Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 8/10/2023 Tiết 20: VĂN BẢN : TRỞ GIÓ (Nguyễn Ngọc Tư) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Cách hình dung về TĐ và thái độ cư xử với TĐ của con người. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năngl ực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - HS nhận biết được nét khác biệt giữa Vb văn học với Vb thông tin, ngay cả khi chúng cùng hướng với một chủ đề. - HS nhận biết được nét đặc sắc của kiểu đối thoại trữ tình trong bài thơ. 3. Phẩm chất: - Giúp học sinh có được những phẩm chất tốt đẹp: ý thức trách nhiệm với cuộc đời, với Trái Đất – ngôi nhà chung của tất cả chúng ta. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Tranh ảnh, giấy, màu, băng keo, keo, kéo... - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: 1 C À M A U 2 M Ù A K H Ô 3 P H Ù S A 4 S Ô N G C Ử U L O N G 5 B Ạ C L I Ê U 6 S Ó C T R Ă N G 7 C A N H C H U A C Á L Ó C 8 T R À V I N H 9 T R Ồ N G L Ú A N Ư Ớ C 10 N H I Ệ T Đ Ớ I 11 B Ế N T R E 12 G I Ó M Ù A Đ Ô N G B Ắ C HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS tham gia trò chơi - GV chuyển giao nhiệm vụ: Tứ khóa: MÙA GIÓ CHƯỚNG Gv tổ chức trò chơi Ô chữ bí mật Mùa gió chướng, nghe có vẻ hơi lạ, nhưng đây lại là loại gió gắn Câu 1: liền với đời sống cũng như là một Việt Nam sáu ba tỉnh thành phần trong kí ức của người dân ng b ng Sông C u Long, Tỉnh nào đất mũi tận cùng quê hương? vùng đồ ằ ử đặc biệt là ở các tỉnh ven biển như Câu 2: Một trong hai mùa ở Nam Bộ, bắt đầu Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc từ tháng 9 năm trước đến tháng 4 năm sau? Liêu, Bến Tre. Hàng năm cứ đến Câu 3: Loại đất chủ yếu ở Nam Bộ? mùa khô, khoảng tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió chướng – tên Câu 4: Tên đồng bằng lớn nhất nước ta? gọi khác của gió mùa Đông Bắc sẽ Câu 5: về. Đi qua những mùa gió chướng ở đất mũi Cà Mau, Nhà văn Nơi nào xứ muối, cá đầy Nguyễn Ngọc Tư gửi gắm những Có H c công t t ti n ắ ử vung tay đố ề kí ức ấy trong trích đoạn Trở gió, Câu 6: Ai về nơi ấy mà chơi trích trong tạp văn cùng tên bà. Nhìn xem cảnh vật Chùa Dơi lạ lùng Nơi ấy là tỉnh nào ở nước ta? Câu 7: Món canh gắn liền với Nam Bộ? Câu 8: Tỉnh nào nổi tiếng với món bánh tét Trà Cuôn và dừa sáp Cầu Kè? Câu 9: Nghề chủ yếu của nông dân vùng Tây Nam Bộ? Câu 10: Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? Câu 11: Trên trời có ông sao tua Ở đâu lại có nhiều dừa bạn ơi Câu 12: Đây là loại gió xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận, trao đổi - Gv quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - HS báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức GV dẫn dắt: HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc và tìm hiểu chung - GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc + GV hướng dẫn cách đọc - HS biết cách đọc diễn cảm + GV đọc mẫu và gọi 1-2 HS đọc lại. 2. Chú thích + Gv yêu cầu hs tìm hiểu ý nghĩa của một số - Mừng húm từ khó - Xấp xãi + Trình bày vài thông tin về tác giả, tác - Gió chướng phẩm - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Gấp rãi Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gió bấc - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài - Liếp h c. ọ - Chết giấc - GV quan sát, g i m ợ ở 3. Tác giả, tác phẩm c 3: Báo cáo k t qu ho ng và Bướ ế ả ạt độ a. Tác giả: thảo luận - Nguyễn Ngọc Tư (1976), sinh - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm ra trong một gia đình nông dân - GV quan sát, hỗ trợ tại xã Tân Duyệt, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Phong cách sáng tác: viết về tình bạn ở đồng quê - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức - Các tác phẩm tiêu biểu: Ngọn đèn không tắt (2000), Cánh đồng bất tận (2005), Truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư (2005)... b. Tác phẩm - Xuất xứ: Trích từ Tạp văn Nguyễn Ngọc Tư (2005) - Thể loại: tạp bút - Phương thức biểu đạt: tự sự Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn hs tìm hiểu hình ảnh II. Khám phá văn bản gió chướng 1. Hình ảnh gió chướng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Chi tiết, hình ảnh miêu tả gió chướng - GV chuyển giao nhiệm vụ - Hơi thở gió rất gần; âm thanh ấy sẽ + GV phát PHT số 1 để Hs tìm các chi càng từng giọt tinh tang, thoảng và e dè, như ai đó đứng đằng xa ngoắc tay tiết, hình ảnh miêu tả gió chướng, hs làm nhẹ một cái, như đang ngại ngần việc nhóm đôi không biết người xưa có còn nhớ ta không; mừng húm; hừng hực; dạt dào; cồn cào; nồng nhiệt; dịu dàng => Nhà văn đã sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa để miêu tả gió chương, Chi tiết, Nghệ thuật Cảm nhận làm cho gió chướng hiện lên sống ng, gi i hình ảnh của em về độ ống như con ngườ miêu tả gió gió chướng b. Mùa gió chướng- mùa thu hoạch chướng - Tác giả khẳng định “mùa gió chướng cũng là mùa thu hoạch” bởi vì khi gió chướng về cũng là lúc những nông sản bước vào vụ thu hoạch. Lúa thì chín tới, mía cũng kịp già, vú sữa đến độ chín rộ, dưa hấu cũng đủ già để thu hoạch + Vì sao tác giả khẳng định mùa gió 2. Tình cảm, cảm xúc của nhân vật tôi chướng cũng là mùa thu hoạch a. Biểu hiện của tâm trạng “lộn xộn, ngổn ngang” ở nhân vật “tôi” - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Vừa mừng vừa bực: "mừng rồi đó, Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực bực rồi đó" hiện nhiệm vụ - Vương vấn những nỗi buồn khó tả. - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến - Lo sợ khi nghĩ về sự chảy trôi của th i gian: "s p gi thêm m t tu i, m i bài học. ờ ắ à ộ ổ ỗ lần gió về lại cảm giác mình mất một - GV quan sát, gợi mở cái gì đó không rõ ràng, không giải thích được" Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Khẩn trương trong tất cả những hành thảo luận động của mình. - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm b. Lí do khiến nhân vật “tôi” luôn mong ngóng, chờ đợi gió chướng - GV quan sát, hỗ trợ - Khi gió về, lũ con nít nhảy cà tưng, Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện mừng vì sắp được quần áo mới. nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức - Muà gió chướng cũng là mùa thu hoạch. NV2: Hướng dẫn hs tìm hiểu tình cảm, - Gió chướng về đồng nghĩa với gió c m xúc c a nhân v t tôi ả ủ ậ Tết. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gợi nhắc đến quê hương, gắn liền với quê hương. - GV chuyển giao nhiệm vụ: c. Câu văn cuối bài + Gv phát PHT số 2 - Gợi ra suy nghĩ về tình yêu quê hương của tác giả. Có thể hiểu, dù đi Tình cảm, cảm xúc của nhân vật đâu về đâu, sống giữa những hiện đại tôi hay cuộc sống muôn màu thì tác giả vẫn chỉ luôn hướng về quê hương, Biểu hiện của Lí do khiến hướng về nơi có những cơn gió tâm trạng “lộn nhân vật “tôi” chướng của mình. Mặc dù Sài Gòn xộn, ngổn luôn mong phồn hoa đô hội nhưng trong lòng của tác giả cũng vẫn luôn nhớ về quê ngang” ở nhân ngóng, chờ đợi hương bình dị của mình. vật “tôi” gió chướng 3. Chia sẻ cảm nhận Tình cảm với gió chướng cũng chính là tình cảm của tác giả với quê hương. Đó là tình yêu, sự gắn bó tha thiết với con người, cảnh sắc quê hương và tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, có khả năng cảm nhận được những thay đổi rất nhỏ, rất khẽ khàng của tạo vật cũng a tâm tr i m i khi + Câu văn cuối cùng của văn bản gợi như củ ạng con ngườ ỗ gió chướng về. cho em suy nghĩ gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. - GV quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV3: Hướng dẫn hs chia sẻ cảm nhận Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ: Nêu cảm nhận của em về tình cảm, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong văn bản? - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. - GV quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ngày soạn: 8/10/2023 Tiết 21: VĂN BẢN : TRỞ GIÓ (tt) ( Nguyễn Ngọc Tư) Hoạt động 3: Tổng kết a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quátrình học tập của học sinh b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết - GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung + Theo em, chủ đề của văn bản là gì? Miêu tả ngọn gió chướng qua đó thể hiện tình yêu, sự gắn bó + Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn với quê hương bản? 2. Nghệ thuật - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Lời văn giàu hình ảnh, nhạc Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện điệu kết hợp với biện pháp điệp nhiệm vụ ngữ, nhân hóa, so sánh - GV quan sát, hướng dẫn - HS suy nghĩ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo cáo sản phẩm - HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Cách tổng kết 2 PHT số Những điều em nhận biết và làm Những điều em còn băn được khoăn .. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Ngôi sao may mắn” để hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức đã học c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: - Gv chuyển giao nhiệm vụ: 1- B Gv tổ chức trò chơi “ ” để hướng dẫn học sinh 2-A củng cố lại kiến thức đã học. 3-C Câu 1: Văn bản trở gió của tác giả nào? 4-B A. Nguyễn Nhật Ánh 5-C B. Nguyễn Ngọc Tư 6-A C. Đoàn Giỏi 7-A D. Thép Mới 8-D Câu 2: Nội dung chính của văn bản Trở gió A. Miêu tả ngọn gió chướng qua đó thể hiện tình yêu, sự gắn bó với quê hương B. Miêu tả cảnh sông nước Nam Bộ qua đó thể hiện tình yêu, sự gắn bó với quê hương C. Miêu tả những người nông dân Nam Bộ thật thà, chất phác D. Miêu tả không khí ngày Tết ở vùng quê Nam Bộ Câu 3: Câu văn “Trời lúc nào cũng mát liu riu, nắng thức rất trễ, tầm tám giờ sáng mới thấy mặt trời ngai ngái lơi lơi...” sử dụng biện pháp tu từ nào? A. So sánh B. Ẩn dụ C. Nhân hóa D. Điệp ngữ Câu 4: Nhân vật tôi tìm mua thứ gì? A. Dưa hấu B. Một mùa gió C. Bánh chưng D. Dưa kiệu Câu 5: Nhân vật tôi thường đón gió chướng với tâm trạng thế nào? A. Bâng khuâng, xao xuyến B. Háo hức C. Lộn xộn, ngổn ngang D. Cả A,B,C Câu 6: Với nhân vật tôi, gió chướng là A. Gió Tết B. Gió ngày mùa C. Gió báo bão C. Gió heo may Câu 7: Mỗi lần gió chướng về, nhân vật tôi có cảm giác A. Mất một cái gì đó không rõ ràng, không giải thích được, như ai đó đuổi theo đằng sau B. Háo hức vỗ tay cười C. Mừng húm C. Cồn cào. Nồng nhiệt Câu 8: Tâm trạng người mẹ khi gió chướng về là: A. Phấn chấn B. Buồn man mác C. Xao xuyến, bâng khuâng D. Sợ không lo nổi một cái Tế tử tế cho cả nhà Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Có thể giao về nhà) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học đểgi ải bài tập, củng cốki ến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học đểvi ết đoạn văn c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: - GV chuyển giao nhiệm vụ: Tiết trời lúc giao mùa bao giờ cũng để lại trong tôi những bâng Sự thay đổi của tiết trời từ hạ sang thu, khuâng, xao xuyến, nhất là khi trời thu sang đông, đông sang xuân, xuân chuyển từ mùa hạ sang mùa thu mát sang hạ luôn mang lại cho ta cảm giác mẻ. Có lẽ bởi tôi yêu mùa thu nhất bâng khuâng, xao xuyến lạ thường. Em trong năm, tôi đợi thu về như đợi một hãy viết một đoạn văn (khoảng 5-7 câu) người bạn đi xa quay trở lại Thu chia sẻ một khoảnh khắc giao mùa để lại sang thật là dịu nhẹ khi bỗng một trong em nhiều ấn tượng nhất. ngày ta nhận ra, bầu trời dường như - HS tiếp nhận nhiệm vụ. trong hơn, cao và xanh hơn. Cái n ng rát b l a c Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực ắ ỏng, đổ ử ủa mùa hè đã d u l m hiện nhiệm vụ ịu đi nhiề ắm. Bên kia, vài đố lửa thoắt ẩn hiện giữa nền lá xanh - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở sẫm của những bác phượng già. Dọc - HS thực hiện nhiệm vụ; theo hai dãy phố, sắc bằng lăng cũng đã nhạt màu. Nó không còn ngăn Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận ngắt tím đến nao lòng nữa. Con sông - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình trước nhà không còn cuộn lên ngầu bày sản phẩm đỏ mà trở nên dịu dàng, e ấp như cô bé tuổi mười lăm. Hạ sang thu là vậy - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn. đó, tôi mãi mong chờ khoảnh khắc ấy. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức IV. Phụ lục Ngày soạn: 8/10/2023 Tiết 22: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Từ mượn 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - HS nhận biết, phân tích được hiện tượng vay mượn từ, đặc điểm của từ mượn và thực tế sử dụng từ mượn hiện nay. - HS hình thành được nguyên tắc ứng xử thích hợp đối với việc mượn từ, sử dụng từ mượn trong nói, viết và rộng ra là trong giao tiếp xã hội. 3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS d. Tổ chức thực hiện:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.pdf



