Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 31

pdf25 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 31, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TIẾT 102+ 103 THV: 
 VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM ( TRUYỆN) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Biết viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết; tìm ý và lập dàn ý; viết bài; 
xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm. 
- Nêu được và làm rõ được vấn đề nghị luận: về một tác phẩm ( đoạn trích) 
- Phát triển kĩ năng viết: viết về một tác phẩm ( truyện):nêu được chủ để, dẫn ra và phần 
tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc vể hình thức nghệ thuật của tác phẩm, nêu 
được ý nghĩa, giá trị cùa tác phẩm truyện. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp 
tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; 
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; 
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; 
- Năng lực viết, tạo lập văn bản. 
3. Phẩm chất: 
 Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của GV 
- Giáo án; 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn 
học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của 
mình. Dẫn dắt vào bài mới 
b. Nội dung: Gv nêu câu hỏi, học sinh trả lời 
c. Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS, PHT 
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Ôn tập các bước viết bài 
a. Mục tiêu: 
- Nhận biết được đặc điểm của bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện 
và viết được bài văn thuộc kiểu bài này 
- Yêu thích và bước đầu có ý thức tìm hiểu tác phẩm 
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập lại các bước làm bài 
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm PHT, câu trả lời của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I. Thực hành viết theo các bước 
các bước trước khi viết 1. Trước khi viết 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Lựa chọn đề tài 
- GV chuyển giao nhiệm vụ Lựa chọn một tác phẩm truyện yêu thích 
+ Xác định mục đích viết, người đọc? b. Tìm ý 
+ Em dự định lựa chọn nhân vật nào? Đặt câu hỏi xoay quanh nội dung tác phẩm ( 
+ Hướng dẫn Hs tìm ý cho bài viết theo truyện) 
PHT về tác phẩm đó -Chủ đề của truyện là gì? 
 -Đặc điểm nổi bật về hình thức nghệ thuật? 
 Chủ đề Đặc điểm Ý nghĩa -Ý nghĩa của truyện? 
 của truyện nổi bật về của c. Lập dàn ý 
 hình thức truyện? - Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm ( 
 nghệ nhan đề, tác giả) , nêu ý kiến khái quát về tác 
 thuật? phẩm. 
 - Thân bài: 
 + Ý 1: Nêu nội dung chính của tác phẩm 
+ Gv hướng dẫn hs sắp xếp phần tìm ý + Ý 2: Nêu chủ đề của tác phẩm. 
thành một dàn ý hoàn chỉnh + Ý 3: Chỉ ra và phân tích một số nét đặc sắc 
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ về hình thức nghệ thuật của tác phẩm. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ - Kết bài: Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác 
- HS quan sát, lắng nghe và trả lời phẩm 
- GV quan sát, hỗ trợ 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt đông - HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- Gv bổ sung, nhận xét 
NV 2: Hướng dẫn học viết bài 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 
+ Gv phát / trình chiếu bảng kiểm số 2, 
hs dựa vào dàn ý, viết một bài văn hoàn 
chỉnh. 
+ Dùng bảng kiểm để tự đánh giá bài 
thơ của mình, sau đó dùng bảng kiểm 2. Viết bài 
đánh giá đồng đẳng (bạn bên cạnh) 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- HS quan sát, lắng nghe và trả lời 3. Chỉnh sửa bài viết 
- GV quan sát, hỗ trợ - Đọc lại bài và chỉnh sửa 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và . 
thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt đông 
- HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- Gv bổ sung, nhận xét 
NV3: Hướng dẫn học sinh chỉnh sửa 
bài viết 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 
+ Gv hướng dẫn hs chỉnh sửa bài viết 
theo gợi ý dưới đây 
 Yêu cầu Gợi ý chỉnh sửa 
 Giới thiệu ngắn Nếu chưa giới 
 gọn về tác phẩm ( thiệu được tác 
 nhan đề, tác giả) , phẩm , hãy viết nêu ý kiến khái một vài câu giới 
 quát về tác phẩm. thiệu về truyện 
 em sẽ phân tích 
 Nêu nội dung Gạch dưới những 
 chính của tác nhận xét, đánh 
 phẩm gía của em về tác 
 phẩm. Nếu chưa 
 đầy đủ, cần bổ 
 sung. 
 Vẽ đường lượn 
 dưới các bằng 
 chứng được trích 
 dẫn từ tác phẩm. 
 Nếu chưa có hoặc 
 chưa thuyết phục 
 thì cần bổ sung. 
 Nêu chủ đề của Đánh dấu những 
 tác phẩm. câu văn nhận xét, 
 đánh giá về tác 
 phẩm. Nếu chưa 
 có hoặc chưa đủ 
 thì cần viết thêm. 
 Chỉ ra và phân Hãy viết một vài 
 tích một số nét câu nêu ý nghĩa 
 đặc sắc về hình của hình tượng 
 thức nghệ thuật nghệ thuật đặc 
 của tác phẩm. sắc. 
 Đảm bảo yêu cầu Rà soát lỗi chính 
 về chính tả và tả và diễn đạt. 
 diễn đạt Chỉnh sửa nếu 
 phát hiện lỗi. 
+ Dùng bảng kiểm để tự đánh giá bài 
thơ của mình, sau đó dùng bảng kiểm 
đánh giá đồng đẳng (bạn bên cạnh) 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ 
- HS quan sát, lắng nghe và trả lời 
- GV quan sát, hỗ trợ 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt đông 
- HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- Gv bổ sung, nhận xét 
 Bảng kiểm bài văn phân tích một tác phẩm ( truyện) 
Các phần Nội dung kiểm tra Đạt Chưa đạt 
của bài 
viết 
Mở bài Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm ( 
 nhan đề, tác giả) 
 Nêu ý kiến khái quát về tác phẩm. 
Thân bài Nêu nội dung chính của tác phẩm 
 Nêu chủ đề của tác phẩm. 
 Chỉ ra và phân tích một số nét đặc 
 sắc về hình thức nghệ thuật của tác 
 phẩm. 
 ...... 
Kết bài Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác 
 phẩm 
 .... 
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về việc viết bài văn nghị luận phân tích một 
tác phẩm ( truyện) đã học 
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi liên quan. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
Lập dàn ý cho đề bài phân tích truyện “Những ngôi sao xa xôi” của tác giả Lê Minh 
Khuê 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đọc lại SGK để chuẩn bị trả lời. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi trước lớp. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. 
Gợi ý: 
1. Mở bài 
 Giới thiệu truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” của tác giả Lê Minh Khuê: truyện 
 ca ngợi tinh thần dũng cảm của thế hệ trẻ trong những ngày kháng chiến, đặc biệt 
 là sự hi sinh thầm lặng của các cô gái thanh niên xung phong. 
2. Thân bài 
a. Hoàn cảnh sống và chiến đấu của các nhân vật 
- Ba cô gái trong tổ trinh sát sống trong hang, luôn theo dõi tình hình trên cao điểm. 
- Công việc: đo khối lượng đất phải lấp vào hố bom, đếm và phá bom chưa nổ, bom nổ 
chậm. 
 công việc nguy hiểm, hoàn cảnh sống khắc nghiệt. 
b. Tính cách, tâm hồn của ba cô gái ở tổ đội trinh sát 
⇒
- Ba cô gái hồn nhiên, mơ mộng, giàu tình cảm: 
 Phương Định hay hát, hay cười một mình; hay ngắm mình trong gương, tự đánh 
 giá mình là một cô gái khá, có hai bím tóc dài đẹp, cổ cao kiêu hãnh, mắt dài, “có 
 cái nhìn sao mà xa xăm”; làm ngơ trước sự trêu đùa, yêu mến của các anh chiến sĩ 
 nhưng thực lòng luôn ngưỡng mộ các anh; có nhiều ước mơ, muốn sống nhiệt 
 huyết, cống hiến 
 Nho: không khéo tay nhưng thích thêu thùa; ước mơ trở thành thợ hàn trong một 
 nhà máy thủy điện lớn, chơi bóng chuyền giỏi 
 Chị Thao: thích chép bài hát, chăm chút tỉa tót đôi lông mày, mong muốn được 
 làm y sĩ, lấy được chồng là bộ đội. - Cả ba đều hay nhớ về quê hương Hà thành: khi nhận được thư của bạn Nho, khi hát, khi 
suy nghĩ vu vơ, ngóng từng đoàn xe dưới xuôi đi qua để hỏi thăm tin tức. 
- Mối quan hệ, tình cảm với đồng đội: 
 Họ yêu mến, quan tâm nhau như người thân: tranh nhau đi lên cao điểm, Phương 
 Định không cãi lời chỉ huy của chị Thao, Nho lo lắng khi hai người bạn lên cao 
 điểm lâu chưa về, chị Thao luôn ra dáng chị cả nhận mọi sự nguy hiểm vào người. 
 Sự quan tâm, gắn kết của các đơn vị: tổ trinh sát làm việc trên cao xạ luôn báo cáo 
 tình hình chính xác cho đơn vị phía dưới, đơn vị luôn sẵn sàng chi viện cho tổ (qua 
 những lời nhắc nhở của đại đội trưởng). 
c. Sự gan dạ, chất anh hùng của ba cô gái trong đội trinh sát 
- Nghiêm túc trong công việc: Phương Định hay hát và nghĩ vẩn vơ, Nho thêu thùa, chị 
Thoa chép bài hát, nhưng khi có máy bay địch là tất cả ở tư thế sẵn sàng. Chị Thoa chỉ 
đạo, Phương Định và Nho được giao việc gì cũng hoàn thành. 
- Tinh thần dũng cảm: 
 Phương Định: bình tĩnh, đàng hoàng bước tới quả bom chứ không đi khom, đào 
 đất quanh bom có lúc lưỡi xẻng chạm trúng vào quả bom cũng không sợ. 
 Nho: luôn sẵn sàng chiến đấu 
 Chị Thao: cương quyết, táo bạo, chỉ huy cả đội trinh sát 
- Trên người ai cũng có vô số vết thương to nhỏ: chị Thao có 9 vết thương, Nho 5 vết, 
Phương Định 4 vết, dù vết thương chưa khép miệng, dù chân tay đau nhức nhưng quyết 
không nằm trong quân y, vẫn chạy trên cao điểm phá bom. 
 Coi cái chết rất nhẹ, dù bị thương, bị vùi trong đất, mệt lả nhưng vẫn đùa vui trong 
gian khổ, coi việc bị thương là “xúi quẩy tí”, coi công việc của mình cũng có cái thú vị 
⇒
riêng. 
d. Nghệ thuật 
 Ngôi kể thứ nhất, nhân vật xưng tôi: câu chuyện chân thực giàu cảm xúc, các nhân 
 vật, sự kiện được tái hiện qua con mắt nhân vật Phương Định. 
 Xây dựng nhân vật hay hồi tưởng, cho thấy nỗi nhớ quê hương, nhớ những ngày 
 mới ra chiến trường của nhân vật 
 Ngôn ngữ đối thoại ngắn gọn, mang tính mệnh lệnh, giúp bộc lộ sự quyết đoán, 
 nhanh nhẹn, mạnh mẽ trong công việc của các nữ thanh niên xung phong. Nghệ 
 thuật chọn lọc hình ảnh miêu tả đắt giá: lột tả được vẻ đẹp con người trước chiến 
 tranh khốc liệt. 
 Miêu tả các nhân vật chỉ bằng một vài nét chấm phá nhưng làm bật lên được tính 
 cách, nội tâm nhân vật. 
3. Kết bài Tác giả đã tái hiện lại một thời kì chiến tranh gian khó, khốc liệt, làm nổi bật lên 
 hình ảnh những nữ thanh niên xung phong trẻ trung, nhiệt huyết, gan dạ, kiên 
 cường. 
 Nghệ thuật truyện ngắn đặc sắc: sử dụng dòng thời gian hồi tưởng xen lẫn thực tại, 
 giọng kể bình thản càng tôn lên phẩm chất anh hùng của các nhân vật, sử dụng 
 hình ảnh miêu tả sự tàn khốc của chiến tranh. 
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để Viết bài văn nghị luận phân tích một tác 
phẩm ( truyện) tương tự. 
b. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học để Viết bài văn nghị luận 
c. Sản phẩm học tập: Bài văn mà HS viết được. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV yêu cầu HS về nhà viết bài văn nghị luận 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, về nhà thực hiện. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- GV nhắc HS sẽ thu bài và chữa bài vào tiết sau. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét việc học tập của cả lớp trong tiết học 
* Hướng dẫn về nhà 
GV dặn dò HS: Soạn bài tiếp theo: Nói và nghe 
 Tiết 104: NÓI VÀ NGHE 
 TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI 
 (VĂN HỌC TRONG ĐỜI SỐNG HIỆN NAY) 
I. MỤC TIÊU 
 1. Về kiến thức 
 - Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội 
 2. Năng lực 
 a. Năng lực chung 
 - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
 hợp tác... 
 b. Năng lực riêng biệt: 
 - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về một vấn đề xã hội 
 - Năng lực thuyết trình trước đám đông 3. Phẩm chất: 
 - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của GV 
 - Giáo án; 
 - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
 - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 
 - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 
 - Video nói về tư duy phản biện. 
 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn 
 học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 A. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
 của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học 
 b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để thực hiện hoạt động khởi động. 
 c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS về bài học 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV chiếu video về một vấn đề xã hội: 
 - GV đặt câu hỏi phát vấn: Sau khi xem xong video, em hãy trình bày ý kiến về vấn đề 
 trên ? 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi, yêu cầu của GV. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
 - GV mời 3 – 4 HS nêu cảm nhận cá nhân 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV nhận xét, đánh giá hoạt động khởi động của HS. 
 - GV dẫn vào bài học 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
 Hoạt động 1: Xác định các thao tác cần thực hiện khi trình bày ý kiến về một vấn 
 đề xã hội ( văn học trong đời sống hiện nay ) 
 a. Mục tiêu: Xác định được các thao tác cần thực hiện khi trình bày ý kiến về một vấn 
 đề xã hội ( văn học trong đời sống hiện nay ) 
 b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Trước khi nói 
tập - Xác định nội dung nói : văn học trong 
- GV đặt câu hỏi: đời sống hiện nay. 
+ Trước khi nói, em cần lưu ý điều gì? - Thu thập tư liệu và tìm ý : 
+ Khi trình bày bài nói, em cần kết hợp cử + Tìm kiếm các tư liệu về vai trò, vị trí 
chỉ, ánh mắt, điệu bộ, như thế nào? của văn học; cơ hội và thách thức của văn 
+ Sau khi nói, em có cần trao đổi lại với học trong đời sống hiện nay. 
người nghe hay không? + Tập trung suy nghĩ về một số vấn đề và 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập đặt ra các câu hỏi để tìm. 
- HS trao đổi theo nhóm để trả lời câu hỏi, -Xây dựng dàn ý bài nói : 
nắm bắt kiến thức về các bước trình bày + Xác định luận điểm 
bài nói + Sử dụng các lí lẽ. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Bằng chứng làm sáng tỏ các vấn đề 
thảo luận - Dự kiến các ý kiến phản biện của người 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết nghe để chuẩn bị trao đổi, đối thoại 
quả thảo luận trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng 2. Trình bày bài nói 
nghe, nhận xét, bổ sung. - Trình bày theo nội dung đã được chuẩn 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bị : 
nhiệm vụ học tập + Mở đầu: Nêu các vấn đề, khẳng định 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. tầm quan trọng của văn học đối với đời 
 sống và những thách thức đặt ra cho bối 
 cảnh hiện nay. 
 + Triển khai: Trình bày các luận điểm 
 triển khai vấn đề ( có thê xác định luận 
 điểm dựa vào vai trò, vị trí của văn học, 
 thách thức của văn học trong đời sống 
 hiện nay. 
 + Kết luận: Dùng lí lẽ, bằng chứng để làm 
 sáng tỏ luận điểm. 
 - Lưu ý: Khi trình bày, cần chỉnh giọng 
 nói, cử chỉ, nét mặt, ánh mắt, phù hợp 
 với nội dung nói; có thể kết hợp phương 
 tiện hỗ trợ ( tranh, ảnh, đoạn phim ngắn, ) để phần trình bày thêm sinh 
 động. 
 3. Sau khi nói 
 Người nói và người nghe cùng trao đổi về 
 các vấn đề sau : 
 - Nội dung và cách thức trình bày của 
 người nói ( đánh giá tính thuyết phục của 
 hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng; 
 nhận xét về cách nói, giọng nói, cách sử 
 dụng các phương tiện phi ngôn ngữ, ) 
 - Ý kiến và cách phản biện của người 
 nghe ( đánh giá tính xác đáng, hợp lí của 
 ý kiến; nội dung phản biện; cách tiếp nhận 
 ý kiến của người nói ) 
 -Thái độ và sự tương tác giữa người nói 
 và người nghe ( đánh giá sự tôn trọng đối 
 với người đối thoại, mức độ tương tác; 
 tích cực hay rời rạc, 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 a. Mục tiêu: Thực hành vận dụng các kiến thức đã học để trình bày bài nói 
 b. Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học và SGK để hoàn thành BT. 
 c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của học sinh 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 Trình bày ý kiến ngắn về một vấn đề xã hội ( văn học trong đời sống hiện nay ) 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS nghe GV yêu cầu, sau đó hoàn thiện bài nói 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
 - GV mời HS trình bày 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi cả lớp. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
 b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. 
 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV phát bảng đánh giá hoạt động nói và nghe cho HS, yêu cầu sau khi nghe phần 
 trình bày của bạn, đánh giá mức độ 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS thực hiện đánh giá vào bảng 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
 - GV thu bảng đánh giá 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV nhận xét, chốt nội dung 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- GV dặn dò HS: 
+ Soạn trước bài tiếp theo: Văn bản: Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ 
sống chung sang chào đón lũ 
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC 
- Bảng đánh giá hoạt động nói và nghe 
 Tiêu chí Chưa tốt Tốt Xuất sắc 
Mở đầu Có lời chào ban đầu và giới 
 thiệu 
 Giới thiệu rõ vấn đề của bài 
 nói 
 Nêu khái quát được nội dung 
 bài nói (bố cục, ý chính) 
Nội dung Các luận điểm triên khai về 
chính vấn đề xã hội đã được giới 
 thiệu rõ ràng chưa? 
 Nội dung bài nói đã làm rõ 
 được vai trò, vị trí của văn 
 học và những thách thức của 
 văn học trong đời sống hiện 
 nay chưa ? 
 Cảm xúc, suy nghĩ của người 
 nói về các luận điểm của vấn 
 đề được thể hiện như thế nào? Việc sử dụng ngôn ngữ và các 
 phương tiện phi ngôn ngữ, 
 khả năng tương tác với người 
 nghe đạt mức độ nào? 
Kết thúc Khẳng định được vấn đề của 
 bài nói 
 Đã dùng lí lẽ, bằng chứng đê 
 làm sáng tỏ luận điểm chưa 
Kỹ năng trình Diễn đạt rõ ràng, tự tin, đáp 
bày ứng yêu cầu bài nói 
 Cử chỉ tự nhiên, kết hợp sử 
 dụng các phương tiện phi 
 ngôn ngữ hỗ trợ bài nói 
 Có phản hồi thỏa đáng những 
 câu hỏi, ý kiến của người 
 nghe 
 BÀI 9: HÔM NAY VÀ NGÀY MAI 
 TIẾT 105+ 106: VĂN BẢN 1: MIỀN CHÂU THỔ SÔNG CỬU LONG CẦN 
 CHUYỂN ĐỔI TỪ SỐNG CHUNG VỚI LŨ SANG CHÀO ĐÓN LŨ 
 (Lê Anh Tuấn) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- HS nhận biết và phân tích được đặc điểm của kiểu văn bản giải thích một hiện tượng tự 
nhiên có lồng ghép các đề xuất, kiến nghị cần thiết 
- HS nhận biết và phân tích được sự phối hợp các cách triển khai văn bản thông tin được 
thể hiện trong văn bản 
- HS thấy được những thách thức trong môi trường sống của chúng ta thông qua các 
thông tin về cuộc sống của cư dân miền châu thổ sông Cửu Long thời điểm văn bản ra 
đời 
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao 
tiếp, năng lực hợp tác, 
- Năng lực riêng: 
+ thu thập thông tin liên quan đến văn bản + trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản - Năng lực hợp tác khi trao đổi, 
thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản 
+ phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ 
đề 
3. Phẩm chất 
- Thể hiện được thái độ quan tâm đến những vấn đề nóng hổi của cuộc sống với tinh thần 
chủ động, có trách nhiệm trước hiện tại và tương lai 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên 
- Giáo án 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà 
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn 
bài học, vở ghi 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. KHỞI ĐỘNG 
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó 
khắc sâu kiến thức nội dung bài học Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ 
sống chung sang chào đón lũ 
2. Nội dung: GV cho HS thảo luận câu hỏi ở phần Trước khi đọc (sgk, trang 89) 
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý hiểu của em về thành ngữ “Sống chung với lũ” và 
nguồn gốc của thành ngữ này 
4. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- HS xem phim tư liệu và nêu suy nghĩ 
- Em hiểu thế nào về nội dung của thành ngữ “sống chung với lũ”? Thử suy đoán về 
nguồn gốc của thành ngữ này 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
thảo luận theo hình thức nhóm đôi trong vòng 2-3’ 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
GV mời một số HS đại diện cho nhóm đứng dậy để trả lời câu hỏi 
* Gợi ý trả lời 
Sống chung với lũ là câu nói chỉ sự thích nghi với điều kiện sống, hoàn cảnh môi trường 
xung quanh, làm quen, chấp nhận những điều kiện khó khăn bất lợi mà sống chung đương đầu với nó, luôn sẵn sàng trong mọi tình thế. Nguồn gốc của thành ngữ này đến từ 
việc nhiều năm liền người dân đều gặp phải lũ lụt và gió bão làm tiêu tán bao tài sản, của 
cải lẫn mạng người. Sau quá trình đấu tranh và khắc phục khó khăn, biết không thể chấm 
dứt hoàn toàn tình trạng lũ lụt, con người đã nghĩ ra nhiều phương án khác nhau để sống 
chung với lũ. 
- 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS 
- GV dẫn dắt vào bài học: 
Các em thân mến, đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất Việt Nam, hàng năm lũ 
sông Mê Kông tràn về gây ngập lụt trên một diện rộng. Lũ ở ĐBSCL đem lại nhiều nguồn 
lợi cho người dân khu vực, nhưng lũ lụt cũng gây ra thiệt hại không nhỏ về người và của 
cho người dân nơi đây. Vậy nên từ bao lâu nay, người dân sống ở vùng đất này đã thích 
ứng với tình hình này bằng cách “sống chung với lũ”. Vậy, việc “sống chung với lũ” còn 
có phù hợp trước thực trạng tình hình thời tiết biến đổi khó lường như hiện nay hay 
không và thái độ, phản ứng của con người trước hiện tượng này là như thế nào thì chúng 
sẽ có câu trả lời sau khi học xong bài học ngày hôm nay 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Đọc văn bản 
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Miền châu thổ sông 
Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung với lũ sang chào đón lũ 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức và tiến hành trả lời câu hỏi liên quan 
đến văn bản 
 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến 
văn bản 
d. Tổ chức thực hiện 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Nhiệm vụ 1: Đọc, chú thích I. Tìm hiểu chung 
 1. Đọc- chú thích 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Tìm hiểu chung 
- GV cho HS luân phiên đọc to VB, chú ý phần in a. Tác giả: Lê Anh Tuấn 
đậm và chiến lược đọc trong các thẻ, các cước - PGS. TS.Lê Anh Tuấn hiện là Phó viện 
chú. trưởng Viện Nghiên cứu biến đổi khí 
- Nêu bố cục của văn bản và cách trình bày thông hậu, Đại học Cần Thơ (Viện DRAGON -
tin trong văn bản trên? Mekong); Giảng viên cao cấp Khoa Môi Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập trường và Tài nguyên Thiên nhiên, Đại học 
- Các nhóm thảo luận để trả lời. Cần Thơ. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Là chuyên gia nghiên cứu về môi trường và 
luận tài nguyên thiên nhiên, về biến đổi khí hậu, 
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các thành viên Ban cố vấn mạng lưới sông ngòi 
nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Việt Nam và Mạng lưới đồng bằng sông Mê 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Kông vì bảo vệ môi trường và thích nghi với 
học tập biến đổi khí hậu 
- GV nhận xét, chốt kiến thức. - Xuất bản hơn 50 bài báo, tài liệu hội thảo, 
 sách, ... 
 b. Tác phẩm: 
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm - Xuất xứ: trích tạp chí Kinh tế Sài Gòn 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho online, ngày 06/02/2022 
HS 
GV mời HS dựa vào nội dung chuẩn bị ở nhà, 
hãy Trình bày hiểu biết của em về tác giả và xuất 
xứ văn bản 
+ Điều kiện nảy sinh của văn bản giải thích một 
hiện tượng tự nhiên là gì? Văn bản giải thích một 
hiện tượng tự nhiên thường có cấu trúc như thế 
nào? 
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ 
Các nhóm thảo luận để chỉ ra những thông tin liên 
quan đến tác giả và xuất xứ của tác phẩm 
Bước 3: HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ học - Thể loại: Văn bản thông tin giải thích một 
tập hiện tượng tự nhiên 
- GV mời một số HS đứng lên trình bày, các HS + Đây là loại văn bản phổ biến trên báo chí 
khác nhận xét, góp ý, bổ sung. và các tài liệu khoa học, 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Mục đích: làm sáng tỏ bản chất, nguyên 
học tập nhân xuất hiện và những tác động tích cực 
- GV nhận xét, chốt kiến thức. hoặc tiêu cực có thể có đối với đời sống con 
 người của một hiện tượng tự nhiên nào đó. 
Nhiệm vụ 3: Thông tin chính, bố cục + Trước khi giải thích hiện tượng bằng những 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập căn cứ và lập luận khoa học, người thực hiện - GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã văn bản phải miêu tả được hiện tượng với 
đọc ở nhà để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn những biểu hiện điển hình, có thể kèm theo 
bản Miền châu thổ sống cửu Long cần chuyển đổi những hình ảnh trực quan, kết quả của việc 
từ sống chung sang chào đón lũ ghi nhận tại chỗ hoặc khai thác từ những 
+ Theo em, những phần nào hoặc câu nào của nguồn tài liệu đáng tin cậy 
văn bản có thể giúp em nắm được thông tin chính 
của văn bản một cách chính xác? 
+ Từ đó, hãy cho biết thông tin chính mà văn bản 
đề cập đến là gì? 
+ Văn bản có thể được chia thành mấy phần và 
nêu nội dung chính của từng phần 
+ Người viết đã triển khai ý tưởng và thông tin 
trong văn bản theo cách nào? - Thông tin chính 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Ở vùng đồng bằng châu thổ sông Cửu 
- Các nhóm thảo luận để trả lời. Long, lũ đem đến những nguồn lợi to lớn, vì 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo vậy, chào đón lũ là một cách ứng xử tự nhiên 
luận và khôn ngoan của con người sống nơi đây 
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các 
nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. + Những phần/câu văn trong văn bản giúp em 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nắm được thông tin chính của văn bản: “Cuối 
học tập mùa lũ cũng là lúc vụ mùa thu hoạch cuối 
- GV nhận xét, chốt kiến thức. năm, lúc đó những đàn chim én tụ về, bay 
 lượn kiếm ăn trên những cánh rừng, theo các 
 hàng cây cối vườn tược xanh tươi ở vùng đất 
 ngập nước và những khu đất trũng lung 
 bàu”, đoạn cuối văn bản “Mùa nước nổi xưa 
 kia hay mùa lũ theo cách hiện nay, không là 
 mối lo ngại cho nông dân vùng châu thổ sông 
 Cửu Long, một mùa nước lũ lớn, như một 
 niềm tin tâm linh, sẽ đem lại sự giàu có, sung 
 túc cho vùng đất ”, 
 - Bố cục 
 + Phần 1: Đặt vấn đề (sa-pô và đoạn kế tiếp – 
 đoạn chỉ gồm 1 câu) 
 + Phần 2: Thuyết minh, lí giải cụ thể về từng khía cạnh của vấn đề (tiếp thời đoạn khó 
 khăn ) 
 + Phần 3: Kết luận (phần còn lại) 
 - Cách trình bày thông tin 
 + chủ yếu trình bày theo quan hệ nhân quả và 
 mức độ quan trọng của đối tượng, 
 + ngoài ra còn kết hợp phương tiện ngôn ngữ 
 và phi ngôn ngữ (tranh ảnh) 
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ VĂN BẢN 
 1. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Miền châu thổ sông Cửu Long 
 cần chuyển đổi từ sống chung sang chào đón lũ 
 2. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên 
 quan đến văn bản Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung 
 sang chào đón lũ 
 3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan 
 đến văn bản Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung sang 
 chào đón lũ 
d.Tổ chức thực hiện 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Nhiệm vụ 1: Đặt vấn đề II. Tìm hiểu chi tiết 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Đặt vấn đề 
Dựa vào văn bản cùng với phần chuẩn bị ở nhà Phần sa-pô báo hiệu chủ đề và nội dung sẽ 
và yêu cầu HS làm việc theo hình thức cá nhân được triển khai trong văn bản đó là người dân 
để trả lời các câu hỏi sau: Phần sa-pô báo hiệu vùng Cửu Long không thể sống thiếu lũ “Khi 
điều gì sẽ được triển khai trong văn bản? “lũ” không về hoặc về ít đi trong nhiều năm 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập liền, các nhà quản lí mới nhận ra Đồng bằng 
Hs làm việc theo hình thức cá nhân hoặc đọc lại sông Cửu Long không thể sống thiếu “lũ”, 
văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn thành điều mà người dân ở đây đã nhận ra từ hàng 
nhiệm vụ trăm năm nay và đặt cho mùa này với cái tên 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo “mùa nước nổi” 
luận 
GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu cầu cả Cách nêu vấn đề trực tiếp, người đọc dễ 
lớp nhận xét, bổ sung hình dung và nắm bắt vấn đề chính của văn 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm bản. 
vụ học tập - GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức 
- GV cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo kết 
quả. 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
Lí giải thuyết minh từng khía cạnh của vấn 
đề. 2. Thuyết minh, lí giải về từng khía cạnh 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập của vấn đề 
Hs làm việc theo hình thức nhóm để hoàn thành a. Quá trình kiến tạo đồng bằng nói chung 
nhiệm vụ - Các đứt gãy địa chất, nước mưa chảy tràn 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo xuống các đường rãnh rồi theo sông suối xuôi 
luận về hạ lưu đổ ra biển dần hình thành các đợt 
GV đại diện HS trình bày trước lớp yêu cầu cả trầm tích bùn cát. 
lớp nhận xét, bổ sung - Ra đến biển, thủy triều tác dụng ngược lại 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm làm trầm tích tụ lại, lâu dần hình thành nên 
vụ học tập đồng bằng và châu thổ điển hình. 
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức 
(phiếu HT – phụ lục) b. Những điểm đặc biệt trong sự hình thành 
 vùng châu thổ sông Cửu Long. 
 - Hình thành trên quy luật chung. 
 - Điểm khác biệt: 
 + vùng địa mạo có tuổi địa chất trẻ, nằm tận 
 cùng của một lưu vực sông rộng nhất Đông 
 Nam Á, chảy qua nhiều vùng đia chất hùng vĩ 
 và phong phú 
 + Được nâng dần cao độ và mở rộng ra phía 
 nam của thềm lục địa tổ quốc. 
 c. Sự trù phú của đồng bằng sông Cửu 
 Long. 
 - đất đai giàu dinh dưỡng (đất sét và đất thịt) 
 - nguồn nước đồi dào (phát triển nông nghiệp 
 và thủy sản) 
 Các dẫn chứng: 
 + 100 ngày có thể thu hoạch 1 vụ lúa sản lượng lớn 
 + Từ 3-4 tháng mùa mưa, thu hoạc 5 triệu tấn 
 rau củ. 
 + mùa lũ, đánh bắt 1,2-1,5 triệu tấn cá tôm, 
 thủy sản 
 d. Vai trò của lũ lụt ở đồng bằng SCL 
 - Đem lại nhiều nguồn lợi phong phú, dồi 
 dào: chim, cá, sản vật mùa lũ, trúng mùa lúa 
 - Ngập lụt tạo nên những kết nối quan trọng 
 cho hệ sinh thái: dòng nước, phù sa, sinh vật 
 tạo nên sự giàu có tài nguyên, tính đa dạng 
 sinh học của rừng ngập mặn. 
 Con người cần học cách thích ứng, sống 
HẾT TIẾT 105 chung với lũ. 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 
- Học thuộc bài cũ 
- Soạn phần còn lại của bài 
TIẾT 106: - Có 
Nhiệm vụ 3: Tổng kết, củng cố - vì văn bản đã chỉ ra những đặc điểm và 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập nhược điểm khi lũ mang tới nơi đây. Dù vậy, 
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời câu ưu điểm nhiều hơn nhược điểm, đặc biệt là 
hỏi: mang đến tài nguyên vô cùng phong phú với 
- Có thể xếp “Miền châu thổ sông Cửu Long người dân nơi đây. 
cần chuyển đổi từ sống chung sang chào đón -Theo em, những nhận định của tác giả về lũ ở 
lũ” ? vào kiểu văn bản giải thích một hiện miền châu thổ sông Cửu Long không thể được 
tượng tự nhiên được không? Vì sao? áp dụng để nói về lũ ở mọi lưu vực sông khác 
 - Những thông tin được đưa đến trong văn bản vì mỗi nơi đều có những ưu điểm, nhược điểm 
có điểm gì mới so với điều em đã biết? và đặc biệt về địa hình và môi trường sống của 
Theo em, những nhận định của tác giả về lũ ở các loài sinh, động vật, bên cạnh đó còn thời 
sông Cửu Long có được áp dụng để nói về lũ ở tiết, người dân, môi trường nên không thể áp 
lưu vực sông khác không? dụng chung cho những nơi khác được. 
 - 
- Thông tin chính mà tác giả muốn chuyển tải 
qua văn bản này là gì? 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_8_tuan_31.pdf
Giáo án liên quan