Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 25/02/2024 Tiết 85: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI SỰ VIỆC CÓ THẬT LIÊN QUAN ĐẾN NHÂN VẬT HOẶC SỰ KIỆN LỊCH SỬ Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước a. Mục tiêu: - Viết được bài văn kế lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, bài viết có sử dụng các yếu tố miêu tả. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Chuẩn bị trước khi viết. III. Thực hành viết theo các bước Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Đề bài: Em hãy viết bài văn kể lại một - Gv chuyển giao nhiệm vụ sự việc có thật liên quan đến một nhân + Em hãy xác định mục đích viết và người vật lịch sử đã để lại cho em ấn tượng sâu đọc bài văn của em sắc + Hs chọn một nhân vật lịch sử dựa theo 1. Trước khi viết định hướng của Gv a. Lựa chọn đề tài + GV hướng dẫn Hs tìm ý theo PHT số 1 để - Chọn nhân vật lịch sử là nhà quân sự, hướng dẫn Hs tìm ý chính trị, khoa học, văn hóa, . : Trần + Hs lập dàn ý theo PHT số 2 Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Quý Đôn, Hồ Chí Minh, Võ Nguyên Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Giáp, nhiệm vụ - Có thể viết về những con người bình dị - HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn đang sống quanh ta, những người có - GV quan sát, gợi mở cống hiến, đóng góp lớn lao cho đời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và sống cộng đồng... thảo luận b. Tìm ý - Gv tổ chức hoạt động - Thời gian, không gian diễn ra sự việc. - HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung - Diễn biến sự việc. câu trả lời của bạn. - Ý nghĩa sự việc. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Suy nghĩ của bản thân về sự việc được nhiệm vụ kể. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức c. Lập dàn ý NV2: Viết bài 2. Viết bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Khi viết bài cần lưu ý: - Gv chuyển giao nhiệm vụ - Bám sát dàn ý Hs viết bài theo dàn ý - Lựa chọn từ ngữ phù hợp - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Lưu ý tính xác thực của các chi tiết có Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện liên quan đến việc được kể nhiệm vụ - Các câu, các ý phải đảm bảo tính liên - HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn kết về hình thức và mạch lạc về nội dung - GV quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV3: Chỉnh sửa 3. Chỉnh sửa Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Rà soát, tự chỉnh sửa bài viết - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hs ra soát bài viết theo gợi ý Bảng 1 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn - GV quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Hs viết theo hướng dẫn - Gv chuyển giao nhiệm vụ Em hãy viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc(Hs chọn một nhân vật lịch sử khác để viết bài) - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn - GV quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - HS trình bày sản phẩm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức PHT số 2 Mở Giới thiệu đôi nét về nhân vật bài ...................................................................................................................... .... ...................................................................................................................... .... Giới thiệu sự việc liên quan đến nhân vật ...................................................................................................................... .... ...................................................................................................................... .... Thâ Kể diễn biến của sự việc n bài ...................................................................................................................... .... ...................................................................................................................... .... ...................................................................................................................... .... ...................................................................................................................... .... Nêu ý nghĩa của sự việc ...................................................................................................................... .... ...................................................................................................................... .... Kết Nêu suy nghĩ và ấn tượng của người viết về sự việc bài ...................................................................................................................... .... ...................................................................................................................... .... ...................................................................................................................... .... ...................................................................................................................... .... Bảng 1 Yêu cầu Gợi ý chỉnh sửa Giới thiệu được nhân vật và sự việc Đọc lại phần Mở bài để đảm bảo đúng yêu liên quan đến nhân vật. cầu đề ra. Cung cấp được thông tin về sự việc Kiểm tra độ xác thực của thông tin và chỉnh mà bài viết nói tới. sửa nếu có sai sót. Trình bày được diễn biến của sự Lưu ý về trình tự của sự việc được kể. Sắp việc. Có sử dụng yếu tố miêu tả xếp sự việc theo trật tự trước sau. Bổ sung trong khi kể. Nêu được ý nghĩa của nếu thấy thiếu yếu tố miêu tả và phần nêu ý sự việc được nói tới. nghĩa của sự việc. Nêu được suy nghĩ, ấn tượng của Đánh dấu những từ ngữ thể hiện suy nghĩ, người viết về sự việc được nói tới. ấn tượng trước sự việc. Nếu chưa có hoặc chưa đủ thì cần bổ sung. Đảm bảo yêu cầu về chính tả, diễn Rà soát lỗi chính tả, dùng từ, đặt sâu, liên đạt (dùng từ, đặt câu, sử dụng từ ngữ kết giữa các câu trong đoạn văn, giữa các liên kết câu và liên kết đoạn văn,...). đoạn văn trong bài viết; chỉnh sửa nếu phát hiện lỗi. Bài viết tham khảo Newton được đánh giá là một trong những nhà khoa học vĩ đại, có nhiều cống hiến trong lịch sử. Trong tất cả những quy luật và ông đã tìm ra thì người ta không thể không nhắc đến thuyết vạn vật hấp dẫn. Xung quanh những hiện tượng này có một câu chuyện rất thú vị về việc quả táo rơi trúng đầu của ông. Câu chuyện thú vị và ý nghĩa về nhà khoa học vĩ đại người Anh Isaac Newton vẫn được lưu truyền lại cho hậu thế. Vào một ngày mùa thu, khi đang ngồi trên ghế trong vườn đọc sách, bỗng một quả táo chín bất ngờ rơi xuống đầu Newton. Có lẽ chính nhờ quả táo rụng đã nảy ra trong đầu của nhà khoa học những suy nghĩ mới. Trong đầu ông có rất nhiều những vấn đề băn khoăn về vạn vật đều chịu một lực hút. Những suy nghĩ đó của ông đều hướng về việc cái lực hút đó chính là lực hút của trái đất. Nhờ vậy mà ông đã tìm ra được một định luật quan trọng với tên gọi là vạn vật hấp dẫn. Dường như đối với hậu thế thì câu chuyện quả táo rơi được xem như là một giai thoại nổi tiếng nhất trong giới khoa học. Người ta vẫn luôn cho rằng chính nhờ một quả táo nhỏ bé đấy mà một nhà khoa học vĩ đại đã được phát hiện cũng giống như là thế giới có thêm một thuyết quan trọng trong việc tìm ra lực hút của vạn vật. Sau này Newton nêu ra: Mọi vật trên trái đất đều chịu sức hút của trái đất, mặt trăng cũng chịu sức hút của trái đất, đồng thời trái đất cũng chịu sức hút của mặt trăng; Trái đất chịu sức hút của mặt trời, mặt trời đồng thời cũng chịu sức hút của trái đất. Nói một cách khác là vạn vật trong vũ trụ đều có lực hấp dẫn lẫn nhau, vì có loại lực hấp dẫn này mà mặt trăng mới quay quanh trái đất, trái đất mới quay quanh mặt trời. Câu chuyện quả táo rơi vào đầu Newton trở thành một trong những giai thoại phổ biến và lâu dài trong lịch sử khoa học, thậm chí còn được đưa vào nội dung sách giáo khoa. Nhưng trên thực tế, Newton không bị quả táo nào rơi vào đầu khi khám phá ra lực hấp dẫn. Newton chỉ vào một quả táo trên cành cây làm ví dụ mà thôi. Bản thân Newton rất thích giai thoại về quả táo rơi trúng đầu mình vào những năm sau đó. Cống hiến lớn khiến tên tuổi ông trở thành bất tử là Ba định luật về chuyển động đặt cơ sở lý luận cho lực học kinh điển, quan trọng nhất là“Nguyên lý vạn vật hấp dẫn”. Đây là nguyên lý cơ sở cho những phát minh vật lý học, cơ học, thiên văn học trong nhiều thế kỷ. Ông mãi là một nhà khoa học vĩ đại, góp phần mở ra những nền khoa học mới. Ngày soạn: 25/02/2024 Tiết 86: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI SỰ VIỆC CÓ THẬT LIÊN QUAN ĐẾN MỘT NHÂN VẬT LỊCH SỬ A. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử; bài viết có sử dụng yếu tố miêu tả. 2. Năng lực a.Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b.Năng lực riêng biệt: - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. B.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM ước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học . Tìm hiểu tri thức về kiểu bài tập 1. Định nghĩa - GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, đọc thông tin trong SGK, nêu định - Bài văn kể lại sự việc có thật liên nghĩa về bài văn kể lại sự việc có thật quan đến nhân vật/ sự kiện lịch sử là liên quan đến nhân vật/ sự kiện lịch sử kiểu văn bản thuật lại một sự việc có và nêu yêu cầu đối với kiểu bài. thật nhằm giúp người đọc hiểu về sự việc, qua đó hiểu về nhân vật/ sự kiện Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học lịch sử có liên quan. tập 2. Yêu cầu đối với kiểu bài - HS lắng nghe GV yêu cầu, sau đó đọc thông tin trong SGK để chuẩn bị nêu - Sự kiện được kể lại trong văn bản là định nghĩa về bài văn kể lại sự việc có có thật và liên quan đến nhân vật/ sự thật liên quan đến nhân vật/ sự kiện kiện lịch sử. lịch sử và yêu cầu đối với kiểu bài. - Sử dụng người kể chuyện ngôi thứ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nhất (xưng “tôi”) thuật lại sự việc theo và thảo luận một trình tự hợp lí. - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả - Sử dụng chi tiết, thông tin chọn lọc, thảo luận trước lớp. GV mời 2 HS khác tin cậy về sự việc, nhân vật/ sự kiện. nhận xét, bổ sung cho ý kiến của các bạn. - Sử dụng yếu tố miêu tả trong bài viết. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Kết hợp kể chuyện với miêu tả một nhiệm vụ học tập cách hợp lí, tự nhiên. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Bố cục bài viết cần đảm bảo: thức. + Mở bài: giới thiệu sự việc có thật liên quan đến nhân vật/ sự kiện lịch sử. + Thân bài: thuật lại quá trình diễn biến của sự việc, chỉ ra mối liên quan giữa sự việc với nhân vật/ sự kiện lịch sử; kết hợp kể chuyện với miêu tả. + Kết bài: khẳng dịnh ý nghĩa của sự việc, nêu cảm nhận của người viết. Dàn ý chi tiết kể về một sự việc có thật 1. Mở bài Nêu được sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà văn bản sẽ thuật lại. Nêu lí do hay hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan. 2. Thân bài a. Gợi lại bối cảnh, câu chuyện, dấu tích liên quan đến nhân vật/sự kiện. Câu chuyện, huyền thoại liên quan Dấu tích liên quan b. Thuật lại nội dung, diễn biến của sự việc có thật liên quan đến nhân vật/sự kiện lịch sử. Bắt đầu - diễn biến - kết thúc. Sử dụng được một số bằng chứng (tư liệu, trích dẫn ), kết hợp kể chuyện, miêu tả. c. Ý nghĩa, tác động của sự việc đối với đời sống hoặc đối với nhận thức về nhân vật/sự kiện. 3. Kết bài Khẳng định ý nghĩa của sự việc hoặc nêu cảm nhận của người viết về sự việc. Đề 1: Các em đã học và đọc nhiều câu chuyện lịch sử, hãy viết bài văn kể về sự việc liên quan đến một nhân vật lịch sử hoặc sự kiện lịch sử mà em yêu thích. Bài viết tham khảo Lịch sử dân tộc ta luôn gắn với truyền thống dựng nước và giữ nước ngàn đời. Trong quá trình đó, không thể thiếu đó là công lao của các vị anh hùng của lịch sử dân tộc. Nổi bật trong đó phải kể đến là nhân vật vua Quang Trung – Nguyễn Huệ. Nhắc đến ông, chúng ta phải kể đến cuộc hành quân thần tốc đánh bại quân Thanh của vua Quang Trung. Được tin báo quân Thanh đã vào Thăng Long, Bắc Bình Vương (Nguyễn Huệ) liền họp các tướng sĩ tế cáo trời đất và lên ngôi hoàng đế. Sau đó, ông hạ lệnh xuất quân ra Bắc. Quang Trung vừa hành quân, vừa chiêu mộ binh lính suốt dọc đường. Ngày 30 tháng chạp đến Tam Điệp, vua đã mở tiệc khao quân và tổ chức để quân ăn Tết trước, hứa rằng đến mùng 7 năm mới sẽ vào thành Thăng Long. Bằng sự chỉ huy tài tình, lãnh đạo sáng suốt của Quang Trung, đạo quân Tây Sơn tiến lên như vũ bão đánh tan quân Thanh. Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp, chạy về biên giới phía Bắc. Vua bù nhìn Lê Chiêu Thống cũng phải chạy thoát thân. Sự kiện Quang Trung đại phá 29 vạn quân Thanh đã trở thành một biểu tượng cho tinh thần quả cảm, bất khuất, quật cường của dân tộc, đánh tan quân xâm lược. Bằng ý chí kiên cường, lòng căm thù giặc sau sắc, quân Tây Sơn đã thực hiện một cuộc hành quân thần tốc từ Nam ra Bắc đánh tan quân xâm lược. Đó là lòng yêu nước, khí thế hào hùng của một giai đoạn lịch sử khốc liệt gắn với tên tuổi của vua Quang Trung. Như vậy, qua câu chuyện về cuộc hành quân thần tốc của vua Quang Trung, ta cảm nhận được lònh yêu nước, thương dân, quyết đánh tan kẻ thù xâm lược, bảo vệ chủ quyền dân tộc của một vị vua anh minh mang tên Quang Trung. Từ đó, ta càng thêm tự hào về lịch sử hào hùng của dân tộc và càng thêm quý trọng nền độc lập tự do của dân tộc. Đề 2: Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử Bác Hồ là vị lãnh tụ đáng kính của dân tộc Việt Nam. Bác hội tụ nhiều phẩm chất tốt đẹp cho chúng ta học tập và noi theo. Bác không chỉ có lối sống trách nhiệm, chu toàn, giản dị mà ở Người còn lấp lánh vẻ đẹp của tình yêu thương. Câu chuyện kể về Bác với anh cán bộ làm em nhớ mãi. Chuyện kể rằng, có khoảng thời gian Bác phải ở nhờ nhà một người cán bộ. Mỗi sáng Bác đều dậy rất sớm tập thể dục rồi dọn dẹp nhà cửa. Ngôi nhà chật chội, lụp xụp của anh qua bàn tay Bác đã trở nên gọn gàng, sạch sẽ. Trong nhà có tất cả năm người bao gồm vợ chồng anh cán bộ, đứa con trai tên Hải, anh Kiên và Bác. Ban ngày anh bận cắt tóc, Bác vẫn thường chẻ củi, nấu cơm hộ. Vợ anh buôn gạo nên kì nào có gạo về, Bác cũng ra vác giúp. Có lần gạo về đúng lúc anh đang bận học, chẳng có ai khiêng đỡ, vợ anh bực tức gắt gỏng vì không có người. Thấy vậy, anh giận vợ, đi từ trên gác rút guốc đánh mấy cái. Vợ anh chưa kịp làm to chuyện thì Bác xuất hiện. Hành động chẳng mấy hay ho của anh đã bị Bác nhìn thấy. Bác phê bình anh: "Sao anh lại làm như thế?". Rồi Bác rủ anh Kiên bê gạo vào nhà. Đến tối, Bác lại phê bình anh chuyện lúc sáng. Bác ôn tồn giải thích lý do tại sao một người đàn bà nghèo khổ phải trở nên gắt gỏng rồi truy đến nỗi khổ của những người bị bóc lột. Bác hỏi anh rằng: "Tại sao một người Đảng viên như anh mà lại hành động như thế?". Bác nói: "Về việc đoàn thể thì rất có thể chỉ vì hành động sai lầm cỏn con như thế mà lộ bí ật."m Những lời nói đầy thấm thía của Bác khiến anh phải nể phục mà tiếp thu. Nhớ lại những ngày đầu gặp gỡ, Bác luôn giúp đỡ gia đình anh, quan tâm đến mọi người cả về đời sống tinh thần lẫn vật chất nên tạo được nếp sống khác hẳn. Nhất là đối với thằng con trai anh - cháu Hải, Bác luôn chăm sóc cho nó thật chu đáo. Nó ngủ ngoẹo đầu thì Bác sắp gối, chỉnh cho nó nằm thẳng lại. Bác dậy mấy lần ban đêm chỉ để đắp chăn cho nó. Để phòng nó ốm đau vặt vãnh, Bác đều lo cho nó mặc thật ấm. Thấy nó ăn no, Bác nới rộng giải rút cho thằng bé. Tuy chỉ là khách trong nhà, nhưng Bác giống như thành viên trong gia đình từ lâu. Qua câu chuyện ngắn kể về Bác, em càng hiểu thêm về những đức tính cao đẹp của một con người, một nhân cách lớn lao. Câu chuyện kể về Bác đã cho em thấy được nếp sống kỉ luật, gọn gàng, khoa học và sự tận tình, chu đáo của Bác đối với mọi người xung quanh. Hình ảnh giản dị của Bác đã để lại cho em nhiều ấn tượng sâu đậm, là tấm gương sáng để các thế hệ học tập và noi theo. Ngày soạn: 25/02/2024 Tiết 87: NÓI VÀ NGHE: THẢO LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được kiểu bài trao đổi một vấn đề mà em quan tâm (yêu cầu kiểu bài, mục đích...) 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Tranh ảnh, giấy, màu, băng keo, keo, kéo... - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: - Gv chuyển giao nhiệm vụ: + Điện thoại thông minh, máy Cách 1: Bản thân em đã ứng dụng những loại tính bảng, công nghệ nào trong cuộc sống và học tập? + Phần mềm học tập trực tuyến, Nếu cuộc sống của em thiếu đi công nghệ, em sổ liên lạc điện tử, mạng xã hội nghĩ nó sẽ như thế nào? như fb, tiktok Cách 2: GV chiếu video về việc công nghệ làm + Các trang thương mại điện tử thay đổi cuộc sống ... - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị nội dung nói a. Mục tiêu: - Nhận biết được kiểu bài trao đổi một vấn đề mà em quan tâm (yêu cầu kiểu bài, mục đích...) b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn học sinh xác định I. Chuẩn bị nội dung nói mục đích nói và người nghe và phần 1. Xác định mục đích nói và người chuẩn bị trước khi nói nghe Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Mục đích: thảo luận về vai trò của công - Gv chuyển giao nhiệm vụ nghệ đối với đời sống con người để cùng + GV lưu ý HS về sự cần thiết của việc chia sẻ thông tin, ý tưởng và hiểu sâu sắc xác định mục đích nói và đối tượng hơn một vấn đề vốn gây nhiều tranh cãi nghe. - Người nghe: thầy cô, bạn bè, người + GV đặt câu hỏi thảo luận: Khi tham quan tâm đến vấn đề. gia thảo luận về vai trò của công nghệ 2.Chuẩn bị nội dung nói đối với đời sống con người, điều chúng a. Chuẩn bị nội dung nói ta cần hướng đến là gì? Ai là người sẽ - Tham khảo 1 số đề tài: nghe ta trình bày ý kiến? + Vai trò của công nghệ với đời sống + GV hướng dẫn hs tập luyện con người - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Phải chăng công nghệ ngày càng phát Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực triển thì con người càng lệ thuộc vào hiện nhiệm vụ nó? - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở + Tương lai của con người sẽ ra sao khi - HS thực hiện nhiệm vụ; công nghệ tiếp tục phát triển? Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Tìm ý: - Gv tổ chức hoạt động Hs tìm ý dựa vào gợi ý SGK trang 49 - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện b. Tập luyện câu trả lời của bạn. - Tập trình bày trước nhóm bạn hoặc Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện người thân và lắng nghe các ý kiến nhận nhiệm vụ xét. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung Hoạt động 2: Trình bày bài nói a. Mục tiêu: - Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày. - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Trình bày bài nói - Gv chuyển giao nhiệm vụ Khi trình bày bài nói, em cần lưu ý: + GV yêu cầu các nhóm cử đại diện - Trình bày bài nói theo nội dung đã chuẩn trình bày bài nói. bị trước. + Gv quan sát hoạt động thảo luận của + Nêu được bản chất vấn đề. HS, kịp thời đưa ra những gợi dẫn và + Sự ảnh hưởng hai mặt của công nghệ đối định hướng. với đời sống con người. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Khái quát nội dung, nhấn mạnh ý kiến cá Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực nhân. hiện nhiệm vụ - Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói, phù - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở hợp. - HS thực hiện nhiệm vụ; - Sử dụng kết hợp các phương tiện hỗ trợ: Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận tranh ảnh, đoạn phim ngắn, - Gv tổ chức hoạt động - Hs báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung Bài nói tham khảo Kính chào thầy cô và các bạn. Tôi tên là............học sinh.........trường......... Hiện nay, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, trẻ em được tiếp cận với các sản phẩm công nghệ từ rất sớm như: Ipad, Smartphone, tivi, máy tính, ... Trên thực tế, chúng ta rất dễ dàng bắt gặp những trẻ nhỏ đã sử dụng thành thạo iphone, ipad, ... ngoan ngoãn ngồi chơi hàng tiếng đồng hồ không làm phiền bố mẹ. Nhiều câu hỏi được đặt ra đã thu hút sự quan tâm của rất nhiều bậc phụ huynh: Công nghệ là gì? Phải chăng công nghệ càng phát triển thì con người càng lệ thuộc vào nó? Tương lai của con người sẽ ra sao khi công nghệ tiếp tục phát triển? Hãy cùng trao đổi với tôi để tìm hiểu và giải đáp thắc mắc trên nhé! Thứ nhất, chúng ta hãy cùng trả lời: Công nghệ là gì? Công nghệ là sự phát minh, sự thay đổi, việc sử dụng kiến thức về các công cụ, máy móc, kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp, hệ thống, và phương pháp tổ chức, nhằm giải quyết một vấn đề, cải tiến một giải pháp đã tồn tại, đạt một mục đích, hay thực hiện một chức năng cụ thể đòi hỏi hàm lượng chất xám cao. Thứ hai, Phải chăng công nghệ càng phát triển thì con người càng lệ thuộc vào nó? Con người đang từng ngày thay đổi công nghệ, nhưng công nghệ cũng đang thay đổi cuộc sống của con người, tuy nhiên không phải vì thế mà con người ngày càng lệ thuộc vào nó. Sự thay đổi này bao gồm cả những mặt tích cực và tiêu cực: - Tích cực: Việc chúng ta biến đổi, sử dụng công nghệ là một quy luật tất yếu, bởi đến nay công nghệ đã hiện diện trong mọi lĩnh lực của đời sống, nó đem đến cho chúng ta những lợi ích không thể kể đến: tiết kiệm công sức, thời gian, tiền bạc Nó giúp cuộc sống của con người trở nên hiện đại và tiện lợi hơn; nhờ có những ứng dụng công nghệ mà chúng ta được sử dụng những sản phẩm của dịch vụ tiên tiến phát triển: y tế, giáo dục có thể ở nhà cập nhật tin tức ở khắp nơi trên thế giới, đặt mua hàng online ở bất cứ đâu - Tiêu cực: Công nghệ làm cho con người lệ thuộc và gây ảnh hưởng nhiều về sức khỏe, tinh thần và các mối quan hệ. Lạm dụng công nghệ khiến cơ thể con người trở nên nặng nề, ì ạch dẫn đến cách bệnh về mắt, đốt sống; dùng quá nhiều đồ công nghệ con người không còn ra bên ngoài tiếp xúc, bồi dưỡng các mối quan hệ → Mỗi chúng ta cần phải chủ động, ý thức và có những định hướng, mục đích rõ ràng trong sử dụng công nghệ. Cuối cùng, Tương lai của con người sẽ ra sao khi công nghệ tiếp tục phát triển? - Ngày nay, khi công nghệ chưa phát triển mạnh mẽ thì hầu hết chúng ta đều làm việc theo hình thức thủ công, các ngành công nghiệp đều cần sử dụng lượng lớn nguồn nhân lực để làm việc. Tuy nhiên, khi công nghệ đã phát triển mạnh mẽ lên một tầm cao mới thì cuộc sống con người cũng thay đổi, mọi thứ đều được công nghệ hoá cũng như thay đổi cách thức thực hiện. - Nếu nhìn nhận theo thực tế thì ngoài những lợi ích công nghệ đem lại thì nó cũng còn tồn đọng nhiều mặt tiêu cực mà chúng ta chưa nhìn thấy rõ ràng. Với sự phát triển mạnh mẽ thì công nghệ sẽ còn ảnh hưởng đến mọi mặt trong tương lai. + Thay đổi cách thức giao tiếp của con người: các thiết bị thông minh ra đời giúp cho việc giao tiếp của con người trở nên dễ dàng hơn, dẫn đến việc con người sẽ hạn chế tiếp xúc bên ngoài, không thể bồi dưỡng các mối quan hệ. + Các thành phố thông minh lần lượt ra đời: Cuộc sống của con người sẽ được đáp ứng đầy đủ và tiện nghi hơn, nhưng đồng thời nó cũng dần bị thu nhỏ lại trong phạm vi nhỏ hơn. + Học tập và làm việc cùng các thiết bị thông minh: Học sinh không cần phải đến trường, chỉ cần ở nhà nghe giảng cũng như thảo luận trực tiếp tuy nhiên nó ảnh hưởng khá lớn đến quá tình trưởng thành và phát triển của trẻ, trẻ không được trải nghiệm, không được tạo dựng các mối quan hệ cùng bạn bè, thầy cô và những người xung quanh + → Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ trong tương lai sẽ đưa con người phát triển lên một tầm cao mới, con người sẽ sống một cuộc sống hiện đại hơn, tiện ích hơn. Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực mà công nghệ đem đến thì nó cũng còn tồn đọng rất nhiều mặt tiêu cực. Chính vì vậy, con người cần phải biết cân đối và kìm hãm công nghệ đồng thời bản thân cũng phải cần nỗ lực và rèn luyện không ngừng để mọi thứ được cân bằng. Cuối cùng, thông qua bài trao đổi này hy vọng các bậc phụ huynh cũng như tất cả mọi người sẽ có cái nhìn tổng quát hơn trong việc cho con sử dụng các sản phẩm công nghệ để từ đó đưa ra lựa chọn phù hợp trong quá trình giáo dục, phát triển thể chất, trí tuệ, tâm hồn của trẻ. Cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe. Tôi rất vinh hạnh nếu được nghe chia sẻ của thầy cô và các bạn vấn đề khác mà mọi người quan tâm. Hoạt động 3: Sau khi nói a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Trao đổi về bài nói - Gv chuyển giao nhiệm vụ + GV hướng dẫn HS đánh giá bài nói theo Bảng 1 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.pdf



