Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024

pdf37 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 14/01/2024 
 Tiết 65: VĂN BẢN : ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG 
I. MỤC TIÊU: nn1127knttf7077knttf 
1. Kiến thức 
- Đặc điểm truyện ngụ ngôn, tục ngữ 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực đặc thù: 
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt truyện, 
nhân vật, chủ đề. 
- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần. 
- Hiểu được đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụng của biện 
pháp tu từ nói quá. 
- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ vấn 
đề và ý kiến của người viết; đưa ra lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng. 
- Biết kể lại một truyện ngụ ngôn: kể đúng cốt truyện gốc, có cách kể chuyện linh 
hoạt, hấp dẫn. 
3. Phẩm chất: 
- Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn các 
đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2 
- Tranh ảnh 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: GV tổ chức trò "Tam sao thất bản", để học sinh tìm ra những chuyện 
cổ có trong bài thơ 
c) Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ của học sinh 
d) Tổ chức thực hiện: 
1 Ă N C H Á O Đ Á B Á T 11 
2 K H Ô N B A N Ă M D Ạ I M Ộ T G I Ờ 18 
3 N G Ự A N O N H Á U Đ Á 12 
4 K Í N H G I À G I À Đ Ể T U Ổ I C H O 19 
5 C H Â N Y Ế U T A Y M Ề M 13 
CHÍNHKIẾN 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Cách 1: 
Cách 1: Hình ảnh sau gợi nhắc đến câu Dù ai nói ngả nói nghiêng 
ca dao nào? Em hiểu như thế nào về câu Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân 
ca dao ấy? => Nói về đức tính tự chủ của con người, giữ 
 vững lập trường, tinh thần không bị lung lay, 
 dao động, trước lời nói của người khác. Vậy khi mất đi yếu tố này, con người chúng ta 
 sẽ ra sao? Văn bản “Đẽo cày giữa đường” sẽ 
 giúp chúng ta có câu trả lời 
 Cách 2: Từ khóa “Chính kiến” 
 => nhận thức và quan điểm của cá nhân trước 
Cách 2: 
 vấn đề, sự việc nào đó. 
+ Gv tổ chức trò chơi Ô chữ bí mật. Có 
 Vậy bảo vệ chính kiến của cá nhân có quan
một từ khóa gồm 9 kí tự. Để giải mã được 
 trọng hay không? Cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu 
từ khóa, hs lần lượt lật mở 5 hàng ngang 
 văn bản “Đẽo cày giữa đường” 
Hàng ngang 1: Dùng để phê phán những 
kẻ được người khác giúp đỡ nhưng lại vô 
ơn, thậm chí phản lại người đã giúp 
mình. 
Hàng ngang 2: Dùng để chỉ người nào đó 
nhẹ dạ cả tin, mặc dù trước đó họ vô cùng 
cẩn thận nhưng bây giờ lại vì phút nông 
nổi mà nhận lấy hậu quả khôn lường. 
Hàng ngang 3: Dùng để chỉ những người 
trẻ tuổi hung hang, hiếu thắng, không biết 
lượng sức mình. 
Hàng ngang 4: Điền vế còn thiếu vao câu 
sau: “Yêu trẻ, trẻ đến nhà, .” 
Hàng ngang 5: Dùng để tả những người 
phụ nữ mảnh mai, yếu ớt, không làm 
được việc nặng nhọc, to tát. 
+ Em hiểu thế nào là Chính kiến? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
- HS suy nghĩ, trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- HS trình bày câu trả lời 
- Gv tổ chức trò chơi 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức, đẫn dắt vô bài mới: 
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn 
a. Mục tiêu: 
- HS nhận biết được thông tin và chủ đề và nêu được đặc điểm thơ trữ tình hiện đại 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu giới I. Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri 
thiệu bài học và tri thức ngữ văn thức ngữ văn 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tìm hiểu giới thiệu bài học 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ + Em hãy cho biết tên chủ đề, chủ đề gợi - Tên chủ đề: Bài học cuộc sống: Mỗi 
ra điều gì?Thể loại chính và các văn bản ngày đi qua, chúng ta học hỏi được 
trong chủ đề nhiều bài học thông qua việc học trong 
+ GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ nhà trường, những chuyến đi, học hỏi 
văn trong SGK và hoàn thiện PHT số 1 từ những người xung quanh, cuốn sách, 
 Yếu tố Khái niệm/ Ví dụ bộ phim... 
 đặc điểm - Thể loại chính: Truyện ngụ ngôn và 
 Truyện tục ngữ 
 ngụ ngôn - Các văn bản chính: 
 Tục ngữ + Đẽo cày giữa đường (Ngụ ngôn Việt 
 Thành Nam) 
 ngữ +Ếch ngồi đáy giếng (Trang Tử) 
 Nói quá + Con mối và con kiến (Nam Hương) 
 + Con hổ có nghĩa (Vũ Trinh) 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 2. Tri thức ngữ văn 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi 
- GV quan sát 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- HS trình bày sản phẩm 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức 
. 
 Yếu tố Khái niệm/ đặc điểm Ví dụ 
 Truyện - Khái niệm: Truyện ngụ ngôn là hình Ếch ngồi đáy giếng, Thầy 
 ngụ ngôn thức tự sự cỡ nhỏ, trình bày những bài bói xem voi 
 học đạo lí và kinh nghiệm sống, thường 
 sử dụng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý, bóng 
 gió. 
 - Một số đặc điểm của truyện ngụ ngôn: 
 + Truyện ngụ ngôn thường ngắn gọn, 
 được viết bằng thơ hoặc nvă xuôi. 
 + Nhân vật ngụ ngôn có thể là con người 
 hoặc con vật, đồ vật được nhân hoá (biết 
 nói năng, có tính cách, tâm lí như con 
 người). 
 + Truyện ngụ ngôn thường nêu lên 
 những tư tưởng, đạo lí hay bài học cuộc 
 sống bằng ngôn ngữ giàu hình ảnh, óc 
 thể pha yếu tố hài hước. 
 Tục ngữ Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn từ dân Uống nước nhớ nguồn 
 gian, là những câu nói ngắn gọn, nhịp Tốt gỗ hơn tốt nước sơn 
 nhàng, cân đối, thường có vần điệu, đúc Nhất nước, nhì phân, tam 
 kết nhận thức về tự nhiên và xã hội, kinh cần, tứ giống 
 nghiệm về đạo đức àv ứng xử trong đời 
 sống. Thành Thành ngữ là một loại cụm từ cố định, Ăn cháo đá bát 
 ngữ có nghĩa bóng bẩy. Nghĩa của thành ngữ Ngựa non háu đá 
 là nghĩa toát ra từ cả cụm, chứ không Qua cầu rút ván 
 phải được suy ra từ nghĩa của từng thành 
 tố. 
 Nói quá Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại tính Dân công đỏ đuốc từng 
 chất, mức độ, quy ôm của đối tượng để đoàn/ Bước chân nát đá 
 nhấn mạnh, tăng sức biểu cảm hoặc gây muôn tàn lửa bay 
 cười. Đêm tháng năm chưa 
 nằm đã sáng/ Ngày tháng 
 mười chưa cười đã tối 
. 
Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu chung 
a. Mục tiêu:Biết cách đọc, giới thiệu về văn bản 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc II. Đọc 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS chú ý giọng đọc, âm lượng, tốc độ, cách 
- GV chuyển giao nhiệm vụ biểu cảm, 
+ Hướng dẫn cách đọc - Chú ý các câu hỏi trong hộp chỉ dẫn 
 Văn bản 1:Đẽo cày giữa đường 
 1. Theo dõi: + GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, - Người thợ mộc bỏ ra 300 quan tiền. 
sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn 2. Theo dõi: 
VB. - Người thợ mộc đều choà l phải vàđẽo cày 
+ GV hướng dẫn HS chú ý về các câu hỏi theo ý của những người qua đường đó. 
trong hộp chỉ dẫn 3. Suy luận: 
Văn bản 1:Đẽo cày giữa đường - Vì những chiếc cày anh đẽo ra đều không 
1. Theo dõi: Số tiền người thợ mộc bỏ ra phù hợp với việc àc y ruộng. 
mua gỗ. Văn bản 2: Ếch ngồi đáy giếng 
2. Theo dõi: Hành động của người thợ mộc 1. Theo dõi: 
mỗi khi nhận được lời khuyên của người - Ếch: sống trong giếng → nhỏ bé, hạn hẹp. 
qua đường. - Rùa: sống ở biển Đồng → rộng lớn, mênh 
3. Suy luận: Vì sao người thợ mộc không mông. 
bán được àc y? 2. Theo dõi: 
Văn bản 2: Ếch ngồi đáy giếng - Ếch có thể ra khỏi giếng, nhảy lên miệng 
1. Theo dõi: Sự khác nhau về ô m i trường giếng, rồi lại vô giếng, ngồi nghỉ trong những 
sống của ếch và rùa. kẽ gạch của thành giếng. Bơi trong nước thì 
2. Theo dõi: Những điều khiến ếch cảm thấy nước đỡ nách và cằm, nhảy xuống bùn thì 
sung sướng. bùn lấp chân tới mắt cá. Ngó lại phía sau, thấy 
3. Theo dõi: Biểu hiện của ếch khi được những con lăng quăng, con cua, con nòng 
nghe về biển. nọc, không con nào sướng bằng. Vả lại một 
Văn bản 3: Con mối và con kiến mình chiếm một chỗ nước tụ, tự do bơi lội 
1. Theo dõi: Mối có thái độ như thế nào khi trong một cái giếng sụp, còn vui gì hơn nữa? 
thấy kiếnà l m việc vất vả? 3. Theo dõi: 
2. Theo dõi: Kiến tỏ thái độ ra sao về lối - Ngạc nhiên thu mình lại, hoảng hốt, bối 
sống của mối? rối. 
 Văn bản 3: Con mối và con kiến 3. Theo dõi: Lối sống của mối gây ra hậu 1. Theo dõi: 
quả nghiêm trọng như thế nào? - Mối chê cười kiến làm việc vất vả. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 2. Theo dõi: 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Kiến phê phán lối sống của mối. 
nhiệm vụ 3. Theo dõi: Lối sống của mối gây ra hậu quả 
- HS thực hiện nhiệm vụ nghiêm trọng như thế nào? 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
- HS trình bày sản phẩm 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
Hoạt động 3: Khám phá văn bản 
a. Mục tiêu: 
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt truyện, 
nhân vật, chủ đề. 
- Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn các 
đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của hs
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Câu 2: 
câu 1, 2 
 Nếu là người thợ mộc trong câu chuyện đầu tiên em 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 sẽ cảm ơn những lời góp ý từ những người qua 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: 
 đường. Tuy nhiên, mọi lời góp ý không phải lúc nào 
Câu 1: Người thợ mộc trong 
 cũng tốt và cũng đúng nên em sẽ xem xét, tìm hiểu 
truyện Đẽo cày giữa đường đã xử sự 
 kĩ sư đúng đắn trong lời góp ý của từng người. Nếu 
thế nào trước mỗi lời khuyên, khiến 
 như nó hợp lý thì em sẽ làm theo, còn nếu như nó 
công sức và của cải “đi đời nhà 
 không hợp lý thì không nên tiếp nhận sự góp ý đó 
ma”? 
 Lần Cách xử Nhận xét về 
 sự cách xử sự 
 của người 
 thợ mộc và 
 hậu quả 
Câu 2: Nếu là người thợ mộc trong 
câu chuyện này, em sẽ làm gì trước 
những lời khuyên như vậy? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, gợi mở (thế nào là 
thần thoại suy nguyên) 
- HS suy nghĩ 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận 
- 
 GV tổ chức để hs báo cáo sản phẩm 
- HS trả lời và nhận xét câu trả lời 
của bạn 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
hiện nhiệm vụ III. Tổng kết 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 1. Nội dung 
- GV chuyển giao nhiệm vụ - Đẽo cày giữa đường: Thông qua câu chuyện ông 
+ Theo em, nội dung của văn bản là cha ta muốn khuyên nhủ mọi người hãy giữ vững 
gì? quan điểm lập trường kiên định bền gan bền trí để 
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện đạt được mục tiêu của chính mình, không giao động 
qua văn bản? và lắng nghe ý kiến người khác một cách chọn lọc, 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. có cân nhắc, có suy nghĩ đúng đắn. 
Bước 5: HS trao đổi thảo luận, 2. Nghệ thuật 
thực hiện nhiệm vụ - Xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống. 
- GV quan sát, hướng dẫn - Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, 
- HS suy nghĩ độc đáo, đặc sắc. 
Bước 6: Báo cáo kết quả và thảo - Sử dụng ẩn dụ, so sánh. 
luận - Lời kể ngắn gọn nhưng thâm thúy. 
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học 
sinh báo cáo sản phẩm - HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ 
sung câu trả lời của bạn. 
Bước 7: Đánh giá kết quả thực 
hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, 
chốt lại kiến thức 
Câu 1: 
 PHT số 1 
 Lần Cách xử sự Nhận xét về cách xử sự của người 
 thợ mộc và hậu quả 
M o Anh ta cho là ph i 
 ột người nói: “Phải đẽ ả Người thợ mộc trước những lời góp ý 
cày cho cao, cho to, thì 
 của mọi người đều làm theo mà 
m i d 
 ớ ễ cày” không hề suy nghĩ. Cuối cùng, phản 
Người khác lại nói: “Có Anh ta lại cho là phải ứng ấy được chính người thợ mộc tự 
đẽo nhỏ hơn, thấp hơn hiểu ra là sai lầm, biết rằng “dễ nghe 
mới dễ cày” người làdại” (không có sự suy xét, 
Người khác lại bảo: “Đẽo Liền đẽo ngay một đánh giá đúng/ sai, không tìm hiểu 
to gấp đôi, gấp ba thế này lúc bao nhiêu cày to thực tế mà chỉ nghe và tin một cách 
để voi cày được ” gấp năm, gấp bảy lần mùquáng), để đến nỗi “quá muộn rồi, 
 không sao chữa được nữa”. 
 Ngày soạn: 14/01/2024 
 Tiết 66: VĂN BẢN: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG 
a. Mục tiêu: 
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt truyện, nhân 
vật, chủ đề. 
- Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn các đức 
tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Câu 3:Ếch thấy mình sung sướng vì: 
câu 3,4,5 
 Điều làm con Chi tiết thể hiện 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 ếch cảm thấy 
- GV chuyển giao nhiệm vụ:Câu 3: 
 sung sướng 
Những điều gì làm cho con ếch trong 
 sung sướng vì có Tôi có thể ra khỏi giếng, 
truyện Ếch ngồi đáy giếng cảm thấy 
 cuộc sống tự do tự nhảy lên miệng giếng, rồi 
sung sướng? 
 tại lại vô giếng, ngồi nghỉ 
 Điều làm con Chi tiết thể 
 trong những kẽ gạch của 
 ếch cảm thấy hiện 
 thành giếng. Bơi trong 
 sung sướng 
 nước thì nước đỡ nách và 
 cằm tôi, nhảy xuống bùn 
 thì bùn lấp chân tôi tới mắt 
 cá 
 sung sướng vì Ngó lại phía sau, thấy 
Câu 4: H y ch ra nh m kh c 
 ã ỉ ững điể á thấy những con những con lăng quăng, con 
biệt về môi trường sống của ếch và rùa. Sự khác biệt đó ảnh hưởng như vật khác không cua, con nòng nọc, không 
thế nào đến nhận thức và cảm xúc bằng mình con nào sướng bằng tôi 
của hai con vật? sung sướng vì tự Vả lại một mình chiếm một 
Câu 5: Vì sao con ếch “ngạc nhiên, hào với địa vị chỗ nước tụ, tự do bơi lội 
thu mình lại, hoảng hốt, bối rối”? “chúa tể” của trong một cái giếng sụp, 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ mình ở trong còn vui gì hơn nữa? 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, giếng. 
thực hiện nhiệm vụ sung sướng đến Sao anh không vô giếng tôi 
- GV quan sát, gợi mở mức khoe khoang một lát coi cho biết? 
- HS thảo luận với rùa về “thế 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động giới trong giếng” 
và thảo luận của mình. 
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại Câu 4: 
lắng nghe, bổ sung, phản biện - Ếch sống trong một không gian hẹp (một cái giếng 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực sụp), vận động trong khoảng không gian hẹp (chỉ từ 
hiện nhiệm vụ miệng giếng vào đến trong giếng), tiếp xúc với
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến những con vật nhỏ bé nên chưa hề biết tới sự rộng 
thức lớn và bao điều mới lạ khác của thế giới bên ngoài. 
 Vì vậy, ếch đã cảm thấy sung sướng với cái “thế 
 giới” nhỏ bé mình đang sống và thực sự choáng 
 ngợp trước cái vĩ đại của biển. 
 – Rùa sống ở một không gian rộng (biển), sống lâu 
 (nên lớn đến nỗi không vào nổi trong giếng), chứng 
 kiến nhiều điều (rùa đã đi đây đi đó, chí ít là đã băng 
 qua con đường từ biển tới nơi có cái giếng),... Vì vậy, rùa đã lùi lại (biểu thị việc không còn quan tâm 
 đến cái thế giới nhỏ bé của ếch) và kể cho ếch biết 
 về niềm sung sướng mà rùa được trải nghiệm (“cái 
 vui lớn của biển đồng”). 
 Câu 5: Ếch có thái độ như vậy vì nó thấy choáng 
 ngợp trước cái không gian của biển cả, nó thấy kiến 
 thức của bản thân mình quá hạn hẹp cũng như sự 
 sung sướng của bản thân nó chỉ có được do môi 
 trường sống nhỏ của nó mà thôi. Nó tự thấy xấu hổ 
 vì đã đưa ra lời mời không thiết thực và tự hào về 
- GV chuyển giao nhiệm vụ cái giếng của bản thân nó trước rùa 
+ Theo em, nội dung của văn bản là III. Tổng kết 
gì? 1. Nội dung 
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện - Ếch ngồi đáy giếng: Từ câu chuyện về cách nhìn 
qua văn bản? thế giới bên ngoài chỉ qua miệng giếng nhỏ hẹp của 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. chú ếch, truyện “Ếch ngồi đáy giếng” ngụ ý phê 
Bước 5: HS trao đổi thảo luận, phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà huênh hoang, 
thực hiện nhiệm vụ khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu 
- GV quan sát, hướng dẫn biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo. 
- HS suy nghĩ 2. Nghệ thuật 
Bước 6: Báo cáo kết quả và thảo - Xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống. 
luận - Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, 
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học độc đáo, đặc sắc. 
sinh báo cáo sản phẩm - Sử dụng ẩn dụ, so sánh. 
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ - Lời kể ngắn gọn nhưng thâm thúy. 
sung câu trả lời của bạn. Bước 7: Đánh giá kết quả thực 
hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, 
chốt lại kiến thức 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Ngày soạn: 14/01/2024 
 Tiết 67: VĂN BẢN: CON MỐI VÀ CON KIẾN 
 1. MỤC TIÊU 
 2. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: 
 - HS nắm được nội dung bài học và những tri thức cơ bản về văn bản, tiếng Việt 
 phục vụ bài học. 
 - HS nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, tình huống, 
 cốt truyện, nhân vật, chủ đề; nhận biết được thông điệp, bài học mà VB muốn gửi 
 đến người đọc. 
 2. Năng lực 
 3. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
 1. Năng lực riêng biệt 
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Con mối và con kiến 
- Năng lực đọc hiểu, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Con mối 
và con kiến. 
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý 
nghĩa văn bản. 
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác 
có cùng chủ đề. 
 3. Phẩm chất: 
- HS có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn 
các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm. 
 1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 2. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án; 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
- Tranh ảnh về nhà văn Nam Hương; 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 
 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu 
 hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 1. KHỞI ĐỘNG 2. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ 
 học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Con kiến 
 và con mối. 
 3. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS miêu tả nội dung và
 cảm nhận về bức tranh minh họa. 
 4. Sản phẩm: Miêu tả và cảm nhận của HS về bức tranh minh họa. 
 5. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV chiếu hình ảnh minh họa trong SGK lên màn hình và yêu cầu HS mô tả và 
đưa ra cảm nhận về những gì diễn tả trong bức tranh: 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS nghe GV nêu yêu cầu, quan sát tranh, suy nghĩ và trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về những gì mình quan sát và cảm nhận: 
Dự kiến sản phẩm: Bức tranh vẽ hai hình ảnh đối lâp giữa con mối đang ngồi ung 
dung trên bàn ăn, còn những con kiến lại cực khổ kiếm từng miếng ăn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, khen ngợi các HS có câu trả lời hay và môt tả thú vị. Từ đó, GV
dẫn dắt vào bài học mới: Những loài động vật nhỏ bé luôn đáng được trân trọng 
hơn bao giờ hết. Trong thế giới ấy, có những con mối và con kiến hiện lên với hai 
trạng thái đối lập nhau. Muốn biết tại sao chúng lại trái ngược nhau thì chúng ta 
hãy cùng đi vào tìm hiểu văn bản ngày hôm nay Con mối và con kiến. 
 1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Đọc văn bản 
 1. Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài thơ, nắm được nghĩa những từ ngữ khó 
 trong bài Con mối và con kiến. 
 2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi 
 về tác giả, tác phẩm và các kiến thức liên quan đến bài học Con mối và con 
 kiến 3. Sản phẩm học tập: HS đọc diễn cảm, nêu được một số nét về tác giả Nam
 Hương và thông tin tác phẩm Con mối và con kiến. 
 4. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu câu Câu 6 
6, 7 
 Quan Biểu hiện 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 niệm 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: 
 sống 
Câu 6: Trong truyện Con mối và con kiến, 
 Không - Ngồi trong nhà 
quan niệm sống của mối và kiến bộc lộ 
 muốn nhìn ra ngoài 
như thế nào qua các lời thoại của 
 lao - Ngồi tựa lưng 
chúng?(hs làm PHT số 3) 
 động, sợ trên chiếc ghế 
 Mối vất vả chéo, bên chiếc 
 Quan niệm Biểu hiện 
 bàn tròn 
 sống 
 - Lười vận động 
 nên cơ thể béo 
 Mối 
 mập và chậm 
 chạp 
 Ki n 
 ế - Nói với kiến: 
Câu 7: Theo em, thiện cảm của người kể Tội tình gì lao 
chuyện được dành cho mối hay cho kiến? khổ lắm thay! 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ Chỉ biết - Ăn no béo trục 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện hưởng béo tròn 
nhiệm vụ thụ - Chỉ biết an 
- GV quan sát, gợi mở trước hưởng nhà cao 
- HS thảo luận mắt, chỉ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nghĩ đến cửa rộng, của nải 
thảo luận bản thân đầy tủ, đầy hòm 
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm - Không nhận ra 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng rằng chỉ biết 
nghe, bổ sung, phản biện sống hưởng thụ 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện mà không lao 
nhiệm vụ động thì cuộc 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức sống tốt đẹp sẽ 
 chẳng thể được 
 bền lâu 
 Không - Sẵn sàng ra 
 ngại vất ngoài làm việc 
 vả dù vất vả, khiến 
 Kiến cơ thể gầy gò 
 - Ý thức: hễ có 
 làm thì mới có ăn 
 Biết lo - Vì nhận thức 
 xa, biết sinh tồn là cuộc 
 sống có khó khăn nên chủ 
 trách động lo xa, 
 nhiệm chuẩn bị cho 
 với cộng tương lai lâu dài, 
 đồng, bền vững 
 sống vì - Quan tâm đến 
 mọi trên địa cầu 
 người muôn loại 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_7_tuan_20_nam_hoc_2023_2024.pdf