Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 3/12/2023 Tiết 50: VIẾT BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ CON NGƯỜI HOẶC SỰ VIỆC I .MỤC TIÊU 1.Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS biết cách viết một bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc, trình bày được cảm xúc, suy nghĩ về một co người hoặc sự việc để lại cho mình ấn tượng sâu sắc. 2. Năng lực a.Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b.Năng lực riêng biệt - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành bài văn về biểu cảm về con người hoặc sự việc. - Năng lực tiếp thu tri thức, nắm được các yêu cầu đối với bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc. 3.Phẩm chất: - Nghiêm túc trong học tập. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.KHỞI ĐỘNG 2.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 3.Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ 4.Sản phẩm: Hs hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV. 5.Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu câu hỏi: Trong cuộc sống, có những con người, những sự việc nào để lại cho em ấn tượng sâu sắc không thể quên? Hãy chia sẻ với cả lớp cảm nghĩ về con người hoặc sự việc đó. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập để trình bày trước lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống hay khi đọc một tác phẩm văn chương, em có ấn tượng đặc biệt về một người thân quen hoặc một sự vật, một nhân vật, vậy em sẽ bộc lộc tình cảm, suy nghĩ về người hoặc sự vật đó như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách làm bài văn biểu cảm về người hoặc sự vật. 1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc 1.Mục tiêu: Nắm được yêu cầu khi làm bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc. 2.Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học. 3.Sản phẩm học tập: HS trả lời các yêu cầu khi làm bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc. 4.Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Yêu cầu đối với bài văn biểu cảm học tập về con người hoặc sự việc - GV sử dụng câu hỏi: Bài văn · Giới thiệu được đối tượng biểu biểu cảm về con người hoặc sự việc cảm (người thân trong gia đình, thầy cần đáp ứng những yêu cầu gì? cô, bạn bè ở trường sự việc mà em được chứng kiến hoặc nghe kể) và nêu được ấn tượng ban đầu vể đối tượng đó (yêu mến, kính trọng, xúc động, bâng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học khuâng,...). tập · Nêu được những đặc điểm nổi - HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm và bật khiến con người hoặc sự việc đó để hoàn thành yêu cầu. lại tình cảm, ấn tượng sâu đậm trong em (Người đó có đặc điểm nổi bật nào - HS dựa vào SHS, trang 98 để trình về ngoại hình, tính cách? Sự việc đó bày các yêu cầu. diễn ra trong không gian, thời gian nào? Những ai tham gia sự việc và họ đã làm gì?). · Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với con người hoặc sự việc được nói đến (yêu mến, kính trọng, biết ơn đối với người đó; xúc động, không thể nào quên,... đối với sự việc đó). · Sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu cảm xúc (những biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá; từ láy tượng hình, tượng thanh; câu cảm thán;...). 2.Dàn ý bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc 1. Mở bài Giới thiếu người và sự việc mà em muốn bày tỏ tình cảm, suy nghĩ. Bày tỏ tình cảm, ấn tượng ban đầu của em về người, sự việc đó. 2. Thân bài - Giới thiệu chung: Người đó là ai? Sự việc đó là gì? Người hoặc sự việc đó có đặc điểm nào nổi bật? - Trình bày cảm xúc, suy nghĩ về những đặc điểm nổi bật của người hoặc sự việc: - Nêu ấn tượng và người hoặc sự việc. 3. Kết bài Khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ của em đối với người, sự việc được nói tới. “Một chữ là thầy, nửa chữ cũng là thầy” - Đó là câu tục ngữ đề cao vai trò của người giáo viên. Bởi vậy, tôi luôn tự nhắc nhở bản thân phải yêu quý và kính trọng cô giáo của mình. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. - Sau khi HS trà lời, GV khái quát lại các yêu cầu đối với bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc. GV có thể phân tích thêm đế HS hiểu rõ vì sao kiểu bài văn này lại cần phài đáp ứng những yêu cầu đó. Ngày soạn: 3/12/2023 Tiết 51: NÓI VÀ NGHE TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ NHỮNG HOẠT ĐỘNG THIỆN NGUYỆN CỘNG ĐỒNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Đặc điểm kiểu bài trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống được gợi ra từ một nhân vật văn học 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù: - Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống - Biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Tranh ảnh, giấy, màu, băng keo, keo, kéo... - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Cách 1: Quan sát các hình ảnh và chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ sau khi xem hình ảnh Cách 2: Chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ của em về hoạt động thiện nguyện - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Trước khi nói a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn hs tìm hiểu bước I. Trước khi nói trước khi nói 1. Xác định mục đích nói, người nghe Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Mục đích: Chia sẻ với người nghe ý - Gv chuyển giao nhiệm vụ kiến về những hoạt động thiện nguyện + Em hãy xác định mục đích nói và vì cộng đồng nhằm tác động đến suy người nghe nghĩ, cảm xúc và hành động của người + Em hãy chọn đề tài cho bài nói của nghe mình - Người nghe: thầy cô, bạn bè... + Để hoàn thành bài nói, em cần thu 2. Chuẩn bị nội dung nói thập những tư liệu nào? - Viết ra giấy các ý chính của bài nói + Lập dàn ý cho bài nói theo PHT số 1 thành dạng đề cương. - Đánh dấu những chỗ cần nhấn mạnh, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. những từ ngữ then chốt. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Chuẩn bị tranh ảnh, đoạn phim ngắn, hiện nhiệm vụ bài hát liên quan đến các hoạt động thiện - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở nguyện. - HS thực hiện nhiệm vụ; 3. Tập luyện Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Để bài nói đạt kết quả tốt, em hãy tập - Gv tổ chức hoạt động luyện trước khi trình bày. - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện - Em có thể tập nói một mình để tự điều câu trả lời của bạn. chỉnh ngôn ngữ cơ thể và ngữ điệu nói Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện sao cho phù hợp. Em cũng có thể tập nói nhiệm vụ trước bạn bè, người thân và nhờ họ góp - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung ý. - Điều chỉnh dung lượng bài nói sao cho phù hợp với thời gian quy định. Hoạt động 2: Trình bày bài nói a. Mục tiêu: - Biết thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện - Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Trình bày bài nói - Gv chuyển giao nhiệm vụ 1. Người nói +Gv hướng dẫn học sinh các yêu - Lần lượt trình bày các ý theo nội dung đã cầu đối với người nói và người nghe chuẩn bị + Gv phát hoặc chiếu bảng kiểm - Nhấn mạnh ý kiến riêng của mình về vấn - HS tiếp nhận nhiệm vụ. đề đời sống Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói; sử dụng - HS thực hiện nhiệm vụ; cử chỉ, điệu bộ phù hợp với nội dung trình Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo bày và thể hiện sự tương tác với người nghe luận 2. Người nghe - Gv tổ chức hoạt động - Tập trung lắng nghe để nắm được nội dung - Hs báo cáo trình bày của bạn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Chú ý cách trình bày và thái độ của người - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung nói - Ghi lại một số nội dung dự kiến sẽ thảo luận với người nói Hoạt động 3: Sau khi nói a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Sau khi nói - Gv chuyển giao nhiệm vụ + Gv gọi học sinh nhận xét bài nói của bạn + Hs tiếp tục sử dụng bảng kiểm để tự đánh giá và đánh giá bài nói của bạn Người nghe Người nói - Nhận xét về bài trình bày của bạn với thái độ Lắng nghe, phản hồi những ý kiến của chân thành. người nghe với tinh thần cầu thị: - Có thể trao đổi về một số nội dung như: + Tiếp thu những ý kiến góp ý mà em cho là xác đáng. + Những điều khiến em xúc động hoặc có ấn tượng sâu sắc trong bài trình bày của bạn. + Giải thích những chỗ người nghe còn thắc mắc. + Sự phù hợp của việc sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ (cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,...) với nội + Bảo vệ ý kiến của mình nếu nh dung bài trình bày. + Một vài điểm có thể bổ sung để phần trình bày trở nên hoàn thiện hơn. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs luyện nói và quay video - Gv chuyển giao nhiệm vụ Thực hành luyện nói và quay lại video gửi cho GV - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung IV. Phụ lục Bảng kiểm Các nội dung Các yêu cầu Đạt Chưa đạt nhân vật Giới thiệu khái quát suy nghĩ của bản thân về bản chất và vai trò của những hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng. Chỉ ra được những hoạt động thiện nguyện tiêu biểu: đóng góp tiền của, tham gia hoạt động cứu trợ,... Đối tượng được giúp đỡ có thể là người gặp nạn vì thiên tai hay dịch bệnh, người già không nơi Nội dung bài nói nương tựa, người khuyết tật, trẻ mồ côi,... Nhấn mạnh một số ý nghĩa quan trọng của hoạt động thiện nguyện: giúp cho những người gặp hoàn cảnh khó khăn có cuộc sống tốt đẹp hơn; lan tỏa nghĩa cử cao đẹp tới cộng đồng, góp phần làm cho xã hội ngày càng trở nên nhân văn, thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta;... Tốc độ nói vừa phải. Âm lượng vừa đủ. Hình thức trình Giọng nói truyền cảm. bày Cử chỉ, điệu bộ đúng mực. Tương tác với người nghe phù hợp. Ngày soạn: 3/12/2023 Tiết 52: VĂN BẢN: THÁNG GIÊNG, MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT NGỌT (Vũ Bằng) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Khung cảnh mùa xuân của thiên nhiên , cảm xúc của lòng người hòa cùng nỗi nhớ quê hương 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được chất trữ tình, cái tối tác giả, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn và hiểu được chủ đề, thông điệp của văn bản. 3. Phẩm chất: - Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng miền. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV tổ chức trò "Tam sao thất bản", để học sinh tìm ra những chuyện cổ có trong bài thơ c) Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ của học sinh d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv quan sát bức tranh vẽ về mùa xuân của học sinh và hỏi: Em thích nhất điều gì ở mùa xuân? Em thể hiện điều đó như thế nào trong bức tranh của mình? - HS ti p nh n nhi m v . ế ậ ệ ụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày câu trả lời - Gv tổ chức trò chơi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, đẫn dắt vô bài mới: Mùa xuân trong trái tim của mỗi người hiện lên với những đường nét khác nhau. Có bạn say đắm với màu hồng của hoa đào, màu vàng của hoa mai. Có bạn lại thích thú với những chồi non lộc biếc Nhà văn Vũ Bằng lại có cách yêu mùa xuân của riêng ông. Tình yêu ấy được ông gửi gắm qua tùy bút B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Biết cách đọc, giới thiệu về văn bản b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn học sinh đọc I. Đọc và tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc - GV chuyển giao nhiệm vụ - HS biết cách đọc với ngữ điệu đọc phù hợp. + Hướng dẫn cách đọc - Chú ý các hộp chỉ dẫn + GV đọc mẫu thành tiếng một 1. Đúng. Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng đoạn đầu, sau đó HS thay nhau mùa xuân. đọc thành tiếng toàn VB. 2. Nhựa sống trong cành mai, gốc đào, chồi + GV hướng dẫn HS chú ý về các mận. câu hỏi trong khi đọc 3. Không gian đặc trưng của mùa xuân miền 1. Kết nối: Có phải “ai cũng Bắc- là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành chuộng mùa xuân” không? lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có 2. Hình dung: Những loài cây sắp tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm trổ lá, đơm hoa vào mùa xuân. xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp thơ 3. Hình dung: Không gian đặc mộng trưng của mùa xuân ở miền Bắc. 4. Những cảm giác của tác giả trong mùa 4. Theo dõi: Chú ý những cảm xuân: giác của tác giả trong mùa xuân - Muốn phát điên lên, ngồi yên không chịu 5. Hình dung: Bức tranh mùa được xuân tuyệt đẹp thời điểm sau rằm - Tim người như trẻ ra, đập mạnh hơn trong tháng Giêng những ngày đông tháng giá. - Muốn “sống” lại và thèm khát yêu thương. 6. Hình dung: Khung cảnh đêm 5. Bức tranh mùa xuân tuyệt đẹp thời điểm trăng tháng Giêng sau rằm tháng Giêng: + Đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong, cỏ không mướt xanh như cuối đông, đầu + Báo cáo dự án về tác giả, tác Giêng nhưng trái lại lại nức một mùi hương phẩm man mác. - HS tiếp nhận nhiệm vụ + Trời hết nồm, xuất hiện mưa phùn, trời Bước 2: HS trao đổi thảo luận, xanh tươi. Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng thực hiện nhiệm vụ năng đã bay đi kiếm nhị hoa. Chỉ độ tám chín - HS thực hiện nhiệm vụ giờ sáng, trên nền trời trong trong có những Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt làn sáng hồng hồng rung động như cánh con động và thảo luận ve mới lột. - HS trình bày sản phẩm 6. Khung cảnh đêm trăng tháng riêng đẹp - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu lung linh: trả lời của bạn. + Đêm xanh biêng biếc, tuy có mưa dây Bước 4: Đánh giá kết quả thực nhưng nhìn lên thấy rõ từng cánh sếu bay. hiện nhiệm vụ + Cuối tháng riêng có những đêm không - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại mưa, trời sáng lung linh như ngọc chỉ chừng kiến thức mười giờ tối thì trăng mọc cao lên đỉnh đầu. 2. Tìm hiểu chung a. Tác giả - Tiểu sử + Vũ Bằng (03/06/1913-07/04/1984), tên đầy đủ là Vũ Đăng Bằng, sinh tại Hà Nội + Quê quán: làng Lương Ngọc, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương + Gia đình: cha mất sớm, Vũ Bằng ở với mẹ là chủ một tiệm bán sách ở phố Hàng Gai (Hà Nội) nên không bị thiếu thốn. - Phong cách sáng tác: trữ tình, giàu chất thơ, hướng vào biểu hiện nội tâm, hướng về phong cảnh thiên nhiên bốn mùa xứ sở; văn phong tràn đầy cảm xúc, cảm giác tinh tế. - Các tác phẩm tiêu biểu: Lọ Văn (tập văn trào phúng, 1931), Miếng ngon Hà Nội (bút kí, 1960), Miếng lạ miền Nam (bút kí, 1969), Thương nhớ mười hai (bút kí, 1972)... b. Tác phẩm - Xuất xứ: Trích Thương nhớ mười hai (bút kí, 1972), - Bố cục: 3 phần + Phần 1 (từ đầu đến “mê luyến tâm hồn"): Khẳng định cảm xúc trước thiên nhiên bốn mùa + Phần 2 (tiếp theo đến “mở hội liên hoan”): Sắc xuân, cảnh xuân, tình xuân đan xen, hòa quyện cùng nhau, gắn bó, tha thiết. + Phần 3 (còn lại): Nét đẹp của mùa xuân Hà Nội sau rằm tháng Giêng - Thể loại: tùy bút - Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: - Khung cảnh mùa xuân của thiên nhiên , cảm xúc của lòng người hòa cùng nỗi nhớ quê hương - Nhận biết được chất trữ tình, cái tối tác giả, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn và hiểu được chủ đề, thông điệp của văn bản. - Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng miền. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II. Khám phá văn bản chất trữ tình 1. Chất trữ tình trong tùy bút Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ: + Mạch cảm xúc của tác giả được khơi dậy qua sự hồi tưởng về không gian. Tìm chi tiết miêu tả không gian đặc trưng của mùa xuân Hà Nội (vào đầu tháng Giêng và sau rằm tháng Giêng) và chi tiết miêu tả không gian gia đình + Qua việc hồi tưởng của tác giả về những điều có thực trong không gian Hà Nội vào mùa xuân mà ông đã từng trải nghiệm, em cảm nhận điều gì về tâm hồn tác giả? (Gv phát PHT số 1, Hs thảo luận nhóm đôi để Hs trả lời câu hỏi) - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, gợi mở (thế nào là thần thoại suy nguyên) - HS suy nghĩ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV tổ chức để hs báo cáo sản phẩm - HS trả lời và nhận xét câu trả lời của bạn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức PHT số 1 Những chi tiết miêu tả không Những chi tiết miêu tả Chi tiết miêu tả không gian Hà Nội vào mùa xuân không gian Hà Nội vào mùa gian gia đình khoảng đầu tháng Giêng xuân sau rằm tháng Giêng: Nhận xét về tâm hồn tác giả: Gợi ý PHT số 1
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_tuan_14_nam_hoc_2023_2024.pdf



