết, Phương Định 4 vết, dù vết thương chưa khép miệng, dù chân tay đau nhức nhưng quyết không nằm trong quân y, vẫn chạy trên cao điểm phá bom. Coi cái chết rất nhẹ, dù bị thương, bị vùi trong đất, mệt lả nhưng vẫn đùa vui trong gian khổ, coi việc bị thương là “xúi quẩy tí”, coi công việc của mình cũng có cái thú vị ⇒ riêng. d. Nghệ thuật Ngôi kể thứ nhất, nhân vật xưng tôi: câu chuyện chân thực giàu cảm xúc, các nhân vật, sự kiện được tái hiện qua con mắt nhân vật Phương Định. Xây dựng nhân vật hay hồi tưởng, cho thấy nỗi nhớ quê hương, nhớ những ngày mới ra chiến trường của nhân vật Ngôn ngữ đối thoại ngắn gọn, mang tính mệnh lệnh, giúp bộc lộ sự quyết đoán, nhanh nhẹn, mạnh mẽ trong công việc của các nữ thanh niên xung phong. Nghệ thuật chọn lọc hình ảnh miêu tả đắt giá: lột tả được vẻ đẹp con người trước chiến tranh khốc liệt. Miêu tả các nhân vật chỉ bằng một vài nét chấm phá nhưng làm bật lên được tính cách, nội tâm nhân vật. 3. Kết bài Tác giả đã tái hiện lại một thời kì chiến tranh gian khó, khốc liệt, làm nổi bật lên hình ảnh những nữ thanh niên xung phong trẻ trung, nhiệt huyết, gan dạ, kiên cường. Nghệ thuật truyện ngắn đặc sắc: sử dụng dòng thời gian hồi tưởng xen lẫn thực tại, giọng kể bình thản càng tôn lên phẩm chất anh hùng của các nhân vật, sử dụng hình ảnh miêu tả sự tàn khốc của chiến tranh. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm ( truyện) tương tự. b. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học để Viết bài văn nghị luận c. Sản phẩm học tập: Bài văn mà HS viết được. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS về nhà viết bài văn nghị luận Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe yêu cầu của GV, về nhà thực hiện. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV nhắc HS sẽ thu bài và chữa bài vào tiết sau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét việc học tập của cả lớp trong tiết học * Hướng dẫn về nhà GV dặn dò HS: Soạn bài tiếp theo: Nói và nghe Tiết 104: NÓI VÀ NGHE TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI (VĂN HỌC TRONG ĐỜI SỐNG HIỆN NAY) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về một vấn đề xã hội - Năng lực thuyết trình trước đám đông 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. - Video nói về tư duy phản biện. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để thực hiện hoạt động khởi động. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS về bài học d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu video về một vấn đề xã hội: - GV đặt câu hỏi phát vấn: Sau khi xem xong video, em hãy trình bày ý kiến về vấn đề trên ? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi, yêu cầu của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 3 – 4 HS nêu cảm nhận cá nhân Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá hoạt động khởi động của HS. - GV dẫn vào bài học B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Xác định các thao tác cần thực hiện khi trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội ( văn học trong đời sống hiện nay ) a. Mục tiêu: Xác định được các thao tác cần thực hiện khi trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội ( văn học trong đời sống hiện nay ) b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Trước khi nói tập - Xác định nội dung nói : văn học trong - GV đặt câu hỏi: đời sống hiện nay. + Trước khi nói, em cần lưu ý điều gì? - Thu thập tư liệu và tìm ý : + Khi trình bày bài nói, em cần kết hợp cử + Tìm kiếm các tư liệu về vai trò, vị trí chỉ, ánh mắt, điệu bộ, như thế nào? của văn học; cơ hội và thách thức của văn + Sau khi nói, em có cần trao đổi lại với học trong đời sống hiện nay. người nghe hay không? + Tập trung suy nghĩ về một số vấn đề và Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập đặt ra các câu hỏi để tìm. - HS trao đổi theo nhóm để trả lời câu hỏi, -Xây dựng dàn ý bài nói : nắm bắt kiến thức về các bước trình bày + Xác định luận điểm bài nói + Sử dụng các lí lẽ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Bằng chứng làm sáng tỏ các vấn đề thảo luận - Dự kiến các ý kiến phản biện của người - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết nghe để chuẩn bị trao đổi, đối thoại quả thảo luận trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng 2. Trình bày bài nói nghe, nhận xét, bổ sung. - Trình bày theo nội dung đã được chuẩn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bị : nhiệm vụ học tập + Mở đầu: Nêu các vấn đề, khẳng định - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. tầm quan trọng của văn học đối với đời sống và những thách thức đặt ra cho bối cảnh hiện nay. + Triển khai: Trình bày các luận điểm triển khai vấn đề ( có thê xác định luận điểm dựa vào vai trò, vị trí của văn học, thách thức của văn học trong đời sống hiện nay. + Kết luận: Dùng lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm. - Lưu ý: Khi trình bày, cần chỉnh giọng nói, cử chỉ, nét mặt, ánh mắt, phù hợp với nội dung nói; có thể kết hợp phương tiện hỗ trợ ( tranh, ảnh, đoạn phim ngắn, ) để phần trình bày thêm sinh động. 3. Sau khi nói Người nói và người nghe cùng trao đổi về các vấn đề sau : - Nội dung và cách thức trình bày của người nói ( đánh giá tính thuyết phục của hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng; nhận xét về cách nói, giọng nói, cách sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ, ) - Ý kiến và cách phản biện của người nghe ( đánh giá tính xác đáng, hợp lí của ý kiến; nội dung phản biện; cách tiếp nhận ý kiến của người nói ) -Thái độ và sự tương tác giữa người nói và người nghe ( đánh giá sự tôn trọng đối với người đối thoại, mức độ tương tác; tích cực hay rời rạc, C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thực hành vận dụng các kiến thức đã học để trình bày bài nói b. Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học và SGK để hoàn thành BT. c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Trình bày ý kiến ngắn về một vấn đề xã hội ( văn học trong đời sống hiện nay ) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV yêu cầu, sau đó hoàn thiện bài nói Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS trình bày Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi cả lớp. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phát bảng đánh giá hoạt động nói và nghe cho HS, yêu cầu sau khi nghe phần trình bày của bạn, đánh giá mức độ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện đánh giá vào bảng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV thu bảng đánh giá Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt nội dung * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - GV dặn dò HS: + Soạn trước bài tiếp theo: Văn bản: Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung sang chào đón lũ IV. HỒ SƠ DẠY HỌC - Bảng đánh giá hoạt động nói và nghe Tiêu chí Chưa tốt Tốt Xuất sắc Mở đầu Có lời chào ban đầu và giới thiệu Giới thiệu rõ vấn đề của bài nói Nêu khái quát được nội dung bài nói (bố cục, ý chính) Nội dung Các luận điểm triên khai về chính vấn đề xã hội đã được giới thiệu rõ ràng chưa? Nội dung bài nói đã làm rõ được vai trò, vị trí của văn học và những thách thức của văn học trong đời sống hiện nay chưa ? Cảm xúc, suy nghĩ của người nói về các luận điểm của vấn đề được thể hiện như thế nào? Việc sử dụng ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn ngữ, khả năng tương tác với người nghe đạt mức độ nào? Kết thúc Khẳng định được vấn đề của bài nói Đã dùng lí lẽ, bằng chứng đê làm sáng tỏ luận điểm chưa Kỹ năng trình Diễn đạt rõ ràng, tự tin, đáp bày ứng yêu cầu bài nói Cử chỉ tự nhiên, kết hợp sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ hỗ trợ bài nói Có phản hồi thỏa đáng những câu hỏi, ý kiến của người nghe BÀI 9: HÔM NAY VÀ NGÀY MAI TIẾT 105+ 106: VĂN BẢN 1: MIỀN CHÂU THỔ SÔNG CỬU LONG CẦN CHUYỂN ĐỔI TỪ SỐNG CHUNG VỚI LŨ SANG CHÀO ĐÓN LŨ (Lê Anh Tuấn) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nhận biết và phân tích được đặc điểm của kiểu văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên có lồng ghép các đề xuất, kiến nghị cần thiết - HS nhận biết và phân tích được sự phối hợp các cách triển khai văn bản thông tin được thể hiện trong văn bản - HS thấy được những thách thức trong môi trường sống của chúng ta thông qua các thông tin về cuộc sống của cư dân miền châu thổ sông Cửu Long thời điểm văn bản ra đời 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, - Năng lực riêng: + thu thập thông tin liên quan đến văn bản + trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản + phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề 3. Phẩm chất - Thể hiện được thái độ quan tâm đến những vấn đề nóng hổi của cuộc sống với tinh thần chủ động, có trách nhiệm trước hiện tại và tương lai II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh - Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung sang chào đón lũ 2. Nội dung: GV cho HS thảo luận câu hỏi ở phần Trước khi đọc (sgk, trang 89) 3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý hiểu của em về thành ngữ “Sống chung với lũ” và nguồn gốc của thành ngữ này 4. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - HS xem phim tư liệu và nêu suy nghĩ - Em hiểu thế nào về nội dung của thành ngữ “sống chung với lũ”? Thử suy đoán về nguồn gốc của thành ngữ này Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập thảo luận theo hình thức nhóm đôi trong vòng 2-3’ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV mời một số HS đại diện cho nhóm đứng dậy để trả lời câu hỏi * Gợi ý trả lời Sống chung với lũ là câu nói chỉ sự thích nghi với điều kiện sống, hoàn cảnh môi trường xung quanh, làm quen, chấp nhận những điều kiện khó khăn bất lợi mà sống chung đương đầu với nó, luôn sẵn sàng trong mọi tình thế. Nguồn gốc của thành ngữ này đến từ việc nhiều năm liền người dân đều gặp phải lũ lụt và gió bão làm tiêu tán bao tài sản, của cải lẫn mạng người. Sau quá trình đấu tranh và khắc phục khó khăn, biết không thể chấm dứt hoàn toàn tình trạng lũ lụt, con người đã nghĩ ra nhiều phương án khác nhau để sống chung với lũ. - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS - GV dẫn dắt vào bài học: Các em thân mến, đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất Việt Nam, hàng năm lũ sông Mê Kông tràn về gây ngập lụt trên một diện rộng. Lũ ở ĐBSCL đem lại nhiều nguồn lợi cho người dân khu vực, nhưng lũ lụt cũng gây ra thiệt hại không nhỏ về người và của cho người dân nơi đây. Vậy nên từ bao lâu nay, người dân sống ở vùng đất này đã thích ứng với tình hình này bằng cách “sống chung với lũ”. Vậy, việc “sống chung với lũ” còn có phù hợp trước thực trạng tình hình thời tiết biến đổi khó lường như hiện nay hay không và thái độ, phản ứng của con người trước hiện tượng này là như thế nào thì chúng sẽ có câu trả lời sau khi học xong bài học ngày hôm nay B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung với lũ sang chào đón lũ b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức và tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Đọc, chú thích I. Tìm hiểu chung 1. Đọc- chú thích Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Tìm hiểu chung - GV cho HS luân phiên đọc to VB, chú ý phần in a. Tác giả: Lê Anh Tuấn đậm và chiến lược đọc trong các thẻ, các cước - PGS. TS.Lê Anh Tuấn hiện là Phó viện chú. trưởng Viện Nghiên cứu biến đổi khí - Nêu bố cục của văn bản và cách trình bày thông hậu, Đại học Cần Thơ (Viện DRAGON - tin trong văn bản trên? Mekong); Giảng viên cao cấp Khoa Môi Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập trường và Tài nguyên Thiên nhiên, Đại học - Các nhóm thảo luận để trả lời. Cần Thơ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Là chuyên gia nghiên cứu về môi trường và luận tài nguyên thiên nhiên, về biến đổi khí hậu, - GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các thành viên Ban cố vấn mạng lưới sông ngòi nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Việt Nam và Mạng lưới đồng bằng sông Mê Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Kông vì bảo vệ môi trường và thích nghi với học tập biến đổi khí hậu - GV nhận xét, chốt kiến thức. - Xuất bản hơn 50 bài báo, tài liệu hội thảo, sách, ... b. Tác phẩm: Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm - Xuất xứ: trích tạp chí Kinh tế Sài Gòn Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho online, ngày 06/02/2022 HS GV mời HS dựa vào nội dung chuẩn bị ở nhà, hãy Trình bày hiểu biết của em về tác giả và xuất xứ văn bản + Điều kiện nảy sinh của văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên là gì? Văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên thường có cấu trúc như thế nào? Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ Các nhóm thảo luận để chỉ ra những thông tin liên quan đến tác giả và xuất xứ của tác phẩm Bước 3: HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ học - Thể loại: Văn bản thông tin giải thích một tập hiện tượng tự nhiên - GV mời một số HS đứng lên trình bày, các HS + Đây là loại văn bản phổ biến trên báo chí khác nhận xét, góp ý, bổ sung. và các tài liệu khoa học, Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Mục đích: làm sáng tỏ bản chất, nguyên học tập nhân xuất hiện và những tác động tích cực - GV nhận xét, chốt kiến thức. hoặc tiêu cực có thể có đối với đời sống con người của một hiện tượng tự nhiên nào đó. Nhiệm vụ 3: Thông tin chính, bố cục + Trước khi giải thích hiện tượng bằng những Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập căn cứ và lập luận khoa học, người thực hiện - GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã văn bản phải miêu tả được hiện tượng với đọc ở nhà để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn những biểu hiện điển hình, có thể kèm theo bản Miền châu thổ sống cửu Long cần chuyển đổi những hình ảnh trực quan, kết quả của việc từ sống chung sang chào đón lũ ghi nhận tại chỗ hoặc khai thác từ những + Theo em, những phần nào hoặc câu nào của nguồn tài liệu đáng tin cậy văn bản có thể giúp em nắm được thông tin chính của văn bản một cách chính xác? + Từ đó, hãy cho biết thông tin chính mà văn bản đề cập đến là gì? + Văn bản có thể được chia thành mấy phần và nêu nội dung chính của từng phần + Người viết đã triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo cách nào? - Thông tin chính Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Ở vùng đồng bằng châu thổ sông Cửu - Các nhóm thảo luận để trả lời. Long, lũ đem đến những nguồn lợi to lớn, vì Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo vậy, chào đón lũ là một cách ứng xử tự nhiên luận và khôn ngoan của con người sống nơi đây - GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. + Những phần/câu văn trong văn bản giúp em Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nắm được thông tin chính của văn bản: “Cuối học tập mùa lũ cũng là lúc vụ mùa thu hoạch cuối - GV nhận xét, chốt kiến thức. năm, lúc đó những đàn chim én tụ về, bay lượn kiếm ăn trên những cánh rừng, theo các hàng cây cối vườn tược xanh tươi ở vùng đất ngập nước và những khu đất trũng lung bàu”, đoạn cuối văn bản “Mùa nước nổi xưa kia hay mùa lũ theo cách hiện nay, không là mối lo ngại cho nông dân vùng châu thổ sông Cửu Long, một mùa nước lũ lớn, như một niềm tin tâm linh, sẽ đem lại sự giàu có, sung túc cho vùng đất ”, - Bố cục + Phần 1: Đặt vấn đề (sa-pô và đoạn kế tiếp – đoạn chỉ gồm 1 câu) + Phần 2: Thuyết minh, lí giải cụ thể về từng khía cạnh của vấn đề (tiếp thời đoạn khó khăn ) + Phần 3: Kết luận (phần còn lại) - Cách trình bày thông tin + chủ yếu trình bày theo quan hệ nhân quả và mức độ quan trọng của đối tượng, + ngoài ra còn kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ (tranh ảnh) Hoạt động 2: KHÁM PHÁ VĂN BẢN 1. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung sang chào đón lũ 2. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung sang chào đón lũ 3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung sang chào đón lũ d.Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Đặt vấn đề II. Tìm hiểu chi tiết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Đặt vấn đề Dựa vào văn bản cùng với phần chuẩn bị ở nhà Phần sa-pô báo hiệu chủ đề và nội dung sẽ và yêu cầu HS làm việc theo hình thức cá nhân được triển khai trong văn bản đó là người dân để trả lời các câu hỏi sau: Phần sa-pô báo hiệu vùng Cửu Long không thể sống thiếu lũ “Khi điều gì sẽ được triển khai trong văn bản? “lũ” không về hoặc về ít đi trong nhiều năm Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập liền, các nhà quản lí mới nhận ra Đồng bằng Hs làm việc theo hình thức cá nhân hoặc đọc lại sông Cửu Long không thể sống thiếu “lũ”, văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành điều mà người dân ở đây đã nhận ra từ hàng nhiệm vụ trăm năm nay và đặt cho mùa này với cái tên Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo “mùa nước nổi” luận GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả Cách nêu vấn đề trực tiếp, người đọc dễ lớp nhận xét, bổ sung hình dung và nắm bắt vấn đề chính của văn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm bản. vụ học tập - GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức - GV cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Lí giải thuyết minh từng khía cạnh của vấn đề. 2. Thuyết minh, lí giải về từng khía cạnh Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập của vấn đề Hs làm việc theo hình thức nhóm để hoàn thành a. Quá trình kiến tạo đồng bằng nói chung nhiệm vụ - Các đứt gãy địa chất, nước mưa chảy tràn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo xuống các đường rãnh rồi theo sông suối xuôi luận về hạ lưu đổ ra biển dần hình thành các đợt GV đại diện HS trình bày trước lớp yêu cầu cả trầm tích bùn cát. lớp nhận xét, bổ sung - Ra đến biển, thủy triều tác dụng ngược lại Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm làm trầm tích tụ lại, lâu dần hình thành nên vụ học tập đồng bằng và châu thổ điển hình. - GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức (phiếu HT – phụ lục) b. Những điểm đặc biệt trong sự hình thành vùng châu thổ sông Cửu Long. - Hình thành trên quy luật chung. - Điểm khác biệt: + vùng địa mạo có tuổi địa chất trẻ, nằm tận cùng của một lưu vực sông rộng nhất Đông Nam Á, chảy qua nhiều vùng đia chất hùng vĩ và phong phú + Được nâng dần cao độ và mở rộng ra phía nam của thềm lục địa tổ quốc. c. Sự trù phú của đồng bằng sông Cửu Long. - đất đai giàu dinh dưỡng (đất sét và đất thịt) - nguồn nước đồi dào (phát triển nông nghiệp và thủy sản) Các dẫn chứng: + 100 ngày có thể thu hoạch 1 vụ lúa sản lượng lớn + Từ 3-4 tháng mùa mưa, thu hoạc 5 triệu tấn rau củ. + mùa lũ, đánh bắt 1,2-1,5 triệu tấn cá tôm, thủy sản d. Vai trò của lũ lụt ở đồng bằng SCL - Đem lại nhiều nguồn lợi phong phú, dồi dào: chim, cá, sản vật mùa lũ, trúng mùa lúa - Ngập lụt tạo nên những kết nối quan trọng cho hệ sinh thái: dòng nước, phù sa, sinh vật tạo nên sự giàu có tài nguyên, tính đa dạng sinh học của rừng ngập mặn. Con người cần học cách thích ứng, sống HẾT TIẾT 105 chung với lũ. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Học thuộc bài cũ - Soạn phần còn lại của bài TIẾT 106: - Có Nhiệm vụ 3: Tổng kết, củng cố - vì văn bản đã chỉ ra những đặc điểm và Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập nhược điểm khi lũ mang tới nơi đây. Dù vậy, - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời câu ưu điểm nhiều hơn nhược điểm, đặc biệt là hỏi: mang đến tài nguyên vô cùng phong phú với - Có thể xếp “Miền châu thổ sông Cửu Long người dân nơi đây. cần chuyển đổi từ sống chung sang chào đón -Theo em, những nhận định của tác giả về lũ ở lũ” ? vào kiểu văn bản giải thích một hiện miền châu thổ sông Cửu Long không thể được tượng tự nhiên được không? Vì sao? áp dụng để nói về lũ ở mọi lưu vực sông khác - Những thông tin được đưa đến trong văn bản vì mỗi nơi đều có những ưu điểm, nhược điểm có điểm gì mới so với điều em đã biết? và đặc biệt về địa hình và môi trường sống của Theo em, những nhận định của tác giả về lũ ở các loài sinh, động vật, bên cạnh đó còn thời sông Cửu Long có được áp dụng để nói về lũ ở tiết, người dân, môi trường nên không thể áp lưu vực sông khác không? dụng chung cho những nơi khác được. - - Thông tin chính mà tác giả muốn chuyển tải qua văn bản này là gì?
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_8_tuan_31.pdf



