Giáo án Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 27
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 27, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI 7: TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG Tiết 89: VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM NGHĨ VỀ MỘT BÀI THƠ TỰ DO I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nhận diện và viết được bài thơ đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinh nghiệm; - Xác định được các yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, khởi động và kết nối kĩ năng phân tích một tác phẩm văn học để HS xác định được mục tiêu, nhiệm vụ trong bài học. b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp dạy học vấn đáp, kĩ thuật hỏi và trả lời để HS chia sẻ suy nghĩ của bản thân, sau đó kết nối với nội dung của bài. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV có thể tổ chức hoạt động giới thiệu kiểu bài cho HS bằng cách: Chia sẻ với mọi người bằng cách đọc một bài thơ tự do mà các em yêu thích, lý giải vì sao em thích bài thơ đó? - HS suy nghĩ cá nhân để trả lời. - GV nhận xét câu trả lời, bổ sung, đánh giá, khen ngợi HS và kết nối vào bài học: Từ việc thích một bài thơ, có những cảm xúc được gợi lên từ bài thơ đó, các em hãy ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ đó. Bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cách viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do. B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm và các yêu cầu của bài văn phân tích một tác phẩm thơ (thơ tự do). b. Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm; kĩ thuật dạy học phân tích mẫu hướng dẫn HS nhận diện được các yêu cầu của đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Phân tích bài viết tham khảo) Hoàn thiện bảng sau bằng cách ghi câu trả lời vào cột bên phải tương đương với câu hỏi ở cột trái: Câu hỏi Trả lời 1. Đối tượng phân tích của bài viết gì? 2. Phần mở đầu bài viết, người viết đã giới thiệu điều gì? 3. Các nội dung cơ bản của bài thơ là gì (đặc điểm của hình tượng thiên nhiên, con người; tâm trạng của nhà thơ)? 4. Những yếu tố đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ (gieo vần, lựa chọn hình ảnh, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ đặc sắc)? 5. Hệ thống phân tích các ý trong bài thơ được thực hiện theo trình tự nào? 6. Phần kết đoạn, người viết đã khẳng định điều gì? 7. Nhận xét về cấu trúc bài viết, mức độ phù hợp giữa các phần trong bài viết, các ý trong mỗi phần? c. Tổ chức thực hiện Tổ chức thực hiện Yêu cầu cần đạt HĐ1. Tìm hiểu yêu cầu của kiểu bài I. Yêu cầu của kiểu bài Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ * GV cho HS đọc thầm lại phần lời dẫn và - Kiểu bài: Yêu cầu đối với đoạn văn phân tích một tác Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một phẩm văn học (thơ tự do) trong SGK, tr.49, bài thơ tự do là trình bày cảm nhận những để nắm chắc được những yêu cầu đối với nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của kiểu bài này. bài thơ. * GV nêu câu hỏi cho HS tìm hiểu: 1) Thế nào là đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về - Các yêu cầu của kiểu bài: một bài thơ tự do? + Giới thiệu được tác giả và bài thơ, nêu ý 2) Đoạn văn đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về kiến chung của người viết. một bài thơ tự do cần đảm bảo những yêu + Phân tích được nội dung cơ bản của bài cầu gì? thơ để làm rõ chủ đề. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ + Chỉ ra được tác dụng của một số nét đặc - HS dựa vào SGK, trang 51,52 để trình bày sắc về nghệ thuật được thể hiện trong bài các yêu cầu; trả lời câu hỏi của GV. thơ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận + Khẳng định được giá trị, ý nghĩa của bài - HS trình bày và nêu những điều chưa rõ thơ. (nếu có). - Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu cần). - GV quan sát, khuyến khích HS trả lời. Bước 4. Đánh giá, kết luận - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến thức về kiểu bài, chuyển dẫn sang mục 2. HĐ2. Phân tích bài viết tham khảo II. Phân tích bài viết tham khảo Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ * GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt động nhóm, thảo luận và hoàn thành PHT số 1 (chuẩn bị ở nhà). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Nhóm HS thảo luận qua zalo nhóm học tập, hoàn thành PHT. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm HS trình bày PHT đã hoàn thiện. - Các nhóm HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu cần). - GV quan sát, khuyến khích HS trả lời. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Phân tích bài viết tham khảo) Câu hỏi Trả lời 1. Đối tượng phân Bài thơ Lá đỏ của Nguyễn Đình Thi tích của bài viết? 2. Phần mở đoạn, Giới thiệu chung về hoàn cảnh sáng tác và mạch cảm xúc bài thơ. người viết đã giới thiệu điều gì? + Không gian gặp gỡ trên cao lộng gió đẹp lãng mạn, khí thế tiến công thần tốc của đoàn quân. 3. Các nội dung nổi + Hình ảnh “em gái tiền phương” bình dị, thân thương, trở thành bật của bài thơ là điểm tựa tinh thần tạo nên sức mạnh chiến đấu cho người lính nơi gì? tiền tuyến. + Lời chào, lời hẹn ước thể hiện niềm lạc quan, tin tưởng vào thắng lợi cuối cùng. 4. Những yếu tố + Thể thơ tự do với hình thức phóng khoáng, vần nhịp linh hoạt đặc sắc về nghệ + Hình ảnh thơ lá đỏ mang ý nghĩa biểu trưng cho niềm tin và hi thuật của bài thơ vọng về thắng lợi tất yếu của cuộc kháng chiến. được phân tích? 5. Hệ thống phân Hệ thống các ý được trình bày theo mạch cảm xúc bài thơ (gặp tích các ý trong bài gỡ - chia ly – hẹn ước) và giá trị nội dung – giá trị nghệ thuật của thơ được thực hiện bài thơ. theo trình tự nào? 6. Phần kết đoạn, Khẳng định ý nghĩa, sức tác động của bài thơ đến người đọc. người viết đã khẳng định điều gì? 7. Nhận xét về cấu - Cấu trúc hoàn chỉnh 3 phần; trúc bài viết, mức - Các phần, các ý, các nội dung trong từng phần có tỉ lệ, quy mô độ phù hợp giữa và dung lượng hợp lí. các phần trong bài viết, các ý trong mỗi phần? Bước 4. Đánh giá, kết luận - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến thức về kiểu bài, chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo của bài học. HĐ3. Thực hành viết bài theo các bước II. Thực hành viết theo các bước Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Trước khi viết * GV hướng dẫn HS theo dõi SGK tr.53 để a. Lựa chọn bài thơ: (SGK tr.53) lựa chọn bài thơ, tìm ý và lập dàn ý. - Lựa chọn một bài thơ tự do em yêu thích 1) Trước khi viết, em cần lựa chọn bài thơ và phù hợp với lứa tuổi, với khả năng cảm phù hợp. Bài thơ được chọn là bài thơ nào? nhận của em. Bài thơ có những nét đặc sắc gì về nội dung b. Tìm ý: và nghệ thuật? - Đọc bài thơ nhiều lần để cảm nhận âm 2) Đọc bài thơ nhiều lần để cảm nhận giọng điệu, mạch cảm xúc của bài thơ. điệu, mạch cảm xúc. Từ đó, tìm ý và lập dàn - Ghi lại cảm nghĩ của em về những nét đặc ý cho bài viết. sắc trên hai phương diện nội dung và nghệ * GV hướng dẫn HS tìm ý: Trên cơ sở bài thuật của bài thơ: thơ đã chọn, HS có thể tìm ý bằng cách tham c. Lập dàn ý: khảo hướng dẫn trong SGK trang 53. - Mở đoạn: * GV hướng dẫn HS lập dàn ý: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu cảm nhận Em sẽ phân bổ các ý cho Mở đoạn, Thân chung về bài thơ. đoạn và Kết đoạn như thế nào? - Thân đoạn: Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ + Trình bày cảm nghĩ về nét độc đáo của - HS lần lượt thực hiện từng yêu cầu của GV. bài thơ (có thể kết hợp phân tích theo mạch - HS dự kiến câu trả lời, ghi ra giấy. cảm xúc của bài thơ và trên hai phương - GV quan sát, hỗ trợ, khuyến khích. diện nội dung và nghệ thuật). + Nêu tác dụng của thể thơ tự do trong việc thể hiện mạch cảm xúc, nét độc đáo của bài thơ. - Kết đoạn: Nêu khái quát cảm nghĩ về bài thơ. 2. Viết bài PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Chuẩn bị ở nhà: Tìm ý cho đoạn văn phân tích một bài thơ tự do) 1. Đọc lại bài thơ và ghi lại các thông tin cần thiết về tác giả, xuất xứ, hoàn cảnh ra đời, đề tài, thể thơ, phương thức biểu đạt, các nhận xét đánh giá về bài thơ 2. Từ phiếu tìm ý, lập dàn ý cho đoạn văn theo mẫu sau: Mở đoạn: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm. - Đánh giá, nêu ấn tượng chung về bài thơ. Thân đoạn: - Lần lượt phân tích bài thơ theo hệ thống ý dự kiến (mạch cảm xúc hay theo phương diện nội dung và nghệ thuật) Hệ thống các ý Nhận xét, ý kiến riêng của em Ý 1 . Ý 2 . Ý 3 . Kết đoạn: - Khẳng định vị trí và ý nghĩa của bài thơ. - Ý nghĩa với bản thân em và cuộc sống. Thực hành viết đoạn * Lưu ý khi viết: - GV tổ chức cho HS viết đoạn văn ghi lại - Bám sát dàn ý đã lập. cảm nghĩ về một bài thơ tự do trong 15 phút. - Lựa chọn phương án phân tích phù hợp. - HS căn cứ PHT số 2 đã thực hiện để thực - Làm rõ được đặc sắc nội dung và nghệ hành viết đoạn văn. thuật của bài thơ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - Các câu, các ý phải đảm bảo tính liên kết - GV phát bảng kiểm, lựa chọn gọi một HS về hình thức và mạch lạc về nội dung. chiếu và trình bày đoạn văn của mình. HS 3. Chỉnh sửa bài viết khác theo dõi, lắng nghe, đối chiếu với bảng (HS dựa vào bảng kiểm để nhận xét, đánh kiểm để nhận xét, góp ý (chữa mẫu); sau đó giá cho bạn; tự đánh giá và chỉnh sửa bài tổ chức cho HS đánh giá chéo bài viết của viết của bản thân). bạn. BẢNG KIỂM BÀI VIẾT (Sử dụng để nhận xét, đánh giá và sửa chữa bài viết) Không Yêu cầu Đạt Hướng sửa chữa đạt 1. Đảm bảo hình thức, cấu trúc một . đoạn văn hoàn chỉnh . 2. Mở đoạn giới thiệu được về tác giả, . tác phẩm; cảm nhận chung về bài thơ. . 3. Thân đoạn phân tích bài thơ theo hệ . thống ý tương ứng, hợp lí, làm rõ được . đặc sắc nội dung và nghệ thuật của bài . thơ. . 4. Kết đoạn khẳng định vị trí và ý . nghĩa của bài thơ. . . . 5. Tỉ lệ các phần, dung lượng và quy . mô các ý trong bài viết cân đối, phù . hợp 6. Đảm bảo yêu cầu về chính tả, diễn . đạt (logic, dùng từ, đặt câu, sử dụng từ . ngữ liên kết câu và đoạn văn,...) . Bước 4. Đánh giá, kết luận - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung. - Tuyên dương, khích lệ HS, đọc bài viết tham khảo. C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố, vận dụng kiến thức của bài học vào làm bài tập cụ thể. b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao (làm ở nhà). c. Sản phẩm: HS viết được một văn bản hoàn thiện, đảm bảo yêu cầu nội dung của kiểu bài. d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm dự kiến HĐ1. Bài tập vận dụng III. Luyện tập, vận Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ dụng - Giáo viên giao bài tập cho HS: Lựa chọn một bài thơ tự do mà em Yêu cầu: thích, lập dàn ý viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ đó. - Lựa chọn được Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ một bài thơ tự do. - GV hướng dẫn HS lựa chọn đề tài, lập dàn ý bài viết theo yêu cầu, hỗ trợ HS hoàn thiện bài tập. - Lập dàn ý viết Bước 3. Báo cáo, thảo luận đoạn văn ghi lại cảm - HS vận dụng những kiến thức đã học để hoàn thiện yêu cầu bài nghĩ về bài thơ đã tập. chọn. - Nộp bài tập trên nhóm zalo, sử dụng bảng kiểm để đánh giá lại dàn ý đã lập (không đánh giá yêu cầu về diễn đạt, logic, hình thức liên - Biết tự đánh giá, kết câu và liên kết đoạn). bổ sung cho dàn ý Bước 4. Đánh giá, kết luận đã lập. GV đọc, đánh giá bài làm của học sinh, nhận xét, góp ý để học sinh sửa chữa, hoàn thiện. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Hoàn thiện bài tập - Chuẩn bị cho bài sau: Thực hành viết Tiết 90:THỰC HÀNH VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM NGHĨ VỀ MỘT BÀI THƠ TỰ DO I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nắm vững các yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do. - HS củng cố được các bước viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, khởi động và kết nối kĩ năng phân tích một tác phẩm văn học để HS xác định được mục tiêu, nhiệm vụ trong bài học. b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp dạy học vấn đáp, kĩ thuật hỏi và trả lời để HS chia sẻ suy nghĩ của bản thân, sau đó kết nối với nội dung của bài. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV có thể tổ chức hoạt động giới thiệu kiểu bài cho HS bằng cách: Chia sẻ với mọi người bằng cách đọc một bài thơ tự do mà các em yêu thích, lý giải vì sao em thích bài thơ đó? - HS suy nghĩ cá nhân để trả lời. - GV nhận xét câu trả lời, bổ sung, đánh giá, khen ngợi HS và kết nối vào bài học: Buổi trước chúng ta đã tìm hiểu cách viết đoạn văn cảm nghĩ về một bài thơ tự do, hôm nay chúng ta sẽ thực hành viết để củng cố những kiến thức ấy! B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: HS nắm được các bước làm bài b. Nội dung: HS nhận diện được các yêu cầu của đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do. I. CÁC BƯỚC LÀM BÀI Thực hành viết bài theo các bước 1. Trước khi viết Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ a. Lựa chọn bài thơ: * GV hướng dẫn HS theo dõi SGK tr.53 để - Lựa chọn một bài thơ tự do em yêu thích lựa chọn bài thơ, tìm ý và lập dàn ý. và phù hợp với lứa tuổi, với khả năng cảm 1) Trước khi viết, em cần lựa chọn bài thơ nhận của em. phù hợp. Bài thơ được chọn là bài thơ nào? b. Tìm ý: Bài thơ có những nét đặc sắc gì về nội dung - Đọc bài thơ nhiều lần để cảm nhận âm và nghệ thuật? điệu, mạch cảm xúc của bài thơ. 2) Đọc bài thơ nhiều lần để cảm nhận giọng - Ghi lại cảm nghĩ của em về những nét đặc điệu, mạch cảm xúc. Từ đó, tìm ý và lập dàn sắc trên hai phương diện nội dung và nghệ ý cho bài viết. thuật của bài thơ: * GV hướng dẫn HS tìm ý: Trên cơ sở bài c. Lập dàn ý: thơ đã chọn, HS có thể tìm ý bằng cách tham - Mở đoạn: khảo hướng dẫn trong SGK trang 53. Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu cảm nhận * GV hướng dẫn HS lập dàn ý: chung về bài thơ. Em sẽ phân bổ các ý cho Mở đoạn, Thân - Thân đoạn: đoạn và Kết đoạn như thế nào? + Trình bày cảm nghĩ về nét độc đáo của Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ bài thơ (có thể kết hợp phân tích theo mạch - HS lần lượt thực hiện từng yêu cầu của GV. cảm xúc của bài thơ và trên hai phương - HS dự kiến câu trả lời, ghi ra giấy. diện nội dung và nghệ thuật). - GV quan sát, hỗ trợ, khuyến khích. + Nêu tác dụng của thể thơ tự do trong việc thể hiện mạch cảm xúc, nét độc đáo của bài thơ. - Kết đoạn: Nêu khái quát cảm nghĩ về bài thơ. 2. Viết bài PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Tìm ý cho đoạn văn phân tích một bài thơ tự do) Đề bài: Phân tích bài thơ Đồng chí (Chính Hữu) 1. Đọc lại bài thơ và ghi lại các thông tin cần thiết về tác giả, xuất xứ, hoàn cảnh ra đời, đề tài, thể thơ, phương thức biểu đạt, các nhận xét đánh giá về bài thơ 2. Từ phiếu tìm ý, lập dàn ý cho đoạn văn theo mẫu sau: Mở đoạn: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm. - Đánh giá, nêu ấn tượng chung về bài thơ. Thân đoạn: - Lần lượt phân tích bài thơ theo hệ thống ý dự kiến (mạch cảm xúc hay theo phương diện nội dung và nghệ thuật) Hệ thống các ý Nhận xét, ý kiến riêng của em Ý 1 . Ý 2 . Ý 3 . Kết đoạn: - Khẳng định vị trí và ý nghĩa của bài thơ. - Ý nghĩa với bản thân em và cuộc sống. Thực hành viết đoạn * Lưu ý khi viết: - GV tổ chức cho HS viết đoạn văn ghi lại - Bám sát dàn ý đã lập. cảm nghĩ về một bài thơ tự do trong 15 phút. - Lựa chọn phương án phân tích phù hợp. - HS căn cứ PHT số 2 đã thực hiện để thực - Làm rõ được đặc sắc nội dung và nghệ hành viết đoạn văn. thuật của bài thơ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - Các câu, các ý phải đảm bảo tính liên kết - GV phát bảng kiểm, lựa chọn gọi một HS về hình thức và mạch lạc về nội dung. chiếu và trình bày đoạn văn của mình. HS 3. Chỉnh sửa bài viết khác theo dõi, lắng nghe, đối chiếu với bảng (HS dựa vào bảng kiểm để nhận xét, đánh kiểm để nhận xét, góp ý (chữa mẫu); sau đó giá cho bạn; tự đánh giá và chỉnh sửa bài tổ chức cho HS đánh giá chéo bài viết của viết của bản thân). bạn. BẢNG KIỂM BÀI VIẾT (Sử dụng để nhận xét, đánh giá và sửa chữa bài viết) Không Yêu cầu Đạt Hướng sửa chữa đạt 1. Đảm bảo hình thức, cấu trúc một . đoạn văn hoàn chỉnh . 2. Mở đoạn giới thiệu được về tác giả, . tác phẩm; cảm nhận chung về bài thơ. . 3. Thân đoạn phân tích bài thơ theo hệ . thống ý tương ứng, hợp lí, làm rõ được . đặc sắc nội dung và nghệ thuật của bài . thơ. . 4. Kết đoạn khẳng định vị trí và ý . nghĩa của bài thơ. . . . 5. Tỉ lệ các phần, dung lượng và quy . mô các ý trong bài viết cân đối, phù . hợp 6. Đảm bảo yêu cầu về chính tả, diễn . đạt (logic, dùng từ, đặt câu, sử dụng từ . ngữ liên kết câu và đoạn văn,...) . Bước 4. Đánh giá, kết luận - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung. - Tuyên dương, khích lệ HS, đọc bài viết tham khảo. C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố, vận dụng kiến thức của bài học vào làm bài tập cụ thể. b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao (làm ở nhà). c. Sản phẩm: HS viết được một văn bản hoàn thiện, đảm bảo yêu cầu nội dung của kiểu bài. d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm dự kiến HĐ1. Bài tập vận dụng III. Luyện tập, vận Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ dụng - Giáo viên giao bài tập cho HS: Lựa chọn một bài thơ tự do mà em Yêu cầu: thích, lập dàn ý viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ đó. - Lựa chọn được Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ một bài thơ tự do. - GV hướng dẫn HS lựa chọn đề tài, lập dàn ý bài viết theo yêu cầu, hỗ trợ HS hoàn thiện bài tập. - Lập dàn ý viết Bước 3. Báo cáo, thảo luận đoạn văn ghi lại cảm - HS vận dụng những kiến thức đã học để hoàn thiện yêu cầu bài nghĩ về bài thơ đã tập. chọn. - Nộp bài tập trên nhóm zalo, sử dụng bảng kiểm để đánh giá lại dàn ý đã lập (không đánh giá yêu cầu về diễn đạt, logic, hình thức liên - Biết tự đánh giá, kết câu và liên kết đoạn). bổ sung cho dàn ý Bước 4. Đánh giá, kết luận đã lập. GV đọc, đánh giá bài làm của học sinh, nhận xét, góp ý để học sinh sửa chữa, hoàn thiện. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Hoàn thiện bài tập - Chuẩn bị cho bài sau: Nói và nghe TIẾT 91: NÓI VÀ NGHE THẢO LUẬN Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG PHÙ HỢP VỚI LỨA TUỔI (ĐƯỢC GỢI RA TỪ TÁC PHẨM VĂN HỌC ĐÃ HỌC) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết xác định vấn đề đời sống phù hợp với lứa tuổi có ý nghĩa từ tác phẩm văn học đã học. - Nêu được ý kiến thảo luận vấn đề. 2. Năng lực a. Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, ... b. Năng lực riêng biệt Trình bày nội dung giới thiệu một cuốn sách bằng văn nói, không đọc bài viết. 3. Phẩm chất Có ý thức vận dụng vấn đề vào đời sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT. - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ, giấy A0. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG : KHỞI ĐỘNG Hoạt động 1: Củng cố, chuẩn bị hoàn thiện lại nội dung nói a. Mục tiêu: Chuẩn bị trình bày bài nói giới thiệu một cuốn sách. b. Nội dung: HS hoàn thành bài giới thiệu của mình. c. Sản phẩm học tập: Bài nói và những nội dung phản hồi của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ HS kiểm tra lại các nội dung - GV chuyển giao nhiệm vụ đã chuẩn bị theo gợi ý: GV nhắc lại nhiệm vụ từ tiết trước: Đọc kĩ lại phần lí - Ý kiến của em về vấn đề đời thuyết, kiểm tra các nội dung đã ghi chép trong vở sống phù hợp với lứa tuổi. soạn, các nội dung sẽ phát biểu ý kiến trong thời gian - Liên hệ thực tế. cụ thể. - Phân tích nguyên nhân. - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Nêu giải pháp, bài học. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trình bày sản phẩm đã chuẩn bị. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá GV dẫn dắt vài bài: Trang sách là trang đời. Mỗi trang sách là một lát cắt thu nhỏ của cuộc sống. Mỗi trang sách giúp cho người đọc có cơ hội nhìn lại bản thân, nhìn lại những vấn đề gặp phải và những phương án giải quyết phù hợp với hoàn cảnh thực tế. Bài học hôm nay, chúng ta hãy cùng nhìn lại những vấn đề đời sống được gợi ra từ một tác phẩm văn học đã học, cùng tìm hiểu bài học rút ra từ những tác phẩm ấy để mỗi chúng ta có thể vận dụng nó vào trong cuộc sống của mình. B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Thảo luận về vấn đề đời sống a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Thảo luận về vấn đề đời sống - GV chuyển giao nhiệm vụ - Hướng dẫn - Đại diện HS chủ trì điều hành cuộc thảo HS thảo luận – Cử người chủ trì, thư kí – luận, phát biểu ý kiến. Hướng dẫn người chủ trì nêu vấn đề thảo - Kết luận về những khía cạnh thống nhất luận (vấn đề đời sống được gợi ra từ tác của các ý kiến hoặc các quan điểm khác phẩm văn học), tổng kết, đánh giá kết quả. nhau. - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận – Lưu ý theo dõi các ý kiến trước đó để tránh bị trùng lặp, phát biểu đúng thời gian quy định. - GV theo dõi để nắm bắt quá trình thảo luận của học sinh và có những hỗ trợ phù hợp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá Hoạt động 3: Trao đổi về buổi thảo luận a. Mục tiêu: Tổ chức đánh giá cuộc thảo luận. b. Nội dung: HS sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Trao đổi về buổi thảo luận III. Trao đổi về buổi thảo luận NV1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bước 1. Trước khi nói trước khi nói a. Xác định mục đích nói và người nghe Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Mục đích: chia sẻ để mọi người hiểu rõ về - GV chuyển giao nhiệm vụ vấn đề đời sống phù hợp với lứa tuổi được + GV lưu ý HS về sự cần thiết của việc xác gợi ra từ cuốn sách đã đọc. định mục đích nói và đối tượng nghe. - Người nghe: Thầy cô, bạn bè, người quan + GV yêu cầu HS đọc kĩ phần chuẩn bị nội tâm. dung nói để xác định nội dung bài nói của b. Chuẩn bị nội dung nói mình. - Lựa chọn vấn đề + HS tìm ý theo PHT số 1, sắp xếp ý - Tìm ý + HS tập luyện cá nhân hoặc cặp đôi. - Sắp xếp ý - HS tiếp nhận nhiệm vụ. c. Tập luyện Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và trả lời - Gv quan sát, hỗ trợ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận 2. Trình bày bài nói - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời - Trình bày lần lượt các ý đã được xác định của bạn. trong đề cương bài nói. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Sử dụng lí lẽ và bằng chứng cụ thể (dẫn từ nhiệm vụ sách hoặc đời sống thực) để làm rõ vấn đề. - GV nhận xét, đánh giá - Bộc lộ được cảm xúc, thái độ phù hợp. NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu bước trình bày bài nói Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ + Hướng dẫn học sinh một số lưu ý khi luyện tập và trình bày + GV chọn HS trình bày bài nói. Đồng thời GV yêu cầu những HS dưới lớp lắng nghe, đánh giá. - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ. Yêu cầu đối với người nói, người nghe Người nói Người nghe - Trình bày ý kiến của mình về vấn đề - Lắng nghe, ghi chép các ý kiến phản hồi. thảo luận; kết nối với mạch thảo luận - Đặt câu hỏi để người nói giải thích chung và ý kiến trước đó để tránh nêu lại những nội dung em chưa rõ, trao đổi về nội dung mà người khác đã phát biểu. những gì em còn băn khoăn hoặc chưa tán - Nêu những lí lẽ xác đáng, bằng chứng thành. thuyết phục để chứng minh cho ý kiến của - Chuẩn bị tâm thế và ý kiến phát biểu khi mình. tới lượt mình. - Trình bày ý kiến rõ ràng, mạch lạc; dùng Thể hiện thái độ thân thiện đối với người cử chỉ, điệu bộ phù hợp để việc biểu đạt nói khi trao đổi được sinh động. - Trao đổi với người nghe trên tinh thần tôn trọng sự khác biệt, giải đáp thỏa đáng các câu hỏi và ý kiến trái chiều. *Lưu ý: Quy định về thời gian chon ý kiến phát biểu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 3. Trao đổi về bài nói thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá NV3: Hướng dẫn HS tìm hiểu bước trao đổi về bài nói Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ + GV hướng dẫn HS thỏa luận về các phương diện: vấn đề thảo luận, nội dung các ý kiến, cách trình bày ý kiến, + GV có thể gợi ý để HS trao đổi, đánh giá về cuộc thảo luận: Vấn đề thảo luận được gợi ra từ tác phẩm văn học có phù hợp với lứa tuổi và có ý nghĩa với đời sống hay không? Những khía cạnh nào của vấn đề đã được bàn luận? Những khía cạnh nào cần tiếp tục trao đổi? + Các ý kiến tập trung vào vấn đề, nêu được giải pháp hay chưa? Cách trình bày có đạt yêu cầu hay không? + Người nói và người nghe có sự tương tác hiệu quả hay chưa? + Sau mỗi lượt HS trình bày về vấn đề đặt ra từ cuốn sách. Người nghe sẽ trao đổi lại ý kiến, đề xuất, góp ý. - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và trả lời - Gv quan sát, hỗ trợ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá. Tiêu chí đánh giá bài nói Yêu cầu Có Không Nội dung và Vấn đề thảo luận có ý nghĩa, thiết thực với cuộc sống cách thức tổ Có ý kiến hướng vào trọng tâm, không tản mạn; có ý chức thảo kiến độc đáo, tạo điểm nhấn cho buổi thảo luận luận Đảm bảo thời lượng dự kiến Không khí thảo luận cởi mở, thân thiện; người nói, người nghe hưởng ứng nhiệt tình. Việc sử dụng các phương tiện nghe nhìn đạt hiệu quả tốt Mức độ giải quyết vấn đề Giải quyết được vấn đề mà qua cuộc thảo luận đã đặt ra qua các ý kiến (có nhiều giải pháp thiết thực, khả thi) thảo luận C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm rèn luyện thêm kĩ năng nói. b. Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao (làm ở nhà). c. Sản phẩm: HS thực hành nói ở nhà. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV giao bài tập cho HS: Nếu được giới thiệu thêm một vài cuốn sách nữa, em sẽ giới thiệu những cuốn sách nào? B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS giới thiệu thêm một số cuốn sách. Gợi ý HS trình bày suy nghĩ của mình về cuốn sách được giới thiệu. - Thuyết phục bạn cùng đọc thêm cuốn sách em giới thiệu. B3: Báo cáo, thảo luận HS tự trình bày, đánh giá sản phẩm của mình, dựa vào tiêu chí, tự đánh giá kết quả thực hiện bài nói.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_27.pdf



