Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024

pdf22 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 24/12/2023 
 Tiết 62: VIẾT VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH 
I. MỤC TIÊU 
1.Mức độ/ yêu cầu cần đạt: 
- HS nắm được những thể thức mang tính quy phạm của VB tường trình – loại văn 
bản hết sức thông dụng trong đời sống. 
- Biết cách viết VB tường trình rõ ràng, đầy đủ, đúng quy cách. 
2.Năng lực 
3.Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
a.Năng lực riêng biệt 
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học. 
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành văn bản tường trình. 
- Năng lực tiếp thu tri thức, nắm được các yêu cầu đối với văn bản tường trình. 
b.Phẩm chất: 
- Nghiêm túc trong học tập. 
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1.Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án; 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 
2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi 
hướng dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. KHỞI ĐỘNG 
2. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học 
 tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
3. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ
4. Sản phẩm: Hs hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV. 
5. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV yêu cầu HS đọc phần đầu trong SHS và trả lời câu hỏi: 
+ Tường trình nghĩa lả gì? 
+ Đã bao giờ em phải viết ảàn tường trình chưa? Nếu từng viết, hãy cho biết em đã 
thực hiện nó như thế nào? 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập để trình bày trước lớp. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ. 
Dựkiến sản phẩm: Tường trình là một loại văn bản thông int được dùng rất phổ biến 
trong đời sống. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ. 
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Tường trình là một loại văn bản 
thông tin được dùng rất phổ biến trong đời sống. Nhiéu khi chúng ta phải viết, đọc 
hay xù lí càc văn bản tường trình vé một vụ việc nào đó, nhàm giải quyết kịp thời, đúng đắn những vấn đé đáng tiếc nảy sinh. Do vậy, biết cách viết văn bản tường 
trinh đúng thể thức là điéu mà mọi người đéu phải quan tâm. 
 1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với viết văn bản tường trình, 
 1. Mục tiêu: Nắm được yêu cầu khi làm văn bản tường trình. 
 2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi 
 liên quan đến bài học. 
 3. Sản phẩm học tập: HS trả lời các yêu cầu khi làm văn bản tường trinh. 
 4. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Thể thức cùa văn bàn tường trình 
học tập 
 Phía trên cùng văn bản ghi quốc hiệu và 
GV cho HS tìm hiểu, trao đổi về phần tiêu ngữ (chính giữa dòng). 
giới thiệu thể thức cùa VB tường trình 
trong SHS. Có thể nêu câu hỏi để lưu ý Ghi địa điểm và thời gian viết tường 
HS vẽ những điểm chính: trình (góc bên phải). 
+ Vì sao phải ghi quốc hiệu và tiêu Tên văn bản tường trình ghi chính giữa. 
ngữ trong bàn tường trình? Dòng trên ghi ba chữ BẢN TƯỜNG 
 TRÌNH (chữ in hoa), dòng dưới 
+ Vì sao phải thuật lại vụ việc với đầy ghi: Về việc... 
đủ thông tin vè thời gian, địa điểm, 
những người có liên quan, nguyên Dưới tên văn bản, ghi tên người hoặc cơ 
nhân, diễn biến, hậu quả, người chịu quan nhận bản tường trình sau cụm 
trách nhiệm? từ Kính gửi. 
- Vỉ sao cần có lời cam đoan cuối bàn Nếu thông tin về người viết tường trình 
tường trình? (họ và tên; chức danh: chức vụ; đơn vị 
 học tập, công tác), có thể bắt đầu bằng 
 cụm từ Tôi tên là hoặc Tôi là.. 
 Ghi nội dung chính: thuật lại vụ việc với 
 đầy đủ thông tin về thời gian, địa điểm, 
 những người có liên quan, nguyên nhân, Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học diễn biến, hậu quả, người chịu trách 
tập nhiệm. 
- HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm và Ghi lời cam đoan về sự khách quan, 
hoàn thành yêu cầu. trung thực của nội dung tường trình 
 cùng lởi hứa hoặc đề nghị đối với người 
- HS dựa vào SHS để trình bày các yêu (cơ quan) xử lí vụ việc. 
cầu. 
 Sau cùng, người viết tường trình kí và 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động ghi đây đủ họ, tên. 
và thảo luận hoạt động và thảo luận 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả 
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận Thực hành 
xét, góp ý, bổ sung. 
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 
Dự kiến sản phẩm: 
 VIỆT NAM 
+ Cần ghi quốc hiệu, tiêu ngữ trong 
 c l p - T do - H nh ph c 
VB tường trình để xác định đây là VB Độ ậ ự ạ ú
giao tiếp hành chính. 
 ------------------------------- 
+ Phải thuật lại sự việc với đầy đủ QM, ngày 16 tháng 9 năm 2022 
thông tin để người hoặc cơ quan đảm 
nhiệm chức năng giải quyết vụ việc có BẢN TƯỜNG TRÌNH 
đủ cơ sở để xem xét, giải quyết vấn đề. 
 Về việc mất xe đạp nơi gửi xe ở 
+ Cần có lời cam đoan cuối bản tường trường 
trình để nêu cao trách nhiệm của người 
làm bản tường trình. Kính gửi: - BGH nhà trường 
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực Cô Dương Thu H, giáo viên chủ nhiệm 
hiện nhiệm vụ học tập lớp 7AB 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Em là Nguyễn Văn A, học sinh trường 
thức è Ghi lên bảng. THCS Vĩnh Tuy, xin phép tường trình 
 với cô một việc như sau: 
- Sau khi HS trả lời, GV khái quát lại 
các yêu cầu đối với bài văn biểu cảm 
 Sáng 16 tháng 9 năm 2021, em đi xe 
về con người hoặc sự việc. GV có thể 
 ng h i ng y. Em 
phân tích thêm đế HS hiểu rõ vì sao đạp đến trườ ọc như mọ à kiểu bài văn này lại cần phài đáp ứng đã lên lớp học và quên không khóa xe. 
những yêu cầu đó. Đến 17 giờ cùng ngày, em đã phát hiện 
 chiếc xe đạp đã bị mất và không còn ở 
Lưu ý: Nếu bản tường trình được viết 
 trong khu g i xe c ng. 
tay, chú ý chừa lề hợp lí; không viết sát ử ủa trườ
mép giấy bên trái, bên phải; không để 
 u v ng tr nh 
phần trên trang giấy có khoảng trống Em xin cam đoan điề ừa tườ ì
quá rộng. Nếu bản tường trình được là đúng sự thật. Em mong được BGH 
đánh máy, cần dùng khổ giấy A4; nhà trường và cô giáo chủ nhiệm giúp 
phông chữ tiếng Việt Times New đỡ trong việc tìm lại chiếc xe đạp bị 
Roman; cỡ chữ thường là 13 - 14; lề mất. 
trang cách mép trên và mép dưới 20 - 
25 mm, cách mép trái 30 - 35 mm, Người viết tường trình 
cách mép phải 15-20 mm.. 
 (Kí tên) 
 Nguyễn Văn A 
Ngày soạn: 24/12/2023 
 Tiết 63: NÓI VÀ NGHE 
 TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ VẤN ĐỀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG 
 XÃ HỘI HIỆN ĐẠI 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Đặc điểm kiểu bài trình bày ý kiến về một vấn đề văn hóa truyền thống trong xã 
hội hiện đại 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, 
tôn trọng các ý kiến khác biệt. 
3. Phẩm chất: 
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2 
- Tranh ảnh, giấy, màu, băng keo, keo, kéo... 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs chia sẻ 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: 
Có ý kiến đề xuất nước ta nên gộp Tết âm lịch 
và dương lịch vào một dịp để vừa trùng với thế 
giới, vừa có nhiều thời gian để sản xuất. Em có 
đồng ý với ý kiến này không? Vì sao? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
- HS thực hiện nhiệm vụ; 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả 
lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung: 
Có thể nói Tết Nguyên Đán là ngày lễ mang 
đậm truyền thống của dân tộc. Tuy nhiên, trong 
xã hội hiện đại lại có không ít ý kiến trái chiều 
xoay quanh vấn đề Tết Nguyên Đán nói riêng 
cũng như văn hóa truyền thống dân tộc nói 
chung. Tiết nói nghe hôm nay sẽ giúp các em 
bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề này 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Trước khi nói 
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn hs tìm hiểu bước I. Trước khi nói 
trước khi nói 1. Xác định mục đích nói, người nghe 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Mục đích: Trình bày ý kiến về vấn đề 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ văn hóa truyền thống nhằm thể hiện thái 
+ Em hãy xác định mục đích nói và độ tích cực, có trách nhiệm và thuyết 
người nghe phục người nghe đồng tình với ý kiến 
+ Em hãy chọn đề tài cho bài nói của của mình 
mình - Người nghe: thầy cô, bạn bè... 
+ Trả lời câu hỏi gợi ý để hoàn thiện đề 2. Chuẩn bị nội dung nói 
cương - Văn hóa truyền thống là vấn đề được 
+ Hướng dẫn hs tập luyện nhiều người quan tâm. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 - Một số vấn đề có thể chuẩn bị để trình 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 bày ý kiến của mình: 
hiện nhiệm vụ 
 + Thú chơi tranh dân gian trong đời 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
 sống hiện đại 
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận + Việc sử dụng các sản phẩm thủ công 
- Gv tổ chức hoạt động truyền thống tròn đời sống sinh hoạt 
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện hằng ngày 
câu trả lời của bạn. 
 + Giới trẻ và việc thưởng thức các loại 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 hình nghệ thuật truyền thống 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung 
 - Hình dung trước những ý kiến phản 
 bác có thể có để xây dựng bài nói có chiều sâu, bao quát được nhiều tình 
huống thực tế 
- Chú ý tính cụ thể, thiết thực, khả thi 
của những kế hoạch, hoạt động mà mình 
đề xuất 
- Lập đề cương cho bài nói: 
+ Vấn đề em trình bày là gì? 
+ Lí do em trình bày vấn đề này là gì? 
+ Nêu những thông tin đáng quan tâm 
về vấn đề đó 
+ Chia sẻ những hình ảnh minh họa 
+ Nêu ý kiến của em về vấn đề được bàn 
tới 
+ Nêu mong muốn của em và những giải 
pháp em đề xuất 
+ Trao đổi của em về các ý kiến thể hiện 
cách tiếp cận khác về vấn đề 
b. Tập luyện 
- Khi tập luyện một mình, em có thể 
nhìn vào bản đề cương để nói. Chú ý 
kiểm soát thời gian trình bày - Khi tập luyện theo nhóm, cần luân 
 phiên vào vai người nói hoặc người 
 nghe, góp ý cho nhau về nội dung bài 
 nói 
Hoạt động 2: Trình bày bài nói 
a. Mục tiêu: 
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện 
- Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuậta củ 
một tác phẩm truyện 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Trình bày bài nói 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 1. Người nói 
+Gv hướng dẫn học sinh các yêu 
 - Lần lượt trình bày các ý theo nội dung đã 
cầu đối với người nói và người nghe 
 chuẩn bị 
+ Gv phát hoặc chiếu bảng kiểm 
 - Nhấn mạnh ý kiến riêng của mình về vấn 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 đề đời sống 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
thực hiện nhiệm vụ - Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói; sử dụng 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở cử chỉ, điệu bộ phù hợp với nội dung trình 
- HS thực hiện nhiệm vụ; bày và thể hiện sự tương tác với người nghe 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 
 2. Người nghe 
luận - Gv tổ chức hoạt động - Tập trung lắng nghe để nắm được nội dung 
- Hs báo cáo trình bày của bạn 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 - Chú ý cách trình bày và thái độ của người 
hiện nhiệm vụ 
 nói 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung 
 - Ghi lại một số nội dung dự kiến sẽ thảo 
 luận với người nói 
Hoạt động 3: Sau khi nói 
a. Mục tiêu: 
- Biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Sau khi nói 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 
 Trao đổi về bài nói theo một số gợi ý 
+ Gv gọi học sinh nhận xét bài nói của sau: 
bạn 
+ Hs tiếp tục sử dụng bảng kiểm để tự Người nghe Người nói 
đánh giá và đánh giá bài nói của bạn 
 - Huy động trải - Lắng nghe, tiếp 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 nghiệm của bản thu mọi trao đổi 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 thân để hiểu thấu với thái độ bình 
hiện nhiệm vụ 
 đáo vấn đề được tĩnh và tinh thần 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
 người nói đề cập cầu thị 
- HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Tập trung nhận - Giải thích ngắn 
luận xét, trao đổi về gọn về một số 
- Gv tổ chức hoạt động những ý chính vấn đề mà người 
- Hs báo cáo của bài nói nghe có thể hiểu 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhầm 
 - Nêu những ưu 
nhiệm vụ 
 điểm nổi bật về - Trao đổi về 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung 
 nội dung và cách những đánh giá 
 trình bày bài nói mà em cho là 
 chưa thỏa đáng, 
 - Nêu những điều 
 qua đó, củng cố 
 em thấy chưa 
 thêm nội dung 
 hợp lí trong nội 
 trình bày của 
 dung và cách 
 mình (chú ý thể 
 trình bày bài nói 
 hiện thái độ nhã 
 (chú ý nêu bằng 
 nhặn trong trao 
 chứng) 
 đổi) 
 - Bổ sung những 
 - Tự rút ra những 
 nội dung cần 
 kinh nghiệm bổ 
 thiết mà em cho 
 ích trong việc 
 là bài nói còn 
 chuẩn bị nội 
 thiếu 
 dung và trình bày 
 bài nói 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs luyện nói và quay video 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 
Thực hành luyện nói và quay lại video 
gửi cho GV 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- Hs báo cáo 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung 
IV. Phụ lục 
 Bảng kiểm 
 Mức độ đạt 
 được 
 Tiêu chí Nội dung đánh giá 
 Chưa Đạt Tốt 
 đạt 
 Bám sát vấn đề đã được xác định thống nhất hoặc chọn 
 được vấn đề đích đáng để trình bày (vấn đề có ý nghĩa 
 đối với cuộc sống hiện nay được mọi người quan tâm, 
 có thể thúc đẩy việc đưa ra những chương trình hành 
Nội dung động cụ thể,...) 
 nói Bài nói làm sáng tỏ được nhiều khía cạnh của vấn đề, 
 đảm bảo mạch lạc: Vấn đề văn hóa truyền thống tôi sẽ 
 nói là... Ý kiến phân tích, đánh giá của tôi là... Giải pháp 
 tôi muốn đề xuất là... 
 Biết mở đầu, triển khai và kết thúc lôi cuốn, hấp dẫn 
 Nói rõ và lưu loát, biết nhấn giọng những chỗ cần thiết 
Ngữ điệu 
 Thể hiện được cảm xúc, cho thấy rõ sự quan tâm và am 
 nói 
 hiểu của người nói về vấn đề 
 Dùng từ ngữ chính xác, gây ấn tượng 
 Diễn đạt 
 Dùng đa dạng các kiểu câu câu hỏi, câu kể, 
 Biết sử dụng cử chỉ, điệu bộ phù hợp với bối cảnh 
 Biết hướng tới người nghe để nắm bắt chính xác thông 
 Tương 
 tin phản hồi và điều chỉnh nội dung nói, cách nói một 
 tác với 
 cách phù hợp 
 người 
 Biết bảo vệ ý kiến, quan điểm của mình trước sự phản 
 nghe 
 bác của người nghe bằng những lí lẽ, bằng chứng sắc 
 bén, phù hợp Bảo đảm thời gian quy định; phân bố hợp lí tỉ lệ giữa 
 Thời 
 thời gian nói trực tiếp, thời gian trình chiếu các hình ảnh, 
 gian nói 
 tư liệu (nếu có) và thời gian trao đổi 
 Ngày soạn: 24/12/2023 
 Tiết 64 : ĐỌC MỞ RỘNG 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Chủ điểm 5: Màu sắc trăm miền 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
- Vận dụng được các năng lực để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập
3. Phẩm chất: 
- Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2, 
- Tranh ảnh 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ họctập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi ... 
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tản văn, tùy bút 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 2. Cái tôi tác giả 
Câu 1: Thể loại chính trong chủ điểm 5 là 3. Tùy bút 
gì? 4. So sánh 
Câu 2: Điểm tựa của tùy bút là? 5. Hoàng Phủ Ngọc Tường 
Câu 3: Văn bản Tháng Giêng mơ về trăng 6. Di tích văn hóa 
non rét ngọt viết theo thể loại nào? 7. Chị bán hàng 
Câu 4: Câu văn: “Y như những con vật nằm 8. Hội xuống đồng 
thu hình một nơi chốn rét thấy nắng ấm trở 
về lại bò ra để nhảy nhót kiếm ăn, anh cũng 
"sống" lại và thèm khát yêu thương thực sự” 
sử dụng biện pháp tu từ nào? 
Câu 5: Văn bản Chuyện cơm hến của tác giả 
nào? 
Câu 6: Tác giả Hoàng Phủ Ngọc tường so 
sánh món ăn đặc sản với yếu tố nào? 
Câu 7: “Nói như cậu thì còn chi là Huế” 
là câu nói của ai trong văn bản Chuyện cơm 
hến 
Câu 8: Hội lồng tồng còn được gọi là gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
- HS thảo luận, trao đổi 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- HS trình bày câu trả lời 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, 
dẫn dắt vô bài mới 
HOẠT ĐỘNG 2: CỦNG CỐ KIẾN THỨC 
a. Mục tiêu: 
- Vận dụng được các năng lực để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
Câu 1 
Kẻ bảng vào vở theo mẫu và điền các thông tin về hai văn bản Tháng Giêng, mơ về 
trăng non rét ngọt và Chuyện cơm hến: 
 Tháng Giêng, mơ về Chuyện cơm hến 
 trăng non rét ngọt 
Thể loại 
Những hình ảnh nổi bật 
Đặc điểm lời văn 
Cảm xúc, suy nghĩ của tác 
giả 
Gợi ý 
 Tháng Giêng, mơ về Chuyện cơm hến 
 trăng non rét ngọt 
Thể loại tùy bút Tản văn 
Những hình ảnh nổi bật * Hình ảnh về xuân Hà - Giới thiệu về thói quen 
 Nội đầu tháng Giêng: Có ăn cay của người dân xứ 
 mưa riêu riêu, gió lành Huế 
 lạnh, có tiếng nhạn kêu - Món ăn: cơm hến – đặc 
 trong đêm xanh, có tiếng trưng của xứ Huế: 
 trống chèo vọng lại từ + Về cơm: cơm nguội 
 những thôn xóm xa xa, có + Hến: xào kèm theo bún 
 câu hát huê tình của cô gái tàu (miến), măng khô và 
 đẹp như thơ mộng, thịt heo thái chỉ. 
 * Sau rằm tháng Giêng: + Sau sống: làm bằng 
 Đào hơi phai nhưng nhụy chân chuối hoặc bắp 
 vẫn còn phong, cỏ không chuối xát mỏng như sợi 
 còn mát xanh nhưng để lại tơ, trộn lẫn với bạc hà, khế một mùi hương man mác, và rau thơm thái nhỏ, giá 
mưa xuân thay thế cho trần, có khi được thêm 
mưa phùn khi trời đã hết những cánh bông vạn thọ 
nồm, . vàng. 
* Không gian gia đình: - Tác giả khẳng định giá 
Nhang trầm, đèn nến, nhất trị tinh thần của món ăn 
là không khí gia đình với văn hóa của quê 
đoàn tụ êm đềm, trên kính hương: “một món ăn đặc 
dưới nhường trước sản cũng giống như là một 
* Những chi tiết bộc lộ di tích văn hóa” 
tình cảm của tác giả: - Hình ảnh chị bán hàng 
- “Tôi sông xanh, núi tím; cùng gánh cơm hến và 
tôi yêu đôi mày ai như bếp lửa 
trăng mới in ngần .” 
- Liên tưởng thú 
vị: “Nhựa sống trong 
người căng lên như máu 
cũng căng lên trong lộc 
của loài nai, như mầm non 
của cây cối, nằm im mãi 
không chịu được, phải trỗi 
ra thành các lá nhỏ lí tí giơ 
tay vẫy những cặp uyên 
ương đứng cạnh”. Đặc điểm lời văn - Tâm tình, như đang trò - Lời văn ngắn gọn đã 
 chuyện với bạn đọc. khắc họa được những đặc 
 - Uyển chuyển, linh hoạt, điểm của món ăn. 
 đầy sáng tạo - Tâm tình, như đang trò 
 - Có sự kết hợp nhuần chuyện với bạn đọc. 
 nhuyễn giữa chất thơ và 
 chất trần thuật, tạo cảm 
 giác mềm mại. 
Cảm xúc, suy nghĩ của tác Tác giả bộc lộ tình cảm Tác giả rất trân trọng và tự 
giả tha thiết của bản thân với hào về món ăn quê hương, 
 thiên nhiên đất trời lúc nó như một di sản văn hóa 
 xuân sang, tháng Giêng phi vật thể cần được bảo 
 đến và qua đi. Qua đó ta tồn. Tác giả muốn giữ 
 có thể thấy được tâm hồn nguyên những nét đẹp 
 tinh tế, tình yêu thiên xưa cũ và ghét sự cải biên 
 nhiên mãnh liệt của nhà mang tính “giả mạo”. Đặc 
 thơ. biệt là tác giả còn phát 
 hiện ra vẻ đẹp hương vị 
 riêng biệt và giàu ý nghĩa 
 của món ăn. 
Câu 2 
Tìm đọc một số tùy bút và tản văn viết về các đề tài cảnh sắc, ẩm thực. Chọn trong 
số đó một tác phẩm mà em thích nhất và trả lời các câu hỏi sau: 
a. Tác phẩm viết về vùng miền hay món ăn cụ thể nào? 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_7_tuan_17_nam_hoc_2023_2024.pdf