Giáo án Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 29

pdf25 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 29, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TIẾT 96+ 97: VĂN BẢN 2: 
 ĐỌC VĂN – CUỘC CHƠI TÌM Ý NGHĨA 
 ( Trần Đình Sử ) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
- Qua việc tìm hiểu VB Đọc văn - cuộc chơi tìm ý nghĩa, HS xác định được luận đề, 
luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của VB. 
- HS học hỏi được cách nêu luận để, xây dựng luận điểm và sử dụng lí lẽ, bằng chứng 
để thuyết phục người đọc. 
- HS hiểu được bản chất và ý nghĩa của việc đọc văn, biết tôn trọng và có ý thức học 
hỏi cách tiếp nhận VB văn học của người khác. 
2. Về năng lực 
* Năng lực chung 
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc và trình bày sản phẩm nhóm. 
- Tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà. 
- Giải quyết vấn đề, tạo lập văn bản. 
* Năng lực đặc thù 
- Nhận biết hệ thống luận điểm, luận cứ trong bài nghị luận văn học có sử dụng lí luận 
văn học. 
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết dành cho văn học thể hiện qua 
ngôn ngữ văn bản. 
3. Về phẩm chất: 
- Yêu mến, tự hào về các tác phẩm văn học đã được trải nghiệm 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- Ti vi, máy tính, bảng phụ. 
- Tranh ảnh về các tác phẩm văn học, kiến thức lí luận văn học trên máy tính. 
- Các phiếu học tập. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: 
- Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của 
mình. 
- Học sinh khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Tổ chức thực hiện: 
B1: Giao nhiệm vụ học tập -GV: 
+ Trình chiếu hình ảnh, cho hs xem tranh ảnh : Hình ảnh về những cuốn sách văn học 
hay trên máy chiếu và nghe bài hát ‘‘ Quê tôi’’ để cảm nhận. 
+ Nêu cảm nhận của em về những cuốn sách đó? GV có thể gợi ý: Sức cuốn hút của 
sách văn học đến từ ý nghĩa mà mỗi cuốn sách gợi lên, từ đó khiến người đọc khám 
phá sầu sắc hơn về bản thân và cuộc sống. 
+ Có tác phẩm văn học nào khiến em phải đọc đi đọc ỉại không? Vì sao em cần như 
vậy? 
B2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS: Quan sát những hình ảnh và nêu cảm nhận của mình. 
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát ảnh và gợi ý những câu hỏi. 
B3: Báo cáo, thảo luận: 
- GV: Gọi học sinh phát biểu trên tinh thần xung phong. 
- HS: Trả lời các câu hỏi cảu GV đã đưa ra. 
B4: Kết luận, nhận định 
- Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em. 
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản. 
Trong bài “Tiếng nói của văn nghệ” Nguyễn Đình Thi từng viết: “Tác phẩm (văn 
học) vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho người đọc 
sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng”. Điều đó có nghĩa là văn học đóng một vai trò 
rất quan trọng đối với sự phát triển tâm hồn của mỗi con người. Đặc biệt là với lứa 
tuổi học sinh. 
Tác phẩm văn học là kết tinh của tâm hồn người sáng tác. Mỗi tác phẩm văn học là 
tiếng nói của tác giả trong cuộc đời. Không ở đâu khác, văn học nảy sinh từ chính 
trong cuộc đời này. Nhà thơ Tố Hữu từng nói rằng: “Cuộc đời chính là nơi xuất phát 
và cũng là nơi đi tới của văn học”. Nghĩa là văn học được tạo ra để phục vụ cho cuộc 
sống mỗi chúng ta. Cuộc sống có trở nên tươi đẹp và nhân ái hơn là bởi có văn học. 
Vậy, đọc văn – chính là cuộc chơi tìm ý nghĩa của văn học. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
I. Đọc và tìm hiểu chung 
a. Mục tiêu: Biết cách đọc VB-Tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm 
b. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
Nhiệm vụ 1: Đọc VB I. Đọc và tìm hiểu chung 
B1: Giao nhiệm vụ học tập 1. Đọc GV hướng dẫn: 2.Tìm hiểu chú thích 
- Hướng dẫn đọc nhanh. a. Tác giả/ sgk 
+ Đọc giọng to, rõ ràng và truyền cảm. b. TP 
+ Thể hiện rõ giọng điệu * Nhan đề: Do người biên soạn sách đặt 
- Đọc suy ngẫm. *Thể loại: lí luận văn học 
B2: Thực hiện nhiệm vụ: * Phương thức biểu đạt: Nghị luận 
- HS đọc văn bản * Bố cục: 3 phần 
B3: Báo cáo, thảo luận: - Phần 1: đoạn (1) Giới thiệu vấn đề 
- Hs khác nhận xét, bổ sung cách đọc - Phần 2: đoạn (2,3,4,5) Giải quyết vấn đề 
B4: Kết luận, nhận định - Phần 3: (6) Kết thúc vấn đề 
- Nhận xét, kết luận 
NV2: Tìm hiểu về tác gả, tác phẩm 
B1: Giao nhiệm vụ học tập 
-GV cho hs hđ cá nhân 
? tiếp tục quan sát phiếu học tập đã chuẩn 
bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại: 
- Văn bản “ Đọc văn – cuộc chơi tìm ý 
nghĩa” viết về chủ đề gì? 
-Văn bản thuộc thể loại nào? 
- Nêu phương thức biểu đạt chính của tác 
phẩm? 
- Có thể chia văn bản này ra làm mấy 
phần? Nêu nội dung của từng phần? 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
-Thực hiện nhiệm vụ cá nhân 
B3: Báo cáo, thảo luận 
-GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ 
HS (nếu cần). 
HS: 
- Trả lời các câu hỏi của GV. 
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu 
cần). 
B4: Kết luận, nhận định 
- Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị 
của HS bằng việc trả lời các câu hỏi. - Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin 
(nếu cần). 
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN 
1. Giới thiệu vấn đề 
a.Mục tiêu: HS xác định được luận để của VB. GV hướng dẫn HS căn cứ vào nhan 
đễ và nội dung của toàn bộ VB để khái quát luận đề ( vấn đề cần nghị luận) 
b. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
B1: Giao nhiệm vụ học tập 1. Giới thiệu vấn đề ( luận đề của văn 
Luận đề của văn bản Đọc văn - cuộc chơi bản) 
tìm ý nghĩa là gì? Trong văn bản Đọc văn - cuộc chơi tìm ý 
B2: Thực hiện nhiệm vụ nghĩa có những luận đề như sau: 
- HS: Học sinh đọc lại nhanh các phần và - Đặc điểm quan trọng của văn học là có 
trả lời câu hỏi của GV. một ý nghĩa nhưng đó là ý nghĩa tiềm ẩn. 
- GV: hướng dẫn HS tìm luận đề bằng - Con người xây dựng nên rất nhiều lí 
cách tìm hiểu nhan đề, tìm hiểu nội dung thuyết và phương pháp để nắm bắt ý 
của đoạn văn (1) nghĩa 
B3: Báo cáo, thảo luận - Ý nghĩa của văn học không chỉ nằm 
- GV: cho học sinh trả lời các câu hỏi. trong văn bản mà còn nằm trong mối liên 
- HS: Trả lời câu hỏi của GV, những HS hệ trên nhiều phương diện, nhiều góc độ, 
còn lại theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu nhiều mặt giữa văn bản. Ý nghĩa đó cũng 
cần) cho câu trả lời của bạn. có thể nằm trong mối liên hệ nhiều mặt 
B4: Kết luận, nhận định giữa văn bản với cuộc đời, xã hội. 
GV nhận xét, đánh giá và bổ sung kiến - Tác phẩm văn học và đọc văn thật sự là 
thức, chuẩn kiến thức một hiện tượng kì diệu, thú vị 
- GV lưu ý HS: Có trường hợp, luận đẽ - Đọc văn là nền tảng của học văn. 
được thế hiện ở nhan để hoặc ở phần mở => Đó chính là bản chất, ý nghĩa của việc 
đầu của VB, nhưng cũng có những trường đọc văn 
hợp, nhan để hay phần mở đầu cùa VB 
không hàm chứa luận để. 
2. Giải quyết vấn đề 
a.Mục tiêu: Nhận diện được hệ thống luận điểm, luận cứ trong bài 
b. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Giao nhiệm vụ học tập 2. Giải quyết vấn đề 
- Chia nhóm: 6 nhóm a. Hệ thống luận điểm của văn bản 
- Y/c các nhóm trao đổi sản phẩm đã - Mỗi đoạn trong VB thể hiện một luận 
chuẩn bị cho nhau để cùng nhau trao đổi điểm: 
về phiếu học tập đã chuẩn bị từ ở nhà, có + Luận điểm 1: Ý nghĩa của văn học là 
thể chỉnh sửa nếu cần thiết. tiềm ẩn và khó nắm bắt. 
- Thời gian nghiên cứu cá nhân trong + Luận điểm 2: Mục đích của việc đọc 
nhóm là 2 phút, thảo luận nhóm 5 phút, văn là đi tìm ý nghĩa cuộc đời qua VB 
sau đó cử đại diện trình bày. văn học. 
* Nhóm 1: + Luận điểm 3: Cuộc đi tìm ý nghĩa 
? Em hãy chỉ ra các luận điểm trong tác không có hồi kết thúc. 
phẩm. Các luận điểm đó có tác dụng làm + Luận điểm 4: Người đọc được quyển tự 
rõ những khía cạnh nào của luận đề? do nhưng không thể tuỳ tiện trong tiếp 
Nhận xét về hệ thống luận điểm của bài. nhận. 
B2: Thực hiện nhiệm vụ + Luận điểm 5: Tác phẩm văn học và đọc 
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng văn là một hiện tượng diệu kì. 
nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý + Luận điểm 6: Giá trị của việc đọc văn. 
kiến. * Các luận điểm đã làm rõ và chứng minh 
B3: Báo cáo, thảo luận các vấn đề, ý nghĩa khác nhau của văn 
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo sản bản nhằm hướng tới các khía cạnh khác 
phẩm. nhau của luận đề về mặt ý nghĩa cũng như 
- HS đại điện nhóm trình bày sản phẩm. lý thuyết. 
Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét và 
ghi chép kết quả thảo luận của các cặp đôi 
báo cáo. 
B4: Kết luận, nhận định 
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm 
của các nhóm. 
- Chốt kiến thức 
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
B1: Giao nhiệm vụ học tập b. Câu văn dẫn chứng thể hiện ý nghĩa 
* Nhóm 2: Tác giả cho rằng ý nghĩa của văn bản không cố định 
tác phẩm văn học thường không cố định. - Câu văn giúp hiểu rõ ý nghĩa của VB 
Câu văn nào trong văn bản giúp em hiểu văn học thường không cố định là: “Lí rõ về vấn đề này? thuyết đọc ngày nay cho thấy ỷ nghĩa 
? Trong văn bản, các từ ngữ như chơi của văn học không ngừng biến động, lớn 
trò, trò chơi, ú tim, chơi được lặp lại lên, tuỳ vào cách người ta thiết lập mối 
nhiều lần. Với những từ ngữ đó, tác giả lí liên hệ giữa các loại VB với nhau? 
giải như thế nào về việc đọc văn? c. Các từ ngữ làm nổi bật luận đề, luận 
Nhóm 3: Luận điểm “cuộc đi tìm ý điểm của văn bản 
nghĩa không có hồi kết thúc” ở đoạn (3) + Các từ ngữ như chơi trò, trò chơi, ú 
đã được tác giả làm sáng tỏ như thế nào? tim, chơi được lặp lại nhiều lần 
Em hãy bổ sung một số bằng chứng lấy -> tác giả lí giải việc đọc văn cũng sẽ 
từ trải nghiệm đọc của chính mình. giống như chúng ta đang tham gia một 
Nhóm 4: Trong đoạn (4) có câu: trò chơi 
“Thưởng thức văn học cũng có quy + Người đọc tham gia vào trò chơi nhiều 
luật.”. Câu văn đó nhắc nhở em điều gì? bất ngờ 
Nhóm 5: Đọc đoạn (5) và cho biết vì sao -> So sánh việc đọc văn với trò chơi và 
tác giả quan niệm tác phẩm văn học và với âm nhạc 
đọc văn là một hiện tượng diệu kì. Giọng d. Các lí lẽ, dẫn chứng làm rõ luận đề, 
văn trong đoạn (5) có gì khác với những luận điểm 
đoạn còn lại? - Luận điểm “cuộc đi tìm ý nghĩa không 
 có hồi kết thúc” ở đoạn (3) đã được tác 
 giả làm sáng tỏ bằng việc đưa ra nhiều 
 tầng nghĩa, đa nghĩa, mơ hồ, không dễ 
 tóm lược được bằng một câu nhận định 
 hay một công thức nào đó. 
B2: Thực hiện nhiệm vụ + Không ai có thể đọc tác phẩm một lần 
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, là xong vì vậy nên cuộc đi tìm ý nghĩa 
cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất không có hồi kết vẫn luôn là một ẩn số 
ý kiến. và luôn được đào sâu tìm kiếm các tầng 
B3: Báo cáo, thảo luận nghĩa khác nhau. 
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo sản + Bằng chứng lấy từ trải nghiệm đọc của 
phẩm. chính mình thông qua tác phẩm như: 
- HS đại điện nhóm trình bày sản phẩm. "Lão Hạc" .. 
Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét và - Trong đoạn (4) có câu: “Thưởng thức 
ghi chép kết quả thảo luận của các cặp văn học cũng có quy luật.”. 
đôi báo cáo. + Cảm nhận văn học một cách tuần tự 
B4: Kết luận, nhận định giống như một bản nhạc. ( Chúng ta cần - Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm lắng nghe những lời nhạc từ khi bắt đầu 
của các nhóm. dạo nhạc cho tới khi vào điệp khúc và tới 
- Chốt kiến thức hồi kết.) 
 + Người đọc được tự do tiếp nhận, 
 nhưng không thể tùy tiện suy diễn. 
 - Đoạn (5) cho ta thấy được tác giả quan 
 niệm tác phẩm văn học và đọc văn là 
 một hiện tượng diệu kì. 
 - Giọng văn trong đoạn (5) khác với 
 những đoạn còn lại ở điểm: giọng văn 
 trong đoạn này mang tới nhiều lời tâm 
 sự, chia sẻ của tác giả tới người đọc, cụ 
 thể như sau: 
 + Làm sống dậy và cụ thể hoá thế giới 
 hình tượng tồn tại tiềm tàng trong tác 
 phẩm, chuyển hoá nó thành “câu 
 chuyện” của chính bản thân người đọc, 
 buộc người đọc phải “toàn tâm toàn ý” 
 suy nghĩ về nó, cũng có nghĩa là bận 
 lòng, bận trí về “những điều chưa bao 
 giờ nghĩ tới” trước khi đọc văn học. 
 + Xoá bỏ ranh giới giữa độc giả và nhà 
 văn 
 + Đọc văn học cho phép độc giả có 
 những cách cụ thể hoá khác nhau, diễn 
 giải khác nhau về hình tượng trong tác 
 phẩm. Tất cả những điều này làm cho thế 
 giới hình tượng trở nên có tính chất mở, 
 phát triển phong phú thêm lên qua từng 
 trường hợp đọc. 
B1: Giao nhiệm vụ học tập 3. Kết thúc vấn đề 
Nhóm 6: Em hãy chỉ ra mối quan hệ - Mối quan hệ giữa đoạn (5) và đoạn (6) 
giữa đoạn (5) và đoạn (6). Mối quan hệ làm rõ ý nghĩa của nội dung đoạn trích 
đó làm rõ ý nghĩa gì của việc đọc văn? tập trung bàn về hai khái niệm: “tác 
B2: Thực hiện nhiệm vụ phẩm văn học” và “đọc văn học”. - HS quan sát phiếu học tập của bạn, + Mối quan hệ nhân - quả ( đoạn 5 nhân, 
cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất đoạn 6 kết quả) 
ý kiến. + Đọc văn giúp tự phát hiện ra mình lớn 
B3: Báo cáo, thảo luận lên, trưởng thành hơn trong hoàn thiện 
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo sản nhân cách ‘‘ Văn học là nhân học’’ ( 
phẩm. M.Gorki) 
- HS đại điện nhóm trình bày sản phẩm. 
Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét và 
ghi chép kết quả thảo luận của các cặp 
đôi báo cáo. 
B4: Kết luận, nhận định 
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm 
của các nhóm. 
- Chốt kiến thức 
B1: Giao nhiệm vụ học tập III. Tổng kết 
? Nêu nội dung chính về nghệ thuật và 1. Nghệ thuật 
nội dung - Lập luận chắc chắn, lô gic 
B2: Thực hiện nhiệm vụ - Cách nêu luận để, xây dựng luận điểm 
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời và sử dụng lí lẽ, bằng chứng để thuyết 
B3: Báo cáo, thảo luận phục người đọc rất hợp lí. 
- GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm. 
- HS trình bày sản phẩm. Các HS còn lại 2. Nội dung 
theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả - Đọc văn là nển tảng của học văn, muốn 
báo cáo. học giỏi văn phải bắt đầu bằng đọc văn; 
B4: Kết luận, nhận định đối với độc giả nói chung, đọc văn giúp “ 
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm tự phát hiện ra mình và lớn lên”. 
của HS. 
- Chốt kiến thức 
C. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. 
b. Tổ chức thực hiện 
B1: Giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên giao bài tập trắc nghiệm cho HS ( máy chiếu) 
B2: Thực hiện nhiệm vụ GV:Chiếu bài tập 
HS:Đọc yêu cầu của bài và lựa chọn đáp án 
B3: Báo cáo, thảo luận 
- GV yêu cầu HS lựa chọn đáp án. 
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn 
(nếu cần). 
B4: Kết luận, nhận định 
GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc bằng cách chốt đáp án đúng. 
D. Hoạt động: Vận dụng (viết kết nối với đọc) 
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn. 
b. Tổ chức thực hiện: 
B1: Giao nhiệm vụ học tập 
Em hãy viết đoạn văn (khoảng 10 câu) trình bày luận điểm ‘‘ Không ai có thể đọc tác 
phẩm một lần là xong’’ 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
GVgợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản. 
- Về nội dung: 
Mở đoạn: Giới thiệu vai trò của tác phẩm văn học đối với đời sống, trích luận điểm ‘‘ 
Không ai có thể đọc tác phẩm một lần là xong’’ 
Thân đoạn 
- Giải thích: Tại sao đọc tác phẩm không chỉ một lần 
- Vai trò, ý nghĩa của việc tiếp nhận tác phẩm văn học 
+ Đọc tác phẩm không chỉ đọc một lần là xong mà đọc bằng cả trái tim, khối óc, tâm 
hồn người đọc. 
+ Đọc để hòa mình vào trong tác phẩm văn học, sống trong tác phẩm. Thấy được 
những giá trị về nghệ thuật và nội dung của tác phẩm 
+ Đọc để tìm thấy sợi dây liên kết giữa tác giả - tác phẩm – độc giả, hiểu được ý đồ 
của tác giả gửi gắm qua tác phẩm. 
+ Đọc để thấy được văn chương bồi đắp, rèn luyện cho con người những giá trị chân – 
thiện- mĩ. 
- Lấy dẫn chứng phù hợp trong các tác phẩm văn học. 
Kết đoạn: Đọc văn chính là hoàn thiện nhân cách để thấy mình lớn lên 
- Về hình thức: Đoạn văn cần đảm bảo số câu theo yêu cẩu Các câu trong đoạn cần 
đúng chính tả, ngũ pháp; sử dụng từ ngữ phù hợp; đảm bảo sự liên kết, mạch lạc. 
HS: - Chú ý vào dàn ý viết đoạn hướng dẫn. 
- Viết đoạn hoàn chỉnh. 
B3: Báo cáo, thảo luận 
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên messenger. 
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống công nghệ thông tin mà GV đã hướng dẫn. 
B4: Kết luận, nhận định 
- Nhận xét ý thức làm bài của HS 
- Chấm, chữa bài viết cho HS 
- Bài viết nào chưa đạt yêu cầu, cần viết lại lần 2. 
* Chuẩn bị bài sau: Học kỹ văn bản, đọc soạn Thực hành tiếng Việt 
 PHIẾU HỌC TẬP 
Nhóm 
Nhiệm vụ: 
Câu hỏi, yêu cầu Trả lời câu hỏi, thực hiện yêu cầu 
? Em hãy chỉ ra các luận điểm trong tác 
phẩm. Các luận điểm đó có tác dụng làm 
rõ những khía cạnh nào của luận đề? 
 PHIẾU HỌC TẬP 
Nhóm 
Nhiệm vụ: 
Câu hỏi, yêu cầu Trả lời câu hỏi, thực hiện yêu cầu 
?Tác giả cho rằng ý nghĩa của tác phẩm 
văn học thường không cố định. Câu văn 
nào trong văn bản giúp em hiểu rõ về vấn 
đề này? 
? Trong văn bản, các từ ngữ như chơi trò, 
trò chơi, ú tim, chơi được lặp lại nhiều 
lần. Với những từ ngữ đó, tác giả lí giải 
như thế nào về việc đọc văn? 
 PHIẾU HỌC TẬP 
Nhóm Nhiệm vụ: 
Câu hỏi, yêu cầu Trả lời câu hỏi, thực hiện yêu cầu 
Luận điểm “cuộc đi tìm ý nghĩa không có 
hồi kết thúc” ở đoạn (3) đã được tác giả 
làm sáng tỏ như thế nào? Em hãy bổ sung 
một số bằng chứng lấy từ trải nghiệm đọc 
của chính mình. 
 PHIẾU HỌC TẬP 
Nhóm 
Nhiệm vụ: 
Câu hỏi, yêu cầu Trả lời câu hỏi, thực hiện yêu cầu 
Trong đoạn (4) có câu: “Thưởng thức văn 
học cũng có quy luật.”. Câu văn đó nhắc 
nhở em điều gì? 
 PHIẾU HỌC TẬP 
Nhóm 
Nhiệm vụ: 
Câu hỏi, yêu cầu Trả lời câu hỏi, thực hiện yêu cầu 
Đọc đoạn (5) và cho biết vì sao tác giả 
quan niệm tác phẩm văn học và đọc văn 
là một hiện tượng diệu kì. Giọng văn 
trong đoạn (5) có gì khác với những đoạn 
còn lại? 
 PHIẾU HỌC TẬP 
Nhóm 
Nhiệm vụ: 
Câu hỏi, yêu cầu Trả lời câu hỏi, thực hiện yêu cầu 
Em hãy chỉ ra mối quan hệ giữa đoạn (5) 
và đoạn (6). Mối quan hệ đó làm rõ ý 
nghĩa gì của việc đọc văn? 
 TIẾT 98: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- HS hiểu nhận biết được hai thành phần biệt lập: Gọi- đáp và chêm xen ( phụ chú) 
- Hs xác định được chức năng của thành phần gọi- đáp và thành phần chêm xen ( phụ 
chú), biết vận dụng, tiếp nhận và tạo lập văn bản. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
- Năng lực nhận diện thành phần gọi- đáp và thành phần phụ chú. 
3. Phẩm chất: 
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào tạo lập văn bản. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi 
hướng dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề 
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CHÍNH 
GV đưa VD trên bảng phụ HS trả lời 
1. Bác ơi, cho cháu hỏi chợ Đông Ba ở đâu? 
2. Hôm đó, chú Tiến Lê - hoạ sĩ, bạn thân của bố tôi 
- đưa theo bé Quỳnh đến chơi. H: Các cụm từ “Bác ơi; hoạ sĩ, bạn thân của bố tôi ” 
có tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay không? 
GV: Các cụm từ này không tham gia vào việc diễn đạt 
 s/v của câu -> thành phần ? 
 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học 
a. Mục tiêu: Nắm được thế nào là thành phần gọi- đáp và thành phần chêm xen. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG CHÍNH 
NV1 : I. Các thành phần biệt lập ( tiếp) 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 3. Thành phần gọi- đáp 
H.Nêu hiểu biết của em về thành phần gọi- đáp ? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
HS dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong SGK, 
dựa vào nội dung đã chuẩn bị ở nhà để trả lời. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
GV: Gọi đại diện HS trả lời 
HS: 
- Đại diện trả lời câu hỏi 
- Các HS còn lại quan sát, lắng nghe, nhận xét Thành phân gọi - đáp: thành phần 
và bổ sung cho câu trả lời của bạn. được dùng để tạo lập hoặc duy trì 
Bước 4: Kết luận, nhận định quan hệ giao tiếp, đuực đánh dấu 
- GV nhận xét câu trả lời của HS bằng những từ ngữ gọi - đáp như: 
- Chốt kiến thức ơi, thưa, dạ, vâng,.. 
- Cho hs đọc lại ví dụ: 
- Anh Mên ơi, anh Mên! 
 (Nguyễn Quang Thiều, Bầy chim chìa vôi) 
ơi là thành phần gọi - đáp mà Mon dùng để gọi 
Mên. 
- ÔNG GIUỐC-ĐANH: - Lại còn phải bảo cái 
đó à? 
PHÓ MAY: - Vâng, phải bảo chứ. Vì tất cả 
những người quý phái đều mặc như thế này cả. (Mô-li-e, Trưởng giả học làm sang) 
- Vâng là thành phần gọi - đáp mà phó may dùng 
để đáp lại lời ông Giuốc-đanh. 
- Hs lấy ví dụ 
NV 2 4. Thành phần chêm xen (Phụ 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) chú). 
H.Nêu hiểu biết của em về thành phần chêm xen 
( phụ chú) 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
HS dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong SGK, 
dựa vào nội dung đã chuẩn bị ở nhà để trả lời. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
GV: Gọi đại diện HS trả lời 
HS: 
- Đại diện trả lời câu hỏi - Thành phẩn chêm xen (phụ 
- Các HS còn lại quan sát, lắng nghe, nhận xét chú); thành phần được dùng để bổ 
và bổ sung cho câu trả lời của bạn. sung, làm rõ thêm một đối tượng 
Bước 4: Kết luận, nhận định nào đó trong câu. Thành phần này 
- GV nhận xét câu trả lời của HS thường được đặt trong dấu ngoặc 
- Chốt kiến thức đơn, giữa hai dấu gạch ngang, hai 
- Cho hs đọc lại ví dụ: dấu phẩy, hoặc giữa dấu gạch 
- Dòng suối trong trẻo của thầy - thầy âu yếm ngang và dấu phẩy. Cũng có khi, 
nhìn tôi - em thông minh lắm! thành phần chêm xen còn được đặt 
(Trin-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp, Người tháy đáu tiòn) sau dấu hai chấm 
- Thầy âu yếm nhìn tôi là thành phần chêm xen, 
có tác dụng làm rõ thái độ, tình cảm cua nhân 
vật. 
 - Hs lấy ví dụ 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CHÍNH 
NV1: Bài tập 1 Bài tập 1/ trang 70 
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm Tìm thành phần gọi - đáp trong các câu sau và cho 
vào vở. biết chức năng của chúng. 
H.Tìm thành phần gọi - đáp trong Câu Thành phần Chức năng 
các câu sau và cho biết chức năng gọi đáp 
của chúng ? a Thưa anh Dề Choắt dùng để gọi Dế 
- GV hướng dẫn HS kẻ bảng và hoàn Mèn, cách gọi thể hiện sự 
thành bài tập. tôn kính của kẻ dưới với 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. người trên. 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi b ê Thể hiện lời gọi của Net 
Dự kiến sản phẩm: Len, cách gọi suồng sã 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận của Nét Len với người 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả được gọi 
lời của bạn. c ơi Thể hiện lời của những 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến người qua đường gọi cậu 
thức. bé. 
- Gv củng cố lại kiến thức về từ loại 
cho HS. Bài 2/ trang 30 
 Tìm thành phần chêm xen trong các câu sau và 
NV2 cho biết chúng làm rõ thêm nội dung gì. 
- GV yêu cầu HS: Câu Thành phần Chức năng 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. chêm xen 
Tìm thành phần chêm xen trong các a a. (củ Làm rõ các bài thơ khác 
câu sau và cho biết chúng làm rõ a mà Xuân Diệu muốn nói 
thêm nội dung gì? các đến là của tác giả khác 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi tác chứ không phải của 
Dự kiến sản phẩm: giả Nguyễn Khuyến. 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận khá
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả c). 
lời của bạn. 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến b đây là “xứ Giải thích thê về cụm từ 
thức => Ghi lên bảng Vườn Bùi” vườn Bùi chốn cũ để 
 theo đồng người dọc không hiểu bào gọi cả nhầm về phạm vi không 
 vùng Trung gian được nói đến. 
 Lương nằm 
 trong xã Yên 
 Đổ cũ, chứ 
 không phải 
 chỉ là khu 
 vườn của nhà 
 ở cụ Nguyễn 
 Khuyến 
 c món mực ống Giải thích thêm về món 
 mà Xe-crét- yêu thích của con hải âu 
 ta-ri-ô chôm 
 được từ bếp 
 nhà hàng. 
 d (phân tích, Làm rõ hơn về các hoạt 
 bình giảng, động có liên quan đến 
 bình luận) việc “ đọc văn”, ý nói 
 rằng phân tích, bình 
 giảng, bình luận cũng là 
NV3: kết quả của việc đọc văn. 
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3 
Tìm các thành phần biệt lập trong Bài 3/ trang 31 
những câu sau và xác định đó là loại Tìm các thành phần biệt lập trong những câu sau 
thành phần biệt lập nào ? và xác định đó là loại thành phần biệt lập nào. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Câu Thành phần biệt lập 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi a.Hẳn Thành phần tình thái 
Dự kiến sản phẩm: b.Mùa xuân Bắc Việt, Thành phần chêm xen 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận mùa xuân của Hà Nội 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả c. Ơi Thành phần gọi- đáp 
lời của bạn. d. Ôi Thành phần cảm thán 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức => Ghi lên bảng 
GV chuẩn kiến thức: 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: Tạo lập 1 cuộc thoại trong đó có sử dụng thành phần gọi- đáp hoặc 
chêm xen. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ 
 Phương pháp 
Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú 
 đánh giá 
- Hình thức hỏi – đáp - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện 
- Tổ chức trò chơi dung công việc. 
 - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu hỏi và 
 - Thu hút được sự tham gia bài tập 
 tích cực của người học - Trao đổi, thảo luận 
 - Sự đa dạng, đáp ứng các 
 phong cách học khác nhau 
 của người học 
 TIẾT 99+ 100: VĂN BẢN 3: XE ĐÊM 
 (Trích, Côn- xtan-tin Pau-xtốp-ki) 
I/ MỤC TIÊU: 
 1. Kiến thức 
- Củng cố tri thức về truyện 
- Cảm nhận nhân vật An-đéc-xen ở các phương diện: chân dung, tính cách, tấm lòng 
nhân hậu và trí tưởng tượng bay bổng – điều khiến truyện cổ tích của ông chinh phục 
hàng triệu độc giả trên thế giới 
 2. Năng lực 
 a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
 b. Năng đặc thù 
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Xe đêm 
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Xe đêm - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa 
 văn bản. 
 - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác 
 có cùng chủ đề. 
 3. Phẩm chất 
 - Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp của con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm 
 II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Giáo án 
 - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 
 - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
 - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 
 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi 
 hướng dẫn học bài, vở ghi. 
 III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. 
 HS kết nối với kiến thức đã học, khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
 b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi và củng cố bài học. 
 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
- GV Cho Hs xem các hình ảnh sau: (Hoặc xem 1 đoạn Video) 
? Các em nghĩ đến tác tác phẩm nào sau khi quan sát những bức ảnh trên? 
? Qua những câu chuyện ấy, em hình dung An-đéc-xen là người như thế nào? 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, chia sẻ ý kiến. 
 Gợi ý phương án trả lời: 
- Tác phẩm cô bé bán diêm. 
- Qua những câu chuyện ấy, em hình dung An-đéc-xen là người có tấm lòng vị tha, bao dung 
và nhân hậu 
 - Sau khi HS trả lời xong GV tái hiện và dẫn dắt vào bài: 
Các em thân mến, vậy là thông qua các câu chuyện, đặc biệt là truyện cổ tích thì chúng ta đã phần nào hình dung ra được An-đéc-xen là người như thế nào, đúng không? Vậy An-đéc-xen 
có thực sự giống với những gì chúng ta hình dung hay không, chúng ta sẽ giải đáp được điều 
này sau khi học xong bài học ngày hôm nay. Các em mở sách vở chúng ta bước vào bài mới: 
Văn bản 3 – Xe đêm của Côn- xtan-tin Pau-xtốp-ki. 
 B.HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 Hoạt động 1: Đọc văn bản 
 1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Xe đêm 
 2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi 
 liên quan đến văn bản Xe đêm 
 3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên 
 quan đến văn bản Xe đêm 
 4. Tổ chức thực hiện 
 I. TÌM HIỂU CHUNG 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NHIỆM VỤ 1 Tìm hiểu về tác giả tác phẩm 1. Tác giả 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Côn-xtan-tin Pau-xtốp-ki (1892-
 GV nhắc lại yêu cầu từ tiết trước, học sinh đọc 1968) là nhà văn Nga nổi tiếng. 
 bài ở nhà và làm bài tập trong phần Hướng - Truyện ngắn của ông mang chất thơ 
 dẫn đọc nhẹ nhàng, tinh tế, khơi dậy ở người 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập đọc sự rung cảm trước những vẻ đẹp 
 GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã bình dị, khuất lấp, dễ bị lãng quên 
 đọc ở nhà: trong đời sống 
 - Một số tác phẩm của ông đã được 
 - Hãy trình bày hiểu biết của em về tác giả Côn- dịch ra bằng tiếng Việt: Cô gái làm 
 xtan-tin Pau-xtốp-ki ren (1958), Chiếc nhẫn bằng thép 
 - Trình bày hiểu biết của em về tác phẩm “Xe (1973), Một mình với mùa thu 
 đêm” (nhận xét về nội dung cốt truyện, thể loại, (1980), 
 ngôi kể, các sự việc chính, tóm tắt văn bản) 2. Tác phẩm 
 GV sử dụng phiếu học tập số 1: - Chủ đề: Truyện gửi gắm thông điệp 
 về sức mạnh của trí tưởng tượng và 
 ảnh hưởng của nó trong văn chương 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập cũng như trong đời sống 
 HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày - Thể loại: Truyện ngắn. 
 trước lớp. - Ngôi kể: Ngôi thứ 3. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận -Nhân vật chính: An-đéc-xen. 
 GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận - PTBĐ: Tự sự. 
 xét, bổ sung. - Các sự việc chính: 
 Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, tóm tắt về +An-đéc-xen (Andersen) cùng hai 
 nêu vài nét cơ bản về tác giả, tác phẩm. hành khách khác là một nhà tu hành, 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học một thiếu phụ cùng đi trên chuyến xe 
 tập đêm từ Vơ-ni-dơ (Venice) đến Vê-rô-
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. na (Verona). 
 - GV bổ sung + Trên đường đi, họ gặp ba cô gái 
 muốn lên xe nhưng không có tiền, 
 An-đéc-xen đã giúp trả tiền cho họ 
 + Trên chuyến xe ấy, để góp vui, An-
 đéc-xen đã trò chuyện cùng các cô 
 gái, thử tưởng tượng về cuộc sống, 
 tiên đoán về hạnh phúc và tương lai 
 của họ, Các cô gái say sưa lắng 
 nghe. 
 Cốt truyện đa tuyến. 
 Hoạt động 2: Khám phá văn bản 
 1. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Xe đêm 
 2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi 
 liên quan đến văn bản Xe đêm 
 3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên 
 quan đến văn bản Xe đêm 
 4. Tổ chức thực hiện: 
 II. TÌM HIỂU CHI TIẾT 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Chân dung nhân vật An-đéc-
 Nhiệm vụ 2: Phân tích bài thơ Xe đêm xen. 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chân dung An-đéc-xen trong 
- GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã đọc thực tế và trong tưởng tượng của 
ở nhà để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Xe ông: 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_29.pdf