Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024

pdf42 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 22/10/2023 
 Tiết 28: VĂN BẢN : VỪA NHẮM MẮT VỪA MỞ CỬA SỔ 
 (Nguyễn Ngọc Thuần) 
Hoạt động 3: Tổng kết 
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá 
trình học tập của học sinh 
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết 
 - GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung 
 + Theo em, nội dung của văn bản là gì? Qua cách cảm nhận tuyệt 
 + Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua vời của nhân vật tôi qua 
 văn bản? xúc giác, qua mùi hương 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. của các loài hoa, ta thấy 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực được sự trân trọng, yêu quý 
 hiện nhiệm vụ dành cho thiên nhiên, cuộc 
 - GV quan sát, hướng dẫn sống. Hơn nữa, từ tình cảm 
 - HS suy nghĩ bố con thắm thiết đã nuôi 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận dương tâm hồn đứa trẻ 
 trong cách cảm nhận, giúp - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh đứa trẻ nhận ra thiên nhiên 
báo cáo sản phẩm là món quà quý giá to lớn 
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ mà cuộc sống ban tặng. 
sung câu trả lời của bạn. 2. Nghệ thuật 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Sử dụng ngôi kể thứ nhất 
nhiệm vụ hấp dẫn, đưa người đọc 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt tham gia trực tiếp vào câu 
lại kiến thức chuyện. 
 - Ngôn ngữ đối thoại sinh 
 động, lôi cuốn người nghe. 
 Cách tổng kết 2 
 PHT số 
 Những điều em nhận biết và Những điều em còn băn 
 làm được khoăn 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” để hướng dẫn học sinh 
củng cố kiến thức đã học 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: 
 - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức 
 trò chơi “Ai là triệu phú” 
 1. Ngôi kể là gì ? 
 A. Là tên các nhân vật trong tác phẩm 
 văn học. 
 B. Là các từ chỉ người nói trong tác phẩm 
 văn học. 
 C. Là các đại từ xưng hô trong tác phẩm 
 văn học. 
 D. Là vị trí giao tiếp mà người kể sử 
 dụng khi kể chuyện. 
 2. Trong một truyện kể có thể sử dụng 
 những ngôi kể nào? 
 A. Có thể theo ngôi thứ nhất. 
 B. Có thể theo ngôi thứ hai. C. Có thể theo ngôi thứ ba. 
D. Có thể sử dụng nhiều ngôi kể khác 
nhau. 
3. Khi người kể chuyện giấu mình, 
đứng ngoài câu chuyện, các nhân vật 
trong truyện được gọi đúng tên gọi của 
nó là cách kể chuyện theo ngôi thứ 
mấy? 
A. Ngôi thứ nhất. 
B. Ngôi thứ hai. 
C. Ngôi thứ ba. 
D. Kết hợp nhiều ngôi kể khác nhau. 
4. Kể chuyện theo ngôi thứ nhất có ưu 
điểm gì? 
A. Mang tính chủ quan, cách kể này sẽ 
làm cho câu chuyện trở nên chân thực, 
xúc động hơn. 
B. Mang tính khách quan, cách kể này sẽ 
làm cho câu chuyện tự nhiên, linh hoạt, 
5. Kể chuyện theo ngôi thứ nhất có hạn 
chế gì? 
A. Thiếu tính khách quan. 
B. Thiếu tính chủ quan. C. Thiếu sự sáng tạo. 
D. Không có tính thuyết phục cao. 
6. Kể chuyện theo ngôi thứ ba có hạn 
chế gì? 
A. Thiếu tính khách quan. 
B. Thiếu tính chủ quan. 
C. Thiếu sự sáng tạo. 
D. Không có tính thuyết phục cao. 
7. Trong một số tác phẩm văn học có 
thể sử dụng mấy người kể chuyện? 
A. Một người kể chuyện. 
B. Hai người kể chuyện. 
C. Ba người kể chuyện. 
D. Phụ thuộc vào mục đích và ý đồ nghệ 
thuật của tác giả. 
8. Phương thức biểu đạt chính trong đoạn 
trích Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ là 
phương thức nào? 
A. Miêu tả. 
B. Biểu cảm. 
C. Nghị luận. D. Tự sự. 
9. Đoạn trích Vừa nhắm mắt vừa mở cửa 
sổ được kể theo ngôi thứ mấy? 
A. Ngôi thứ nhất. 
B. Ngôi thứ hai. 
C. Ngôi thứ ba số ít. 
D. Ngôi thứ ba số nhiều. 
10. Đoạn trích Vừa nhắm mắt vừa mở 
cửa sổ có thể được chia thành mấy phần? 
A. Hai phần. 
B. Ba phần. 
C. Bốn phần. 
D. Năm phần. 
11. Ai là người kể chuyện trong đoạn 
trích Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ ? 
A. Người bố. 
B. Người mẹ. 
C. Người con. D. Tác giả. 
12. Đoạn trích Vừa nhắm mắt vừa mở 
cửa sổ đã kể lại trò chơi của những ai? 
A. Hai bố con và hai chú cháu. 
B. Bố mẹ và người con. 
C. Hai bố con và bạn Tí. 
D. Nhân vật tôi và bạn Tí. 
13. Trong đoạn trích Vừa nhắm mắt vừa 
mở cửa sổ, câu đố Ngửi hoa và đoán tên 
loại hoa liên quan đến giác quan nào? 
A. Vị giác. 
B. Thính giác. 
C. Thị giác. 
D. Khứu giác. 
14. Nhân vật tôi trong đoạn trích Vừa 
nhắm mắt vừa mở cửa sổ được bố dạy 
cho cách nhận ra các bông hoa trong 
vườn bằng cách nào? A. Bằng cảm giác của đôi bàn tay và 
bằng cách ngửi mùi hương của hoa. 
B. Bằng cảm giác của đôi tay và cách đọc 
các loại sách về các loài hoa. 
C. Bằng cách ngửi mùi hương của các 
loài hoa. 
D. Bằng cách ghi chép lại các cảm giác 
khi ngửi mùi hương của các loài hoa. 
15. Nhân vật người bố trong đoạn trích 
Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ là người 
như thế nào? 
A. Là một người nghiệm khắc, khó tính. 
B. Là một người rất yêu thương, luôn 
quan tâm, gần gữi với con và có tâm 
hồn phong phú, sâu sắc, có trái tim 
nhân hậu. 
C. Là một người vui tính, có tâm hồn 
nhạy cảm, yêu thiên nhiên, yêu cuộc 
sống, yêu gia đình. D. Là một người có tâm hồn lãng mạn, 
 phóng khoáng, yêu thích trồng và chăm 
 sóc vườn hoa, có trái tim nhân hậu. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 hiện nhiệm vụ 
 - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
 - HS thực hiện nhiệm vụ; 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Gv tổ chức hoạt động 
 - Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại 
 kiến thức 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
(Có thể giao về nhà) 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn 
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
1967knttf HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 HS 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm Gợi ý: 
vụ Nhà tôi ở vùng nông thôn 
- GV chuyển giao nhiệm vụ nghèo khó, cả năm bố mẹ phải vất vả 
 Hãy viết đoạn văn (khoảng 5 cấy cày ngoài đồng ruộng mới đủ 
-7 câu) về một “món quà" em nuôi hai anh em ăn học. Vì thế quà 
đặc biệt yêu thích. cáp với anh em tôi là một thứ xa xỉ. 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Tôi còn nhớ như in ngày hôm đó, 
Bước 2: HS trao đổi thảo cũng giống như mọi năm, khi lĩnh 
luận, thực hiện nhiệm vụ giấy khen HSG về tôi treo gọn gàng 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở vào cánh tủ quần áo và ngồi ngắm 
- HS thực hiện nhiệm vụ; nhìn hồi lâu. Sáng hôm sau là ngày 
Bước 3: Báo cáo kết quả và nghỉ, bố không đi làm đồng mà lại đi 
thảo luận ra phố, lúc về bố đưa cho tôi một 
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 chiếc túi bóng màu trắng đục, bên 
hs trình bày ản phẩm trong lấp lánh sắc màu. Bố nói “phần 
- Hs khác nhận xét, bổ sung, thưởng cho gái diệu của bố”. Tôi òa 
phản biện câu trả lời của bạn. lên sung sướng vì quà là thứ mà anh 
Bước 4: Đánh giá kết quả em tôi không bao giờ nghĩ đến. Cầm 
thực hiện nhiệm vụ gói quà trên tay, tôi mở ra nhẹ nhàng, 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ đó là một dây buộc tóc với vài chục 
sung, chốt lại kiến thức. quả ớt bằng nhựa lóng lánh sắc màu. 1967knttf Vậy là món quà đó theo tôi suốt đến 
 nay, tuy là đã dão chun không còn sử 
 dụng được nữa, những quả ớt cũng 
 đã bạc màu nhưng với tôi nó là vô 
 giá. Mỗi khi buồn tôi vẫn đem ra 
 ngắm nghía chúng, ở đâu còn có bán 
 những chiếc dây buộc tóc như vậy? 
IV. Phụ lục 
 PHT số 1 
 PHT số 2 
Ngày soạn: 22/10/2023 
 Tiết 29 : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
 SỐ TỪ 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Số từ 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực đặc thù: 
- Nhận biết được đặc điểm của số từ, phó từ và hiểu được chức năng của các từ loại 
này để sử dụng đúng và hiệu quả. 
3. Phẩm chất: 
Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2, 
- Tranh ảnh 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề 
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho 
Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm danh từ: 
những gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm 
 - (hai) chàng 
nếp, một trăm nệp bánh chưng và 
 - 
voi chín ngà, gà chín cựa, (một trăm) ván cơm nếp
ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”. - (một trăm) nệp bánh chưng 
- HS thực hiện nhiệm vụ. 
 - (chín) ngà 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ - (chín) cựa 
- GV quan sát, hỗ trợ - (chín) hồng mao 
- HS thực hiện nhiệm vụ 
 - (một) đôi. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- HS trình bày sản phẩm => các từ in đậm chính là số từ 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, Gv dẫn dắt: 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức 
a. Mục tiêu: - Nhận biết được đặc điểm của số từ, phó từ và hiểu được chức năng của các từ loại 
này để sử dụng đúng và hiệu quả. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Củng cố kiến thức 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 1. Khái niệm: 
+ Số từ là gì? Em hãy lấy ví dụ về số từ. Số từ là những từ chỉ số lượng hoặc 
+ Số từ được phân ra thành những loại thứ tự của sự vật 
nào? Lấy ví dụ cho từng loại 2. Phân loại 
- HS thực hiện nhiệm vụ. + Số từ chỉ số lượng gồm các số từ 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện chỉ số lượng xác định, được đặt trước 
nhiệm vụ danh từ để đếm hoặc nêu số lượng sự 
- GV quan sát, hỗ trợ vật và số từ chỉ số lượng ước chừng 
- HS thực hiện nhiệm vụ (vài, dăm, mươi, dăm bảy, ba bốn ) 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Số từ chỉ thứ tự thường kết hợp 
thảo luận với các từ thứ, hạng, loại, số, đứng 
- HS trình bày sản phẩm thảo luận sau danh từ trung tâm, thể hiện thứ 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời tự của sự vật được nêu ở danh từ 
của bạn. trung tâm 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 + Phân biệt số từ chỉ số lượng xác 
nhiệm vụ 
 định và số từ chỉ thứ tự 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
 Số từ chỉ số Số từ chỉ thứ tự 
 lượng 
 Ba tầng Tầng 3 Sáu lớp Lớp 6 
 Tám tháng Tháng tám 
 2000 năm Năm 2000 
 - Cần phân biệt số từ với danh từ chỉ 
 đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng như: 
 đôi, cặp, bộ, tá, chục Những danh 
 từ này có thể kết hợp với số từ ở 
 trước và các từ ấy, này ở sau (ba 
 đôi ấy, hai chục này ) còn số từ thì 
 không. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: 
- Nhận biết được đặc điểm của số từ, phó từ và hiểu được chức năng của các từ loại 
này để sử dụng đúng và hiệu quả. 
3. Phẩm chất: 
Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 1: Tìm số từ trong các câu sau: 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: GV a. Buổi chiều ra đồng về, bố thường dẫn tôi ra 
chia lớp thành 6 nhóm vườn, hai bố con thi nhau tưới. 
+ Nhóm 1: Bài 1 b. Bố làm cho tôi một bình tưới nhỏ bằng cái 
+Nhóm 2: Bài 2 thùng đựng sơn rất vừa tay. 
+Nhóm 3: Bài 3 c. Cách đây khoảng ba chục mét, hướng này! 
+Nhóm 4: Bài 4 Trả lời: 
+Nhóm 5: Bài 5 a. hai bố con 
+Nhóm 6: Bài 6 b. một bình 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ c. ba chục mét 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, Bài 2: Tìm số từ chỉ số lượng ước chừng trong 
thực hiện nhiệm vụ các câu dưới đây: 
- GV quan sát, gợi mở a. Bố có thể lặn một hơi dài đến mấy phút. 
- HS thảo luận b. Tôi còn về vài ngày nữa là khác. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt c. Tôi nghe nói bà về đây một hai hôm rồi đi. 
động và thảo luận Tìm thêm ba số từ chỉ số lượng ước chừng 
- GV gọi các nhóm báo cáo sản khác và đặt câu với mỗi từ. 
phẩm Trả lời: 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn - Số từ chỉ số lượng ước chừng trong các câu 
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện trên là: 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực a. mấy phút. 
hiện nhiệm vụ b. vài ngày. 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại c. một hai hôm. 
kiến thức - Ba số từ chỉ số lượng ước chừng khác là: 
 những, nắm, ít - Đặt câu: 
+ Những ngày tới, tôi rất bận. 
+ Mẹ mang nắm thóc ra sân để cho gà ăn. 
+ Ít nữa thôi là tôi phải sang Anh du học rồi. 
Bài 3: Trong câu: “Nó là thằng Tí, con bà 
Sáu", từ Sáu có phải là số từ không? Vì sao từ 
này được viết hoa? 
Trả lời: 
- Từ “Sáu” không phải số từ. 
- Từ “Sáu” được viết hoa vì đây là danh từ, 
tên riêng chỉ người. 
Bài 4: Trong câu: “Bụng nó đầy nước, bố phải 
nắm ngược hai chân dốc xuống như làm xiếc", 
có số từ hai kết hợp với chân (hai chân). Trong 
tiếng Việt, bên cạnh hai chân còn có đôi chân. 
Hãy tìm thêm những trường hợp tương tự và 
cho biết sự khác nhau về nghĩa giữa cụm từ có 
số từ hai và cụm từ có danh từ đơn vị đôi có ý 
nghĩa số lượng trong mỗi trường hợp. 
Trả lời: 
- Những trường hợp tương tự: Đôi đũa- hai 
chiếc đũa, đôi mắt- hai cái mắt, đôi hoa tai- 
hai chiếc hoa tai 
- Sự khác nhau giữa cụm từ có số từ “hai” và 
cụm từ có danh từ đơn vị “đôi” là: 
 + “Hai” là số từ chỉ số lượng, dùng để đếm các 
sự vật. 
+ “Đôi” là danh từ chỉ một tập hợp sự vật có 
hai yếu tố cùng loại, tương ứng với nhau và 
làm thành một đơn vị thống nhất về mặt chức 
năng, công dụng 
Bài 5: Có những từ vốn chỉ số lượng xác định 
nhưng trong một số trường hợp lại mang 
nghĩa biểu trưng, ước lệ, không xác định. Ví 
dụ: trăm mưu nghìn kế. Trăm, nghìn là số từ 
chỉ số lượng xác định nhưng đây lại biểu trưng 
cho ý nghĩa rất nhiều". Hãy tìm ba thành ngữ 
có số từ được dùng theo cách như vậy. 
Trả lời: 
Ba thành ngữ có số từ được dùng theo cách 
tương tự là: 
- Mồm năm miệng mười. 
- Ba chìm bảy nổi. 
- Ba mặt một lời. 
Bài 6: Dựa vào câu “Mỗi bông hoa là một 
món quà nhỏ", hãy đặt ba câu có cấu trúc 
tương tự (Mỗi ... là một ...). 
Trả lời:- Mỗi ngày đến trường là một ngày 
vui.- Mỗi cuốn sách là một kho tàng tri thức. 
- Mỗi đồng tiền kiếm ra là một chuỗi ngày lao 
động vất vả. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_7_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.pdf