Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

pdf32 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 25/02/2024 
 Tiết 85: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI SỰ VIỆC CÓ THẬT LIÊN QUAN ĐẾN 
 NHÂN VẬT HOẶC SỰ KIỆN LỊCH SỬ 
Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước 
a. Mục tiêu: 
- Viết được bài văn kế lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch 
sử, bài viết có sử dụng các yếu tố miêu tả. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Chuẩn bị trước khi viết. III. Thực hành viết theo các bước 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Đề bài: Em hãy viết bài văn kể lại một 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ sự việc có thật liên quan đến một nhân 
+ Em hãy xác định mục đích viết và người vật lịch sử đã để lại cho em ấn tượng sâu 
đọc bài văn của em sắc 
+ Hs chọn một nhân vật lịch sử dựa theo 1. Trước khi viết 
định hướng của Gv a. Lựa chọn đề tài 
+ GV hướng dẫn Hs tìm ý theo PHT số 1 để - Chọn nhân vật lịch sử là nhà quân sự, 
hướng dẫn Hs tìm ý chính trị, khoa học, văn hóa, . : Trần 
+ Hs lập dàn ý theo PHT số 2 Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Quý Đôn, Hồ Chí Minh, Võ Nguyên 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Giáp, 
nhiệm vụ - Có thể viết về những con người bình dị 
- HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn đang sống quanh ta, những người có - GV quan sát, gợi mở cống hiến, đóng góp lớn lao cho đời 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và sống cộng đồng... 
thảo luận b. Tìm ý 
- Gv tổ chức hoạt động - Thời gian, không gian diễn ra sự việc. 
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung - Diễn biến sự việc. 
câu trả lời của bạn. - Ý nghĩa sự việc. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Suy nghĩ của bản thân về sự việc được 
nhiệm vụ kể. 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức c. Lập dàn ý 
NV2: Viết bài 2. Viết bài 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Khi viết bài cần lưu ý: 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ - Bám sát dàn ý 
Hs viết bài theo dàn ý - Lựa chọn từ ngữ phù hợp 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Lưu ý tính xác thực của các chi tiết có 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện liên quan đến việc được kể 
nhiệm vụ - Các câu, các ý phải đảm bảo tính liên 
- HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn kết về hình thức và mạch lạc về nội dung 
- GV quan sát, gợi mở 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung 
câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV3: Chỉnh sửa 3. Chỉnh sửa 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Rà soát, tự chỉnh sửa bài viết 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: 
Hs ra soát bài viết theo gợi ý Bảng 1 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
- HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn 
- GV quan sát, gợi mở 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung 
câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Hs viết theo hướng dẫn 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 
Em hãy viết bài văn kể lại một sự việc 
có thật liên quan đến một nhân vật lịch 
sử đã để lại cho em ấn tượng sâu 
sắc(Hs chọn một nhân vật lịch sử khác 
để viết bài) 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- HS quan sát, trao đổi với bạn cùng 
bàn 
- GV quan sát, gợi mở 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- HS trình bày sản phẩm 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
 PHT số 2 
Mở Giới thiệu đôi nét về nhân vật 
bài ......................................................................................................................
 .... 
 ......................................................................................................................
 .... 
 Giới thiệu sự việc liên quan đến nhân vật 
 ......................................................................................................................
 .... 
 ......................................................................................................................
 .... 
Thâ Kể diễn biến của sự việc 
n bài ......................................................................................................................
 .... 
 ......................................................................................................................
 .... 
 ......................................................................................................................
 .... 
 ......................................................................................................................
 .... 
 Nêu ý nghĩa của sự việc 
 ......................................................................................................................
 .... 
 ......................................................................................................................
 .... 
Kết Nêu suy nghĩ và ấn tượng của người viết về sự việc 
bài ......................................................................................................................
 .... 
 ......................................................................................................................
 .... 
 ......................................................................................................................
 .... 
 ......................................................................................................................
 .... 
 Bảng 1 
 Yêu cầu Gợi ý chỉnh sửa 
Giới thiệu được nhân vật và sự việc Đọc lại phần Mở bài để đảm bảo đúng yêu 
liên quan đến nhân vật. cầu đề ra. 
Cung cấp được thông tin về sự việc Kiểm tra độ xác thực của thông tin và chỉnh 
mà bài viết nói tới. sửa nếu có sai sót. 
Trình bày được diễn biến của sự Lưu ý về trình tự của sự việc được kể. Sắp 
việc. Có sử dụng yếu tố miêu tả xếp sự việc theo trật tự trước sau. Bổ sung 
trong khi kể. Nêu được ý nghĩa của nếu thấy thiếu yếu tố miêu tả và phần nêu ý 
sự việc được nói tới. nghĩa của sự việc. 
Nêu được suy nghĩ, ấn tượng của Đánh dấu những từ ngữ thể hiện suy nghĩ, 
người viết về sự việc được nói tới. ấn tượng trước sự việc. Nếu chưa có hoặc 
 chưa đủ thì cần bổ sung. 
Đảm bảo yêu cầu về chính tả, diễn Rà soát lỗi chính tả, dùng từ, đặt sâu, liên 
đạt (dùng từ, đặt câu, sử dụng từ ngữ kết giữa các câu trong đoạn văn, giữa các 
liên kết câu và liên kết đoạn văn,...). đoạn văn trong bài viết; chỉnh sửa nếu phát 
 hiện lỗi. 
 Bài viết tham khảo 
 Newton được đánh giá là một trong những nhà khoa học vĩ đại, có nhiều cống 
hiến trong lịch sử. Trong tất cả những quy luật và ông đã tìm ra thì người ta không 
thể không nhắc đến thuyết vạn vật hấp dẫn. Xung quanh những hiện tượng này có 
một câu chuyện rất thú vị về việc quả táo rơi trúng đầu của ông. 
 Câu chuyện thú vị và ý nghĩa về nhà khoa học vĩ đại người Anh Isaac Newton 
vẫn được lưu truyền lại cho hậu thế. Vào một ngày mùa thu, khi đang ngồi trên ghế 
trong vườn đọc sách, bỗng một quả táo chín bất ngờ rơi xuống đầu Newton. Có lẽ 
chính nhờ quả táo rụng đã nảy ra trong đầu của nhà khoa học những suy nghĩ mới. 
Trong đầu ông có rất nhiều những vấn đề băn khoăn về vạn vật đều chịu một lực 
hút. Những suy nghĩ đó của ông đều hướng về việc cái lực hút đó chính là lực hút 
của trái đất. Nhờ vậy mà ông đã tìm ra được một định luật quan trọng với tên gọi là 
vạn vật hấp dẫn. Dường như đối với hậu thế thì câu chuyện quả táo rơi được xem như là một giai thoại nổi tiếng nhất trong giới khoa học. Người ta vẫn luôn cho rằng 
chính nhờ một quả táo nhỏ bé đấy mà một nhà khoa học vĩ đại đã được phát hiện 
cũng giống như là thế giới có thêm một thuyết quan trọng trong việc tìm ra lực hút 
của vạn vật. Sau này Newton nêu ra: Mọi vật trên trái đất đều chịu sức hút của trái 
đất, mặt trăng cũng chịu sức hút của trái đất, đồng thời trái đất cũng chịu sức hút của 
mặt trăng; Trái đất chịu sức hút của mặt trời, mặt trời đồng thời cũng chịu sức hút 
của trái đất. Nói một cách khác là vạn vật trong vũ trụ đều có lực hấp dẫn lẫn nhau, 
vì có loại lực hấp dẫn này mà mặt trăng mới quay quanh trái đất, trái đất mới quay 
quanh mặt trời. 
 Câu chuyện quả táo rơi vào đầu Newton trở thành một trong những giai thoại 
phổ biến và lâu dài trong lịch sử khoa học, thậm chí còn được đưa vào nội dung sách 
giáo khoa. Nhưng trên thực tế, Newton không bị quả táo nào rơi vào đầu khi khám 
phá ra lực hấp dẫn. Newton chỉ vào một quả táo trên cành cây làm ví dụ mà thôi. 
Bản thân Newton rất thích giai thoại về quả táo rơi trúng đầu mình vào những năm 
sau đó. 
 Cống hiến lớn khiến tên tuổi ông trở thành bất tử là Ba định luật về chuyển 
động đặt cơ sở lý luận cho lực học kinh điển, quan trọng nhất là“Nguyên lý vạn vật 
hấp dẫn”. Đây là nguyên lý cơ sở cho những phát minh vật lý học, cơ học, thiên văn 
học trong nhiều thế kỷ. Ông mãi là một nhà khoa học vĩ đại, góp phần mở ra những 
nền khoa học mới. 
 Ngày soạn: 25/02/2024 
 Tiết 86: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI SỰ VIỆC CÓ THẬT LIÊN QUAN ĐẾN 
 MỘT NHÂN VẬT LỊCH SỬ 
 A. MỤC TIÊU 
 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: 
- Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch 
sử; bài viết có sử dụng yếu tố miêu tả. 
 2. Năng lực 
 a.Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
 b.Năng lực riêng biệt: 
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; 
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; 
- Năng lực viết, tạo lập văn bản. 
 3. Phẩm chất: 
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
B.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của GV 
- Giáo án; 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi 
 hướng dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
ước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học . Tìm hiểu tri thức về kiểu bài 
tập 
 1. Định nghĩa 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, 
đọc thông tin trong SGK, nêu định - Bài văn kể lại sự việc có thật liên 
nghĩa về bài văn kể lại sự việc có thật quan đến nhân vật/ sự kiện lịch sử là 
liên quan đến nhân vật/ sự kiện lịch sử kiểu văn bản thuật lại một sự việc có 
và nêu yêu cầu đối với kiểu bài. thật nhằm giúp người đọc hiểu về sự 
 việc, qua đó hiểu về nhân vật/ sự kiện 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học lịch sử có liên quan. 
tập 
 2. Yêu cầu đối với kiểu bài 
- HS lắng nghe GV yêu cầu, sau đó đọc 
thông tin trong SGK để chuẩn bị nêu - Sự kiện được kể lại trong văn bản là 
định nghĩa về bài văn kể lại sự việc có có thật và liên quan đến nhân vật/ sự 
thật liên quan đến nhân vật/ sự kiện kiện lịch sử. 
lịch sử và yêu cầu đối với kiểu bài. 
 - Sử dụng người kể chuyện ngôi thứ 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nhất (xưng “tôi”) thuật lại sự việc theo 
và thảo luận một trình tự hợp lí. 
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả - Sử dụng chi tiết, thông tin chọn lọc, 
thảo luận trước lớp. GV mời 2 HS khác tin cậy về sự việc, nhân vật/ sự kiện. 
nhận xét, bổ sung cho ý kiến của các 
bạn. - Sử dụng yếu tố miêu tả trong bài viết. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Kết hợp kể chuyện với miêu tả một 
nhiệm vụ học tập cách hợp lí, tự nhiên. 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Bố cục bài viết cần đảm bảo: 
thức. 
 + Mở bài: giới thiệu sự việc có thật liên 
 quan đến nhân vật/ sự kiện lịch sử. + Thân bài: thuật lại quá trình diễn biến 
 của sự việc, chỉ ra mối liên quan giữa 
 sự việc với nhân vật/ sự kiện lịch sử; 
 kết hợp kể chuyện với miêu tả. 
 + Kết bài: khẳng dịnh ý nghĩa của sự 
 việc, nêu cảm nhận của người viết. 
 Dàn ý chi tiết kể về một sự việc có thật 
1. Mở bài 
 Nêu được sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà văn 
 bản sẽ thuật lại. 
 Nêu lí do hay hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan. 
2. Thân bài 
a. Gợi lại bối cảnh, câu chuyện, dấu tích liên quan đến nhân vật/sự kiện. 
 Câu chuyện, huyền thoại liên quan 
 Dấu tích liên quan 
b. Thuật lại nội dung, diễn biến của sự việc có thật liên quan đến nhân vật/sự kiện 
lịch sử. 
 Bắt đầu - diễn biến - kết thúc. 
 Sử dụng được một số bằng chứng (tư liệu, trích dẫn ), kết hợp kể chuyện, 
 miêu tả. 
c. Ý nghĩa, tác động của sự việc đối với đời sống hoặc đối với nhận thức về nhân 
vật/sự kiện. 
3. Kết bài 
Khẳng định ý nghĩa của sự việc hoặc nêu cảm nhận của người viết về sự việc. 
Đề 1: Các em đã học và đọc nhiều câu chuyện lịch sử, hãy viết bài văn kể về sự 
việc liên quan đến một nhân vật lịch sử hoặc sự kiện lịch sử mà em yêu thích. 
 Bài viết tham khảo 
Lịch sử dân tộc ta luôn gắn với truyền thống dựng nước và giữ nước ngàn đời. 
Trong quá trình đó, không thể thiếu đó là công lao của các vị anh hùng của lịch sử 
dân tộc. Nổi bật trong đó phải kể đến là nhân vật vua Quang Trung – Nguyễn Huệ. 
Nhắc đến ông, chúng ta phải kể đến cuộc hành quân thần tốc đánh bại quân Thanh 
của vua Quang Trung. 
Được tin báo quân Thanh đã vào Thăng Long, Bắc Bình Vương (Nguyễn Huệ) liền 
họp các tướng sĩ tế cáo trời đất và lên ngôi hoàng đế. Sau đó, ông hạ lệnh xuất quân 
ra Bắc. Quang Trung vừa hành quân, vừa chiêu mộ binh lính suốt dọc đường. Ngày 
30 tháng chạp đến Tam Điệp, vua đã mở tiệc khao quân và tổ chức để quân ăn Tết 
trước, hứa rằng đến mùng 7 năm mới sẽ vào thành Thăng Long. Bằng sự chỉ huy 
tài tình, lãnh đạo sáng suốt của Quang Trung, đạo quân Tây Sơn tiến lên như vũ 
bão đánh tan quân Thanh. Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người 
không kịp mặc áo giáp, chạy về biên giới phía Bắc. Vua bù nhìn Lê Chiêu Thống 
cũng phải chạy thoát thân. 
Sự kiện Quang Trung đại phá 29 vạn quân Thanh đã trở thành một biểu tượng cho 
tinh thần quả cảm, bất khuất, quật cường của dân tộc, đánh tan quân xâm lược. Bằng 
ý chí kiên cường, lòng căm thù giặc sau sắc, quân Tây Sơn đã thực hiện một cuộc 
hành quân thần tốc từ Nam ra Bắc đánh tan quân xâm lược. Đó là lòng yêu nước, 
khí thế hào hùng của một giai đoạn lịch sử khốc liệt gắn với tên tuổi của vua Quang 
Trung. 
Như vậy, qua câu chuyện về cuộc hành quân thần tốc của vua Quang Trung, ta cảm 
nhận được lònh yêu nước, thương dân, quyết đánh tan kẻ thù xâm lược, bảo vệ chủ 
quyền dân tộc của một vị vua anh minh mang tên Quang Trung. Từ đó, ta càng thêm 
tự hào về lịch sử hào hùng của dân tộc và càng thêm quý trọng nền độc lập tự do 
của dân tộc. 
Đề 2: Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện 
lịch sử 
Bác Hồ là vị lãnh tụ đáng kính của dân tộc Việt Nam. Bác hội tụ nhiều phẩm chất 
tốt đẹp cho chúng ta học tập và noi theo. Bác không chỉ có lối sống trách nhiệm, chu toàn, giản dị mà ở Người còn lấp lánh vẻ đẹp của tình yêu thương. Câu chuyện kể 
về Bác với anh cán bộ làm em nhớ mãi. 
Chuyện kể rằng, có khoảng thời gian Bác phải ở nhờ nhà một người cán bộ. Mỗi 
sáng Bác đều dậy rất sớm tập thể dục rồi dọn dẹp nhà cửa. Ngôi nhà chật chội, lụp 
xụp của anh qua bàn tay Bác đã trở nên gọn gàng, sạch sẽ. Trong nhà có tất cả năm 
người bao gồm vợ chồng anh cán bộ, đứa con trai tên Hải, anh Kiên và Bác. Ban 
ngày anh bận cắt tóc, Bác vẫn thường chẻ củi, nấu cơm hộ. Vợ anh buôn gạo nên kì 
nào có gạo về, Bác cũng ra vác giúp. 
Có lần gạo về đúng lúc anh đang bận học, chẳng có ai khiêng đỡ, vợ anh bực tức gắt 
gỏng vì không có người. Thấy vậy, anh giận vợ, đi từ trên gác rút guốc đánh mấy 
cái. Vợ anh chưa kịp làm to chuyện thì Bác xuất hiện. Hành động chẳng mấy hay ho 
của anh đã bị Bác nhìn thấy. Bác phê bình anh: "Sao anh lại làm như thế?". Rồi Bác 
rủ anh Kiên bê gạo vào nhà. Đến tối, Bác lại phê bình anh chuyện lúc sáng. Bác ôn 
tồn giải thích lý do tại sao một người đàn bà nghèo khổ phải trở nên gắt gỏng rồi 
truy đến nỗi khổ của những người bị bóc lột. Bác hỏi anh rằng: "Tại sao một người 
Đảng viên như anh mà lại hành động như thế?". Bác nói: "Về việc đoàn thể thì rất 
có thể chỉ vì hành động sai lầm cỏn con như thế mà lộ bí ật."m Những lời nói đầy 
thấm thía của Bác khiến anh phải nể phục mà tiếp thu. 
Nhớ lại những ngày đầu gặp gỡ, Bác luôn giúp đỡ gia đình anh, quan tâm đến mọi 
người cả về đời sống tinh thần lẫn vật chất nên tạo được nếp sống khác hẳn. Nhất là 
đối với thằng con trai anh - cháu Hải, Bác luôn chăm sóc cho nó thật chu đáo. Nó 
ngủ ngoẹo đầu thì Bác sắp gối, chỉnh cho nó nằm thẳng lại. Bác dậy mấy lần ban 
đêm chỉ để đắp chăn cho nó. Để phòng nó ốm đau vặt vãnh, Bác đều lo cho nó mặc 
thật ấm. Thấy nó ăn no, Bác nới rộng giải rút cho thằng bé. Tuy chỉ là khách trong 
nhà, nhưng Bác giống như thành viên trong gia đình từ lâu. 
Qua câu chuyện ngắn kể về Bác, em càng hiểu thêm về những đức tính cao đẹp của 
một con người, một nhân cách lớn lao. Câu chuyện kể về Bác đã cho em thấy được 
nếp sống kỉ luật, gọn gàng, khoa học và sự tận tình, chu đáo của Bác đối với mọi người xung quanh. Hình ảnh giản dị của Bác đã để lại cho em nhiều ấn tượng sâu 
đậm, là tấm gương sáng để các thế hệ học tập và noi theo. 
Ngày soạn: 25/02/2024 
Tiết 87: NÓI VÀ NGHE: THẢO LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ 
 VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Nhận biết được kiểu bài trao đổi một vấn đề mà em quan tâm (yêu cầu kiểu bài, 
mục đích...) 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người 
khác trình bày. 
3. Phẩm chất: 
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2 
- Tranh ảnh, giấy, màu, băng keo, keo, kéo... 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: + Điện thoại thông minh, máy 
Cách 1: Bản thân em đã ứng dụng những loại tính bảng, 
công nghệ nào trong cuộc sống và học tập? + Phần mềm học tập trực tuyến, 
Nếu cuộc sống của em thiếu đi công nghệ, em sổ liên lạc điện tử, mạng xã hội 
nghĩ nó sẽ như thế nào? như fb, tiktok 
Cách 2: GV chiếu video về việc công nghệ làm + Các trang thương mại điện tử 
thay đổi cuộc sống ... 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
- HS thực hiện nhiệm vụ; 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả 
lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung 
 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Chuẩn bị nội dung nói 
a. Mục tiêu: 
- Nhận biết được kiểu bài trao đổi một vấn đề mà em quan tâm (yêu cầu kiểu bài, 
mục đích...) 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn học sinh xác định I. Chuẩn bị nội dung nói 
mục đích nói và người nghe và phần 1. Xác định mục đích nói và người 
chuẩn bị trước khi nói nghe 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Mục đích: thảo luận về vai trò của công 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ nghệ đối với đời sống con người để cùng 
+ GV lưu ý HS về sự cần thiết của việc chia sẻ thông tin, ý tưởng và hiểu sâu sắc 
xác định mục đích nói và đối tượng hơn một vấn đề vốn gây nhiều tranh cãi 
nghe. - Người nghe: thầy cô, bạn bè, người 
+ GV đặt câu hỏi thảo luận: Khi tham quan tâm đến vấn đề. 
gia thảo luận về vai trò của công nghệ 2.Chuẩn bị nội dung nói 
đối với đời sống con người, điều chúng a. Chuẩn bị nội dung nói 
ta cần hướng đến là gì? Ai là người sẽ - Tham khảo 1 số đề tài: 
nghe ta trình bày ý kiến? + Vai trò của công nghệ với đời sống 
+ GV hướng dẫn hs tập luyện con người 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Phải chăng công nghệ ngày càng phát 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực triển thì con người càng lệ thuộc vào 
hiện nhiệm vụ nó? - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở + Tương lai của con người sẽ ra sao khi 
- HS thực hiện nhiệm vụ; công nghệ tiếp tục phát triển? 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Tìm ý: 
- Gv tổ chức hoạt động Hs tìm ý dựa vào gợi ý SGK trang 49 
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện b. Tập luyện 
câu trả lời của bạn. - Tập trình bày trước nhóm bạn hoặc 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện người thân và lắng nghe các ý kiến nhận 
nhiệm vụ xét. 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung 
Hoạt động 2: Trình bày bài nói 
a. Mục tiêu: 
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người 
khác trình bày. 
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Trình bày bài nói 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ Khi trình bày bài nói, em cần lưu ý: 
+ GV yêu cầu các nhóm cử đại diện - Trình bày bài nói theo nội dung đã chuẩn 
trình bày bài nói. bị trước. 
+ Gv quan sát hoạt động thảo luận của + Nêu được bản chất vấn đề. 
HS, kịp thời đưa ra những gợi dẫn và + Sự ảnh hưởng hai mặt của công nghệ đối 
định hướng. với đời sống con người. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Khái quát nội dung, nhấn mạnh ý kiến cá 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực nhân. 
hiện nhiệm vụ - Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói, phù 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở hợp. 
- HS thực hiện nhiệm vụ; - Sử dụng kết hợp các phương tiện hỗ trợ: 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận tranh ảnh, đoạn phim ngắn, 
- Gv tổ chức hoạt động 
- Hs báo cáo 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung 
 Bài nói tham khảo 
Kính chào thầy cô và các bạn. Tôi tên là............học sinh.........trường......... Hiện nay, 
cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, trẻ em được tiếp cận với các sản phẩm 
công nghệ từ rất sớm như: Ipad, Smartphone, tivi, máy tính, ... Trên thực tế, chúng 
ta rất dễ dàng bắt gặp những trẻ nhỏ đã sử dụng thành thạo iphone, ipad, ... ngoan 
ngoãn ngồi chơi hàng tiếng đồng hồ không làm phiền bố mẹ. Nhiều câu hỏi được đặt 
ra đã thu hút sự quan tâm của rất nhiều bậc phụ huynh: Công nghệ là gì? Phải chăng 
công nghệ càng phát triển thì con người càng lệ thuộc vào nó? Tương lai của con 
người sẽ ra sao khi công nghệ tiếp tục phát triển? Hãy cùng trao đổi với tôi để tìm 
hiểu và giải đáp thắc mắc trên nhé! 
Thứ nhất, chúng ta hãy cùng trả lời: Công nghệ là gì? 
Công nghệ là sự phát minh, sự thay đổi, việc sử dụng kiến thức về các công cụ, máy 
móc, kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp, hệ thống, và phương pháp tổ chức, nhằm giải 
quyết một vấn đề, cải tiến một giải pháp đã tồn tại, đạt một mục đích, hay thực hiện 
một chức năng cụ thể đòi hỏi hàm lượng chất xám cao. Thứ hai, Phải chăng công nghệ càng phát triển thì con người càng lệ thuộc vào nó? 
Con người đang từng ngày thay đổi công nghệ, nhưng công nghệ cũng đang thay đổi 
cuộc sống của con người, tuy nhiên không phải vì thế mà con người ngày càng lệ 
thuộc vào nó. Sự thay đổi này bao gồm cả những mặt tích cực và tiêu cực: 
- Tích cực: Việc chúng ta biến đổi, sử dụng công nghệ là một quy luật tất yếu, bởi 
đến nay công nghệ đã hiện diện trong mọi lĩnh lực của đời sống, nó đem đến cho 
chúng ta những lợi ích không thể kể đến: tiết kiệm công sức, thời gian, tiền bạc Nó 
giúp cuộc sống của con người trở nên hiện đại và tiện lợi hơn; nhờ có những ứng 
dụng công nghệ mà chúng ta được sử dụng những sản phẩm của dịch vụ tiên tiến 
phát triển: y tế, giáo dục có thể ở nhà cập nhật tin tức ở khắp nơi trên thế giới, đặt 
mua hàng online ở bất cứ đâu 
 - Tiêu cực: Công nghệ làm cho con người lệ thuộc và gây ảnh hưởng nhiều về sức 
khỏe, tinh thần và các mối quan hệ. Lạm dụng công nghệ khiến cơ thể con người trở 
nên nặng nề, ì ạch dẫn đến cách bệnh về mắt, đốt sống; dùng quá nhiều đồ công nghệ 
con người không còn ra bên ngoài tiếp xúc, bồi dưỡng các mối quan hệ 
→ Mỗi chúng ta cần phải chủ động, ý thức và có những định hướng, mục đích rõ 
ràng trong sử dụng công nghệ. 
Cuối cùng, Tương lai của con người sẽ ra sao khi công nghệ tiếp tục phát triển? 
- Ngày nay, khi công nghệ chưa phát triển mạnh mẽ thì hầu hết chúng ta đều làm việc 
theo hình thức thủ công, các ngành công nghiệp đều cần sử dụng lượng lớn nguồn 
nhân lực để làm việc. Tuy nhiên, khi công nghệ đã phát triển mạnh mẽ lên một tầm 
cao mới thì cuộc sống con người cũng thay đổi, mọi thứ đều được công nghệ hoá 
cũng như thay đổi cách thức thực hiện. 
- Nếu nhìn nhận theo thực tế thì ngoài những lợi ích công nghệ đem lại thì nó cũng 
còn tồn đọng nhiều mặt tiêu cực mà chúng ta chưa nhìn thấy rõ ràng. Với sự phát 
triển mạnh mẽ thì công nghệ sẽ còn ảnh hưởng đến mọi mặt trong tương lai. + Thay đổi cách thức giao tiếp của con người: các thiết bị thông minh ra đời giúp cho 
việc giao tiếp của con người trở nên dễ dàng hơn, dẫn đến việc con người sẽ hạn chế 
tiếp xúc bên ngoài, không thể bồi dưỡng các mối quan hệ. 
+ Các thành phố thông minh lần lượt ra đời: Cuộc sống của con người sẽ được đáp 
ứng đầy đủ và tiện nghi hơn, nhưng đồng thời nó cũng dần bị thu nhỏ lại trong phạm 
vi nhỏ hơn. 
+ Học tập và làm việc cùng các thiết bị thông minh: Học sinh không cần phải đến 
trường, chỉ cần ở nhà nghe giảng cũng như thảo luận trực tiếp tuy nhiên nó ảnh 
hưởng khá lớn đến quá tình trưởng thành và phát triển của trẻ, trẻ không được trải 
nghiệm, không được tạo dựng các mối quan hệ cùng bạn bè, thầy cô và những người 
xung quanh 
+ 
→ Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ trong tương lai sẽ đưa con người phát triển 
lên một tầm cao mới, con người sẽ sống một cuộc sống hiện đại hơn, tiện ích hơn. 
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực mà công nghệ đem đến thì nó cũng còn tồn 
đọng rất nhiều mặt tiêu cực. Chính vì vậy, con người cần phải biết cân đối và kìm 
hãm công nghệ đồng thời bản thân cũng phải cần nỗ lực và rèn luyện không ngừng 
để mọi thứ được cân bằng. 
Cuối cùng, thông qua bài trao đổi này hy vọng các bậc phụ huynh cũng như tất cả 
mọi người sẽ có cái nhìn tổng quát hơn trong việc cho con sử dụng các sản phẩm 
công nghệ để từ đó đưa ra lựa chọn phù hợp trong quá trình giáo dục, phát triển thể 
chất, trí tuệ, tâm hồn của trẻ. 
Cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe. Tôi rất vinh hạnh nếu được nghe chia sẻ 
của thầy cô và các bạn vấn đề khác mà mọi người quan tâm. 
Hoạt động 3: Sau khi nói 
a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Trao đổi về bài nói 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 
+ GV hướng dẫn HS đánh giá bài nói 
theo Bảng 1 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
- HS thực hiện nhiệm vụ; 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 
luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- Hs báo cáo 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_7_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan