Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 24/03/2024 Tiết 99 : VIẾT VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG (TRÌNH BÀY Ý KIẾN PHẢN ĐỐI) Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước a. Mục tiêu: - HS trình bày được thực chất của vấn đề đời sống cần bàn luận trong bài viết - HS thể hiện được ý kiến phản đối về vấn đề một cách thuyết phục với lí lẽ chắc chắn và bằng chứng cụ thể. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Chuẩn bị trước khi viết. III. Thực hành viết theo các bước Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Mục đích viết: Phản đối quan niệm, cách - Gv chuyển giao nhiệm vụ: hiểu không đúng về một vấn đề, nhằm góp + Hs dựa vào sgk để xác định mục phần tạo nên một sự thay đổi tích cực trong đích viết và người đọc đời sống + Gv hướng dẫn học sinh lựa - Người đọc: Thầy cô, bạn bè và những ai chọn đề tài, ngoài những đề tài mà quan tâm đến vấn đề sgk gợi ý, giáo viên gợi mở để học 1. Trước khi viết sinh xác định các đề tài khác: a. Lựa chọn đề tài Trong đời sống hằng ngày, em từng - Hs có thể tham khảo một số đề tài phản đối những quan niệm, ý kiến + Vệ sinh trường học là trách nhiệm của gì? Em hiểu như thế nào về quan người lao công đã được nhà trường trả lương niệm, ý kiến đó? Quan niệm, ý kiến + Có thể bỏ qua một số môn, chỉ nên học về vấn đề đó có ảnh hưởng đến những môn mình yêu thích cuộc sống của những ai? Có cần + Sách giáo khoa bố mẹ đã bỏ tiền mua, trở thiết phải bày tỏ sự phản đối thành sở hữu của mình, nếu muốn, mình có không? Nếu cần viết một bài nghị thể viết, vẽ vào đó luận trình bày ý kiến phản đối, em - Ngoài ra, có thể tự đề xuất đề tài phù hợp thấy có những thuận lợi và khó với bản thân khăn gì? b. Tìm ý (PHT số 3) + Gv hướng dẫn học sinh tìm ý c. Lập dàn ý (PHT số 4) theo PHT sViê, lập dàn ý theo PHT số 4 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn - GV quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV2: Hướng dẫn học sinh viết 2. Viết bài bài Hs lưu ý: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Thứ nhất, cần bám sát dàn ý để viết. Mở - Gv chuyển giao nhiệm vụ bài, mỗi ý của Thân bài và phần Kết bài đều + Gv phát bảng kiểm phải triển khai thành từng đoạn văn hoàn + Học sinh viết bài theo một số lưu chỉnh. Khi viết, có thể đảo ý nào đó so với ý dàn ý nếu thấy cần thiết. Cẩn dùng từ ngữ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. liên kết các câu trong đoạn và các đoạn trong Bước 2: HS trao đổi thảo luận, bài để đảm bảo tính chặt chẽ, mạch lạc của thực hiện nhiệm vụ bài viết. - HS quan sát, trao đổi với bạn cùng - Thứ hai, Mở bài: Nêu được vấn đề cần nghị bàn luận; Thân bài: Các ý chính cần được trình - GV quan sát, gợi mở bày rành mạch, mỗi ý được triển khai trong Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt một đoạn văn riêng, rõ ràng, mạch lạc, bằng động và thảo luận chứng cụ thể, thuyết phục. Khi viết, cần chú - Gv tổ chức hoạt động ý mạch văn trôi chảy, kết nối các câu trong - HS trình bày câu trả lời, nhận xét, đoạn và các đoạn trong bài chặt chẽ, hợp lí, bổ sung câu trả lời của bạn. tránh rườm rà; Kết bài: Khẳng định lại ý Bước 4: Đánh giá kết quả thực nghĩa của việc bàn luận, giúp người đọc suy hiện nhiệm vụ nghĩ đúng vấn đề để có sự thay đổi tích cực - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại trong nhận thức và hành động. kiến thức - Thứ ba, nên chọn giọng văn phù hợp với yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến phản đối). Lời văn mạnh mẽ, dứt khoát, nhưng có lí, có tình; tránh lối viết gay gắt, gây cảm giác căng thẳng. 3. Chỉnh sửa NV3: Chỉnh sửa Rà soát, tự chỉnh sửa Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu Gợi ý chỉnh sửa - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hs đối Chỉnh sửa nếu thấy chiếu bài viết với với yêu cầu đối Nêu cụ thể vấn đề vấn đề nghị luận và với bài văn nghị luận về một vấn đề nghị luận và ý kiến ý kiến cần phản đối trong đời sống (trình bày ý kiến cần phản đối còn mơ hồ. phản đối) và dàn ý để tự đánh giá mức độ đáp ứng của bài viết, từ đó Trình bày rõ sự Diễn đạt cho rõ nếu chỉnh sửa theo gợi ý phản đối của người thấy sự phản đối - HS tiếp nhận nhiệm vụ. viết về ý kiến vừa chưa được thể hiện Bước 2: HS trao đổi thảo luận, nêu rõ ràng. thực hiện nhiệm vụ Củng cố lí lẽ nếu - HS quan sát, trao đổi với bạn cùng Đưa ra được lí lẽ và thấy chưa vững bàn bằng chứng để việc chắc, bổ sung bằng - GV quan sát, gợi mở phản đối ý kiến có chứng nếu còn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt sức thuyết phục thiếu. động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động Nêu được ý nghĩa Bổ sung nếu thấy - HS nhận xét của việc phản đối ý chưa nêu được ý Bước 4: Đánh giá kết quả thực kiến trái ngược về nghĩa và nêu chưa hiện nhiệm vụ vấn đề rõ. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Rà soát lỗi về từ ngữ, câu, đoạn văn, Sửa những lỗi phát liên kết các câu và hiện được. các đoạn, cách trình bày bài viết C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Hs viết theo hướng dẫn - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Về nhà hoàn thiện bài viết - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn - GV quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - HS trình bày sản phẩm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức IV. Phụ lục PHT số 3 Phiếu tìm ý Họ và tên: Lớp: Lớ. Nhiệm vụ: Tìm ý cho bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến phản đối) Gợi ý: HS suy nghĩ kĩ để chọn các thông tin phù hợp điền vào các ô trong bảng. Quan niệm về vấn đề đời sống được nêu để bàn luận Ý kiến phản đối của bản thân về quan niệm đó Những lí lẽ đưa ra để chứng tỏ sự phản đối có cơ sở Những bằng chứng cần nêu để củng cố cho lí lẽ PHT số 4 Phần Nhiệm vụ Biểu hiện cụ thể Mở bài Nêu được vấn đề nghị luận và bày tỏ ý kiến phản đối cách nhìn về vấn đề Thân Trình bày được thực chất của ý kiến, bài quan niệm đã nêu để bàn luận Phản đối các khía cạnh khác của ý kiến, quan niệm (lí lẽ, bằng chứng) Nhận xét những tác động tiêu cực của ý kiến, quan niệm đối với đời sống (lí lẽ, bằng chứng) Kết bài Nêu ý nghĩa của việc thể hiện ý kiến phản đối Ngày soạn: 24/03/2024 TIẾT 100: VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG a. Mục tiêu: - HS trình bày được thực chất của vấn đề đời sống cần bàn luận trong bài viết - HS thể hiện được ý kiến phản đối về vấn đề một cách thuyết phục với lí lẽ chắc chắn và bằng chứng cụ thể. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và viết bài d. Tổ chức thực hiện: Dàn ý nghị luận về một vấn đề đời sống 1. Mở bài Nêu vấn đề nghị luận và bày tỏ ý kiến phản đối với cách nhìn nhận vấn đề. 2. Thân bài Ý 1: Trình bày thực chất của ý kiến, quan điểm đã nêu để bàn luận. Ý 2: Phản đối các khía cạnh của ý kiến, quan niệm (lí lẽ, bằng chứng). Ý 3: Nhận xét những tác động tiêu cực của ý kiến, quan niệm đối với đời sống (lí lẽ, bằng chứng). 3. Kết bài Nêu ý nghĩa của việc thể hiện ý kiến phản đối. Nghị luận về một vấn đề đời sống Có người cho rằng ô nhiễm môi trường không ảnh hưởng đến cuộc sống của con người, vì vậy không cần thiết phải bảo vệ môi trường. Suy nghĩ này là hoàn toàn sai lầm. Bởi thực tế, môi trường và cuộc sống của con người có sự gắn bó mật thiết. Nếu như chúng ta không có ý thức bảo vệ môi trường thì đời sống của con người sẽ bị tổn hại rất lớn. Để hiểu được mối quan hệ giữa môi trường và con người, trước tiên chúng ta cần hiểu được môi trường là gì? Có thể hiểu một cách đơn giản nhất, môi trường là tất cả những điều kiện vật chất bao quanh sự sống của con người bao gồm đất, nước, không khí Môi trường có vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người. Trước hết, môi trường đã cung cấp những điều kiện vật chất cho cuộc sống con người như không khí để thở, nước để uống, cây xanh cung cấp oxy. Ngoài ra nó còn giúp bảo vệ sức khỏe con người. Môi trường trong lành ngăn cản sự phát triển của các vi sinh vật có hại (không khí sạch ngăn cản vi khuẩn, virus, nước sạch ngăn cản của bọ gậy, muỗi...). Và ngược lại, nếu môi trường bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con người. Trên thực tế, môi trường đang bị ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng. Từ không khí, đất đai đến nước uống. Điều đó không chỉ gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng đến trái đất, mà còn cả cuộc sống của nhân loại. Không khí bị ô nhiễm gây thủng tầng ôzon (vốn là “lớp màng tự nhiên” có tác dụng ngăn cản ánh sáng bức xạ không tốt từ mặt trời đến trái đất); đồng thời làm gia tăng các bệnh về hô hấp ở con người. Đất đai bị ô nhiễm sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, trồng trọt hay chăn nuôi gây ra những thiệt hại về kinh tế. Tiếp đến là nguồn nước, nhiều người cho rằng trên trái đất, chẳng có gì nhiều như nước nhưng thực tế nguồn nước ngọt phục vụ cho cuộc sống của con người trên trái đất đang ngày càng khan hiếm. Theo Tổ chức Y tế thế giới, có khoảng hơn hai tỷ người đang sống trong cảnh thiếu nước ngọt. Sự biến đổi khí hậu khiến cho các hình thức thời tiết cực đoan xảy ra nhiều hơn. Hiện tượng mưa a-xít làm hư hại mùa màng, phá hủy nhiều rừng cây và đời sống của các sinh vật cũng bị đe dọa. Kế đến là mưa đá, sương muối, băng tuyết, lũ lụt thường xuyên xảy ra trên khắp thế giới. Các dịch bệnh nguy hiểm xuất hiện gây ra ảnh hưởng to lớn đến sức khỏe của con người như dịch hạch, dịch tả, covid-19 Ảnh hưởng của môi trường đến cuộc sống của con người là vô cùng to lớn. Rõ ràng, môi trường có ảnh rất lớn đến cuộc sống của con người. Vì vậy, việc bảo vệ môi trường đã trở thành trách nhiệm mà con người cần thực hiện. Như vậy, ý kiến trước đó là hoàn toàn sai lầm. Môi trường có trong lành, mới giúp cho cuộc sống của chúng ta trở nên tốt đẹp hơn. Chúng ta hãy cùng nhau chung tay bảo vệ môi trường! Ngày soạn: 24/03/2024 Tiết 101 : NÓI VÀ NGHE TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Kiến thức về kiểu bài trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù - Trong tư cách người nói, HS nêu được vấn đề đời sống và trình bày ý kiến về vấn đề một cách có cơ sở (có lí lẽ và bằng chứng cụ thể), giải thích, bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe. - Trong tư cách người nghe, HS thể hiện quan điểm của mình về vấn đề đời sống được bàn luận, biết đối thoại với ý kiến người trình bày, tán thành với ý kiến đó nếu thấy đủ sức thuyết phục. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Tranh ảnh, giấy, màu, băng keo, keo, kéo... - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs chia sẻ - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Trong giao tiếp, em thường bày tỏ thái độ đồng tình hay phản đối ý kiến của người khác. Đã bao giờ ý kiến của em đưa ra bị phủ nhận chưa? Khi đó em có cảm xúc, suy nghĩ gì - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung: Trong giao tiếp, chúng ta có thể tán thành hoặc phản đối một vấn đề nào đó. Vậy làm thế nào để trình bày được những ý kiến đồng tình hoặc phản đối một cách thuyết phục? Chúng ta sẽ đi vào tiết Nói và nghe HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Trước khi nói a. Mục tiêu: - Nhận biết được kiểu bài trao đổi một vấn đề mà em quan tâm (yêu cầu kiểu bài, mục đích...) b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn học sinh xác định 1. Trước khi nói mục đích nói và người nghe và phần a. Xác định mục đích nói và người chuẩn bị nội dung nói nghe Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Mục đích nói: trình bày để người nghe - Gv chuyển giao nhiệm vụ hiểu đúng bản chất, thấy được ý nghĩa + GV lưu ý HS về sự cần thiết của việc của vấn để đối với đời sống, từ đó lựa xác định mục đích nói và đối tượng chọn thái độ, cách ứng xử phù hợp. nghe. - Người nghe: Khi bài nói được trình + GV đặt câu hỏi thảo luận: Khi tham bày trong giờ học, người nghe là HS gia thuyết trình về một vấn đề xã hội, trong lớp và GV. Với tình huống khác, điều chúng ta cần hướng đến là gì? Ai người nghe có thể là các bạn trong lớp, là người sẽ nghe ta trình bày ý kiến? trong trường và những ai quan tâm đến + Hs chuẩn bị nội dung nói vấn đề - HS tiếp nhận nhiệm vụ. b. Chuẩn nội dung nói Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Từ đề tài đã chọn, người nói xây dựng hiện nhiệm vụ dàn ý chi tiết, gồm đầy đủ các phần, ghi - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở chú cách trình bày từng phần, các ý cụ - HS thực hiện nhiệm vụ; thể, những lí lẽ và bằng chứng cần sử Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận dụng, - Gv tổ chức hoạt động - Nếu phần Nói thực hiện trên một bài - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện viết đã có, GV hướng dẫn HS rút gọn câu trả lời của bạn. bài viết thành dàn ý bài nói. Chú ý: Cách Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện mở đầu bài nói có những điểm khác với nhiệm vụ bài viết. Phần triển khai, các ý cần rõ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung ràng, có ghi chú các số liệu, bằng chứng cụ thể để tiện sử dụng khi trình bày. - Lựa chọn từ ngữ: Căn cứ vào để tài và nội dung nói, ghi lại một số từ ngữ cần sử dụng, nhất là những từ ngữ thể hiện thái độ tán thành hay phản đối ý kiến, chẳng hạn: theo quan điểm của tôi, cần phải thấy được rằng, có thể khẳng định, chắc chắn là, không thể quan niệm rằng, điều khó chấp nhận ở đây là,... c. Tập luyện NV2: Hướng dẫn học sinh Tập luyện - Khi ở vị trí người nói, chú ý tập luyện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cách trình bày, cách bảo vệ ý kiến của - Gv chuyển giao nhiệm vụ: mình; ở vị trí người nghe, cần biết cách + Các nhóm luyện nói theo các chủ đề theo dõi, có thể phản bác hay nêu thắc đã xác định, thống nhất nội dung (thời mắc nếu thấy lí lẽ của người nói chưa gian:7 phút) GV hướng dẫn HS luân chắc chắn, bằng chứng chưa phù hợp. phiên cả hai tư cách: người nói và người - Sau tập luyện, phải trao đổi nhóm để nghe để phát triển kĩ năng nói và nghe rút kinh nghiệm về nội dung và cách hài hoà. trình bày, kinh nghiệm về sự tương tác - HS tiếp nhận nhiệm vụ. nói – nghe. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung Hoạt động 2: Trình bày bài nói a. Mục tiêu: - Trong tư cách người nói, HS nêu được vấn đề đời sống và trình bày ý kiến về vấn đề một cách có cơ sở (có lí lẽ và bằng chứng cụ thể), giải thích, bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe. - Trong tư cách người nghe, HS thể hiện quan điểm của mình về vấn đề đời sống được bàn luận, biết đối thoại với ý kiến người trình bày, tán thành với ý kiến đó nếu thấy đủ sức thuyết phục. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Trình bày bài nói - Gv chuyển giao nhiệm vụ + GV yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày bài nói. + Gv quan sát hoạt động thảo luận của HS, kịp thời đưa ra những gợi dẫn và định hướng. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung . Người nói Người nghe a. Trình bày ý kiến về vấn đề a. Tiếp nhận và suy nghĩ ý kiến của - Nêu vấn đề, nói rõ tầm quan trọng của người nói vấn đề trong đời sống xã hội. - Tập trung lắng nghe và ghi chép - Trình bày các khía cạnh để làm rõ thực các ý cơ bản của bài nói, đối chiếu chất vấn đege. với sự chaunar bị của mình để thấy - Nêu ý kiến của bản thân về vấn đề. những chỗ tương đồng và khác biệt trong ý kiến. - Ghi nhanh ý kiến trao đổi. b. Bảo vệ ý kiến trước sự phản bác của b. Nêu ý kiến trao đổi người nghe - Ý kiến cần trình bày ngắn gọn, rõ - Tóm tắt ý kiến trao đổi, giải thích lại ràng bằng câu khẳng định hoặc câu những chỗ người nghe chưa hiểu, dùng lí hỏi. lẽ và bằng chứng làm rõ tính đúng đắn - Theo dõi phản hồi của người nói, của ý kiến trình bày. trao đổi lại nếu thấy chưa thỏa đáng, - Sẵn sàng trao đổi nếu người nghe tiếp đồng tình nếu thấy ý kiến bảo vệ có tục thắc mắc, mục đích cuối cùng là để sức thuyết phục. khẳng định sự xác đáng của ý kiến. . Hoạt động 3: Sau khi nói a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Trao đổi về bài nói - Gv chuyển giao nhiệm vụ Hs trao đổi Sau khi người nói hoàn thành phần trình bày, GV tổ chức cho HS trao đổi. Việc trao đổi tập trung vào ba khía cạnh: nội dung bài nói, cách thức trình bày, sự tương tác giữa người nói với người nghe. GV định hướng trao đổi bằng một số câu hỏi: Người nói đã nêu lên và bàn luận về một vấn đề đời sống chưa? Ý kiến của người nói về vấn đề đã rõ ràng chưa? Bài nói đã thể hiện rõ sự tán thành hay phản đối chưa? Có nêu được lí lẽ và bằng chứng để chứng tỏ sự tán thành hay phản đối có cơ sở không? Ngôn ngữ nói được sử dụng như thế nào? Đã biết phối hợp giữa lời nói và ngôn ngữ cơ thể (ánh mắt, nét mặt, cử chỉ,...) chưa? Mức độ tương tác giữa người nói và người nghe thế nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs luyện nói và quay video - Gv chuyển giao nhiệm vụ Thực hành luyện nói và quay lại video gửi cho GV - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung Ngày soạn: 24/03/2024 Tiết 102: VĂN BẢN : THỦY TIÊN THÁNG MỘT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Chủ đề Hòa điệu với tự nhiên - Nhận thấy được bài học ông giành cho cháu trên con đường tìm lối đi của cuộc đời mình 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù - Nhận biết được thông tin cơ bản của văn bản thông tin, vai trò của các chi tiết, cách triển khai, tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ; nếu được trải nghiệm giúp bản thân hiểu hơn văn bản. 3. Phẩm chất: - Biết lựa chọn và trân trọng cách sống hài hoà với tự nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS 248179 DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv chiếu hình ảnh Hiện tượng: Bão lụt, hạn hán, băng và hỏi học sinh: Những hình ảnh này gợi cho em tan, dịch châu chấu điều gì? Theo em từ đâu mà dẫn đến những hiện => Đây là những hiện tượng bắt tượng này? nguồn từ việc Trái Đất nóng lên, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. suy cho cùng đây chính là những Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện cái giá phải trả cho cách ứng xử thô nhiệm vụ bạo của con người với tự nhiên. - HS quan sát, lắng nghe Vậy làm thế nào để cuộc sống của - GV quan sát chúng ta sẽ trở nên tốt đẹp hơn?
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.pdf



