Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 22
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 22, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 73+ 74: Văn bản 3: BẾP LỬA (Bằng Việt) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Nhận diện, phân tích được các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận và biểu cảm trong bài thơ. - Liên hệ để thấy được nỗi nhớ về người bà trong hoàn cảnh tác giả đang ở xa Tổ Quốc có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hương, đất nước. - Viết được đoạn văn cảm thụ hình ảnh thơ hay. 2. Về năng lực *Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân. *Năng lực riêng: - Năng lực đọc hiểu tác phẩm thơ hiện đại - Năng lực cảm thụ và phân tích các yếu tố của tác phẩm thơ: từ ngữ, hình ảnh thơ, biện pháp tu từ, tâm trạng nhân vật trữ tình... những bức tranh thiên nhiên, năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản 3. Về phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. - Có trách nhiệm học tập để cống hiến cho đất nước trong công cuộc đổi mới. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Phần mềm Microff Team, máy tính, SGK, SGV, giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: Phần mềm Microff Team, ĐT, máy tính (máy tính bảng), vở ghi, vở chuẩn bị bài, vở bài tập, sgk. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Hoạt động 1: Xác định vấn đề a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi vào bài mới. b. HS huy động kiến thức có liên quan đến bài hát “Bà tôi” c. Sản phẩm: câu trả lời cá nhân. d. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Khởi động vào bài mới: - Gv cho HS chia sẻ suy nghĩ của mình về người bà. - Hoặc có thể Gv cho hs nghe bài hát: “Bà tôi” (Phương Thảo). ? Bài hát gợi em nhớ tới kỉ niệm với ai? (HS: người bà của mình). B2: Thực hiện nhiệm vụ: + HĐ cá nhân 1’; B3: Báo cáo, thảo luận: + HS báo cáo. + HS khác nhận xét bổ sung. B4: Kết luận, nhận định: - GV dẫn vào bài: Trong bài thơ “Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh, anh lính trẻ trên đường hành quân, nghe tiếng gà gáy trưa lại chợt nhớ tới bà mình khum khum soi trứng và mắng yêu cháu mình đừng nhìn gà đẻ mà lang mặt. Tình cảm bà cháu ấy thật cảm động biết bao! Một thanh niên khác du học tận Liên Xô lại nhớ về bà mình khi hằng ngày sử dụng bếp ga, bếp điện hiện đại, chợt nhớ thương cái bếp lửa ấp iu, nồng đậm tình bà cháu tuổi thơ xa. Để hiểu được tình cảm bà cháu trong bài thơ, ta tìm hiểu tiết học này qua bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt. B, Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I. TÌM HIỂU CHUNG a. Mục tiêu: nắm được những kiến thức về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, bố cục, thể thơ, phương thức biểu đạt; hiểu được ý nghĩa của hình tượng bếp lửa, những kí ức tuổi thơ bên bà và niềm thương nhớ của cháu nơi chân trời xa xôi. b. Nội dung: Thông tin chung về VB c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập cá nhân. d. Tổ chức thực hiện. Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Tác giả ? Trình bày những hiểu biết của em về tác - Bằng Việt là bút danh của Nguyễn Việt giả Bằng Việt? Bằng, sinh năm 1941 tại Huế nhưng quê B2: Thực hiện nhiệm vụ: gốc ở huyện Thạch Thất, Hà Nội. + HĐ cá nhân: 1’ - Bằng Việt làm thơ từ đầu những năm B3: Báo cáo, thảo luận: 1960 và thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng + HS báo cáo. thành trong thời kì KCC Mĩ . + HS khác nhận xét bổ sung. - Thơ Bằng Việt cảm xúc tinh tế, giọng B4: Kết luận, nhận định: điệu tâm tình trầm lắng, giàu suy tư, triết luận. B1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Tác phẩm GV yêu cầu học sinh đọc và tìm hiểu chú a. Đọc và tìm hiểu chú thích thích có trong bài thơ trước ở nhà. b. Tìm hiểu chung về văn bản Gv chuyển giao nhiệm vụ tại lớp. * Hoàn cảnh sáng tác: Viết năm 1963, 1/ Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh khi tác giả đang là sinh viên học ngành nào? luật ở nước ngoài (Trường Đại học Tổng 2/ Bài thơ được trích từ đâu? hợp Ki-ép thuộc Liên Xô cũ). 3/ Thuộc thể thơ nào? * Xuất xứ: Bài thơ được đưa vào tập 4/ Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt "Hương cây- bếp lửa"(1968). Đây là tập nào? thơ đầu tay của Bằng Việt và Lưu Quang 5/ Dựa vào mạch tâm trạng nhân vật trữ Vũ. tình, hãy xác định bố cục bài thơ? * Thể thơ: Thơ tám chữ. B2: Thực hiện nhiệm vụ: * Phương thức biểu đạt: + HĐ cá nhân: 3’ Tự sự kết hợp với miêu tả và bình luận. B3: Báo cáo, thảo luận: * Bố cục: 4 phấn : + HS báo cáo. P1- Ba dòng thơ đầu: Hình ảnh bếp lửa + HS khác nhận xét bổ sung. khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc B4: Kết luận, nhận định: về bà. P2- Bốn khổ thơ tiếp: Hồi tưởng kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa. P3 - Khổ thơ thứ 6: Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà. P4: Còn lại: Người cháu đã trưởng thành đi xa nhưng không nguôi nhớ về bà. II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN Tổ chức thực hiện Sản phẩm Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu và 1. Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho phân tích bài thơ. dòng hồi tưởng, cảm xúc về bà Hoạt động 1: Hình ảnh bếp lửa khơi - Hình ảnh đầu tiên xuất hiện trong kí ức nguồn cho dòng hồi tưởng, cảm xúc về "bếp lửa". bà “Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Một bếp lửa ấp iu nồng đượm” 1/ Cháu nhớ bà, trong kí ức của người cháu có hình ảnh nào xuất hiện đầu tiên? → Điệp ngữ “một bếp lửa" diễn đạt 1 kỉ 2/ Hình ảnh “một bếp lửa” lặp lại có tác niệm rất riêng tư không mờ phai trong kí dụng gì trong câu thơ? ức về hơi ấm gia đình. 3/ Hình ảnh bếp lửa trong kí ức của cháu - Cùng xuất hiện với h/ả "bếp lửa" là tình được miêu tả qua từ ngữ nào? cảm "Cháu thương bà nắng mưa". 4/ Cách nói "biết mấy nắng mưa"hay ở chỗ nào? (Cách nói ẩn dụ → gợi ra cuộc H/ả bếp lửa trong kí ức đã đưa cháu đời vất vả lo toan của bà) trở về với nỗi nhớ thương bà, gọi về kỉ ⇒ 5/ Em cảm nhận như thế nào về nội dung niệm những năm tháng tuổi thơ bên bà. 3 câu thơ đầu? B2: Thực hiện nhiệm vụ: + HĐ cá nhân: 3’ B3: Báo cáo, thảo luận: + HS báo cáo. + HS khác nhận xét bổ sung. B4: Kết luận, nhận định: Hoạt động 2: Những kỉ niệm tuổi thơ bên bà. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Những kỉ niệm tuổi thơ bên bà Học sinh hoạt động nhóm, làm việc nhóm. * Kỉ niệm khi Bằng Việt mới lên 4 tuổi. -Kí ức tuổi thơ bên bà được thể hiện qua - Hiện thực: nạn đói năm 1945: các hình ảnh thơ nào? Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi. Những sự Tác dụng và -> Nhắc lại nạn đói chỉ là cái cớ để tác vật, sự ý nghĩa của giả nhớ về một tuổi thơ cay cực, thiếu việc, chi những chi thốn trăm bề. tiết, hình tiết, hình ảnh - Ấn tượng đậm nét đọng rất sâu trong tâm ảnh thức là mùi khói: Nhóm 1,2 + 4 tuổi đã quen mùi khói Năm lên 4 + Khói hun nhèm mắt cháu. tuổi + Đến giờ sống mũi còn cay. Nhóm 3,4 -> Nhắc lại kỉ niệm khi lên 4 tuổi nhà thơ Tám năm khẳng định: Tuổi thơ mình dẫu có thiếu sống bên thốn về vật chất nhưng không bao giờ bà thiếu thốn tình cảm nhất là tình cảm của B2: Thực hiện nhiệm vụ: bà. + HĐ nhóm 5’ * Kỉ niệm về khoảng thời gian 8 năm B3: Báo cáo, thảo luận: nhóm bếp cùng bà. + HS báo cáo. - Âm thanh: tiếng tu hú. + HS khác nhận xét bổ sung. + Gợi nhớ những câu chuyện bà kể về B4: Kết luận, nhận định: những ngày ở Huế. + Gợi những cử chỉ, việc làm tận tuỵ đầy tình thương, che chở của bà với cháu thay cha mẹ công tác xa: " Bà dạy cháu làm, bà bảo cháu nghe, bà chăm cháu học". - Tiếng tu hú đoạn cuối thể hiện nỗi nhớ nhà nhớ quê, nỗi xót xa cho cuộc đời lận HẾT TIẾT 73. đận trong hiu quạnh của bà. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Học bài cũ - Hoàn thành các bài tập - Chuẩn bị phần còn lại của bài. - TIẾT 74 TIẾT 74: B1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Kỉ niệm về những năm giặc đốt làng. GV cho học sinh làm việc nhóm. - Cảnh giặc đốt làng: 1/ Cảnh giặc đốt làng được tái hiện ntn Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi trong tâm trí cháu? Hình ảnh gợi cảm giác -> Làng xóm tiêu điều xơ xác, chỉ còn là ntn? đống tro tàn lụi, tang tóc thương đau. 2/ Hình ảnh bà hiện lên ntn trong cảnh - Hình ảnh bà: tượng ấy? Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh 3/ Việc dẫn những lời dặn trực tiếp của bà Bố ở chiến khu bố còn việc bố với cháu nhằm mục đích gì? Mày có viết thư chớ kể này kể nọ B2: Thực hiện nhiệm vụ: Cứ bảo nhà vẫn được bình yên. + HĐ nhóm: 5’ -> Lời dặn trực tiếp của bà không chỉ giúp B3: Báo cáo, thảo luận: ta hình dung rõ ràng giọng nói, tỉnh cảm + HS báo cáo. và suy nghĩ của bà mà còn sáng lên phẩm + HS khác nhận xét bổ sung. chất của người bà, người mẹ VN yêu B4: Kết luận, nhận định: nước, chịu đựng khó khăn âm thầm , hi sinh lặng lẽ để làm trong nhiệm vụ của người hậu phương. Đó là con người kiên trì nhóm lửa và giữ lửa. 3. Những suy ngẫm về cuộc đời bà và hình ảnh bếp lửa. Hoạt động 3: Những suy ngẫm về cuộc - Cuộc đời: Tần tảo, chịu thương chịu khó đời bà và hình ảnh bếp lửa. lặng lẽ hi sinh: B1: Chuyển giao nhiệm vụ: "Lận đận đời bà...nồng đượm" - Sau khi suy ngẫm về bếp lửa: - Hoạt động nhóm bếp của bà: Nhóm niềm 1/ Ở đoạn cuối người cháu đã suy ngẫm yêu thương, niềm vui, sự san sẻ, khơi dậy về cuộc đời bà ntn? Tìm chi tiết? tâm tình tuổi thơ: 2/ Đoạn thơ dùng phương thức biểu đạt " Nhóm niềm yêu thương, sẻ chung vui, nào? Nghệ thuật gì được sử dụng khi suy nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ". ngẫm về bà? =>Bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ Nhận xét về phạm vi tình cảm thể hiện lửa mà còn là người truyền lửa – ngọn qua mỗi động từ "nhóm"? lửa của sự sống niềm tin cho các thế hệ 3/ Vì sao tác giả đi tới khẳng định: nối tiếp. Ngọn lửa mang ý nghĩa biểu " Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa!" tượng B2: Thực hiện nhiệm vụ: + HĐ cá nhân: 1’ B3: Báo cáo, thảo luận: + HS báo cáo. + HS khác nhận xét bổ sung. B4: Kết luận, nhận định: (2)- GVDG: Điệp từ nhóm: Nghĩa đen: là gắn bó với hành động nhóm bếp, nhóm lửa. Nghĩa bóng: Khi thì "nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm" để sưởi ấm cho bà cháu qua cái lạnh buốt thấu xương Khi thì "nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui" bà mở lòng với làng xóm, láng giềng. Cuối cùng là nhóm dậy, khơi dậy những tâm tình tuổi nhỏ. (3)- GVDG: Tác giả nhận ra một điều sâu xa: Bếp lửa được bà nhen lên không phải chỉ bằng nhiên liệu mà còn được nhen nhóm từ ngọn lửa lòng bà- ngọn lửa của sức sống, niềm yêu thương, niềm tin yêu truyền vào trong cháu). Hoạt động 4: Khổ thơ cuối 4. Nỗi nhớ của cháu về bà và bếp lửa. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Cháu vẫn thấy thiếu hơi ấm từ bếp lửa GV yêu cầu HS đọc 4 câu thơ cuối. của bà-> thiếu tình bà. 1/ Người cháu tự thấy mình được sống Cháu yêu bà, yêu dân tộc- cháu trân trong điều kiện ra sao? trọng và nâng niu tình cảm của bà hiểu ⇒ 2/ Qua đó, em cảm nhận được gì về tấm được những gian nan vất vả, khó nhọc lòng của tác giả ? Tác giả nhắn nhủ mà bà đã trải qua. người đọc những gì? => Yêu bà, cháu yêu quê hương, đất - Cho HS liên hệ và tìm những câu thơ, nước -> H/ả bà trở thành biểu tượng của bài thơ về tình yêu quê hương... quê hương đất nước trong nỗi nhớ của 3/ Cháu đã suy nghĩ về c/đ bà bằng cháu. những t/c ntn? III. Tổng kết: B2: Thực hiện nhiệm vụ: 1. Nghệ thuật: + HĐ cá nhân: 3’ - Sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa thực vừa B3: Báo cáo, thảo luận: mang ý nghĩa biểu tượng. + HS báo cáo. - Kết hợp miêu tả, biểu cảm, tự sự và + HS khác nhận xét bổ sung. bình luận trong thơ trữ tình. B4: Kết luận, nhận định: - Giọng điệu và thể thơ 8 chữ phù hợp HĐ5. HDHS tổng kết: với cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Các phép tu từ: điệp ngữ, h/ả bếp lửa, 1/ Nêu lại đặc sắc nghệ thuật? ngọn lửa lặp đi lặp lại -> nhấn mạnh h/ả 2/ Qua bài thơ T/g muốn thể hiện chiều chủ đạo xuyên suốt bài thơ. sâu tư tưởng gì? 2. Ý nghĩa văn bản: Từ những kỉ niệm B2: Thực hiện nhiệm vụ: tuổi thơ ấm áp tình bà cháu, nhà thơ cho ta + HĐ cá nhân: 3’ hiểu thêm về bức chân người bà luôn tần B3: Báo cáo, thảo luận: tảo, nhẫn nại, giàu yêu thương; chân dung + HS báo cáo. người cháu đã trưởng thành luôn nhớ về + HS khác nhận xét bổ sung. bà, yêu thương và biết ơn bà. Tình cảm bà B4: Kết luận, nhận định: cháu ấm nồng, sâu sắc. C. Hoạt động 3: Luyện tập. a. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm và cảm nhận hình ảnh thơ. b. Nội dung: Bài tập "Có người nói rằng" hình ảnh bà trong bài thơ là hình ảnh người nhóm lửa, người giữ lửa" em suy nghĩ gì về nhận xét đó? c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập cá nhân. d. Tổ chức thực hiện. B1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Đọc diễn cảm bài thơ? ? Cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ? B2: Thực hiện nhiệm vụ: + HĐ cá nhân: 3’ B3: Báo cáo, thảo luận: + HS báo cáo. + HS khác nhận xét bổ sung. B4: Kết luận, nhận định: D. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng cảm thụ. b. Nội dung: Bài Bếp lửa. c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập cá nhân. d. Tổ chức thực hiện. B1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Em hãy viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ: Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen .......................................................... Ôi kì lạ và thiêng liêng – Bếp lửa! B2: Thực hiện nhiệm vụ: + HĐ cá nhân: 3’ B3: Báo cáo, thảo luận: + HS báo cáo. + HS khác nhận xét bổ sung. B4: Kết luận, nhận định: * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ. - Học thuộc lòng bài thơ + phân tích bài thơ. - Nêu cảm nhận của em về hình ảnh bếp lửa trong bài thơ? - Đọc thêm: Bếp lửa, tình người (Vũ Dương Quỹ). Tiếng chim tu hú (Anh Thơ, lời bình của Trịnh Thanh Sơn) - Chuẩn bị: “Viết bài văn phân tích một tác phẩm (truyện)”. ************************************************************** TIẾT 75+ 76: VIẾT: VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM (TRUYỆN) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nhận diện được dạng bài văn phân tích một tác phẩm truyện - Nắm được các bước làm bài 2. Năng lực: 2. Về năng lực *Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân. *Năng lực riêng: - Bước đầu viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học truyện, nêu được chủ đề, dẫn ra và phân tích được một số nét nghệ thuật tiêu biểu của tác phẩm 3. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển ở HS những phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, sống tình cảm, có trách nhiệm với mọi người; hiểu, biết bồi đắp, trân trọng tình yêu thiên nhiên, con người và cảm xúc thẩm mĩ. - Tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Kế hoạch bài dạy; - Phiếu bài tập để HS trả lời câu hỏi phù hợp; - Các phương tiện kỹ thuật; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: PP trò chơi: Đoán tên nhân vật Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV tổ chức trò chơi cho HS đoán tên các nhân vật đã học. Luật chơi : - Chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên bảng bốc thăm 01 lá phiếu có ghi tên 1 tác phẩm văn học đã học (truyện) - Đại điện sẽ đưa ra 2 đến 3 câu hỏi gợi ý liên quan đến tác phẩm, các thành viên còn lại của nhóm đoán tên tác phẩm. Nếu nhóm nào không hoàn thành sẽ bị nhóm khác dành lượt trả lời. - Lần lượt các nhóm thực hiện và cho điểm, mỗi tác phẩm được 2 điểm. Nhóm nào nhiều điểm nhất sẽ dành phần thắng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS làm việc nhóm, thực hiện trò chơi Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV gọi một số đại diện trình bày. - Các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến. Bước 4: Kết luận, chuyển bài mới: GV nhận xét, dẫn dắt vào nội dung tiết học. B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ TRI THỨC I.HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC (TRUYỆN) Hoạt động 1: Đọc và phân tích bài viết tham khảo a. Mục tiêu: - HS biết viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học theo đúng các bước; b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành đọc, phân tích bài viết tham khảo, trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA GV – HS Bước 1: Chuyển 1. Phân tích bài viết tham khảo giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc bài viết tham khảo và thực hiện PHT số 1 (phụ lục) với các yêu cầu cơ bản + Bài viết này có bố cục mấy phần? Nêu nội dung từng phần? + Chỉ ra đặc điểm nổi bật về nội dung trong tác phẩm. + Nhận xét đặc điểm nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành hoạt động nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả và thực hiện nhiệm vụ - HS cử đại diện báo cáo nhiệm vụ - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Hoạt động 2: khái 2. Dàn ý chung của một bài văn phân tích đặc điểm quát dàn ý chung: nhân vật trong một tác phẩm văn học Sau khi phân tích * Mở bài: Giới thiệu tác phẩm văn học và tác giả; nêu bài viết tham khảo, giáo khái quát ấn tượng của bản thân về tác phẩm viên hướng dẫn học sinh * Thân bài: Phân tích đặc điểm của tác phẩm: khái quát dàn ý chung cho Lần lượt trình bày hệ thống luận điểm, luận cứ và dẫn dạng bài viết phân tích tác chứng theo một trình tự nhất định để làm sáng tỏ vấn đề phẩm truyện. đã nêu ở mở bài, cụ thể: (HS bám theo gợi + Khái quát nội dung chính của tác phẩm. ý chung về cách viết trong + Đánh giá, phân tích một số nét tiêu biểu của tác phẩm để sgk và bài viết tham khảo, làm nổi bật chủ đề (qua sự việc, nhân vật, một số chi tiết làm việc cá nhân theo cau đặc sắc,....) ->lập luận chặt chẽ, theo trình tự hợp lí hỏi gợi dẫn của giáo viên) + Nhận xét, đánh giá về những nét nghệ thuật đặc sắc trong tac phẩm (ngôi kể, lời kể, cốt truyện, các chi tiết đặc sắc, nghệ thuật xây dựng nhân vật,...) * Kết bài: Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác phẩm. (HẾT TIẾT 75, CHUYỂN TIẾT 76) C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH VIẾT a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao: - HS xác định được mục đích viết (nghị luận); dự kiến người đọc tiềm năng (thầy cô, bạn...). Từ đó giúp HS có ý thức bám sát mục đích viết đặt ra từ đầu và đối tượng người đọc mà bài viết hướng đến. - Viết được văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học. b. Nội dung: Chắt lọc kiến thức SGK, câu hỏi trong sách để viết. c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS. d. Tổ chức thực hiện: PHT số 2: Cảm nhận về truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa của Thạch Lam. Đặc điểm cơ bản Chi tiết trong tác phẩm Thông tin chung về tác giả, tác phẩm Nội dung chính của tác phẩm Những thông tin về chủ đề. (qua cốt truyện, qua các nhân vật, chi tiết nổi bật,..) Những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm. (cốt truyện, ngôi kể, lời kể, nghệ thuật xây dựng nhân vật,....) Ý nghĩa chung của tác phẩm với người đọc. HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm Hướng dẫn HS thực hành viết văn Đề bài: Cảm nhận về truyện ngắn Gió bản nghị luận phân tích một tác lạnh đầu mùa của Thạch Lam. phẩm văn học 1. Bước 1: Chuẩn bị Thao tác 1: Hướng dẫn HS a. Đọc kĩ đề bài, xác định yêu cầu của đề chuẩn bị bài: GV hướng dẫn HS viết - Dạng bài: nghị luận phân tích một tác Thảo luận cặp đôi trong bàn: phẩm truyện. Bước 1: GV giao nhiệm vụ: - Về nội dung: Phân tích được các nét đặc - GV hướng dẫn HS xác định yêu sắc về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm cầu của đề bài: - Về thao tác lập luận: Sử dụng tổng hợp + Về nội dung, đề bài yêu cầu HS các thao tác lập luận để triển khai vấn đề nghị luận bàn luận về vấn đề gì? - Về phạm vi dẫn chứng: Sử dụng dẫn + Em có thể vận dụng các thao chứng trong văn bản truyện. tác lập luận nào trong bài viết? b. Mục đích bài viết, đối tượng người đọc + Để bài viết thuyết phục, để làm - Mục đích bài viết: thuyết phục người đọc sáng tỏ vấn đề nghị luận, em sẽ lấy đồng tình ý kiến của em tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa những dẫn chứng ở đâu? của Nguyễn Thành Long - Mục đích bài viết và đối - Đối tượng người đọc: Thầy cô, bạn bè và tượng người đọc mà em hướng những người quan tâm đến tac phẩm. tới là những ai? Bước 2: HS thực hiện nhiệm 2. Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý vụ: a. Tìm ý Cảm nhận về truyện ngắn Gió + Tổ chức thực hiện nhiệm lạnh đầu mùa của Thạch Lam. vụ + HS dự kiến sản phẩm Đặc điểm cơ Chi tiết trong tác phẩm Bước 3: HS báo cáo kết quả bản và thảo luận: Thông tin Giới thiệu chung về tác giả + HS trình bày sản phẩm. chung về tác Thạch Lam và truyện ngắn + GV gọi HS khác nhận xét giả, tác phẩm Gió lạnh đầu mùa -> cảm về câu trả lời của bạn. nhận của bản thân về tác Bước 4: Đánh giá việc thực phẩm. hiện nhiệm vụ: Nội dung chính Tác phẩm kể câu chuyện đậm GV nhận xét, đánh giá, của tác phẩm chất trữ tình về chị em Lan, chuẩn kiến thức. Sơn và những đứa trẻ xóm Thao tác 2: Hướng dẫn HS chợ nghèo trong một buổi tìm ý và lập dàn ý sáng đầu của mùa đông khi Bước 1: GV giao nhiệm vụ: những cơn gióa lạnh đàu mùa - GV hướng dẫn HS tìm ý ập đến từ đó gửi gắm thông và lập dàn ý: điệp về tình yêu thương giữa + HS điền vào Phiếu tìm ý con người với con người. theo mẫu. Những thông Chủ đề: Truyện ngắn là câu + HS lập dàn ý cho bài văn tin về chủ đề. chuyện gửi gắm ý nghĩa sâu theo bố cục 3 phần: MB – TB – KB (qua cốt truyện, sắc về tình yêu thương và sự Bước 2: HS thực hiện nhiệm qua các nhân sẻ chia, đồng cảm; về tình vụ: vật, chi tiết nổi người,.. + HS làm việc cá nhân để bật,..) + Cốt truyện: Gió lạnh đầu hoàn thành Phiếu tìm ý, sau đó trao mùa, chị em Sơn, Lan mặc áo đổi cặp đôi để góp ý cho nhau. ấm đi chơi với lũ trẻ trong + GV quan sát, động viên. xóm; hai chị em thương cô bé Bước 3: HS báo cáo kết quả Hiên nhừ nghèo không có áo và thảo luận: mặc nên lấy áo của em Duyên + HS trình bày sản phẩm. (đã mất) cho Hiên mượn; + GV gọi HS khác nhận xét việc làm này bị em họ mách về bài viết của bạn. với mẹ khiến 2 chị em sợ hãi; Bước 4: Đánh giá việc thực về nhà thì 2 chị em thấy mẹ hiện nhiệm vụ: và mẹ Hiên đang ngồi nói GV nhận xét, đánh giá, chuyện; mẹ Hiên gửi lại chiệc chuẩn kiến thức. áo và mẹ Sơn cho mẹ Hiên mượn tiền mua áo cho con,... - > cốt truyện nhẹ nhàng, đậm chất trữ tình -> gửi gắm sâu sắc chủ đề của tác phẩm: tình người thể hiện trong sự sẻ chia giữa những đứa trẻ; qua hành động của hai người mẹ; qua sự không phân biệt giàu nghèo,.... -> gió ạnh nhưng tình người không lạnh. Những nét đặc -Ngôi kể thứ 3; sắc về nghệ - Nhân vật được miêu tả chủ thuật của tác yêu qua diễn biến tâm lí, đặc phẩm. (cốt biệt à tâm hồn nhạy cảm của truyện, ngôi kể, nhân vật Sơn trước sự biến lời kể, nghệ chuyển cuả thời tiết và tình thuật xây dựng người,.. nhân vật,....) -Đậm chất trữ tình (cảnh vật, chi tiết truyện,..). - Ngôn ngữ giàu chất thơ. .... Ý nghĩa chung Khẳng định lại giá trị của tác của tác phẩm phẩm: với người đọc. b. Lập dàn ý - Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã tìm được, sắp xếp lại theo một trình tự nhất định theo ba phần lớn của bài văn, gồm: * Mở bài: Giới thiệu tác phẩm văn học và nêu khái quát ấn tượng về tác phẩm. * Thân bài: Phân tích đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của tác phẩm (như ở phần lập ý): * Kết bài: Khẳng định lại giá trị của tác phẩm: Thao tác 3: Hướng dẫn HS 3. Bước 3: Viết viết bài Bước 1: GV giao nhiệm vụ: - Dựa vào dàn ý đã xây dựng GV yêu cầu HS dựa vào để luyện tập kĩ năng viết. dàn ý để viết thành bài hoàn chỉnh. - Chú ý: Bước 2: HS thực hiện nhiệm + Bài viết đủ 3 phần vụ: + Các luận điểm trong phần thân bài phải + HS viết bài theo dàn ý đã làm rõ cho vấn đề nêu ở đề bài. lập. + Cần nhìn nhận, phân tích tác phẩm từ + GV quan sát nhiều góc độ, trong một chỉnh thể trọn vẹn để có Bước 3: HS báo cáo kết quả những nhận xét, đánh giá toàn diện, thuyết phục. và thảo luận: + Các dẫn chứng phải đúng, tiêu biểu và + HS trình bày sản phẩm. phong phú. + GV gọi HS khác nhận xét + Lập luận chặt chẽ, lời văn trong sáng, thể về bài viết của bạn. hiện được thái độ, tình cảm của người viết với vấn Bước 4: Đánh giá, kết luận: đề nghị luận. GV nhận xét, đánh giá, bổ sung khen ngợi những bài viết sáng tạo, chân thành, có cảm xúc...đảm bảo yêu cầu. Khích lệ HS chưa đạt được yêu cầu nỗ lực hơn. Thao tác 4: Hướng dẫn HS 4. Bước 4: Kiểm tra, chỉnh sửa, hoàn kiểm tra, chỉnh sửa, hoàn thiện thiện Bước 1: GV giao nhiệm vụ: - Đọc kĩ bài viết của mình và đối chiếu với - GV yêu cầu các yêu cầu đã nêu ở các bước để kiểm tra và HS đọc lại bài văn đã viết. chỉnh sửa theo Phiếu chỉnh sửa bài viết - Kiểm tra và - HS có thể tráo đổi bài để trong bàn chấm chỉnh sửa theo Phiếu chỉnh sửa và chữa cho nhau. bài viết *Bảng kiểm kĩ năng viết bài văn phân Bước 2: HS thực hiện nhiệm tích nhân vật trong tác phẩm truyện: vụ: Tiêu chí Đạt HS xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm. MB Giới thiệu tác phẩm văn học và Bước 3: HS báo cáo kết quả nêu khái quát ấn tượng về tác và thảo luận: phẩm. - HS báo cáo rút kinh TB Nội dung chính của tác phẩm nghiệm sau khi đã kiểm tra lại bài. Những thông tin về chủ đề. - HS khác nhận xét, góp ý (qua cốt truyện, qua các nhân cho bạn. vật, chi tiết nổi bật,..) Bước 4: GV nhận xét việc Những nét đặc sắc về nghệ thực hiện nhiệm vụ: thuật của tác phẩm. (cốt truyện, Chuẩn kiến thức về yêu cầu ngôi kể, lời kể, nghệ thuật xây đối với văn bản nghị luận phân tích dựng nhân vật,....) một tác phẩm văn học. Sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục KB Khẳng định lại giá trị của tác phẩm: Diễn Đảm bảo đúng chính tả, ngữ đạt pháp, không mắc lỗi diễn đạt *PHỤ LỤC: PHT SỐ 1: Bố cục Đặc điểm cơ bản Chi tiết trong tác phẩm MB Thông tin chung về tác giả, tác phẩm TB Nội dung chính của tác phẩm Những thông tin về chủ đề. (qua cốt truyện, qua các nhân vật, chi tiết nổi bật,..) Những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm. (cốt truyện, ngôi kể, lời kể, nghệ thuật xây dựng nhân vật,....) KB Ý nghĩa chung của tác phẩm với người đọc. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Học bài cũ - Hoàn thành các bài tập - Sưu tầm các truyện ngắn hiện đại ... - Chuẩn bị bài thực hành viết tiếp theo.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_8_tuan_22.pdf



