Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 28/4/2024 TIẾT 120: THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN: ĐỌC VÀ TRÒ CHUYỆN CÙNG NHÂN VẬT, TÁC GIẢ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Văn bản đã cung cấp cho người đọc thông tin đầy đủ, rõ ràng về tác phẩm 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù: - HS lựa chọn được những cuốn sách mưới phù hợp cho hoạt động đọc của cá nhân, nhóm, hoặc lớp trên cơ sở chủ đề đã xác định. - HS xây dựng được mục tiêu đọc phù hợp với chủ đề, sách đã chọn và năng lực của cá nhân, nhóm, lớp. - HS thực hiện hiệu quả việc đọc sách của cá nhân, chia sẻ thông tin về việc đọc sách trong nhóm, lớp để cùng xây dựng sản phẩm trong khi đọc và sau khi đọc phù hợp theo những hướng dẫn của SHS. - Phát triển kĩ năng tự đọc sách: đọc mở rộng văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin theo các chủ để đã học. - Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm và nội dung chính của văn bản với mục đích của nó. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích đọc sách và biết vận dụng những điều đã đọc vào thực tế. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2,3 - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, - Dự án giới thiệu về tác giả, tác phẩm (tranh vẽ,video, Inforgraphic, ppt...) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: Câu 1 trang 107 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 KNTT Đọc bài thuật lại cuộc “phỏng vấn” rất thú vị của một độc giả nhỏ tuổi với nhà văn Nguyễn Quang Thiều – tác giả của truyện ngắn Bầy chim chìa vôi – để có thể hiểu thêm về sự ra đời và cuộc sống của nhân vật do nhà văn sáng tạo trong tác phẩm Trả lời: - Học sinh đọc bài thuật lại cuộc “phỏng vấn” rất thú vị của một độc giả nhỏ tuổi với nhà văn Nguyễn Quang Thiều – tác giả của truyện ngắn Bầy chim chìa vôi trong SGK Ngữ Văn 7 – Kết nối tập 1 trang 107, 108. - Gạch chân và ghi lại những thông tin chính của văn bản. Câu 2 trang 109 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 KNTT Trả lời câu hỏi a. Mon và Mên là ai trong mối quan hệ với nhà văn – tác giả truyện ngắn Bầy chim chìa vôi? b. Vì sao nhà văn khẳng định rằng “tất cả lũ trẻ làng chú đều thức để lắng nghe tiếng mưa, cùng nghĩ về bãi sông và lo cho bầy chim chìa vôi non”? c. Cậu bé – người “phỏng vấn" tác giả - ngạc nhiên vì điều gì? d. Ngoài Mon và Mên, ai là người có trải nghiệm và kỉ niệm sâu sắc về đêm mưa, bãi sông và bầy chim chìa vôi? e. Mon và Mên đang ở đâu? Bầy chim chìa vôi đã bay đi đâu? Trả lời: a. Mon và Mên là ai trong mối quan hệ với nhà văn – tác giả truyện ngắn Bầy chim chìa vôi? Mon và Mên là bạn cùng lứa tuổi với nhà văn - tác giả truyện ngắn Bầy chim chìa vôi. b. Theo em, vì sao nhà văn khẳng định rằng “tất cả lũ trẻ làng chú đều thức để lắng nghe tiếng mưa, cùng nghĩ về bãi sông và lo cho bầy chim chìa vôi non”? Nhà văn khẳng định rằng “tất cả lũ trẻ làng chú đều thức để lắng nghe tiếng mưa, cùng nghĩ về bãi sông và lo cho bầy chim chìa vôi non” vì: lũ chim non là điều bọn trẻ quan tâm nhất lúc đó, lũ trẻ đã nói về bầy chim chìa vôi non ở ngoài bãi sông, nên trong đêm mưa, lũ trẻ sẽ lo nghĩ cho bầy chim. c. Cậu bé – người “phỏng vấn" tác giả - ngạc nhiên vì điều gì? Cậu bé – người “phỏng vấn" tác giả - ngạc nhiên vì tác giả biết được trong đêm mưa, Mon và Mên đã lo nghĩ cho bầy chìa vôi. Cậu bé cho rằng tác giả đã ở cùng Mon và Mên trong đêm hôm đó, hỏi tại sao tác giả không đi cùng Mon, Mên và ngăn cản họ vì họ mới chỉ là trẻ con, cần phải có người lớn đi cùng. d. Ngoài Mon và Mên, ai là người có trải nghiệm và kỉ niệm sâu sắc về đêm mưa, bãi sông và bầy chim chìa vôi? Ngoài Mon và Mên, lũ trẻ trong làng (bao gồm cả tác giả lúc đó) là người có trải nghiệm và kỉ niệm sâu sắc về đêm mưa, bãi sông và bầy chim chìa vôi. e. Mon và Mên đang ở đâu? Bầy chim chìa vôi đã bay đi đâu? - Mon và Mên vẫn ở trong kí ức của nhà văn và độc giả. - Bầy chim chìa vôi đã bay đến nơi rất xa, nơi thiên nhiên không bị tàn phá, nơi mà chúng có thể sinh sống. Câu 3 trang 109 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 KNTT Chọn đọc một cuốn sách đang gây sự chú ý, tò mò đối với em. Trong quá trình đọc, thử hình dung em có thể đặt ra những câu hỏi nào để làm rõ hơn điều em muốn biết cách tác giả tạo nên nhân vật hoặc những chi tiết tiêu biểu, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm trong cuốn sách. Trả lời: - Gợi ý: Học sinh có thể chọn cuốn sách “Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ” của Nguyễn Nhật Ánh - Học sinh có thể đặt câu hỏi như: Nhân vật chính của tác phẩm là ai? Tác phẩm được kể theo ngôi thứ mấy? Nội dung chính của cuốn sách là gì? Những chi tiết tiêu biểu của cuốn sách? . Ngày soạn: 28/4/2024 Tiết 121 THÁCH THỨC THỨ HAI: TỪ Ý TƯỞNG TỚI SẢN PHẨM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Tóm tắt câu chuyện theo hình thức truyện tranh, viết lại câu chuyện đã học theo hình thức thơ bốn chữ, năm chữ, kiểu bài phân tích một nhân vật văn học 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng viết: viết về một nhân vật yêu thích. 3. Về phẩm chất: - Yêu thích đọc sách và biết vận dụng những điều đã đọc vào thực tế. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ - HS làm một bài thơ lục bát về đề tài quê hương (tối thiểu 2 dòng) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới b. Nội dung: Gv nêu câu hỏi, học sinh trả lời c. Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS, PHT HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs tham gia trò chơi - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy kể tên 5 câu chuyện đã học mà em yêu thích nhất. Chia sẻ với bạn bè về một trong 5 câu chuyện đó - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, hỗ trợ - HS tham gia trò chơi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS đọc, trình bày câu trả lời - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, đẫn dắt vào bài mới: B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tóm tắt một câu chuyện theo hình thức truyện tranh a. Mục tiêu: - Tóm tắt câu chuyện theo hình thức truyện tranh b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu sản phẩm truyện tranh chuyển thể và vẽ tranh tóm tắt văn bản c. Sản phẩm học tập: tranh vẽ của học sinh d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tóm tắt một câu chuyện - Gv chuyển giao nhiệm vụ: theo hình thức truyện tranh + Hs tìm hiểu sản phẩm truyện tranh chuyển thể Hs tự thực hành minh họa trong SGK trang 110, 111 (tóm tắt truyện ngắn Bầy chim chìa vôi của nhà văn Nguyễn Quang Thiều). + Gv tổ chức hoạt động viết và vẽ minh họa (Hs viết văn bản tóm tắt câu chuyện; Hs xây dựng sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa nội dung cần tóm tắt bằng lời và hình thức thể hiện trong tranh) - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn - GV quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức: Lưu ý: cần tham khảo các truyện tranh phù hợp với lứa tuổi và sản phẩm trong SGK để có thể tự xây dựng truyện tranh đơn giản, thú vị gắn với những chủ đề và các tác phẩm đã học, đã đọc. Hoạt động 2: Kể lại một câu chuyện đã đọc theo hình thức thơ bốn chữ hoặc năm chữ a. Mục tiêu: Kể lại một câu chuyện đã đọc theo hình thức thơ bốn chữ hoặc năm chữ b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh tham khảo bài mẫu và kể lại câu chuyện theo hình thức thoư bốn hoặc năm chữ c. Sản phẩm học tập: Bài thơ của học sinh d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Kể lại một câu chuyện đã đọc theo - Gv chuyển giao nhiệm vụ: hình thức thơ bốn chữ hoặc năm chữ + Tìm hiểu sản phẩm sáng tạo của các Hs thực hành bạn học sinh được đưa vào minh họa cho phần này (bài tóm tắt truyện Gió lạnh đầu mùa bằng thơ năm chữ): tìm hiểu cả phần lời và phần minh họa hình ảnh. + Tóm tắt câu chuyện một cách súc tích bằng lời văn. Sau đó, phát huy sở trường, năng khiếu để chuyển thể phần tóm tắt thành bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ. (Dành thời gian chuẩn bị sản phẩm này ở nhà) - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, suy nghĩ - GV quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - HS trình bày sản phẩm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Hoạt động 3: Viết bài văn phân tích một nhân vật văn học yêu thích trong cuốn sách đã đọc a. Mục tiêu: - Phát triển kĩ năng viết: viết về một nhân vật yêu thích. b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh viết bài phân tích về một nhân vật yêu thích c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Tìm hiểu yêu cầu đối với bài 3. Viết bài văn phân tích một nhân vật văn văn phân tích một nhân vật văn học học yêu thích trong cuốn sách đã đọc trong cuốn sách đã đọc 3.1. Tìm hiểu yêu cầu đối với bài văn Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ phân tích một nhân vật văn học trong - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy cho cuốn sách đã đọc biết bài văn phân tích một nhân vật văn - Giới thiệu được nhân vật trong tác học trong cuốn sách đã đọc cần đáp phẩm văn học: lại lịch, hoàn cảnh, tình ứng những yêu cầu nào? huống xuất hiện và những ấn tượng đặc - HS tiếp nhận nhiệm vụ. biệt ban đầu (nếu có). Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Chỉ ra được đặc điểm, tính cách nhân hiện nhiệm vụ vật qua bằng chứng cụ thể về ngoại hình, - HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn hành động, ngôn ngữ, tâm trạng của - GV quan sát, gợi mở nhân vật được miêu tả trong tác phẩm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Nhận xét, đánh giá nghệ thuật xây dựng thảo luận nhân vật của nhà văn: biện pháp nghệ - Gv tổ chức hoạt động thuật, cách sử dụng hoặc nhấn mạnh - HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ những chi tiết làm rõ đặc điểm nhân vật. sung câu trả lời của bạn. - Nêu được ý nghĩa của hình tượng nhân Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện vật trong việc thể hiện chủ đề tác phẩm nhiệm vụ hoặc quan niệm đời sống của tác giả. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến . thức 3.2. Phân tích bài viết tham khảo - Tên bài viết: Hoàng tử bé: trò chuyện để thấu hiểu và yêu thương NV2: Tìm hiểu yêu cầu đối với bài văn - Giới thiệu nhân vật: Hoàng tử bé là phân tích một nhân vật văn học trong nhân vật của nhà văn Ăng-toan đơ Xanh- cuốn sách đã đọc tư Ê-xu-pe-ri, đã trở thành người bạn của Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ rất nhiều bạn nhỏ. - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy đọc - Nghệ thuật miêu tả nhân vật: bài viết tham khảo và cho biết + Hoàng tử bé được miêu tả bằng một + Bài viết “Hoàng tử bé: trò truyện để bức vẽ minh họa trong tác phẩm: “một thấu hiểu và yêu thương” có mấy nội cậu bé thật khác thường” dung? Nêu cụ thể từng nội dung + Theo tác giả, bức vẽ không bằng một + Bài viết phân tích nhân vật nào? nửa sự quyến rũ của người mẫu Trong tác phẩm nào? Của ai? + Hoàng tử bé xuất hiện bất ngờ, tự + Nhân vật ấy được miêu tả ra sao? nhiên bằng giọng nói nhỏ nhẹ, kì lạ + Nêu các đặc điểm của nhân vật? - Đặc điểm nhân vật: + Nhân vật có ý nghĩa như thế nào trong + Cậu bé luôn cố gắng để trò chuyện với việc thể hiện chủ đề? tất cả - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Cậu không ngừng tìm kiếm để lắng Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực nghe, thì thầm, chia sẻ hiện nhiệm vụ - Ý nghĩa hình tượng nhân vật trong việc - HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn thể hiện chủ đề: - GV quan sát, gợi mở + Hoàng tử bé chính là biểu tượng cho Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và tình yêu thương, lòng vị tha và khát khao thảo luận được sẻ chia, thấu hiểu. - Gv tổ chức hoạt động => Bài phân tích nhân vật văn học gồm - HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ có các nhiệm vụ sung câu trả lời của bạn. + Giới thiệu nhân vật Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Nhận xét về nghệ thuật miêu tả nhân nhiệm vụ vật - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến + Nêu rõ đặc điểm nhân vật dựa trên thức bằng chứng trong tác phẩm + Nêu ý nghĩa của hình tượng nhân vật trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm NV3: Hướng dẫn hs tìm hiểu bước 3.3. Thực hành viết theo các bước trước khi viết Bước 1: Trước khi viết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Lựa chọn đề tài: - Gv chuyển giao nhiệm vụ: - Em cần quan tâm đến những đặc điểm (1) Gv hướng dẫn Hs lựa chọn đề tài nổi bật, sự độc đáo hoặc những phẩm (2) GV hướng dẫn hs tìm ý theo hệ chất tích cực của nhân vật vì cách chọn thống gợi ý nhân vật để phân tích phản ánh quan + Nhân vật xuất hiện trong cuốn sách, niệm, suy nghĩ của người viết. tác phẩm nào? b. Tìm ý + Vì sao em yêu thích nhân vật? c. Lập dàn ý + Điều gì khiến em quyết định chọn Bước 2: Viết bài phân tích nhân vật này? Hs viết bài ở nhà, khi viết cần chú ý: + Nhân vật có đặc điểm nào nổi bật? - Vai trò của mở bài, thân bài, kết bài Những đặc điểm đó cho thấy điều gì về - Có thể tách thân bài thành các đoạn phẩm chất, giá trị của nhân vật? theo các ý chính đã dự kiến + Nghệ thuật xây dựng nhân vật có gì - Sử dụng các chi tiết, bằng chứng làm đặc sắc? rõ đặc điểm nhân vật + Nhân vật gợi cho em liên tưởng, suy Bước 3: Chỉnh sửa bài viết nghĩ và rút ra bài học gì? (3) Gv hướng dẫn hs lập dàn ý theo PHT số 1 Mở bài Nhiệm vụ Biểu hiện trong bài viết của em Thân Bối cảnh và bài những mối quan hệ làm nổi bật nhân vật Những đặc điểm nổi bật của nhân vật (ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, suy nghĩ,...) Nghệ thuật xây dựng nhân vật: cách sử dụng chi tiết, ngôn ngữ, biện pháp nghệ thuật,... Ý nghĩa của hình tượng nhân vật Kết bài Nêu bài học, suy nghĩ, ấn tượng sâu sắc về nhân vật (4) Hs viết bài theo dàn ý (5) GV hướng dẫn hs chỉnh sửa bài viết theo gợi ý + Tên nhân vật, tên sách, tác giả và các chi tiết liên quan có chính xác không? + Bằng chứng cho các đặc điểm của nhân vật và nghệ thuật xây dựng nhân vật trong truyện đã đủ và phù hợp chưa? + Có lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, tổ chức đoạn văn hay không? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn - GV quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ngày soạn: 28/4/2024 Tiết 122: THÁCH THỨC THỨ HAI – YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÀI PHÂN TÍCH MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC YÊU THÍCH TRONG CUỐN SÁCH ĐÃ HỌC A. MỤC TIÊU - HS biết được các yêu cầu đối với kiểu bài phân tích một nhân vật văn học yêu thích trong cuốn sách đã đọc - Biết cách phân tích một nhân vật văn học yêu thích trong cuốn sách đã đọc - HS tìm các ý chính cho bài văn phân tích một nhân vật văn học yêu thích trong cuốn sách em đã đọc - Biết lập dàn ý - HS viết được bài mộtbài văn phân tích một nhân vật văn học yêu thích trong cuốn sách em đã đọc B.NỘI DUNG - GV chia nhóm lớp. - Cho HS làm việc nhóm trên phiếu học tập. C. SẢN PHẨM: Phiếu học tập sau khi HS đã hoàn thành. D. TỔ CHỨC THỰC HIÊN Yêu cầu đối với bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học: - Giới thiệu được nhân vật trong tác phẩm văn học. - Chỉ ra được đặc điểm của nhân vật dựa trên các bằng chứng trong tác phẩm. - Nhận xét được nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn. - Nêu được ý nghĩa của hình tượng nhân vật. * Phân tích bài viết tham khảo: Con mèo tuyệt vời nhất thế giới! - Giới thiệu nhân vật - Chỉ ra đặc điểm của nhân vật dựa trên các bằng chứng trong tác phẩm - Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn - Nêu ý nghĩa hình tượng nhân vật. * Thực hành viết theo các bước 1. Trước khi viết a. Lựa chọn nhân vật trong một tác phẩm văn học Lựa chọn nhân vật: Người cha trong truyện “Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ” b. Tìm ý Hồ sơ nhân vật: Cách miêu tả Chi tiết trong tác phẩm Suy luận của em về nhân vật nhân vật Hành động - Bố trồng nhiều hoa, bố làm cho “tôi” => Là một người cẩn thận tỉ mỉ, yêu cái bình tưới nhỏ bằng thùng sơn, hai thiên nhiên, yêu thương với đứa con và bố con cùng nhau tưới hoa. có phương pháp giáo dục hiện đại (dạy - Rồi bố yêu cầu con nhắm mắt, sờ và con thông qua thực hành) đoán các loài hoa trong vườn. => Người bố luôn theo dõi, động viên, - Giấu cục kẹo khích lệ để đứa con tiến bộ hơn. - Lấy thước đo - Cứu thằng Tí - Giảng giải về món quà Ngôn ngữ - Xưng hô: bố- con: - Bố là người sống tình cảm. + Bố thấy con hé mắt + Phen này con đoán đúng hết thôi!... Mối quan hệ -Tí hay đem cho bố những trái ổi ngon - Là người sống thân thiện gần gũi với với các nhân nhất. mọi người xung quanh. vật khác Lời người kể - Bố cười khà khà khen tiến bộ lắm. - - Là một người đảm đang, tài giỏi. chuyện nhận Bố tôi bơi giỏi lắm. xét trực tiếp về nhân vật c. Lập dàn ý Dàn ý - Mở bài: Giới thiệu tác phẩm văn học và nhân vật; nêu khái quát ấn tượng về nhân vật. - Thân bài: Phân tích đặc điểm của nhân vật (chỉ ra đặc điểm của nhân vật dựa trên các bằng chứng trong tác phẩm và nhận xét, đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn,...). + Ý 1: Hành động, cử chỉ của nhân vật. + Ý 2: Nội tâm, ngôn ngữ của nhân vật. + Ý 3: Mối quan hệ của nhân vật với các nhân vật khác. - Kết bài: Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật. 2. Viết bài Bài viết tham khảo Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ là một trong số ít những tác phẩm viết về tình cha con. Trong truyện này, tác giả xây dựng một vài nhân vật: người con, người cha, thằng Tí, bà Sáu Nhưng với tôi, người để lại nhiều ấn tượng hơn cả là nhân vật người cha. Nhân vật người cha xuất hiện song hành cùng người con và xuyên suốt câu chuyện. Trong mắt người con, cha hiện lên là một người đảm đang, gần gũi với con “bố trồng nhiều hoa, bố làm cho “tôi” cái bình tưới nhỏ bằng thùng sơn, hai bố con cùng nhau tưới hoa”. Không chỉ có vậy, bố còn là người có cách giáo dục đặc biệt. Bố không dạy lí thuyết sách vở chung chung mà dạy con mọi thứ bằng thực hành, hướng dẫn con để con tự cảm nhận. Hàng ngày bố yêu cầu con nhắm mắt, sờ và đoán các loài hoa trong vườn. Ban đầu chưa quen, con chỉ đoán được một hai loại, dần dà con đã đoán được hết các loài hoa trong vườn của bố, hơn thế nữa con còn thuộc hết khu vườn, vừa nhắm mắt vừa đi mà không chạm phải một vật gì. Bài sờ hoa đoán đã thuộc, người cha tăng độ khó lên, lần này cha cho con ngửi mùi các loài hoa và đoán tên. Trò chơi của bố được lặp lại cho đến khi người con thuộc hết các loài hoa trong vườn thì thôi. Như vậy người đọc không chỉ thấy được phương pháp giáo dục hiện đại của người cha mà còn thấy được sự tỉ mỉ, ân cần trong cách dạy con, thấy được tình yêu thiên nhiên, trân trọng những điều giản dị nhất của người cha. Bên cạnh đó, thông qua việc giảng giải cho người con về món quà, về sự huyền diệu của tên gọi người đọc còn thấy đây là một người cha sống tình cảm và có hiểu biết rộng. Khi biết con thích gọi tên thằng Tí, người cha đã lí giải cho con “mỗi cái tên là một âm thanh tuyệt diệu. Người càng thân với mình bao nhiêu thì âm thanh đó càng tuyệt diệu bấy nhiêu”. Rồi khi thằng Tí đem cho ổi, mặc dù cha không thích ăn những vẫn ăn ổi nó tặng, người con thắc mắc “sao bố kính trọng nó quá vậy”. Người bố trả lời người con chân thành “bố không cưỡng lại được trước món quà. Một món quà bao giờ cũng đẹp. Khi ta nhận hay cho một món quà, ta cũng đẹp lây vì món quà đó”. Câu nói của nhân vật bố có thể hiểu: món quà chính là tình cảm, tấm lòng của người tặng đã gửi gắm vào đó nên món quà dù lớn hay nhỏ đều đẹp. Cách chúng ta nhận, trân trọng món quà của người tặng cũng thể hiện nét đẹp của chính mình.. Qua đây chúng ta cảm nhận được tình cảm cha con gắn bó tha thiết, người cha đã thể hiện tình yêu thương với đứa con thông qua những bài học sâu sắc từ cuộc sống, biết yêu thương, lắng nghe và thấu hiểu từ thiên nhiên, biết trân trọng mọi thứ xung quanh mình. Nhân vật người cha được khắc họa qua hành động, cử chỉ, lời nói, cảm xúc, suy nghĩ và qua mối quan hệ với những nhân vật khác (thằng Tí, bà Sáu, hàng xóm ). Khi khắc họa nhân vật người cha, tác giả sáng tạo nhiều chi tiết có giá trị biểu hiện đặc sắc như: người cha nhảy xuống cứu thằng Tí, cầm hai chân dốc ngược; . Tác giả lựa chọn ngôi kể thứ nhất với điểm nhìn là người con kể về người cha khiến cho câu chuyện được kể hấp dẫn, hồn nhiên và người con dễ dàng bộc lộ được tình cảm, cảm xúc của mình với cha, ví như “bố cười khà khà khen tiến bộ lắm, bố tôi bơi giỏi lắm” Xây dựng nhân vật người cha song hành cùng người con không chỉgiúp người đọc thấy được mối quan hệ cha con, tình cảm cha con trong gia đình mà tác giả còn cho người đọc thấy bài học bổ ích về phương pháp giáo dục hiện đại: học bằng thực hành. Đồng thời cũng nhắn nhủ tới các bậc làm cha làm mẹ hãy yêu thương con cái, tạo cho con môi trường lành mạnh, gần gũi chan hòa với thiên nhiên. Thời buổi công nghệ số, con trẻ xem, chơi điện thoại, ipad quá nhiều, vì thế gần gũi giao hòa, cảm nhận thiên nhiên là điều hết sức cần thiết. Nhân vật người cha để lại trong lòng tôi rất nhiều ấn tượng đẹp, đó không chỉ là tình cảm chân thành với người con mà còn là cách chơi, cách dạy con, cách giảng giải cho con về tất cả những điều mà con khúc mắc. Thầm nghĩ, sau này tôi cũng sẽ hướng dẫn và gần gũi con cái của mình giống như người cha trong câu chuyện Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ. 3. Chỉnh sửa bài viết Rà soát, chỉnh sửa bài viết của em theo những gợi ý trong bảng sau:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.pdf



