Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 24, Bài 7: Tình yêu và ước lượng - Năm học 2023-2024

pdf22 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 24, Bài 7: Tình yêu và ước lượng - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 17/2/2024 
 BÀI 7 : TÌNH YÊU VÀ ƯỚC VỌNG 
 Tiết 81: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: 
 BIỆN PHÁP TU TỪ VÀ NGHĨA CỦA TỪ 
I. MỤC TIÊU 
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: 
- Học sinh ôn tập, củng cố kiến thức về biện pháp tu từ đã học. 
-Học sinh nhận biết và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ: nhân hóa, điệp ngữ, 
hoán dụ,.. 
-Học sinh giải thích được nghĩa của một số từ; nêu được tác dụng của việc dùng từ láy 
trong bài thơ. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
- Năng lực nhận diện được tác dụng của biện pháp tu từ: nhân hóa, điệp ngữ, hoán 
dụ; giải thích được nghĩa của một số từ; nêu được tác dụng của việc dùng từ láy trong 
bài thơ. 
3. Phẩm chất: 
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của GV 
- Giáo án; 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng 
dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. 
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: 
- GV cho HS xem video bài hát “Niềm vui của em” 
- Đường link : 
+Giao nhiệm vụ: trong lời bài hát có những cụm từ nào, câu nào có sử dụng biện 
pháp tu từ? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời. 
- Dự kiến sản phẩm: Khi ông mặt trời thức dậy, Nụ hoa xinh tươi luôn hé môi cười, 
Khi ông mặt trời đi ngủ (Nhân hóa); Đưa em vào đời đẹp những ước mơ, Đưa em 
vào đời đẹp những ước mơ (Điệp ngữ) 
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở lớp 6,7, các em đã được học về 
các biện pháp tu từ .Trong đó, có điệp ngữ, nhân hóa, hoán dụ. Bài học hôm nay, để 
giúp các em có thể hiểu sâu hơn và sử dụng thành thạo hơn về các biện pháp tu từ trên 
trong khi nói và viết. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Ôn tập, củng cố kiến thức về các biên pháp tu từ : nhân hóa, điệp 
ngữ, hoán dụ nghĩa của từ 
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về : nhân hóa, điệp ngữ, hoán dụ, nghĩa của 
một số từ 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1 : * Ôn tập : Các biện pháp tu từ 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Ví dụ: 
- Gv yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về : nhân hóa, -Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái 
điệp ngữ, hoán dụ. nhà tranh, giữ đồng lúa chín=> 
- HS thực hiện nhiệm vụ điệp ngữ (giữ) 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm -Tôi đi đứng oai vệ => nhân hóa 
vụ (Dế Mèn) 
- HS thực hiện nhiệm vụ . -Vì sao Trái Đất nặng ân tình 
- Dự kiến sản phẩm: Nhắc mãi tên người Hồ Chí 
+Nhân hóa:là một phép tu từ gọi hoặc tả con vật, Minh => hoán dụ (Trái Đất=con 
cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn dùng để người) 
gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, 
cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. 
+ Điệp ngữ: là một biện pháp nghệ thuật trong đó 
tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu 
với một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm 
cho đoạn văn, bài thơ. 
+Hoán dụ: Hoán dụ là BPTT dủng từ ngữ vốn chỉ 
sự vật, hiện tượng này để gọi tên sự vật, hiên 
tượng khác có mối quan hệ tương cận (gần nhau) 
nhằm tăng khả năng gợi hình, gợi cảm cho sự diễn 
đạt 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
- HS trình bày sản phẩm thảo luận 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các biện pháp tu từ nhân hóa, điệp ngữ, hoán dụ 
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về : nhân hóa, điệp ngữ, hoán dụ. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1 : I. Các biện pháp tu từ: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1: 
- Gv yêu cầu HS quan sát câu hỏi: Chỉ ra và a. Điêp ngữ (súng, đầu); hoán dụ 
phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được (đầu súng) 
dùng trong các câu thơ sau: => Khắc họa hình ảnh người lính kề vai 
a. Súng bên súng, đầu sát bên đầu sát cánh trong chiến đấu, cũng là biểu 
 (Chính Hữu, tượng tình đồng chí của người lính. 
Đồng chí) b. Nhân hóa (Nhớ) 
b. Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay => Tình thương nỗi nhớ của quê 
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính. hương, gia đình dành cho người đi xa. 
 (Chính Hữu, Đồng Dòng thơ làm nổi bật tâm trạng của 
chí) người lính: Các anh ra đi với một ý chí 
- HS thực hiện nhiệm vụ quyết tâm mạnh mẽ, dứt khoát nhưng Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện trong lòng không thôi xót xa bởi người 
nhiệm vụ thân vẫn còn sống trong hoàn cảnh 
- HS thực hiện nhiệm vụ . nghèo khó; day dứt bởi biết họ thương 
- Dự kiến sản phẩm: nhớ mình khôn nguôi. Tâm tư thầm kín 
a. Điêp ngữ (súng, đầu), hoán dụ (đầu đó chỉ có những người đồng chí cùng 
súng) cảnh ngộ mới có thể thấu hiểu, cảm 
=> khắc họa hình ảnh người lính kề vai sát thông và chia sẻ. 
cánh trong chiến đấu, cũng là biểu tượng 
của tình đồng chí của người lính. 
b. Nhân hóa (Nhớ) 
=> Tình thương nỗi nhớ của quê hương, gia 
đình dành cho người đi xa. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- HS trình bày sản phẩm thảo luận 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
Ghi lên bảng. 
Hoạt động 3: Nghĩa của từ 
a. Mục tiêu: Nắm được nghĩa của từ và giải thích đươc nghĩa của từ. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV2 Bài tập 2 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Từ đồng nghĩa với từ đôi trong dòng 
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập: Tìm thơ “Anh với tôi đôi người xa lạ” là từ 
từ đồng nghĩa với từ đôi trong câu thơ “Anh hai. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh cụ thể 
với tôi đôi người xa lạ”. Theo em, có thể này, từ hai không thể thay cho từ đôi. Vì 
thay từ đôi trong câu thơ bằng từ đồng ngoài nghĩa chỉ số lượng giống từ hai, từ 
nghĩa nào khác không? Vì sao? đôi còn có nghĩa chỉ hai cá thể tương ứng - HS thực hiện nhiệm vụ với nhau và làm thành một đơn vị thống 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhất về vai trò, chức năng, không thể 
nhiệm vụ tách rời. Trong ngữ cảnh câu thơ, từ đôi 
- HS thực hiện nhiệm vụ được dùng để chỉ hai người có sự tương 
- Dự kiến sản phẩm: Từ đồng nghĩa với từ đồng (tương đồng về hoàn cảnh; chung 
đôi là từ hai. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh cụ chí hướng, lí tưởng), có chung một 
thể này, từ hai không thể thay cho từ đôi. nhiệm vụ (chiến đấu giành độc lập cho 
Vì ngoài nghĩa chỉ số lượng giống từ hai, từ đất nước). 
đôi còn có nghĩa chỉ hai cá thể tương ứng 
với nhau và làm thành một đơn vị thống 
nhất về vai trò, chức năng, không thể tách 
rời. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- HS trình bày sản phẩm thảo luận 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
Ghi lên bảng. 
NV3 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập: 
a.Tìm nét chung về nghĩa của các cụm từ in 
đậm trong hai câu thơ trên. 
b.Nét chung về nghĩa của các cụm từ đó có 
giá trị gì đối với việc thể hiện cảm xúc Bài tập 3 
trong bài thơ? a. Nét chung về nghĩa của các cụm từ in 
c. Cụm từ đất cày lên sỏi đá gợi liên tưởng đậm trong hai dòng thơ là cùng chỉ 
đến thành ngữ nào? Giải nghĩa thành ngữ những miền quê nghèo, thiên nhiên 
đó. khắc nghiệt, cuộc sống con người vất 
- HS thực hiện nhiệm vụ vả, khó khăn. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện b. Nét chung về nghĩa của các cụm từ in 
nhiệm vụ đậm đã nói lên sự tương đồng về hoàn - HS thực hiện nhiệm vụ cảnh xuất thân giữa những người lính. 
- Dự kiến sản phẩm: Đó là một yếu tố giúp những người xa lạ 
a. Chỉ những miền quê nghèo, thiên nhiên gắn bó thành bạn tâm giao tri kỉ bởi sự 
khắc nghiệt, cuộc sống con người vất vả, tương đồng về hoàn cảnh giúp họ thấu 
khó khăn. hiểu, cảm thông cho nhau. Qua hai cụm 
b. Nghĩa của các cụm từ in đậm đã nói lên từ đó, người đọc cũng cảm nhận được 
sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân niềm xúc động sâu xa của nhà thơ trước 
giữa những người lính=>giúp những hoàn cảnh sống lam lũ, cực nhọc của 
người xa lạ gắn bó thành bạn tâm giao tri kỉ những người lính vốn là nông dân chân 
bởi sự tương đồng về hoàn cảnh giúp họ lấm tay bùn. 
thấu hiểu, cảm thông cho nhau. c. Cụm từ đất cày lên sỏi đá gợi liên 
c. Cụm từ đất cày lên sỏi đá gợi liên tưởng tưởng đến thành ngữ chó ăn đá, gà ăn 
đến thành ngữ chó ăn đá, gà ăn sỏi: chỉ nơi sỏi: chỉ nơi đất đai cằn cỗi, hoang vu 
đất đai cằn cỗi, hoang vu 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- HS trình bày sản phẩm thảo luận 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Bài tập 4 
nhiệm vụ -Trong các từ xa lạ, tri kỉ, lung lay, chỉ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức có từ lung lay là từ láy. Hai từ xa lạ, tri 
Ghi lên bảng. kỉ có hiện tượng lặp vẫn nhưng không 
NV4 phải là từ láy vì cả hai tiếng tạo thành từ 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ đều có nghĩa. 
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập: Trong - Lung lay có nghĩa là lỏng lẻo, rung lắc, 
các từ xa lạ. tri kỉ, lung lay, từ nào là từ nghiêng bên này bên kia, không giữ 
láy? Nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy nguyên thế đứng thẳng. Trong bài thơ 
đó trong bài thơ Đồng chí. Đồng chí, từ lung lay được dùng để 
- HS thực hiện nhiệm vụ miêu tả tình trạng đã cũ, không vững 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện chãi, rung lắc mỗi khi có gió thổi mạnh 
nhiệm vụ của gian nhà trống trải, lâu ngày không 
- HS thực hiện nhiệm vụ được tu sửa nơi quê nhà của người lính. 
- Dự kiến sản phẩm: Từ đó, nói lên nỗi niềm xót xa thầm kín 
+Chỉ có từ lung lay là từ láy. Hai từ xa lạ, của người lính khi đi xa, để lại người tri kỉ có hiện tượng lặp vẫn nhưng không thân chật vật lo toan cuộc sống vất vả, 
phải là từ láy vì cả hai tiếng tạo thành từ thiếu thốn nơi quê nhà. 
đều có nghĩa. 
-Lung lay có nghĩa là lỏng lẻo, rung lắc, 
nghiêng bên này bên kia, không giữ nguyên 
thế đứng thẳng. Trong bài thơ Đồng chí, từ 
lung lay được dùng để miêu tả tình trạng đã 
cũ, không vững chãi, rung lắc mỗi khi có 
gió thổi mạnh của gian nhà trống trải, lâu 
ngày không được tu sửa nơi quê nhà của 
người lính. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- HS trình bày sản phẩm thảo luận 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
Ghi lên bảng. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tạo lập văn bản 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn . 
c. Sản phẩm học tập: Bài viết của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nêu cảm nhận về tình đồng chí 
trong bài thơ Đồng chí, trong đó có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Học thuộc bài cũ 
- Hoàn thành các bài tập về nhà 
- Soạn bài tiếp theo: Lá đỏ 
 Ngày soạn: 
 Tiết 82+ 83: Văn bản 2: LÁ ĐỎ 
 Nguyễn Đình Thi 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức 
- Nhận biết được các đặc điểm của thể thơ tự do ( về số tiếng trong một dòng thơ, số 
dòng trong một khổ, đặc điểm vần, nhịp thơ, ) 
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện ở yếu tố tự sự, yếu tố 
miêu tả, hình ảnh, biện pháp tu từ, từ ngữ đặc sắc, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung: 
Năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy phản biện; năng lực giải quyết vấn đề; 
năng lực sáng tạo. 
* Năng lực đặc thù: 
 Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết ); năng lực văn học. 
- HS biết cách đọc hiểu một văn bản thơ tự do 
+ Nêu được ấn tượng về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm văn 
bản. 
3. Phẩm chất: 
- Cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước được thể hiện trong bài thơ, từ đó, bồi 
dưỡng lòng biết ơn những người đã góp phần làm nên cuộc sống hôm nay, trân trọng 
những gì mà chúng ta đang có. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên 
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập. 
- Các hình ảnh, video liên quan (nếu có). 
2. Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn của GV. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Tổ chức: 
2. Kiểm tra: Không. 
3. Bài mới: 
A. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU 
a.Mục tiêu: 
Mục đích là để kết' nối những trải nghiệm về bài hát của cá nhân với những nội dung 
được nhắc đến trong VB, đồng thời tạo tâm thế thoải mái cho HS trước khi tiến hành các hoạt động của giờ học. 
b.Nội dung: 
Trao đổi, chia sẻ trong nhóm và trước lớp những suy nghĩ, nhận thức của bản thân. 
c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học. 
d.Tổ chức thực hiện: 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
 GV cho học sinh nghe bài hát Lá đỏ. 
? Nêu cảm nhận ban đầu về bài hát đó? 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời. 
B3: Báo cáo, thảo luận 
- HS chia sẻ cá nhân. 
B4: Kết luận, nhận định (GV): 
 -GV nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức 
 mới. 
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 I. Đọc và tìm hiểu chung 
a. Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản Nguyễn Đình Thi và văn bản Lá đỏ 
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút 
để tìm hiểu về tác giả và tác phẩm như: PTBĐ, vấn đề, bố cục 
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về văn bản. 
d. Tổ chức thực hiện hoạt động: 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
NV1: Tìm hiểu về tác giả Huỳnh Như 1. Đọc 
Phương. 2. Tìm hiểu chung 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: a. Tác giả: 
Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu biết của em - Nguyễn Đình Thi ( 1924-2003) 
về tác giả (tiểu sử cuộc đời, sự nghiệp) - Quê Hà Đông, sống ở Hà Nội. 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - 1941 tham gia KC 
- HS dựa vào thông tin SGK và thu thập thông - Chất thơ trữ tình chính luận, 
tin đã chuẩn bị ở nhà để trả lời. giàu nhạc điệu. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận b. Tác phẩm. 
- HS trả lời nhanh. - Hoàn cảnh sáng tác: tháng 
Bước 4: Kết luận, nhận định 12/1974. Đó là thời điểm cuộc chiến 
Nguyễn Đình Thi (1924–2003) là một nhà văn, tranh chống Mĩ ở giai đoạn gấp rút. nhà thơ, nhà phê bình văn học và nhạc sĩ Việt Tất cả quân và dân đang dồn sức 
Nam thời hiện đại. cho tiền tuyến, tiến về Sài Gòn. Bài 
Ông sinh ngày 20 tháng thơ được tác giả viết giữa rừng 
12 năm 1924 ở LuangPrabang (Lào). Tuy nhiên, Trường Sơn. 
nguyên quán của ông là ở làng Vũ Thạch, nay là - Thể thơ: Tự do 
phố Bà Triệu, phường Tràng Tiền, quận Hoàn - PTBĐ chính: Biểu cảm 
Kiếm, Hà Nội. Cha ông là một viên chức Sở bưu 
điện Đông Dương, từng sang làm việc ở Lào. 
Những năm 1940 ông tham gia Tổ Văn hóa Cứu 
quốc. Năm 1945 ông tham dự Quốc dân Đại hội 
Tân Trào, sau đó được bầu làm Đại biểu Quốc 
hội Việt Nam khóa I. Sau Cách mạng Tháng 
Tám, Nguyễn Đình Thi làm Tổng thư ký Hội 
Văn hóa cứu quốc. 
Ông thuộc thế hệ các nghệ sĩ trưởng thành 
trong kháng chiến chống Pháp. Ông viết sách 
khảo luận triết học, viết văn, làm thơ, soạn nhạc, 
soạn kịch, viết lý luận phê bình. Ông được nhà 
nước phong tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về 
văn học nghệ thuật đợt I năm 1996. 
Sau năm 1954 ông tham gia công tác quản lý 
văn học nghệ thuật. Từ năm 1958 đến 
năm 1989 làm Tổng Thư ký Hội Nhà văn Việt 
Nam. Từ năm 1995, ông là Chủ tịch Ủy ban 
toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ 
thuật. 
Ông có con trai là nhà văn nổi tiếng Nguyễn 
Đình Chính. 
 Ông mất ngày 18 tháng 4 năm 2003 tại Hà Nội. 
 Từ đó đến nay, ông được đặt tên cho 1 con phố 
 ở Hà Nội.-GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển 
 dẫn sang mục 2 
NV2: Tìm hiểu chung về VB “Lá đỏ” 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
*GV yêu cầu HS nêu hoàn cảnh ra đời: *GV yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi: 
1. Chỉ ra PTBĐ chính của VB?Văn bản tập 
trung bàn về vấn đề gì? Dựa vào đâu em nhận 
biết được điều đó? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
1. HS đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan 
sát và nhận xét; 
2. HS suy nghĩ để trả lời các câu hỏi của GV. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn sang 
mục sau: Khám phá chi tiết văn bản 
 II. KHÁM PHÁ CHI TIẾT VB. 
a. Mục tiêu: 
- Nhận biết được các đặc điểm của thể thơ tự do ( về số tiếng trong một dòng thơ, số 
dòng trong một khổ, đặc điểm vần, nhịp thơ, ) 
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện ở yếu tố tự sự, yếu tố 
miêu tả, hình ảnh, biện pháp tu từ, từ ngữ đặc sắc, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo. 
b. Nội dung: GV sử dụng PP thảo luận nhóm, KT đặt câu hỏi, HS làm việc các nhân, 
nhóm để tìm hiểu nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật của nhà văn. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 PHIẾU HỌC TẬP 
 1. Hãy chỉ ra các hình ảnh miêu tả 
 thiên nhiên. Các hình ảnh đó tạo nên 
 bức tranh rừng Trường Sơn như thế 
 nào? 
 2. Hình ảnh “em gái tiền phương” 
 được khắc họa như thế nào? Hình 
 ảnh đó gợi lên cho anh/chị suy nghĩ 
 gì về sự góp mặt của những người 
 phụ nữ trong chiến tranh bảo vệ tổ 
 quốc? 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. KHÁM PHÁ CHI TIẾT VB: 
GV yêu cầu HS đọc VB trong SGK. 1. Hình ảnh thiên nhiên: 
- HS trao đổi theo cặp Phiếu học tập 01 đã Các hình ảnh miêu tả thiên nhiên: 
chuẩn bị trước tại nhà. đỉnh trường Sơn lộng gió, rừng lạ ào 
 1. Hãy chỉ ra các hình ảnh miêu tả thiên ào lá đỏ. 
 nhiên. Các hình ảnh đó tạo nên bức tranh ->Khung cảnh rừng Trường Sơn 
 rừng Trường Sơn như thế nào? khoáng đạt, đầy ấn tượng với những 
 2. Hình ảnh “em gái tiền phương” được vẻ đẹp lạ lùng của rừng lá đỏ, những 
 khắc họa như thế nào? Hình ảnh đó gợi lên trận mưa lá đổ ào ào trong gió... 
 cho anh/chị suy nghĩ gì về sự góp mặt của 2. Hình ảnh em gái tiền phương: 
 những người phụ nữ trong chiến tranh bảo Hình ảnh “em gái tiền phương”: nhỏ 
 vệ tổ quốc? bé giữa rừng Trường Sơn bạt ngàn, 
Bước 2: : Thực hiện nhiệm vụ. lộng gió nhưng lại mang đến cảm 
- HS thảo luận cặp đôi nội dung câu hỏi - GV giác thân thương, gần gũi vai áo 
quan sát, hỗ trợ góp ý. bạc, quàng súng trường - như quê 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận hương; với dáng đứng vững vàng 
- HS trình bày cá nhân. bên đường khi làm nhiệm vụ 
- Các HS khác nhận xét. Hình ảnh ấy là một biểu tượng về 
Bước 4: Kết luận, nhận định cuộc chiến tranh nhân dân –“em gái 
GV nhận xét và chuẩn kiến thức. tiền phương”, nữ chiến sĩ giao liên 
 hay cô gái thanh niên xung phong. 
 Sự có mặt của cô gái trên đỉnh 
 Trường Sơn nơi tuyến đầu Tổ quốc 
 đã nhắc với mai sau về cuộc chiến 
 đấu toàn dân tham gia, trong đó có 
 sự đóng góp những người con gái 
 trẻ trung xinh đẹp mảnh mai nhưng 
 vô cùng dũng cảm, gan dạ. 
 III. TỔNG KẾT. 
a. Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của văn bản. 
b. Nội dung: 
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân . 
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. TỔNG KẾT. 
- GV sử dụng kĩ thuật viết 01 phút để yêu cầu 1.Nghệ thuật: 
HS hoạt động cá nhân, tóm tắt những đặc sắc về - Bài thơ viết theo thể tự do. 
nghệ thuật và nội dung, ý nghĩa của văn bản. - Nhịp điệu thơ mang tính dồn dập, 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: vững bền, chắc khoẻ. 
- HS suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy câu trả lời - Hình ảnh thơ mang sức khái quát 
 trong 01 phút. cao. 
- GV 2. Nội dung: 
 hướng theo dõi, hỗ trợ (nếu HS gặp khó Bài thơ Lá Đỏ của Nguyễn Đình Thi 
 khăn). mang ý nghĩa tái hiện cả một cuộc 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận hành quân vĩ đại của dân tộc ta 
 - HS trình bày các nội dung tổng kết. HS khác trong cuộc chiến tranh nhân dân bảo 
bổ sung. vệ Tổ quốc – cuộc hành quân trên 
Bước 4: Kết luận, nhận định đường Trường Sơn, tiến vào Sài 
GV nhận xét, đánh giá, biểu dương, chuẩn kiến Gòn, giải phóng miền Nam. 
thức bài học. 
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP: 
a. Mục tiêu: 
- HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế, kết nối chi tiết trong 
VB với cảm xúc, tưởng tượng của bản thân. 
- Củng cố kiến thức trong bài học, kiến thức về thuật ngữ để thực hiện bài tập. 
b. Nội dung: 
- HS viết được đoạn văn theo yêu cầu. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời và bài viết của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
*Viết kết nối: III. LUYỆN TẬP: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Kháng chiến chống Mỹ ác liệt, không biết 
Qua hình ảnh "em gái tiền phương" bao nhiêu con người đã ngã xuống. Hình 
trong bài thơ trên, em hãy viết đoạn văn ảnh những cô gái thanh niên xung phong 
(khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của trên tuyến đường Trường Sơn thật đẹp và 
em về hình ảnh những cô gái thanh niên thật oai hùng. Họ không tiếc tuổi xuân, 
xung phong trên tuyến đường Trường không sợ nguy hiểm mà đã ra trận. Họ ra đi 
Sơn thời kì kháng chiến chống Mỹ. với tinh thần " Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nước/ Mà lòng phơi phới dậy tương lai". Sự 
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân để hoàn có mặt của cô gái trên đỉnh Trường Sơn nơi 
thành nhiệm vụ. tuyến đầu Tổ quốc đã nhắc với mai sau về 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: cuộc chiến đấu toàn dân tham gia, trong đó 
- GV gọi đại diện một số HS trình bày có sự đóng góp những người con gái trẻ 
sản phẩm học tập của mình. trung xinh đẹp mảnh mai nhưng vô cùng 
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét theo dũng cảm, gan dạ. Trong hoàn cảnh khó 
bảng kiểm, chỉnh sửa đoạn văn. khăn, thiếu thốn đó nhưng những cô gái ấy 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận vẫn trung kiên không sợ gì hết, những lúc 
xét, chỉnh sửa cho HS. nghỉ ngơi họ vẫn không ngới tiếng cười 
 vang. 
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: 
- HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế, kết nối chi tiết trong 
VB với cảm xúc, tưởng tượng của bản thân. 
- Củng cố kiến thức trong bài học, kiến thức về thuật ngữ để thực hiện bài tập. 
b. Nội dung: 
- HS viết được đoạn văn theo yêu cầu. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời và bài viết của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Viết đoạn văn từ 5-7 câu trình bày những việc em cần làm để góp phần xây dựng và 
bảo vệ đất nước hiện nay? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS suy nghĩ, làm việc ở nhà 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: (Tiết sau) 
- GV gọi đại diện một số HS trình bày sản phẩm học tập của mình. 
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét theo bảng kiểm, chỉnh sửa đoạn văn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 
* CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ. 
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
 - Chuẩn bị bài mới: Thực hành tiếng Việt. 
 BÀI 7: TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG 
 TIẾT 84: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: 
 BIỆN PHÁP TU TỪ, NGHĨA CỦA TỪ, LỰA CHỌN CẤU TRÚC CÂU 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức 
- Củng cố lại kiến thức về biện pháp tu từ, nghĩa cảu từ, lựa chọn cấu trúc câu. 
- Nhận biết và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh, điệp ngữ, nhân hóa, dảo ngữ. 
- HS xác định và giải thích được nghĩa của của một số từ ngữ. 
- HS biết lựa chọn cấu trúc câu phù hợp với mục ddichs giao tiếp 
2. Về năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực hợp tác, thảo luận nhóm 
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 
- Năng lực sáng tạo 
* Năng lực đặc thù 
- Năng lực nhận diện được tác dụng của biện pháp tu từ: nhân hóa, điệp ngữ, đảo 
ngữ; giải thích được nghĩa của một số từ; nêu được tác dụng của việc lựa chọn cấu 
trúc câu 
3. Về phẩm chất 
- Có ý thức sử dụng trong giao tiếp và tạo lập văn bản 
- Yêu thích môn học 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên 
- Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy. 
- Phiếu hoc tập, câu hỏi thảo luận và trả lời 
- Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh 
- Sách giáo khoa, SBT, tài liệu tham khảo.... 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: 
 - Kết nối - tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới. 
 - Cùng cố các khái niệm về biện pháp tu từ, nghĩa cảu từ, lựa chọn cấu trúc câu. 
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một 
vấn đề GV đặt ra. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Các BPTT được sử dụng trong bài hát 
- GV cho HS xem video bài hát “Khát trên: điệp ngữ , câu hỏi tu từ và liệt kê 
vọng” - Điệp ngữ: 
- Đường link : + Hãy sống như 
 + Sao không là 
T6YdpePk - Câu hỏi tu từ: Sao không là mặt trời gieo 
+Giao nhiệm vụ: trong lời bài hát có hạt nắng vô tư 
những cụm từ nào, câu nào có sử dụng - Liệt kê: sông, núi, biển, gió, mây, mặt 
biện pháp tu từ? trời, bài ca 
- Tác dụng của các BPTT đó? - Tác dụng: nhấn mạnh khát vọng cao đẹp 
- Lời bài hát mang đến cho em bài học của nhạc sĩ nói riêng và của mọi người nói 
gì? chung, đặc biệt lời ca còn như giục giã, 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời. nhắc nhở con người về lẽ sống tốt đẹp 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Bài học: Niềm cảm phục và tự hào về 
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi. niềm yêu cuộc đời tha thiết mà tác giả gửi 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: gắm, đó là: khát vọng ccoongs hiến và hóa 
HS báo cáo kết quả, nhận xét. thân để dựng xây cuộc đời, bài học về ước 
Bước 4: Kết luận, nhận định: mơ, lý tưởng, khát vọng đẹp cần có ở mỗi 
GV chốt và dẫn vào bài: Để văn bản có người trong cuộc sống; Dù ở đâu? Là ai? 
tính mạch lạc cần sử dụng các biện pháp Làm gì? cần phải khắc phục hoàn cảnh, 
liên kết và từ ngữ liên kết như thế nào? vươn lên, đóng góp một phần nhỏ bé, tốt 
Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm đẹp cho cuộc đời 
nay. 
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
 a. Mục tiêu: 
- HS nhận biết được rằng: + các BPTT được sử dụng và hiệu quả của nó. 
+ Giải nghĩa một số từ. 
 + Lựa chọn cấu trúc câu cho phù hợp để đạt hiệu quả trong giao tiếp và trong tạo lập 
văn bản. 
 b. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng “tri thức ngữ văn”, làm việc cá nhân và làm 
việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: 
 I. ÔN TẬP LÝ THUYẾT 
 TỔ CHỨC THỰC DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 HIỆN 
Bước 1: Chuyển giao 1. Củng cố kiến thức đã học 
nhiệm vụ: * Ôn tập : Các ‘biện pháp tu từ 
- Nhắc lại thế nào là +Nhân hóa:là một phép tu từ gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ 
nhân hóa? Điệp ngữ? vật,... bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người; 
So sánh? Đảo ngữ? làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với 
Tác dụng? con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con 
- Nghĩa của từ? người. 
- Lựa chọn cấu trúc + Điệp ngữ: là một biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp 
câu như thế nào cho lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ 
phù hợp? thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ. 
Bước 2: Thực hiện + So sánh: là đối chiếu giữa hai sự vật, sự việc khác nhau về 
nhiệm vụ: tính chất nhưng lại có điểm tương đồng ở một khía cạnh nào 
HS làm việc cá nhân, đó. Từ đó giúp tăng cường sức gợi hình và gợi cảm trong quá 
chia sẻ. trình diễn đạt. 
Bước 3: Báo cáo, + Đảo ngữ : là hiện tượng đảo ngược vị trí động từ, trợ từ lên 
thảo luận: trước chủ ngữ nhằm mục đích nhấn mạnh, thể hiện cảm xúc 
HS báo cáo kết quả, của người viết hoặc tạo hình ảnh, đường nét, chiều sâu cho lời 
nhận xét. văn, ý thơ. Tuy nhiên việc thay đổi trật tự từ này không làm 
Bước 4: Kết luận, mất đi quan hệ cú pháp vốn có của câu, sự thay đổi này chỉ 
nhận định. mang dụng ý nghệ thuật, làm tăng tính gợi hình và truyền 
GV chốt và mở rộng cảm cho diễn đạt. 
kiến thức. * Ôn tập về Nghĩa của từ: 
 - Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan 
 hệ,...) mà từ biểu thị. 
 - Có hai cách giải thích nghĩa của từ: 
 + Trình bày khái niệm mà từ biểu thị. 
 + Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải 
 thích. 
 * Lựa chọn câu trúc câu: Câu trong Tiếng Việt có cấu trúc 
 khá ổn định. Tuy nhiên cũng có thể thay thế trật tự từ trong 
 câu để đạt được mục đích gaio tiêp nhất định C. HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH. 
a. Mục tiêu: 
- HS biết vận dụng kiến thức giải quyết các bài tập Tiếng Việt giải quyết các bài tập 
Tiếng Việt 
 b. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng “tri thức ngữ văn”, làm việc cá nhân và làm việc 
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 II. THỰC HÀNH 
 TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm BIỆN PHÁP TU TỪ 
vụ: Bài 1 (48) 
- Yêu cầu SGK, tr 48 Câu a: 
 Nêu tác dụng của các biện - Trong hai dòng thơ, nhà thơ sử dụng biện pháp tu 
pháp tu từ được sử dụng trong từ so sánh. 
các trường hợp sau: - Tác dụng: gợi lên hình ảnh người em gái thanh 
a. Em đứng bên đường niên xung phong gần gũi, thân thương, mang bóng 
 Như quể hương. dáng bình dị của quê nhà. Gặp em, người lính như 
 (Nguyễn Đình Thi, La đỏ) gặp lại quê nhà và vì thế, các anh như được tiếp 
b. Con đường nhựa ban thêm sức mạnh trong những chặng đường hành 
đêm, sau cơn mua mùa hạ rộng quân phía trước. 
ra, dài ra, lấp loáng ánh đèn, Câu b: 
trông như một con sông nước - Trong đoạn văn, tác giả sử dụng biện pháp tu từ so 
đen. Những ngọn điện trên sánh. 
quảng trường lung linh như - Tác dụng: gợi lên những hình ảnh đẹp vừa bí ẩn 
những ngôi sao trong câu (như một con sông nước đen) vùa. lung linh, huyẽn 
chuyện cổ tích nói về những xứ ảo (như những ngôi sao trong câu chuyện cổ tích 
sở thần tiên. nói về những xứ sd thẫn tiên) qua đôi mắt trẻ thơ 
 (Lê Minh Khuê, Những ngôi trong kí ức của Phương Định, một cô gái Hà Nội 
sao xa xôi) mộng mơ. Những hình ảnh đó đối lập với thực tại 
c. Cao điểm bây giờ thật khốc liệt, gián tiếp tố cáo chiến tranh, đồng thời nói 
vắng. Chỉ có Nho và chị Thao. lên ý nghĩa sự dấn thần cao cả của tuổi trẻ trong 
Và bom. Và tôi ngồi đây. Và những năm kháng chiến. 
cao xạ đặt bên kia quả đồi. Cao Câu c: 
xạ đang bắn. - Trong đoạn văn, tác giả sử dụng biện pháp tu từ (Lê Minh Khuê, Những ngôi điệp ngữ: từ và xuất hiện 4 lần. 
sao xa xôi) - Tác dụng: việc lặp lại từ và ở đầu các câu có tác 
d. Nho vẫn thì thầm. Nó dụng liệt kê, nhấn mạnh sự hiện diện của từng sự 
cũng đang ở trạng thái như tói. vật, con người nhằm khẳng định tính chất vắng vẻ 
Yêu tất cả. Tinh yêu của những đến bất ngờ của cao điểm - sự vắng vẻ đáng sợ 
con người trong khói lửa. Tình khiến con người cảm thấy cô đơn trong không gian 
yêu độ lượng, tha thiết, vô tư mênh mông. 
mà kẻ độc quyền có nó trong Câu d: 
tim là những người chiến sĩ. - Biện pháp tu từ được sử dụng trong trường hợp 
 (Lê Minh Khuê, Những ngôi này là điệp ngữ với từ tình yêu được xuất hiện 2 lần. 
sao xa xôi) - Tác dụng: nhấn mạnh, tô đậm tình cảm trào dâng 
e. Máy bay trinh sát vẫn nạo mãnh liệt trong trái tim của Nho, của Phương Định 
vet sự yên lặng của núi rừng. dành cho những người lính đang hành quân ra mặt 
 (Lê Minh Khuê, Những ngôi trận; cũng là tình cảm của những người lính dành 
sao xa xôi) cho nhau trong khói lửa chiến tranh. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Câu e: Máy bay trinh sát vẫn nạo vét sự yên lặng 
HS làm việc cá nhân, chia sẻ. của núi rừng. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi) 
HS báo cáo kết quả, nhận xét. - Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá: nạo vét 
Bước 4: Kết luận, nhận định. sự yên lặng của núi rừng. 
GV chốt và mở rộng kiến thức. - Tác dụng: diễn tả trạng thái âm thanh sắc lạnh của 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm máy bay trinh sát đang quần đảo, phá tan sự yên 
vụ: lặng, thanh bình của núi rừng, từ đó, gợi tính chất 
 Thử thay thế những tư ngữ in khốc liệt của cao điểm - nơi ba cô gái đang làm 
 đạm trong các trường họp sau nhiệm vụ phá bom mở đường.Tác giả sử dụng biện 
 bằng từ ngữ đồng nghĩa, từ pháp tu từ nhân hoá: nạo vét sự yên lặng của núi 
 đó nhận xét về giá trị biểu đạt rừng. 
 của những từ ngữ được tác Tác dụng: diễn tả trạng thái âm thanh sắc lạnh 
 giả sử dụng. của máy bay trinh sát đang quần đảo, phá tan sự yên 
 a. Gặp em trên cao lộng gió lặng, thanh bình của núi rừng, từ đó, gợi tính chất 
 Rừng lạ ào ào lá đỏ khốc liệt của cao điểm - nơi ba cô gái đang làm 
 (Nguyễn Đình Thi, Lá đỏ) nhiệm vụ phá bom mở đường. 
 b. Đoàn quân vẫn đi vội vã NGHĨA CỦA TỪ NGỮ 
 Bụi Trường Sơn nhoà trời Bài 2 
lửa. GV có thể lập bảng theo gợi ý dưới đây, yêu (Nguyễn Đình Thi, La đỏ) cầu HS điển thông tin rồi trình bày: 
 c. Cười thì hàm răng trắng Từngữ 
 loá trên khuôn mặt nhem Ngữ liệu thay thế từ Nhận xét về giá trị biểu đạt của từ 
 nhuốc. ngữ in đậm ngữ được tác giả sử dụng 
 (Lê Minh Khuê, Những ngôi a. Gặp em - gió - Miêu tả gió thổi mạnh do ở 
 sao xa xôi) trên cao lộng, gió trên cao hoặc nơi trống trải; 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: lộng gió mạnh giúp người đọc cảm nhận 
 HS làm việc cá nhân, chia sẻ Rừng - rào rào được không gian cao rộng, 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Trường khoáng đạt. 
 HS báo cáo kết quả, nhận xét. Sơn ào ào - Vừa gợi hình vừa gợi thanh: 
 Bước 4: Kết luận, nhận định. b. Đoàn - hối hả, - Gợi hình ảnh đoàn quân 
 GV chốt đáp án. quân vẫn khẩn hành quân gấp gáp, tranh thủ 
 đi vội vã trương - từng giầy phút cho kịp chiến 
 Bụi nhoè dịch, với tầm trạng có phần 
 Trường căng thẳng, lo âu trước một sự 
 Sơn nhoà kiện trọng đại 
 trong trời - Tái hiện không gian 
 lửa. Trường Sơn: bụi cuốn dày đặc 
 hoà vào bầu trời đầy khói lửa, 
 làm nổi bật tính chất khốc liệt 
 c. Cười thì trắng Miêu tả được cả sắc màu và 
 hàm răng tinh hiệu ứng ánh sáng: màu trắng 
 trắng xóa như toả sáng trên nền đen là 
 trên khuôn khuôn mặt lấm bùn đất. 
 mặt nhem 
 nhuốc. 
 TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: LỰA CHỌN CẤU TRÚC 
Hãy kẻ bảng vào vở theo mẫu sau và điền các thông tin CÀU 
theo yêu cầu: 1. Câu trong VB sử 
 Câu trong văn Câu thay đổi cấu Sự khác dụng biện pháp tu từ đảo ngữ 
 STT 
 bản trúc nhau về nhằm nhấn mạnh trạng thái 
 sốt ruột - nguyên nhân của 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_8_tuan_24_bai_7_tinh_yeu_va_uoc_luong_nam_ho.pdf
Giáo án liên quan