Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 26

pdf15 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 26, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 
Ngày dạy: 
 Tiết 85+ 86+ 87: NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI 
 Lê Minh Khuê 
 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
 1. Về kiến thức 
 - HS nhận biết được các đặc điểm về ngôi kể; không gian, thời gian nghệ thuật; những 
 sự việc chính trong cốt truyện; nhân vật chính của văn bản truyện ngắn. 
 - HS cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước; tinh thần dũng cảm, niềm yêu đời, 
 lạc quan, tin tưởng vào thắng lợi của đất nước; tình đồng chí của những nữ thanh niên 
 xung phong trong truyện. 
 2. Về năng lực 
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản 
phẩm học tập. 
 - Nhận biết đặc trưng thể loại truyện ngắn hiện đại Việt Nam. 
 - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết 
thể hiện qua văn bản. 
 3. Về phẩm chất 
 - Bồi dưỡng lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh đã góp phần làm nên cuộc sống hoà 
bình hôm nay. 
 - Yêu quê hương, đất nước; có niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc sống, có 
khát vọng và hoài bão lớn lao. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Giáo viên 
 - Máy tính, máy chiếu 
 - Phiếu học tập, tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học 
 2. Học sinh 
 - Sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn . 
 - Chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 A. Hoạt động 1: Khởi động 
 a) Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức về chủ đề, tạo hứng thú học tập cho HS 
 b) Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi 
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
Mời các em xem, lắng nghe bài hát Cô gái mở đường của nhạc sĩ Xuân Giao và trả lời câu 
hỏi: 
(?) Những chi tiết, hình ảnh nói lên vẻ đẹp, công việc của các cô thanh niên xung phong? 
(?) Những chi tiết, hình ảnh để lại ấn tượng sâu sắc nhất và nêu cảm nghĩ về những chi 
tiết, hình ảnh đó? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- GV phát video 
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ trả lời câu hỏi 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- HS trả lời câu hỏi 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
 GV nhận xét, chốt. giáo dục về những tấm gương gan dạ, mưu trí, sáng tạo của 
thanh niên xung phong trong kháng chiến, dẫn dắc vào bài: Trường Sơn - một thời hoa lửa, 
từ lâu đã trở thành một đề tài không vơi cạn trong thơ văn Việt Nam. Nhắc đến tuyến 
đường huyền thoại nối liền Bắc - Nam, ta không thể bỏ qua sự góp mặt của một “binh 
chủng” đặc biệt: thanh niên xung phong. Trong những năm khói bom rực trời ấy, lực 
lượng thanh niên xung phong (chủ yếu là nữ) có vai trò hết sức quan trọng tham gia mở 
đường, phá bom, san lấp hố bom, bảo đảm con đường huyết mạch luôn được thông suốt 
cho những đoàn quân, đoàn xe ra trận. Đặc biệt, hình ảnh các cô xuất hiện như những 
ngôi sao lấp lánh không rực rỡ mà sáng trong, tưởng như xa mà lại gần trong các trang 
văn, thơ: “Lá đỏ” (Nguyễn Đình Thi ), “Khoảng trời-hố bom” ( Lâm Thị Mĩ Dạ ), “Gửi 
em, cô thanh niên xung phong” (Phạm Tiến Duật ) Và 3 cô giá trẻ- 3 vì sao xa xôi trên 
đỉnh Trường Sơn trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi- LMK cũng vậy. Để tìm hiểu về 
cuộc sống chiến đấu cũng như tình yêu và khát vọng của họ ta cùng khám phá bài học hôm 
nay. 
 B. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 I. TÌM HIỂU CHUNG 
 1. Tác giả 
Mục tiêu: Giúp HS hiểu những hiểu biết cơ bản về tác giả 
Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập và thực hiện những yêu cầu của giáo viên 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Tác giả HS dựa vào SGK, internet tìm hiểu thông tin về tác giả - Lê Minh Khuê sinh năm 1949, 
Lê Minh Khuê. từng tham gia lực lượng Thanh 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ niên xung phong 
HS thực hiện phiếu học tập số 1 - Sở trường của bà là viết về 
 truyện ngắn và truyện vừa. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đề tài trước 1975 là cuộc sống 
GV: Yêu cầu HS trình bày. chiến đấu của tuổi trẻ ở tuyến 
HS: đường Trường Sơn. Sau 1975 tác 
 - Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm. phẩm của nhà văn bám sát 
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung cho những biến chuyển của đời sống 
nhóm bạn (nếu cần). xã hội và con người trên tinh 
Bước 4: Kết luận, nhận định thần đổi mới. 
- Nhận xét câu trả lời của HS. - Phong cách: Ngòi bút miêu tả 
- Chốt kiến thức, chuyển tiếp tâm lý phụ nữ tinh tế, đặc sắc. 
 - Tác phẩm tiêu biểu: Cao điểm 
 mùa hạ (1978), Một chiều xa 
 thành phố (1986) 
2. Tác phẩm 
Mục tiêu: Giúp HS biết cách đọc và tóm tắt văn bản và trình bày những thông tin chính về 
văn bản 
Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập và thực hiện những yêu cầu của giáo viên 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
a) Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích a) Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú 
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV) thích 
- Hướng dẫn cách đọc: Giọng tâm tình, phân biệt lời - Tóm tắt: 
kể, lời đối thoại ngắn gọn giữa các nhân vật. + Ba cô thanh niên xung phong 
- Yêu cầu HS sắp xếp các sự kiện theo trình tự của văn làm nhiệm vụ phá bom trên cao 
bản điểm ác liệt. họ đang làm việc 
- Chú ý những từ khó: Cao điểm, cao xạ riêng theo ý thích trong chiếc 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ hang và trò chuyện vẽ ước mơ GV: đọc mẫu sau chiến tranh. 
HS + Máy bay ném bom, ba cô gái 
- HS đọc ra đường phá bom, bom nổ, Nho 
- Yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc bị thương. Phương Định và Thao 
- HS sắp xếp các sự kiện chăm sóc vết thương cho Nho. 
- Giải thích từ khó + Một cơn mưa đá đột ngột trút 
- Tóm tắt VB xuống cao điểm khiến ba cô gái 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận thích thú. Ngắm mưa, Phương 
- HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của bạn Định nhớ về thành phố tuổi thơ. 
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) + Một đêm yên tĩnh, Phương 
- Nhận xét cách đọc và phần tóm tắt của HS Định và Nho ngắm nhìn đoàn 
- Chốt cách đọc, chốt nội dung tóm tắt và chuyển dẫn quần ra trận, tình yêu đồng đội 
sang phần tiếp theo trào dâng. 
b) Tìm hiểu chung về văn bản 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) b) Tìm hiểu chung về văn bản 
- HS dựa vào SGK tìm hiểu thông tin về tác phẩm - Thể loại: Truyện ngắn 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Ngôi kể: Ngôi thứ nhất – 
- HS thực hiện phiếu học tập số 2 Phương Định 
 - Tác dụng của ngôi kể: miêu tả 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận chân thực, cụ thể hiện thực khốc 
GV: Yêu cầu HS trình bày. liệt và thế giới nội tâm của nhân 
HS: vật. 
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm. - Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1971, 
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung cho khi cuộc kháng chiến chống Mỹ 
nhóm bạn (nếu cần). diễn ra ác liệt. 
Bước 4: Kết luận, nhận định - Ý nghĩa nhan đề: Vừa là hình 
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS, nhận xét sản phẩm ảnh thực vừa là hình ảnh biểu 
trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác tượng về 3 nữ thanh niên xung 
(nếu có). phong. 
- Chốt sản phẩm và chuyển dẫn sang nội dung tiếp - Chủ đề văn bản: Ca ngợi những 
theo. cô gái thanh niên trên tuyến 
 đường Trường Sơn. 
 TIẾT 86: 
 II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN 1. Không gian, thời gian 
Mục tiêu: Giúp HS 
Hiểu được về không gian, thời gian diễn ra sự kiện 
Nội dung: 
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp để hướng dẫn HS tìm hiểu về nội dung văn bản 
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Không gian: một cao điểm 
GV đọc câu hỏi thường xuyên bị máy bay 
(?) Câu chuyện diễn ra trong không gian, thời gian địch bắn phá bằng đủ các 
nào? loại bom trên tuyến đường 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Trường Sơn. Đường bị 
- HS lắng nghe câu hỏi, đọc SGK, tìm chi tiết đánh, thần cầy bị tước khô 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận cháy... 
- Gọi HS trả lời câu hỏi - Thời gian: Cuộc kháng 
- HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung cho câu chiến chống đế quốc Mỹ 
trả lời của bạn (nếu cần). đang trong thời điểm cam 
Bước 4: Kết luận, nhận định go, ác liệt nhất. 
- Nhận xét câu trả lời học tập và nhận xét của HS. 
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo. 
 2. Vẻ đẹp của các cô gái thanh niên xung phong 
Mục tiêu: Giúp HS 
- Xác định được nhân vật chính 
- Hiểu được vẻ đẹp của những cô gái thanh niên xung phong 
Nội dung: 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Nhân vật chính: chị Thao, 
- Nhân vật chính trong truyện là ai? Nho, Phương Định – Những 
(?) Em hãy tìm những phẩm chất chung của các cô cô gái thanh niên xung 
gái thanh niên xung phong ? phong 
(?) Công việc của họ là gì? Với công việc như thế đòi - Vẻ đẹp chung: 
hỏi tinh thần làm việc như thế nào ? + Dũng cảm, kiên cường, 
(?) Sống trong hoàn cảnh chiến đấu hết sức nguy trách nhiệm với công việc 
hiểm như vậy thì cuộc sống của họ ntn? + Giàu ước mơ, tâm hồn (?) Tình đồng đội của họ như thế nào? lãng mạn, bay bổng, nhạy 
(?) Theo em tại sao những cô gái ấy có thể dũng cảm, cảm 
kiên cường như thế? + Yêu đồng chí, đồng đội 
(?) Chỉ ra những nét tính cách riêng ở họ. + Yêu quê hương, đất nước 
(?) Qua cách kể trên, em hiểu gì về thế hệ thanh niên 
trên tuyến đường Trường Sơn thời chống Mỹ ? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- Trả lời câu hỏi và thực hiện phiếu học tập số 3 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm 
- HS nhận xét nhóm bạn 
Bước 4: Kết luận, nhận định TIẾT 87: 
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, bình giảng. - Nét đẹp riêng: 
 Hình ảnh 3 cô gái thanh niên xung phong đã được Chị Thao: 
tác giả Lê Minh Khuê đặc tả là 3 cô gái trẻ dễ vui, mơ + Cương quyết, táo bạo, 
mộng nhưng cũng trầm tư sâu lắng. Ở nơi chiến bình tĩnh trong chiến đấu 
trường khói lửa nhưng họ vẫn luôn bình tĩnh, chủ + Sợ máu và vắt 
động, lạc quan và nghĩ về tương lai. Họ làm mà như + Thích hát nhưng không 
đang chơi mà chơi với những quả bom thì đâu phải là thuộc lời, hát sai nhạc 
chuyện đùa. Bom có thể nổ bất cứ lúc nào và họ cũng Nho: 
có thể hy sinh bất cứ lúc nào. Nếu bom nổ, không chỉ +Trẻ trung, hổn nhiên 
không giữ được tính mạng mà có khi thân xác cũng + Rắn rỏi, bẳn lĩnh, mạnh 
không được toàn vẹn. Thế nhưng vì Tổ quốc, họ dám mẽ, có phẩn ngang tàng khi 
chấp nhận hy sinh. Mặc dù công việc gỡ bom khiến đối diện với cái chết. 
cho thần kinh luôn phải căng thẳng nhưng các cô gái Phương Định: 
vẫn bình tĩnh và xử lý một cách đầy ung dung như thể + Hổn nhiên, trẻ trung, lạc 
họ có tài điều khiển bom vậy. Nhờ họ mà biết bao quan 
chuyến xe qua trong an toàn, những con người xa lạ + Tự tin, tự hào về bản thân 
nhìn thấy nhau mà vẫy tay chào như là thân quen từ + Mơ mộng, lâng mạn 
lâu lắm. Các cô có một tâm hồn thật đẹp. Trước cái => Họ là những thanh niên 
chung của đất nước, họ đã dẹp cái riêng sang một xung phong tiêu biểu cho 
bên. Tuy không sống trong hoàn cảnh đất nước chiến thế hệ trẻ Việt Nam trong 
tranh nhưng thông qua truyện ngắn Những ngôi sao kháng chiến. xa xôi và thông qua ba nữ thanh niên xung phong, 
chúng ta như được sống lại không khí hào hùng của 
dân tộc khi mà cả nước đang sục sôi đánh Mĩ. 
 III. TỔNG KẾT 
Mục tiêu: Giúp HS 
- Nhận biết được nghệ thuật và nội dung của tác phẩm 
Nội dung: 
- HS trả lời câu hỏi 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Nghệ thuật xây dựng nhân 
(?) Nhắc lại những thành công về nghệ thuật của văn vật (chủ yếu là miêu tả tâm 
bản? lí nhân vật), nghệ thuật trần 
(?) Khái quát nội dung chính của văn bản? thuật (sử dụng ngôi kể thứ 
(?) Câu chuyện gợi lên trong em những suy nghĩ và nhất, ngôn ngữ, giọng điệu 
tình cảm như thế nào? kể chuyện, ) 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Vẻ đẹp tâm hồn trong 
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi sáng, trẻ trung, yêu đời cùng 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận sự dũng cảm, lạc quan của 
- Cá nhân trả lời những nữ thanh niên xung 
- HS nhận xét, bổ sung phong. Đó cũng chính là vẻ 
Bước 4: Kết luận, nhận định đẹp của chủ nghĩa anh hùng 
- GV nhận xét, chốt kiến thức: “ Những ngôi sao xa cách mạng. 
xôi” viết về đề tài chiến tranh, tất nhiên là nói về 
bom đạn, chiến đấu, hi sinh gian khổ của những giây 
phút bình yên là nơi trú chân cho những cảm xúc, 
suy nghĩ của nhân vật làm nên vẻ đẹp của tâm hồn 
con người, nhất là hình ảnh người phụ nữ trong 
chiến tranh: yêu đời, dễ rung cảm, lắm ước mơ, rất 
dễ vui đùa mà cũng dễ trầm tư, thích cái đẹp và làm 
đẹp cuộc sống của họ, nhưng thật dũng cảm, gan dạ, 
anh hùng và luôn có niềm tin mãnh liệt vào tương lai 
của Dân tộc. Họ chính là những ngôi sao sáng đại 
diện cho thế hệ trẻ thời kháng chiến chống Mỹ với 
nhuệ khí “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước, mà lòng phơi phới dạy tương lai”. 
C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tâp của học sinh qua một số bài tập cụ thể. 
 b) Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi “Tìm ô chữ” 
c) Sản phẩm: tìm được nhiều ô chữ liên quan đến bài học 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
- GV thiết kế ô chữ với chủ đề “ Những ngôi sao xa xôi” 
- HS tham gia trò chơi 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS tìm những từ khoá liên quan đến chủ đề: Những ngôi sao xa xôi, Lê Minh Khuê, nữ 
thanh niên xung phong, đường Trường Sơn, kháng chiến chống Mỹ, tình yêu nước, dũng 
cảm, kiên cường, Phương Định, Nho, chị Thao, tinh thần đồng đội, ngôi thứ nhất, cao 
điểm, cơn mưa đá, tình yêu và khát vọng, 1971, miêu tả tâm lý nhân vật, mộng mơ, yêu 
đời. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- Tổng hợp xem HS/nhóm HS nào tìm được nhiều từ khoá liên quan đến chủ đề nhất 
Bước 4: Kết luận, nhận định GV nhận xét, đánh giá kết quả trò chơi 
D. HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: HS kết nối được với các văn bản có cùng chủ đề 
b) Nội dung: HS hiểu được về chủ đề tình yêu và khát vọng của cả bài học 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
(?) Hình ảnh “ Em gái tiền phương” trong bài thơ Lá đỏ và những nữ thanh niên xung 
phong trong truyện Những ngôi sao xa xôi gợi cho em suy nghĩ gì về tuổi trẻ Việt Nam 
trong những năm chiến tranh? 
(?) Tuổi trẻ chúng ta hiện nay cần có trách nhiệm như thế nào với tổ quốc, với quê hương? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
HS trả lời cá nhân 
HS nhận xét, bổ sung 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức 
Đọc lại những dòng thơ, trang văn viết về những người nữ thanh niên xung phong năm 
xưa, ta xúc động, tự hào và cảm phục biết bao. Đó phải chăng là thông điệp mà Nguyễn 
Đình Thi, Lê Minh Khuê gởi lại cho đời từ hình ảnh của những cô thanh niên xung 
phong chỉ biết: Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình. Có thể nói hình ảnh người nữ thanh 
niên xung phong năm xưa đã góp phần dệt nên những trang sử hào hùng cho dân tộc Việt 
Nam hôm nay sánh vai cùng các cường quốc năm châu. Họ đã cống hiến cả tuổi xuân cho 
trận chiến để đến khi trở về, tóc không còn xanh nữa. Sự hi sinh thầm lặng của các cô 
đáng được ghi công và kính nể. Thế hệ trẻ ngày nay có thể không còn khao khát cống hiến 
và sẵn sàng hi sinh vì lí tưởng như thế hệ thanh niên thời chống Pháp, chống Mĩ những 
chắc hẳn ai trong chúng ta cũng luôn chất chứa tình yêu, lòng tự hào hãnh diện về Tổ 
quốc. Và khi cần, ngọn lửa ấy lại rực cháy để xứng đáng với những gì họ đã được hưởng. 
* DẶN DÒ VỀ NHÀ: 
- Đọc kĩ bài học 
- Hoàn thiện các bài tập 
- Chuẩn bị bài mới 
 TIẾT 88: VIẾT: TẬP LÀM MỘT BÀI THƠ TỰ DO 
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức 
 - Nắm vững kiến thức về thể thơ tự do 
 - Vận dụng kiến thức để có thể làm được một bài thơ tự do hay và ý nghĩa 
 2. Năng lực 
 a. Năng lực chung 
 - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp 
 tác... 
 b. Năng lực riêng 
 - Biết lựa chọn đề tài và vận dụng những hiểu biết về thể thơ để tập làm một bài thơ tự do 
 3. Phẩm chất: 
- Có tình cảm yêu mến thơ ca, tự hào về ngôn ngữ phong phú của đất nước, ý thức tự giác, 
 tích cực trong học tập. 
 II. PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC 
 1. Giáo viên 
 - Máy tính, máy chiếu, loa, phiếu học tập 
 - SGK, SBT Ngữ văn 6, tập 1; tài liệu tham khảo; 
 - KHBH, video, tranh ảnh liên quan đến một số bài hình ảnh về quê hương, đất nước cuộc 
 sống... 
 2. Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8 tập hai, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học 
 bài, vở ghi, v.v 
 Phiếu học tập 
 Tên bài thơ Đặc điểm 
 Số tiếng trong dòng thơ 
 Số dòng trong khổ thơ 
 Vần 
 Hình thức 
 Nhịp 
 Biện pháp tu từ 
 Từ ngữ, hình ảnh độc đáo 
 Nội dung 
 Để tài, hình tượng, cảm hứng chủ đạo Mạch cảm xúc 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của 
mình. HS khắc sâu kiến thức về cách làm một bài thơ tự do. 
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
H: Những hình ảnh trên gợi cho em cảm xúc như thế nào? 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi trước lớp. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, dẫn dắt bài mới: Thế giới xung quanh ta thật 
đẹp và có biết bao điều thú vị khiến ta mong muốn được lưu giữ lại. Những bức tranh, bức 
ảnh, bản nhạc, trang văn và cả những vân tho có thể giúp ta thực hiện điều đó. Ồ phần 
Đọc, em đã được làm quen với những bài thơ tự do và nhận biết những đặc điểm cơ bản 
của các thể thơ này. Hãy vận dụng những hiểu biết đó để tập làm một bài thơ tự do vế một 
sự vật, cảnh sắc, câu chuyện,... khơi gợi trong em nhiều cảm hứng nhất. 
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của bài thơ tự do 
a. Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm bài thơ tự do 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về đặc điểm 
của bài thơ tự do 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM * Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu đối A/ Tập làm một bài thơ tự do 
với một bài tập làm thơ tự do 1. Yêu cầu đối với một bài tập làm thơ 
- Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về thơ lục tự do 
bát. *Hình thức: 
- GV yêu cầu HS: - Thơ tự do không yêu cầu về số tiếng 
H: Đọc bài thơ sau và xác định đặc trong các câu thơ phải giống nhau 
điểm của bài thơ đó vào phiếu học tập -Có thể là hợp thể, phối xen các đoạn thơ 
số 1? làm theo các thể khác nhau hoặc hoàn 
H: hãy cho biết đặc điểm của bài thơ toàn tự do. 
em vừa xác định có giống các thể thơ -Thể thơ tự do khá phổ thông, không 
em đã học trước đó không? theo khổ 4 dòng, 6 dòng đều đặn ngay 
- GV gợi ý: ngắn. 
+Bài thơ vừa xác định không giống đặc -Có thể mở rộng, kéo dài câu thơ thành 
điểm các thể thơ đã học, bởi nó là thơ tự hàng chục tiếng gồm nhiều dòng in hoặc 
do. có thể sắp xếp thành “bậc thang” để tô 
+ Làm một bài thơ tự do có cần tuân theo đậm nhịp điệu trong câu, có thể xen kẽ 
quy tắc nào không? câu ngắn – dài thỏa mái. 
+ Ngôn ngữ và nội dung của bài thơ phải - Kết hợp các biện pháp nghệ thuật độc 
như thế nào? đáo, nhằm làm nổi bật nội dung. Ngôn 
- HS HĐCĐ- 3p chia sẻ ngữ thích hợp, sinh động, gợi cảm. 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt -Có thể sử dụng vần liền, vần cách, vần 
lại kiến thức. hỗ hợp để tạo tiết tấu cho bài thơ. 
 *Nội dung: 
 - Nội dung gần gũi, phù hợp với lứa tuổi, 
 bộc lộ những tình cảm đẹp đẽ, chân 
 thành; 
 Ví dụ: Tình bạn, tình yêu, quê hương .... 
Hoạt động 2: Thực hành làm một bài thơ tự do 
a. Mục tiêu: HS nắm vững được các bước làm một bài thơ tự do 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan 
đến quy trình làm một bài thơ tự do 
c. Sản phẩm học tập: Bài văn HS viết được. 
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: 2. Các bước tiến hành 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ (1). Khởi động viết 
học tập a. Xác định đề tài 
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị trước Đề tài gợi cho em nhiều cảm xúc: quê 
khi làm hương, gia đình, bạn bè, thầy cô 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học b.Xây dựng ý tưởng 
tập -Có thể biến đổi một số đoạn thơ lục bát 
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, suy thành thơ tự do: Có thể vẫn giữ số tiếng 
nghĩ để trả lời. trong dòng thơ nhưng thay đổi từ ngữ, từ đó 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động làm thay đổi nhịp điệu, vần điệu hoặc cũng 
và thảo luận có thể thay đổi số tiếng trong một số cầu 
- GV mời 3 HS trả lời trước lớp, yêu thơ (thêm, bớt). 
cầu cả lớp nghe, nhận xét. + Thơ lục bát: 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Ai đi đâu đấy hỡi ai 
nhiệm vụ học tập Hay ỉà trúc đã nhớ mai đi tìm? 
- GV nhận xét, chốt: Tìm em như thể tìm chim 
Nhiệm vụ 2: Chim bay bể bắc đi tìm bể đống 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ (Ca dao) 
học tập +Thơ tự do: 
- GV mời 2 HS đọc bài thơ đã chuẩn Người đã đi đâu, người hỡi? 
bị trước Hay là trúc đi tìm mai? 
- GV cho hs trao đổi với bạn bên cạnh Như tìm chim trời, cá nước 
để góp ý cho nhau. Xa xôi bể bắc, vời vợi bể đống... 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học (2) Thực hành viết 
tập 
- HS đọc thông tin sau đó trao đổi với 
bạn. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động (3) Chỉnh sửa 
và thảo luận -Đọc kĩ bài thơ, căn cứ vào yêu cầu của 
- GV mời hai cặp HS đứng lên trình kiểu bài, rà soát các phần, từ ngữ, chính tả. 
bày bài làm của mình, yêu cầu cả lớp - Nếu thấy bài thơ làm còn ;ặp từ, lủng 
nghe, nhận xét. củng, câu chưa có nghĩa, không thống nhất 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện giữa các câu về nội dung, thơ không có tiết 
nhiệm vụ học tập tấu cần sửa lại - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến 
thức. 
Nhiệm vụ 3: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 
học tập 
- GV yêu cầu HS viết bài. GV nhắc 
HS: Cần bám vào bài làm đồng thời 
nhìn vào yêu cầu đối với đoạn văn để 
đảm bảo được yêu cầu. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học 
tập 
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, sau 
đó chỉnh sửa và hoàn thiện 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận 
- GV yêu cầu mỗi HS tự đọc lại bài 
của mình và dùng bảng kiểm để tự 
điều chỉnh đoạn văn. 
- GV yêu cầu HS đổi vở với bài của 
bạn để góp ý cho nhau dựa trên bảng 
kiểm. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, chốt một vài bài văn 
hay. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về cách làm bải thơ tự do 
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi liên quan. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu đối với cách làm bải thơ tự do. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đọc lại SGK để chuẩn bị trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi trước lớp. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để làm một bài thơ tự do. 
b. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học để làm một bài thơ tự do. 
c. Sản phẩm học tập: Bài thơ mà HS viết được. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV yêu cầu HS về nhà để làm một bài thơ tự do. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, về nhà thực hiện. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- GV nhắc HS sẽ thu bài và chữa bài vào tiết sau. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét việc học tập của cả lớp trong tiết học 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Bài cũ: 
+ Nhớ cách làm một bài thơ tự do. 
+ Hoàn thiện các đoạn văn trên vào vở 
+ Soạn bài tiếp theo: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_8_tuan_26.pdf
Giáo án liên quan