Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024

pdf21 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 5/11/2023 
 Tiết 36: VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM NHÂN VẬT TRONG 
 MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC 
Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước 
a. Mục tiêu: 
- Nhận biết được đặc điểm của bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm 
truyện và viết được bài văn thuộc kiểu bài này 
- Yêu thích và bước đầu có ý thức tìm hiểu thơ văn 
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm đôi bằng PHT, phân 
tích ví dụ 
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm PHT, câu trả lời của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu III. Thực hành viết theo các bước 
 các bước trước khi viết 1. Trước khi viết 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 a. Lựa chọn nhân vật trong một tác 
 - GV chuyển giao nhiệm vụ 
 phẩm văn học 
 + Xác định mục đích viết, người đọc? 
 Lựa chọn nhân vật em yêu thích trong 
 + Em dự định lựa chọn nhân vật nào? 
 một tác phẩm văn học đã học hoặc đã 
 + Hướng dẫn Hs tìm ý cho bài viết 
 đọc. Có thể liệt kê danh sách nhân vật 
 theo PHT hồ sơ nhân vật 
 yêu thích và lựa chọn nhân vật em ấn 
 Hồ sơ nhân vật: 
 tượng nhất. 
 Cách Chi tiết Suy luận 
 b. Tìm ý 
 miêu tả trong tác của em về 
 nhân vật phẩm nhân vật c. Lập dàn ý Ngoại - Mở bài: Giới thiệu tác phẩm văn học và 
 hình nhân vật, nêu khái quát ấn tượng về nhân 
 vật 
 Hành 
 động - Thân bài: Phân tích đặc điểm của nhân 
 vật và nahnaj xét, đánh giá nghệ thuật 
 Ngôn ngữ 
 xây dựng nhân vật vật của nhà văn: 
 Nội tâm 
 + Ý 1 
 Mối quan 
 + Ý 2 
 hệ với các 
 nhân vật + Ý 3 
 khác 
 Lời người - Kết bài: Nếu ấn tượng và đánh giá về 
 kể chuyện nhân vật. 
 nhận xét 
 trực tiếp 
 về nhân 
 vật 
+ Gv hướng dẫn hs sắp xếp phần tìm 
ý thành một dàn ý hoàn chỉnh 
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- HS quan sát, lắng nghe và trả lời 
- GV quan sát, hỗ trợ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt đông 
- HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ 
sung 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- Gv bổ sung, nhận xét 
NV 2: Hướng dẫn học viết bài 
 2. Viết bài 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 Khi viết bài cần lưu ý: 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 
+ Gv phát / trình chiếu bảng kiểm số - Để những nhận xét về nhân vật thuyế 
2, hs dựa vào dàn ý, viết một bài văn phục và có giá trị, cần dựa trên nhưng sự 
hoàn chỉnh. Khi viết, cần đảm bảo các việc, chi tiết liên quan đến nahan vật 
yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm trong tác phẩm. 
xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm 
 - Cần nhìn nhận, phân tích nhân vật từ 
ch 
 nhiều góc độ, trong một chỉnh thể trọn 
+ Dùng bảng kiểm để tự đánh giá bài 
 vẹn để có những nhận xét, đánh giá toàn 
thơ của mình, sau đó dùng bảng kiểm 
 diện, thuyết phục. 
đánh giá đồng đẳng (bạn bên cạnh) 
 - Phân tích nhân vật một cách cụ thể, chi 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 tiết. Không nên nhận xét, đánh giá về 
hiện nhiệm vụ 
 nhân vật một cách chung chung. Cần đưa 
- HS quan sát, lắng nghe và trả lời 
 ra các bằng chứng trong tác phẩm để làm 
- GV quan sát, hỗ trợ 
 căn cứ cho những nhận xét, suy luận về 
 đặc điểm nhân vật. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt đông 
- HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ 
sung 3. Chỉnh sửa bài viết 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Đọc lại bài và chỉnh sửa 
nhiệm vụ . 
- Gv bổ sung, nhận xét 
NV3: Hướng dẫn học sinh chỉnh sửa 
bài viết 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 
+ Gv hướng dẫn hs chỉnh sửa bài viết 
theo gợi ý dưới đây 
 Yêu cầu Gợi ý chỉnh sửa 
 Giới thiệu được nhân Nếu chưa giới thiệu 
 vật trong tác phẩm được nhân vật, hãy 
 văn học. viết một vài câu giới 
 thiệu nhân vật em sẽ 
 phân tích. 
 Chỉ ra được đặc điểm Gạch dưới những 
 của nhân vật dựa trên nhận xét, đánh gía 
 các bằng chứng trong của em về nhân vật. 
 tác phẩm Nếu chưa đầy đủ, cần 
 bổ sung. 
 Vẽ đường lượn dưới 
 các bằng chứng được 
 trích dẫn từ tác phẩm. Nếu chwua có hoặc 
 chưa thuyết phục thì 
 cần bổ sung. 
 Nhận xét, đánh gía Đánh dấu những câu 
 được nghệ thuật xây văn nhận xét, đánh 
 dựng nhân vật của nhà giá về nghệ thuật xây 
 văn dựng nhân vật. Nếu 
 chưa có hoặc chưa đủ 
 thì cần viết thêm. 
 Nêu được ý nghĩa của Đánh dấu câu văn 
 hình tượng nhân vật nêu ý nghĩa của hình 
 tượng nhân vật. Nếu 
 chưa có, hãy viết một 
 vài câu nêu ý nghĩa 
 của hình tượng nhân 
 vật. 
 Đảm bảo yêu cầu về Rà soát lỗi chính tả 
 chính tả và diễn đạt và diễn đạt. Chỉnh 
 sửa nếu phát hiện lỗi. 
+ Dùng bảng kiểm để tự đánh giá bài 
thơ của mình, sau đó dùng bảng kiểm 
đánh giá đồng đẳng (bạn bên cạnh) 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- HS quan sát, lắng nghe và trả lời 
- GV quan sát, hỗ trợ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 và thảo luận 
 - Gv tổ chức hoạt đông 
 - HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ 
 sung 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 - Gv bổ sung, nhận xét 
IV. Phụ lục 
1. Bảng kiểm 
 Bảng kiểm tra văn phân tích đặc điểm nhân vật 
 Các phần Nội dung kiểm tra Đạt Chưa đạt 
 của bài 
 viết 
 Mở bài Giới thiệu nhân vật cần phân tích. 
 Nêu được ý kiến của người viết về đặc điểm 
 của nhân vật. 
 Thân bài Nêu được ít nhất hai đặc điểm tính cách nhân 
 vật. 
 Nêu được lí lẽ để lí giải cho các đặc điểm 
 nhân vật cần phân tích. 
 Nêu được bằng chứng xác đáng, thuyết phục 
 từ tác phẩm để làm rõ đặc điểm nhân vật. 
 Sắp xếp các lí lẽ, bằng chứng theo một trình 
 tự hợp lí. 
 Kết bài Khẳng định lại ý kiến của người viết về đặc 
 điểm nhân vật. Nêu cảm nghĩ về nhân vật. 
Ngày soạn: 5/11/2023 
 Tiết 37: VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM NHÂN VẬT TRONG 
 MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
- - Giới thiệu được nhân vật trong tác phẩm văn học. 
- Chỉ ra được đặc điểm của nhân vật dựa trên các bằng chứng trong tác phẩm. 
- Nhận xét được nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn. 
- Nêu được ý nghĩa của hình tượng nhân vật 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực đặc thù 
- Nhận biết được đặc điểm của bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm 
truyện và viết được bài văn thuộc kiểu bài này 
- Nhận biết và thực hiện được các yêu cầu đối với kiểu bài 
3. Về phẩm chất: 
- Yêu thích và bước đầu có ý thức tìm hiểu thơ văn 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
-HS kiến thức, giấy viết bài 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
a. Lựa chọn nhân vật trong một tác phẩm văn học 
Lựa chọn nhân vật: Người cha trong truyện “Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ” 
b. Tìm ý 
Hồ sơ nhân vật: Cách miêu tả nhân Chi tiết trong tác phẩm Suy luận của em về nhân vật 
vật 
Hành động - Bố trồng nhiều hoa, bố làm cho “tôi” cái bình => Là một người cẩn thận tỉ mỉ, 
 tưới nhỏ bằng thùng sơn, hai bố con cùng nhau yêu thiên nhiên, yêu thương với 
 tưới hoa. đứa con và có phương pháp giáo 
 - Rồi bố yêu cầu con nhắm mắt, sờ và đoán các dục hiện đại (dạy con thông qua 
 loài hoa trong vườn. thực hành) 
 - Giấu cục kẹo => Người bố luôn theo dõi, động 
 - Lấy thước đo viên, khích lệ để đứa con tiến bộ 
 - Cứu thằng Tí hơn. 
 - Giảng giải về món quà 
Ngôn ngữ - Xưng hô: bố- con: - Bố là người sống tình cảm. 
 + Bố thấy con hé mắt 
 + Phen này con đoán đúng hết thôi!... 
Mối quan hệ với -Tí hay đem cho bố những trái ổi ngon nhất. - Là người sống thân thiện gần gũi 
các nhân vật với mọi người xung quanh. 
khác 
Lời người kể - Bố cười khà khà khen tiến bộ lắm. - Bố tôi bơi - Là một người đảm đang, tài giỏi. 
chuyện nhận xét giỏi lắm. 
trực tiếp về nhân 
vật 
 c. Lập dàn ý 
 Dàn ý 
 - Mở bài: Giới thiệu tác phẩm văn học và nhân vật; nêu khái quát ấn tượng về nhân 
 vật. 
 - Thân bài: Phân tích đặc điểm của nhân vật (chỉ ra đặc điểm của nhân vật dựa trên 
 các bằng chứng trong tác phẩm và nhận xét, đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật 
 của nhà văn,...). 
 + Ý 1: Hành động, cử chỉ của nhân vật. 
 + Ý 2: Nội tâm, ngôn ngữ của nhân vật. 
 + Ý 3: Mối quan hệ của nhân vật với các nhân vật khác. 
 - Kết bài: Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật. 
 2. Viết bài 
 Bài viết tham khảo 
 Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ là một trong số ít những tác phẩm viết về tình 
 cha con. Trong truyện này, tác giả xây dựng một vài nhân vật: người con, người cha, 
 thằng Tí, bà Sáu Nhưng với tôi, người để lại nhiều ấn tượng hơn cả là nhân vật 
 người cha. Nhân vật người cha xuất hiện song hành cùng người con và xuyên suốt câu 
chuyện. Trong mắt người con, cha hiện lên là một người đảm đang, gần gũi với 
con “bố trồng nhiều hoa, bố làm cho “tôi” cái bình tưới nhỏ bằng thùng sơn, hai bố 
con cùng nhau tưới hoa”. Không chỉ có vậy, bố còn là người có cách giáo dục đặc 
biệt. Bố không dạy lí thuyết sách vở chung chung mà dạy con mọi thứ bằng thực 
hành, hướng dẫn con để con tự cảm nhận. Hàng ngày bố yêu cầu con nhắm mắt, sờ 
và đoán các loài hoa trong vườn. Ban đầu chưa quen, con chỉ đoán được một hai 
loại, dần dà con đã đoán được hết các loài hoa trong vườn của bố, hơn thế nữa con 
còn thuộc hết khu vườn, vừa nhắm mắt vừa đi mà không chạm phải một vật gì. Bài 
sờ hoa đoán đã thuộc, người cha tăng độ khó lên, lần này cha cho con ngửi mùi các 
loài hoa và đoán tên. Trò chơi của bố được lặp lại cho đến khi người con thuộc hết 
các loài hoa trong vườn thì thôi. Như vậy người đọc không chỉ thấy được phương 
pháp giáo dục hiện đại của người cha mà còn thấy được sự tỉ mỉ, ân cần trong cách 
dạy con, thấy được tình yêu thiên nhiên, trân trọng những điều giản dị nhất của người 
cha. 
 Bên cạnh đó, thông qua việc giảng giải cho người con về món quà, về sự 
huyền diệu của tên gọi người đọc còn thấy đây là một người cha sống tình cảm và 
có hiểu biết rộng. Khi biết con thích gọi tên thằng Tí, người cha đã lí giải cho con 
“mỗi cái tên là một âm thanh tuyệt diệu. Người càng thân với mình bao nhiêu thì âm 
thanh đó càng tuyệt diệu bấy nhiêu”. Rồi khi thằng Tí đem cho ổi, mặc dù cha không 
thích ăn những vẫn ăn ổi nó tặng, người con thắc mắc “sao bố kính trọng nó quá 
vậy”. Người bố trả lời người con chân thành “bố không cưỡng lại được trước món 
quà. Một món quà bao giờ cũng đẹp. Khi ta nhận hay cho một món quà, ta cũng đẹp 
lây vì món quà đó”. Câu nói của nhân vật bố có thể hiểu: món quà chính là tình cảm, 
tấm lòng của người tặng đã gửi gắm vào đó nên món quà dù lớn hay nhỏ đều đẹp. 
Cách chúng ta nhận, trân trọng món quà của người tặng cũng thể hiện nét đẹp của 
chính mình.. Qua đây chúng ta cảm nhận được tình cảm cha con gắn bó tha thiết, 
người cha đã thể hiện tình yêu thương với đứa con thông qua những bài học sâu sắc 
từ cuộc sống, biết yêu thương, lắng nghe và thấu hiểu từ thiên nhiên, biết trân trọng 
mọi thứ xung quanh mình. 
 Nhân vật người cha được khắc họa qua hành động, cử chỉ, lời nói, cảm xúc, 
suy nghĩ và qua mối quan hệ với những nhân vật khác (thằng Tí, bà Sáu, hàng 
xóm ). Khi khắc họa nhân vật người cha, tác giả sáng tạo nhiều chi tiết có giá trị 
biểu hiện đặc sắc như: người cha nhảy xuống cứu thằng Tí, cầm hai chân dốc ngược; 
 . Tác giả lựa chọn ngôi kể thứ nhất với điểm nhìn là người con kể về người cha 
khiến cho câu chuyện được kể hấp dẫn, hồn nhiên và người con dễ dàng bộc lộ được 
tình cảm, cảm xúc của mình với cha, ví như “bố cười khà khà khen tiến bộ lắm, bố 
tôi bơi giỏi lắm” 
 Xây dựng nhân vật người cha song hành cùng người con không chỉ giúp người 
đọc thấy được mối quan hệ cha con, tình cảm cha con trong gia đình mà tác giả còn cho người đọc thấy bài học bổ ích về phương pháp giáo dục hiện đại: học bằng thực 
hành. Đồng thời cũng nhắn nhủ tới các bậc làm cha làm mẹ hãy yêu thương con cái, 
tạo cho con môi trường lành mạnh, gần gũi chan hòa với thiên nhiên. Thời buổi công 
nghệ số, con trẻ xem, chơi điện thoại, ipad quá nhiều, vì thế gần gũi giao hòa, cảm 
nhận thiên nhiên là điều hết sức cần thiết. 
 Nhân vật người cha để lại trong lòng tôi rất nhiều ấn tượng đẹp, đó không chỉ 
là tình cảm chân thành với người con mà còn là cách chơi, cách dạy con, cách giảng 
giải cho con về tất cả những điều mà con khúc mắc. Thầm nghĩ, sau này tôi cũng sẽ 
hướng dẫn và gần gũi con cái của mình giống như người cha trong câu chuyện Vừa 
nhắm mắt vừa mở cửa sổ. 
3. Chỉnh sửa bài viết 
Rà soát, chỉnh sửa bài viết của em theo những gợi ý trong bảng sau: 
 Yêu cầu Gợi ý chỉnh sửa 
- Giới thiệu được nhân vật - Nếu chưa giới thiệu được nhân vật hãy viết một 
trong tác phẩm văn học. vài câu giới thiệu nhân vật em sẽ phân tích. 
 - Gạch dưới những nhận xét, đánh giá của em 1 về 
- Chỉ ra được đặc điểm của nhân vật. Nếu chưa đầy đủ, cần bổ sung. 
nhân vật dựa trên các bằng Vẽ đường lượn dưới các bằng chứng được trích dẫn 
chứng trong tác phẩm. trong tác phẩm. Nếu chưa có hoặc chưa thuyết phục 
 thì cần bổ sung 
 - Đánh dấu những câu văn nhận xét, đánh giá về 
 nghệ thuật xây dựng nhân vật. Nếu chưa có hoặc 
 chưa đủ thì cần viết thêm. 
- Nhận xét được nghệ thuật - Đánh dấu câu văn nêu ý nghĩa của hình tượng 
xây dựng nhân vật của nhà văn nhân vật. Nếu chưa có, hãy viết một vài câu nêu ý 
 nghĩa của hình tượng nhân vật 
 - Rà soát lỗi chính tả và diễn đạt (dùng từ, đặt câu, 
- Nêu được ý nghĩa của hình liên kết câu, liên kết đoạn,..). Chỉnh sửa nếu phát 
tượng nhân vật hiện lỗi. 
- Bảo đảm yêu cầu về chính tả 
và diễn đạt. 
 Ngày soạn: 5/11/2023 
 Tiết 38: NÓI VÀ NGHE TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG 
 (ĐƯỢC GỢI RA TỪ MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Đặc điểm kiểu bài trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống được gợi ra từ một nhân 
vật văn học 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực đặc thù: 
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống 
- Biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt. 
3. Phẩm chất: 
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2 
- Tranh ảnh, giấy, màu, băng keo, keo, kéo... 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: 
Dế Mèn- Kiêu căng 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
- HS thực hiện nhiệm vụ; 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả 
lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Trước khi nói 
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn hs tìm hiểu bước I. Trước khi nói 
trước khi nói 1. Xác định mục đích nói, người nghe 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Mục đích: Thuyết phục người nghe về 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ một ý kiến của em trước một vấn đề đời 
+ Em hãy xác định mục đích nói và sống được gợi ra từ một nhân vật văn 
người nghe học 
+ Em hãy chọn đề tài cho bài nói của - Người nghe: thầy cô, bạn bè... 
mình 2. Chuẩn bị nội dung nói 
+ Để hoàn thành bài nói, em cần thu a. Lựa chọn đề tài 
thập những tư liệu nào? - Lựa chọn một vấn đề đời sống có ý 
+ Lập dàn ý cho bài nói theo PHT số 1 nghĩa được gợi ra từ một nhân vật văn 
 học trong tác phẩm mà em đã học. 
 Vấn đề đặt ra từ - Gợi ý một số đề tài: 
 tác phẩm văn học + Các vấn đề được gợi ra từ nhân vật 
 Tên nhân vật mèo Gióc-ba (Chuyện con mèo dạy hải 
 Ý kiến của em về âu bay): sự trân trọng lời hứa, sức mạnh 
 vấn đề đó kì diệu của tình yêu thương, niềm tin 
 vào cuộc sống, vẻ đẹp của lòng can đảm, 
 tôn trọng sự khác biệt 
 + Các vấn đề được gợi ra từ nhân vật 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Mên, Mon (Bầy chim chìa vôi); An, Cò 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực (Đi lấy mật); nhân vật “tôi”, người cha 
hiện nhiệm vụ (Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ): tình 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống, tình 
- HS thực hiện nhiệm vụ; yêu thương loài vật,... Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận b. Thu thập tài liệu 
- Gv tổ chức hoạt động - Tìm ý tưởng cho bài trình bày từ chi 
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện tiết trong văn bản truyện được chọn 
câu trả lời của bạn. - Thêm thông tin liên quan đến vấn đề 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đời sống em muốn trình bày từ sách báo 
nhiệm vụ hoặc các phương tiện nghe nhìn để có 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung được cái nhìn toàn diện hơn về tài muốn 
 trao đổi 
 c. Lâp dàn ý cho bài nói 
 3. Tập luyện 
 - Tập nói một mình để nắm chắc nội 
 dung trình bày. 
 - Quản lí thời gian khi nói để đảm bảo 
 thời gian 
 - Nắm rõ các tiêu chí đánh giá bài nói 
Hoạt động 2: Trình bày bài nói 
a. Mục tiêu: 
- Biết thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm 
truyện. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện 
- Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của 
một tác phẩm truyện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Trình bày bài nói 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 1. Người nói 
+Gv hướng dẫn học sinh các yêu 
 - Lần lượt trình bày các ý theo nội dung đã 
cầu đối với người nói và người nghe 
 chuẩn bị 
+ Gv phát hoặc chiếu bảng kiểm 
 - Nhấn mạnh ý kiến riêng của mình về vấn 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 đề đời sống 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
thực hiện nhiệm vụ - Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói; sử dụng 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở cử chỉ, điệu bộ phù hợp với nội dung trình 
- HS thực hiện nhiệm vụ; bày và thể hiện sự tương tác với người nghe 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 
 2. Người nghe 
luận 
 - Tập trung lắng nghe để nắm được nội dung 
- Gv tổ chức hoạt động 
 trình bày của bạn 
- Hs báo cáo 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Chú ý cách trình bày và thái độ của người 
hiện nhiệm vụ nói 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung 
 - Ghi lại một số nội dung dự kiến sẽ thảo 
 luận với người nói 
Hoạt động 3: Sau khi nói 
a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Sau khi nói 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 
+ Gv gọi học sinh nhận xét bài nói của 
bạn 
+ Hs tiếp tục sử dụng bảng kiểm để tự 
đánh giá và đánh giá bài nói của bạn 
 Người nghe Người nói 
 Kiểm tra lại các thông tin đã nghe Lắng nghe, phản hồi ý kiến của người 
 được, trảo đổi với người nói trên tinh nghe với tinh thần cầu thị: 
 thần xây dựng và tôn trọng. Có thể - Trả lời câu hỏi, bổ sung thông tin 
 trao đổi bằng cách: cho những nội dung mà người nghe 
 - Đặt câu hỏi để thu thập thêm thông chưa rõ 
 tin về vấn đề thảo luận - Bổ sung lí lẽ, bằng chứng để bảo vệ 
 - Đưa ra lí do thể hiện sự đồng tình ý kiến của mình nếu nhận thấy ý kiến 
 hay không đồng tình với ý kiến của đó đúng 
 người nói - Tiếp thu những ý kiến góp ý mà em 
 - Nhận xét về lí lẽ và bằng chứng mà cho là xác đáng 
 người nói sử dụng. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 hiện nhiệm vụ 
 - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
 - HS thực hiện nhiệm vụ; 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 
 luận 
 - Gv tổ chức hoạt động 
 - Hs báo cáo 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs luyện nói và quay video 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 
Thực hành luyện nói và quay lại video 
gửi cho GV 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
- HS thực hiện nhiệm vụ; 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- Hs báo cáo 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung 
IV. Phụ lục 
 Bảng kiểm 
 Stt Nội dung đánh giá Kết quả 
 Đạt Chưa đạt 
1 Bài trình bày chọn được vấn đề đời sống từ nhân vật 
 văn học thú vị, ý nghĩa có khả năng gợi hứng thú cho 
 người đọc 
2 Bài trình bày đủ 3 phần: Mở bài, Triển khai, Kết thúc 
3 Phẩn mở đầu giới thiệu được vấn đề đời sống gợi ra từ 
 một nhân vật văn học 
4 Thể hiện được ý kiến của người nói về vấn đề được 
 trao đổi 
5 Phần kết thúc rút ra được bài học ý nghĩa 
6 Nói rõ và truyền cảm 
4 Có phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ được phối 
 hợp, sử dụng một cách hiệu quả 7 Đưa ra được các lí lẽ, bằng chứng thuyết phục 
8 Có phong cách trình bày tự tin, gây được ấn tượng với 
 người nghe về vấn đề mình muốn phân tích, đánh giá 
9 Sẵn sàng tiếp thu các ý kiến phản hồi, góp ý; đối thoại 
 với những người nghe trên tinh thần tôn trọng quan 
 điểm riêng của nhau 
2. 
 Bài nói mẫu tham khảo: 
 Ngày hôm qua, khi đi dạo ở nhà sách thì em đã mua được một cuốn sách rất 
tuyệt. Đó là quyển sách Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài. Phần đầu tiên 
của quyển sách là phần Bài học đường đời đầu tiên vô cùng ý nghĩa. 
 Đọc phần truyện Bài học đường đời đầu tiên, em đã rất ấn tượng với hình ảnh 
nhân vật Dế Mèn - một chàng dế thanh niên cường tráng, mạnh mẽ. Hình ảnh cậu ta 
vui vẻ và tự tin về bản thân mình khiến em rất thích và ngưỡng mộ. Bởi Dế Mèn rất 
siêng năng luyện tập nên mới có cơ thể khỏe mạnh như vậy. Nhưng sau khi thấy 
những gì cậu ta gây ra cho Dế Choắt, em lại có phần ghét cậu ta lắm. Chỉ vì một 
phút nông nổi bày trò nghịch dại trêu chọc chị Cốc, mà Dế Mèn đã gây ra cái chết 
thảm thương cho Dế Choắt. Cũng từ đó, cậu ấy mới nhận ra được sai lầm của mình 
và quyết tâm sửa chữa. Qua câu chuyện ấy, trong em dấy lên những suy nghĩ về hiện 
tượng một số bạn trẻ hiện nay có cách hành xử nóng nảy và bồng bột, không suy 
nghĩ cẩn thận để dẫn đến hậu quả đau lòng. 
 Đó là những bạn trẻ còn ngồi trên ghế nhà trường với sự tò mò, thích thú với 
thế giới của người trưởng thành ngoài kia. Các bạn ấy đôi khi chỉ vì sự hiếu kì mà 
đã xem, đã làm, đã thử những điều cấm kị và không nên. Hay những bạn học sinh vì 
tính kiêu căng, nóng nảy, muốn khẳng định bản thân mình mà đã có hành vi bắt nạt bạn học, gian lận trong thi cử, trốn học Những hành động ấy là sai trái nhưng các 
bạn ấy vì một phút bồng bột nên đã thực hiện, gây nên những hậu quả ảnh hưởng 
đến bản thân về sau. Nhẹ thì bị bạn bè xa lánh, nặng thì bị phạt kỉ luật, bị ghi vào 
học bạ. Nặng hơn nữa, có bạn đã bị đình chỉ, thôi học, thậm chí là bị tạm giam, đưa 
đến trại cải tạo. Những tình huống ấy vô cùng đáng tiếc và đáng thương. Bởi những 
hành động xốc nổi ấy đã khiến cả tương lai phía trước của các bạn có một vết đen 
khó mà xóa bỏ. 
 Từ đó, chúng ta cần quan tâm hơn và có các biện pháp cụ thể giúp hạn chế 
tình trạng các bạn trẻ có hành động nóng nảy, bồng bột thiếu suy nghĩ. Trước hết và 
cũng là quan trọng nhất chính là sự giáo dục của nhà trường và gia đình. Sau đó, nên 
tăng cường tuyên truyền về các bài học đạo đức cho thanh thiếu niên như qua các ca 
khúc, bộ phim, truyện tranh Đồng thời có hình thức xử phạt, răn đe để các bạn ấy 
biết điều gì là không nên thử và không nên làm. Để tránh các bạn bắt chước, dẫm 
vào vết xe đổ của một số bạn khác. 
 Cuốn sách Dế Mèn phiêu lưu kí thực sự là một cuốn sách hay và ý nghĩa. Tuy 
chỉ mới đọc chương đầu mà em đã vỡ ra được cho mình bài học giá trị. Em hiểu 
được rằng, mình phải cẩn trọng, không được kiêu căng, hống hách rồi có những hành 
động bồng bột, sai lầm. Cùng với đó, em càng thêm mong chờ về những điều thú vị 
khác ở các chương sau của cuốn sách này. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_7_tuan_10_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan