Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 21/10/2023 ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 I. MỤC TIÊUCẦN ĐẠT 1. Năng lực a, Năng lực đặc thù: Hệ thống được các kiến thức về đọc hiểu, thực hành tiếng việt và tập làm văn trong các tuần đầu của học kì. b, Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để hệ thống được các kiến thức về đọc hiểu, thực hành tiếng việt và tập làm văn trong các tuần đầu của học kì. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề hệ thống được các kiến thức về đọc hiểu, thực hành tiếng việt và tập làm văn trong các tuần đầu của học kì. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 2, Phẩm chất - Chăm chỉ: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Trách nhiệm: Có ý thức học tập môn học. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứ choạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy kể tên các đơn vị kiến thức các em đã được học trong chủ đề 1 và chủ đề * Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời * Báo cáo kết quả:HS trình bày kết quả (cá nhân). * Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ đi ôn tập kiến thức đã học để chuẩn bị cho làm bài kiểm tra của tiết sau cho đạt kết quả cao. 2. Hoạt động 2+ 3: Ôn tập Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về từ đơn, từ phức, A, PHẦN TIẾNG VIỆT nghĩa cuả từ và các biện pháp tu từ. b) Nội dung hoạt động: Hs làm việc nhóm, HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứ choạt động: Kĩ thuật công đoạn I, TỪ ĐƠN, TỪ PHÚC, NGHĨA CỦA TỪ * Chuyển giao nhiệm vụ: - Từ đơn do một tiếng tạo thành. Nhóm 1+ 3: Nhắc lại từ đơn, từ phức, nghĩa của từ - Từ phức do hai hay nhiều tiếng tạo thành. Từ Nhóm 2+ 4: Nhắc lại các biện pháp tu từ phức được phân làm hai loại (từ ghép và từ * Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời láy). * Báo cáo kết quả:HS trình bày kết quả (cá nhân). + Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng * Đánh giá nhận xét, chốt kiến thức. cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau. + Từ láy là những từ phức được tạo ra nhờ phép láy âm Nghĩa của từ ngữ - Để giải nghĩa từ, có thể dựa vào từ điển, nghĩa của từ dựa vào câu văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện, với từ Hán Việt, có thể giải nghĩa từng thành tố cấu tạo nên từ. II, CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ 1, Biện pháp tu từ nhân hóa: Khái niệm: là biện pháp tu từ gán thuộc tính của người cho những sự vật không phải là người để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt. -Ví dụ: Ông mặt trời vui vẻ Bạn cú đi học. 2, Biện pháp tu từ điệp từ- điệp ngữ - Là phép tu từ lặp đi, lặp lại một từ (đôi khi là một cụm từ, hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý muốn nhấn mạnh. - Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hoá lâu đời. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. 3, So sánh: So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác dựa trên nét tương đồng, để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt. 4, Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng khả năng gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. *Tác dụng của ẩn dụ -Ẩn dụ làm câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính biểu cảm, hàm súc cao -Tạo cho văn bản sự lôi cuốn, hấp dẫn với người đọc, người nghe. a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các văn bản trong B, PHẦN VĂN BẢN chủ đề 1 và 2 b) Nội dung hoạt động: Hs làm việc nhóm, HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứ choạt động: Kĩ thuật công đoạn * Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại kiến thức về tác giả, về xuát xứ, ngôi kể, phương thức biểu đạt, các sự việc . Nhóm 1: Văn bản “ Nếu cậu muốn có một người bạn” Nhóm 2: Văn bản bắt nạt Nhóm 3: Văn bản Mây và sóng Nhóm 4: Văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên” Nhóm 5: Văn bản “ Chuyện cổ tích về loài người” Nhóm 6: Văn bản “ Bức tranh của em gái tôi” * Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời * Báo cáo kết quả:HS trình bày kết quả (cá nhân). * Đánh giá nhận xét, chốt kiến thức. Văn bản Tác giả Thể loại Nghệ thuật Nội dung - Nghệ thuật miêu tả sinh + Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng động nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc - cách kể chuyện tự nhiên, Bài học nổi. hấp dẫn đường đời Tô Hoài Truyện + Do bày trò trêu chị Cốc dẫn dến - Ngôn ngữ chính xác, giàu đầu tiên cái chết thảm thương của Dế Choắt tính tạo hình + Dế Mèn ân hận và rút ra bài học - Sử dụng biện pháp tu từ: so đường đời đầu tiên sánh, nhân hóa Nghệ thuật miêu tả, ngôn ngữ giàu hình ảnh... - Cách Truyện kể về hoàng tư bé và con xây dựng nhân vật thông qua Nếu cậu cáo, qua đó gửi đến bạn đọc bài học Ăng-toan đơ nhiều chi tiết miêu tả lời nói, muốn có về cách kết bạn: cần kiên nhẫn và Xanh-tơ Ê- Truyện suy nghĩ, cảm xúc. Từ đó một người dành thời gian cho nhau, về cách xu-pe-r i làm nổi bật đặc điểm nhân bạn nhìn nhận đánh giá và trách nhiệm vật. với bạn bè. - Nhân vật con cáo được nhân hóa như con người thể hiện đặc điểm của truyện đồng thoại. - Ngôn ngữ đối thoại sinh động, phong phú. Truyện giàu chất tưởng tượng (hoàng tử bé đến từ hành tinh khác, con cáo có thể trò chuyện kết bạn với con người...) - Bài thơ nói về hiện tượng bắt nạt - Thể thơ 5 chữ là thói quen xấu xí, đáng chê. Từ đó - Hình ảnh thơ ngộ nghĩnh. giúp mọi người có thái độ đúng đắn - Giọng thơ hài hước, dí Nguyễn Thế trước hiện tượng bắt nạt, góp phần Bắt nạt Thơ dỏm, tâm tình, gần gũi, tạo Hoàng Linh xây dựng môi trường học đường không khí thân thiện, khiến lành mạnh, an toàn, hạnh phúc. người nghe dễ tiếp nhận, thể - Tâm hồn thơ trong sáng, cách nhìn hiện cách nhìn bao dung. thân thiện, bao dung của nhà thơ. - Câu chuyện cổ tích về sự hình thành vạn vật trên thế gian dưới - Thể thơ 5 chữ, với giọng góc nhìn con trẻ, lấy trẻ em làm thơ hồn nhiên trong sáng. trung tâm. - sự hài hòa giữa hai yếu tố - Tình yêu thương vô vàn của cha tự sự và miêu tả khiến bài mẹ và những người thân yêu xung Chuyện cổ thơ vừa cuốn hút, thú vị lại quanh dành cho những tâm hồn tích về loài Xuân Quỳnh Thơ vừa sinh động, chân thực. ngây thơ, trong sáng của trẻ em sẽ người - Biện pháp tu từ so sánh, là những điều nâng đỡ các em trên nhân hóa, điệp ngữ tăng sức hành trình khôn lớn. gợi hình, gợi cảm cho hình - Lời nhắn nhủ: trẻ em là những tạo ảnh thơ. vật đẹp đẽ, trân quý nhất của thế gian. Hãy nâng niu, bảo vệ và mang đến những gì tốt đẹp nhất cho trẻ em. + Hạnh phúc không xa xôi, bí ẩn, do - Thể thơ tự do, ngôn ngữ đấng siêu nhân ban cho mà giản dị, thơ hàm súc, hình ảnh thơ gần gũi, ở ngay bên cạnh chúng ta, đẹp, giàu chất trữ tình và do chúng ta tạo dựng. mang ý nghĩa biểu tượng + Tình mẫu tử là tình cảm thiêng cao. Mây và liêng, là thế giới diệu kì, hạnh phúc Ta-go - K t c t sóng Thơ ế ấu bài thơ như mộ và êm ái với trẻ thơ. câu chuyện kể tạo ấn tượng + Tình yêu thương của gia đình sẽ thú vị với hình thức đối là điểm tựa vững chắc để ta có thoại lồng vào trong lời kể dũng khí để nói lời từ chối với của em bé. những cám dỗ trong cuộc sống. + Tình yêu chính là khởi nguồn của sự sáng tạo. - Sự ganh gét đố kị sẽ che mờ nhận - Miêu tả tâm lí nhân vật thức, tình cảm khiến ta tầm thường, đặc sắc, ngôn ngữ độc nhỏ nhen và đánh mất chính mình. thoại nội tâm. - Lòng nhân hậu , bao dung và tâm - Cách kể chuyện tự Bức tranh hồn cao thượng có..sức mạnh thức nhiên, hấp dẫn. của em gái Tạ Duy anh Truyện ngắn tỉnh, cảm hóa để để hướng con tôi - Ngôi kể thứ nhất tạo điều người đến những gì đẹp đẽ. kiện cho nhân vật bộc lộ -Tình yêu thương của các thành diễn biến tâm lí tự nhiên, viên trong gia đình là động lực mạnh chân thực. mẽ giúp con người hoàn thiện bản thân, tìm thấy hạnh phúc. a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các kiểu C, PHẦN TẬP LÀM VĂN bài: kể lại một trải nghiệm của bản thân, nêu cảm xúc về một bài thơ.b) Nội dung hoạt động: Hs làm việc nhóm, HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứ choạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: I. Yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm: Em đã thực hành viết các kiểu bài: kể lại một - Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất. trải nghiệm của bản thân, nêu cảm xúc về một - Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ. bài thơ. Hãy thực hiện những yêu cầu sau đây: - Tập trung vào sự việc đã xảy ra. a.. Trình bày yêu cầu đối với mỗi kiểu bài - Thể hiện được cảm xúc của người viết trước sự việc b. Nêu đề tài mà em lựa chọn nếu thực hành được kể. viết một trong các kiểu bài. Các bước làm bài * Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời 1. Trước khi viết * Báo cáo kết quả:HS trình bày kết quả (cá a) Lựa chọn đề tài nhân). b) Tìm ý * Đánh giá nhận xét, chốt kiến thức. Đó là chuyện gì? Xảy ra khi nào? Những ai có liên quan đến câu chuyện? Họ đã nói gì và làm gì? Điều gì xảy ra? Theo thứ tự thế nào? Vì sao truyện lại xảy ra như vậy? Cảm xúc của em như thế nào khi câu chuyện diễn ra và khi kể lại câu chuyện? c) Lập dàn ý - Mở bài: giới thiệu câu chuyện. - Thân bài: kể diễn biến câu chuyện. + Thời gian + Không gian + Những nhân vật có liên quan + Kể lại các sự việc - Kết bài: kết thúc câu chuyện và cảm xúc của bản thân. 2. Viết bài - Kể theo dàn ý - Nhất quán về ngôi kể - Sử dụng những 3. Chỉnh sửa bài viết - Đọc và sửa lại bài viết theo. II, Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố miêu tả và tự sự a, Lựa chọn bài thơ + Xác định mục đích viết: để chia sẻ với mọi người về cảm xúc của bản thân khi đọc bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả. + Xác định đối tượng đọc bài viết: thầy cô giáo, bố mẹ, anh chị em + Chọn bài thơ cho phù hợp: - Bài thơ có yếu tố tự sự: xuất hiện câu chuyện/ nhân vật ( dù nhân vật chỉ mang tên chung chung) - Có các chi tiết miêu tả bối cảnh, thời gian, không gian, con người, b,Tìm ý + Bài thơ gợi lên/ kể về câu chuyện gì? + Đâu là các chi tiết tự sự và miêu tả nổi bật? + Các chi tiết sống động, thú vị như thế nào? + Chúng góp phần thể hiện ấn tượng điều nhà thơ muốn bày tỏ ra sao? c, Lập dàn ý Mở đoạn: + Giới thiệu tên tác giả và bài thơ + Nêu được khái quát ấn tượng, cảm xúc về bài thơ Thân đoạn: + Nêu ấn tượng, cảm xúc của em về câu chuyện được kể hoặc chi tiết miêu tả có trong bài thơ + Làm rõ nghệ thuật kể chuyện và miêu tả của tác giả + Đánh giá hiệu quả của cách triển khai bài thơ bằng câu chuyện và các chi tiết miêu tả trong bài thơ đó Kết đoạn + Nêu khái quát điều em tâm đắc về bài thơ (trong đó có nói tới đặc điểm nghệ thuật riêng của bài thơ đã được phân tích ở trên) d, Viết bài: Khi viết cần lưu ý: + Bám sát dàn ý đã lập để viết đoạn + Đảm bảo dung lượng đoạn văn: độ dài từ 7 – 10 câu + Trình bày đúng hình thức của đoạn văn: Viết lùi đầu dòng từ đầu tiên của đoạn văn và chữ cái đầu tiên của từ đó phải viết hoa Kết thúc đoạn văn bằng một dấu chấm câu Các câu trong đoạn cần tập trung làm rõ chủ đề Giữa các câu có dùng từ ngữ liên kết + Lựa chọn từ ngữ để diễn đạt cảm xúc của em về: Nội dung của bài thơ Từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ độc đáo e, Kiểm tra và chỉnh sửa + Giới thiệu được tên bài thơ, tên tác giả (nếu có) và cảm nhận chung về người viết + Nêu được cảm xúc và ý kiến đánh giá về nét đặc sắc của bài thơ có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả + Bảo đảm yêu cầu về chính tả và sự diễn đạt • Về ôn tập chuẩn bị cho bài sau Ngày soạn: 21/10/2023 TIẾT 30: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CỤM DANH TỪ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ; - Nhận biết được cụm danh từ; - Biết cách mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm danh từ. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực nhật biết và phân tích tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ; nhận biết và phân tích được cụm danh từ; - Năng lực mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm danh từ. 3. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Quan sát bức ảnh và đặt câu văn miêu tả nội dung bức ảnh? * Thực hiện nhiệm vụ:hs quan sát và đặt câu * Báo cáo kết quả:HS trình bày kết quả (cá nhân). Ví dụ 1: Ngọn hải đăng đứng giữa biển. Ví dụ 2: Ngọn hải đăng cô độc ấy đứng giữa biển. Gv: Cả hai câu cùng thông báo về một việc là có một ngọn hải đăng đứng ở giữa biển. Tuy nhiên trong câu thứ hai, các em nhìn thấy có khác không, thành phần chủ ngữ nó dài hơn nó có thêm cái tính từ cô độc, thêm từ ấy ở phía sau. Câu 1 thì ngắn gọn hơn, câu sau thì đầy đủ hơn và chi tiết hơn thì mình sẽ chọn câu nào nếu chúng ta viết các bài văn của mình. Câu thứ 2 tuy nó dài hơn, nó lại thêm các thông tin nữa đó là thông tin về đặc điểm của ngọn hải đăng, ngọn hải đăng ấy đang cô độc đồng thời cũng xác định và chỉ rõ ngọn hải đăng trong cái vị trí của nó ở trong bức ảnh cũng như ở trong không gian “Ngọn hải đăng cô độc ấy ”, từ “ấy” xác định vị trí của nó để phân biệt với muôn vàn với các ngọn hải đăng không nhầm lẫn với ngọn hải đăng khác trên mặt biển của chúng ta. * Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Như vậy chúng ta thấy rằng cùng một đối tượng để quan sát, nhưng mỗi bạn lại có sự quan sát khác nhau và mỗi câu văn khi chúng ta viết ra để thể hiện cái kết quả, sự quan sát của mình nó lại không giống nhau. Có những bạn quan sát chỉ được những nét khái quát, có những bạn quan sát lại tìm thấy những đặc điểm cụ thể, chi tiết thú vị. Bên cạnh câu đúng mà lại còn cung cấp đầy đủ nữa, cung cấp thêm thông tin cho đối tượng được nói đến nữa thì những câu như vậy được đánh giá cao khi chúng ta viết các bài văn, các đoạn văn. Và làm thế nào để chúng ta có thể viết câu văn mà các thông tin nó được cung cấp thêm, nó được bổ sung thêm cho nó đầy đủ, chính xác và phong phú nữa, đó chính là nội dung của bài thực hành tiếng việt hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được tác dụng của việc mở rộng I. TÁC DỤNG CỦA thành phần câu bằng cụm từ VIỆC MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CÂU b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. BẰNG CỤM TỪ. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 1, Xét ví dụ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: 2, Nhận xét: Xác định thành phần chủ ngữ và vị ngữu của từng câu, sau (1) Tuyết/ rơi. đó xem cấu tạo của chủ ngữ và vị ngữ của mỗi câu là như (2) Tuyết trắng/ rơi thế nào? đầy đường. * Thực hiện nhiệm vụ: hs phân tích vd Trong câu (1), mỗi Ví dụ 1: Tuyết( Chủ ngữ là một từ chỉ chủ thể của câu) rơi( vị thành phần chính của ngữ là một từ chỉ đặc điểm của chủ thể)-> thành phần chính của câu chỉ có một từ. câu là một từ Trong câu (2), mỗi Ví dụ 2: Tuyết trắng(Chủ ngữ Là cụm từ vừa chỉ chủ thể thành phần chính là một “tuyết” vừa chỉ đặc điểm về màu sác của tuyết là “trắng”) rơi cụm từ. Chủ ngữ tuyết đầy trên đường( vị ngữ là cụm từ vừa chỉ đặc điểm “rơi” vừa chỉ trắng cụ thể hơn tuyết mức độ “dày” và địa điểm của tuyết “đầy trên đường”-> Thành vì có thêm thông tin về phần chính của câu là một cụm từ. đặc điểm màu sắc của * Báo cáo kết quả:HS trình bày kết quả (cá nhân). tuyết.Vị ngữ rơi đầy * Đánh giá nhận xét. đường cụ thể hơn rơi vì Gv: Người ta có thể mở rộng thành phàn câu bằng các cụm từ có thông tin về mức độ khác nhau như cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ, bài học đặc điểm của tuyết. hôm nay chúng ta sẽ học cụm từ đầu tiên phổ biến đó là cụm 2. Kết luận: danh từ. - Thành phần chính của câu có thể là một từ, hoặc được mở rộng bằng một cụm từ. - Khi được mở rộng bằng một cụm từ thì câu sẽ dài hơn và có cấu tạo phức tạp hơn. - Các cụm từ khi được thêm vào câu sẽ bổ sung thêm các thông tin để nội dung câu đầy đủ, chi tiết và sinh động hơn. a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được cụm danh từ trong câu. II. NHẬN BIẾT CỤM b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. DANH TỪ c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: 1, Cụm danh từ là gì? Phiếu học tập số 1: Xác định và nhận xét cấu tạo thành phần chủ ngữ trong các câu văn sau và cho biết các cụm từ ấy có đặc điểm gì chung. Câu Thành phần chủ ngữ Thời tiết mùa đông ở SaPa rất .. lạnh. Đêm nay là đêm giao thừa. . Giữa trời đông giá rét, một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất, đang dò dẫm trong đêm tối. Nhận xét? * Thực hiện nhiệm vụ: hs phân tích vd * Báo cáo kết quả:HS trình bày kết quả (cá nhân). Câ Thành phần chủ ngữ Thời tiết mùa đông ở Là một cụm từ SaPa// rất lạnh. Đêm nay// là đêm giao Là một cụm từ thừa. Giữa trời đông giá rét, Là một cụm từ một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất, // đang dò dẫm trong đêm tối. Nhận xét chung: Đặc điểm chung của các cụm từ làm thành phần chủ ngữ của những câu trên là chúng đều có các danh từ làm trung tâm ( thời tiết; đêm; em gái) * Đánh giá nhận xét. Tuyết trắng Hai ngôi nhà Những buổi sáng lạnh lẽo ấy Một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất Như vậy có 4 cụm từ có danh từ làm trung tâm gọi là cụm danh từ. Hay nói khác đi cụm danh từ là có danh từ làm trung tâm. -Cụm từ có danh từ làm trung tâm gọi là cụm danh từ. Hay nói khác đi cụm danh từ là có danh từ làm trung tâm. Phiếu học tập số 2:Điền các cụm danh từ : 2, Cấu tạo của cụm Tuyết trắng. danh từ Hai ngôi nhà. - Cấu tạo đầy đủ của một Những buổi sáng lạnh lẽo ấy. cụm danh từ gồm 3 phần. Một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất. Phần phụ trước, phần Vào mô hình dưới đây danh từ trung tâm, phần Phần phụ Phần trung tâm Phần sau phụ sau. trước - Các từ đứng trước danh từ trung tâm thường thể hiện số lượng sự vật mà danh từ trung tâm thể hiện. - Các từ đứng sau danh Dự kiến sp: từ trung tâm thường nêu Phần phụ Phần trung tâm Phần sau đặc điểm của sự vật, xác trước định vị trí của sự vật Tuyết trắng. trong không thời gian. Hai ngôi nhà. Những buổi sáng lạnh lẽo ấy Một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG NHÓM: 1. Bài tập 1 trang 66: Tìm cụm danh từ trong Kĩ thuật công đoạn. những câu sau: * GV giao nhiệm vụ: thảo a. Nhưng trời giá rét quá, khách qua đường đều luận theo 4 nhóm trong 05 rảo bước rất nhanh, chẳng có ai đoái hoài đến lời phút: chào hàng của em. Nhóm 1: Bài tập 1/Tr 66 Cụm danh từ: Nhóm 2: Bài tập 2/Tr 66 - khách qua đường (khách là danh từ trung tâm; Nhóm 3: Bài tập 3/Tr 66 qua đường là phần phụ sau, bổ sung ý nghĩa về đặc Nhóm 4: Bài tập 4/ Tr 44 điểm cho danh từ trung tâm. * Thực hiện nhiệm vụ: - lời chào hàng của em ( lời là danh từ trung tâm; + Tổ chức cho HS thảo luận chào hàng của em là phần phụ sau, miêu tả định theo nhóm. danh cho danh từ trung tâm.. + GV quan sát, khích lệ HS. b. (nt) * Báo cáo, thảo luận: Bài tập 2 trang 66: Tìm một cụm danh từ trong + Tổ chức trao đổi, trình bày truyện cô bé bán diêm. Từ danh từ trung tâm đó nội dung đã thảo luận. hãy tạo ra ba cụm danh từ khác. + HS nhận xét lẫn nhau. Một cụm danh từ trong truyện Cô bé bán diêm: * Kết luận: GV tổng hợp ý Cụm danh từ: hai ngôi nhà; Danh từ trung tâm: kiến, chốt kiến thức. ngôi nhà. Ba cụm danh từ khác: - những ngôi nhà ấy - ngôi nhà xinh xắn kia - ngôi nhà của chúng tôi... Bài tập 3 trang 66: So sánh những câu văn sau đây và rút ra nhận xét về tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần chính của câu. Tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần chính của câu: a. - Em bé vẫn lang thang trên đường. - Em bé đáng thương, bụng đói rét vẫn đang lang thang trên đường. Cụm danh từ có tác dụng làm rõ cảnh ngộ éo le, sự đáng thương, bất hạnh của cô bé. b. - Em gái đang dò dẫm trong đêm tối. - Một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất, đang dò dẫm trong đêm tối. Chủ ngữ là cụm danh từ giúp câu cung cấp thông tin nhiều hơn chủ ngữ là danh từ. Trong hai câu có chủ ngữ là cụm danh từ, chủ ngữ không chỉ cung cấp thông tin về chủ thể của hành động (em bé) mà còn cho thấy ý nghĩa về số lượng (một) và đặc điểm rất tội nghiệp, nhỏ bé, đáng thương của em bé (đáng thương, bụng đói rét; nhỏ, đầu trần, chân đi đất). Từ đó câu văn còn thấy rõ thái độ thương cảm, xót xa của người kể chuyện với cảnh ngộ đáng thương, khốn khổ của cô bé bán diêm. Bài tập 4 trang 66 Mở rộng chủ ngữ thành cụm danh từ: a. Gió /vẫn thổi rít vào trong nhà. - Những cơn gió cuồng nộ/ vẫn thổi rít vào trong nhà. - Từng cơn gió ào ào/ vẫn thổi rít vào trong nhà. - Một vài cơn gió/ vẫn thổi rít vào trong nhà, giấc ngủ trưa trôi qua trong tiếng gió. b. Lửa/ tỏa ra hơi nóng dịu dàng. Lửa ở trong lò sưởi / tỏa ra hơi nóng dịu dàng. Một vài đốm lửa/ tỏa ra hơi nóng dịu dàng, xoa dịu cơn giá lạnh, đôi bàn tay không còn co ro, lạnh buốt nữa. HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN- Kĩ Bài tập 5: Hãy tưởng tượng và viết đoạn văn ( 5- thuật viết tích cực 7 câu) về cảnh cô bé bán diêm gặp lại người bà * Chuyển giao nhiệm vụ: trên thiên đường, trong đó có ít nhất một cụm Em hãy tưởng tượng và viết danh từ làm thành phần chủ ngữ của câu. một đoạn văn khoảng (5-7 câu) Dạng đoạn văn: Tưởng tượng và kể lại về cảnh cô bé bán diêm gặp lại Nội dung của đoạn văn: Cảnh cô bé bán diêm gặp bà trên thiên đường, trong đó có lại bà của mình. sử dụng ít nhất một cụm danh Dung lượng đoạn văn: 5-7 câu từ làm thành phần chủ ngữ của Yêu cầu tiếng việt: ít nhất một cụm danh từ làm câu. chủ ngữ của câu. * Thực hiện nhiệm vụ. Đoạn văn tham khảo: * Báo cáo sản phẩm: trình Trước mặt cô bé hiện ra một ngôi nhà xinh xắn bày kết quả (có thể trình bày với dây trường xuân bao phủ. Ngôi nhà ấy chính vào tiết học sau). là ngôi nhà hạnh phúc khi xưa cô bé từng gắn bó. * Đánh giá sản phẩm. Trước ngôi nhà, người bà thân thuộc của em đang ngồi đan len. Bà ngừng tay và ngước mắt nhìn em. Gương mặt bà hiền hậu, đôi mắt dịu dàng. Đó chính là gương mặt mà bấy lâu vẫn hiện lên trong những giấc mơ của em. Em hạnh phúc chạy oà tới, ôm chầm lấy bà trong niềm vui khôn tả.” 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. c) Sản phẩm học tập: cụm danh từ làm chủ ngữ trong các câu d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: 1,Tìm cụm danh từ làm chủ ngữ trong các câu dưới đây a, Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. b, Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy... c, Những đồng lúa mì vàng óng ả sẽ làm mình nhớ đến bạn. d, Những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường. 2, Quan sát các bức ảnh sau, viết một câu miêu tả nội dung bức ảnh, trong câu đó có thành phần chủ ngữ là một cụm danh từ. * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập * Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. a, Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. b, Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy... c, Những đồng lúa mì vàng óng ả sẽ làm mình nhớ đến bạn. d, Những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường. * Kết luận, đánh giá. Ngày soạn: 21/10/2023 TIẾT 31,32,33: VĂN BẢN: GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA (Thạch Lam) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ 3, nhận biết được những điểm giống nhau giữa hai nhận vật trong hai văn bản. - HSG:Suy nghĩ của em về sự đồng cảm, chia sẻ trong xã hội. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Gió lạnh đầu mùa; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Gió lạnh đầu mùa; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản; - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề; 3. Phẩm chất: - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhận thức được ý nghĩa của tình yêu thương; biết quan tâm, chia sẻ với mọi người. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Hs quan sát tranh và cảm nhận. Hôm trước chúng ta đã được học đọc hiểu vb “ Cô bé bán diêm” – một truyện ngắn của nhà văn người Đan mạch, chúng ta nhận ra rằng trong cuộc sống này cần lắm sự yêu thương, đồng cảm và sẻ chia giữa con người với con người trong cuộc sống. Câu chuyện kết thúc thật buồn. Tuy nhiên trong cuộc sống này xung quanh chúng ta vẫn còn biết bao nhiêu những điều tốt đẹp, những hành động đẹp đẽ nhân văn trong cuộc sống.Mời accs em nhìn 2 bức tranh: Quan sát hai bức tranh, em nhận ra được điều gì từ hai bức tranh ? * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs trả lời câu hỏi * Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. Bức tranh 1: Bạn sẵn sàng trao những cuốn sách cho các bạn khó khăn hơn cần đến nó nhưng mà chưa thể có được nó do điều kiện kinh tế hoàn cảnh gia đình vẫn còn gặp nhiều khó khăn Bức tranh 2: Một bạn đang bị ốm, bạn chưa đi lại được một cách thuận tiện và bạn nhỏ ở phía sau đẩy xe cho bạn-> hành động thể hiện sự giúp đỡ sẻ chia với những người mà chẳng may gặp khó khăn hoặc gặp những hoàn cảnh bất hạnh trong cuộc sống * Kết luận, đánh giá, kết nối vào bài học: Còn nhiều nhiều nữa trong cuộc sống này những hành động lan toả tình yêu thương khiến cho chúng ta ấm áp và cuộc sống này trở nên đep đẽ và nhân văn hơn. Ngày hôm nay cô trò chúng ta cũng sẽ đi tìm hiểu một câu chuyện cũng đầy tính nhân văn như thế để xua đi cái lạnh giá của xứ Bắc Âu trong câu chuyện “ Cô bé bán diêm”, chúng ta sẽ cùng đến với đất nước của xứ sở nhiệt đới Việt Nam với một truyện ngắn rất ấn tượng, một truyện ngắn nồng ấm tình người, truyện ngắn có tên “ Gió lạnh đầu mùa” 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt a) Mục tiêu: Hs nắm được những nét cơ bản về tác giả và I, Đọc – Tìm hiểu chung văn bản. b) Nội dung hoạt động: HS thuyết trình . c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: ? Qua sự chuẩn bị ở nhà các nhóm lên thuyết trình về tác 1. Tác giả: giả? - Tác giả Thạch Lam(1910 Hs trình bày - 1932). Gv nhấn mạnh: Thạch Lam là một trong những tên tuổi, - Tên khai sinh là Nguyễn tiêu biểu tài hoa của nền văn học Việt Nam hiện đại. Tuổi Tường Vinh, sinh năm đời rất là ngắn ngủi chỉ có 32 tuổi đời và số năm cầm bút 1910, mất năm 1942. có lẽ chỉ trên dưới 10 năm nhưng mà cái gia tài nghệ thuật - Quê gốc Hà Nội, thuở mà ông để lại cho đời thì quả thật là đáng trân trọng. Những nhỏ sống ở quê ngoại Hải tác phẩm của TL trải dài trải rộng ở trên nhiều thể loại Dương. trong đó có thể nói đến 2 thể loại được gọi là sở trường của - Phong cách : nhẹ nhàng ông đó là thể loại truyện ngắn và thể loại tuỳ bút. Ở truyện tinh tế, nhạy cảm đặc biệt ngắn của ông chúng ta nhận ra rằng các truyện của ông ở trong việc khai thác thế trong những tập truyện đã xuất bản, những truyện ngắn của giới cảm xúc, cảm giác của Thạch Lam thì thường có cốt truyện khá đơn giản, thậm con người . chí người ta hay gọi cái kiểu truyện ngắn của Thạch Lam -Một số tác phẩm tiêu biểu là kiểu truyện mà không có chuyện hay nói đúng hơn alf : Gió đầu mùa, Hà Nội băm kiểu truyện không có côt truyện độc đáo, nhưng những tác sáu phố phường, Hai đứa phẩm ấy lại thấm đẫm chất thơ bởi nó đi sâu vào khai thác trẻ, Nắng trong vườn, Sợi đời sống của tâm hồn , tình cảm của những nhân vật. tóc . Truyện thường lấy nhân vật chính thường là các nhân vật mà có hoàn cảnh bất hạnh, những nhân vật nhỏ bé trong xã hội. Ấy vậy nhưng nhà văn vừa thể hiện những cái hiện thực nghiệt ngã của cái cuộc sống đói nghèo nhưng quan trọng hơn nhà văn thường đi sâu vào đời sống nội tâm, tinh tế với tâm hồn đôn hậu và đày tình thương với lòng trắc ẩn bao la thì nó tạo ra cho các câu chuyện của Tl một cái giọng văn rất là ngọt ngào, trữ tình. Nó thể hiện cái tình thương người lòng nhân ái, lòng trắc ẩn của nhà văn đối với những kiếp người bất hạnh trong cuộc sống. ? Hãy nêu xuất xứ của văn bản? 2, Văn bản a, Xuất xứ: “Gió lạnh đầu mùa” là truyện ngắn đặc sắc rút ra từ tập truyện cùng tên của Thạch Lam, năm 1937 b, Ngôi kể và người kể chuyện Phiếu học tập số 1: Ngôi kể và người kể chuyện - Ngôi kể thứ 3 Yếu tố Nội dung - Người kể chuyện: Không Ngôi kể xuất hiện trực tiếp mà Người kể “giấu mình”. Người kể chuyện chuyện có mặt ở khắp mọi Nhận xét nơi, chứng kiến và thấu hiểu tất cả. -> Kể lại câu chuyện một cách khạch quan và toàn diện. Phiếu học tập số 2 c, Tìm hiểu cốt truyện Tìm hiểu cốt truyện Trình Sự việc 1 2 3 4 5 6 Dự kiến sp: - Các sự việc được sắp xếp Trình tự Sự việc theo trình tự thời gian. Các sự việc có mối quan hệ 1 Những cơn gió lạnh đầu mùa thổi đến xóm ch nguyên nhân- kết quả, từ sự nghèo. việc này sẽ dẫn đến các sự 2 Chị em Lan, Sơn xúng xính trong những chiếc áo việc khác. ấm; những đứa trẻ nghèo hàng xóm vẫn mặc những - Câu chuyện giản dị, chiếc áo mong manh thường ngày, riêng Hiên vẫn không có những đột biến mặc gây cắng thẳng, kịch tính. 3 chiếc áo rách tơi tả, đang co ro vì lạnh. 4 Ái ngại về hoàn cảnh của Hiên, Sơn và Lan quyết - Bên cạnh sự việc, còn định về nhà lấy áo bông của Duyên (đứa em xấu số những đoạn văn miêu tả đã mất sớm), giấu mẹ, mang sang cho Hiên. thiên nhiên rất sinh động, 5 Chuyện đến tai người nhà, Sơn và Lan sợ bị mẹ tinh tế, giàu cảm xúc. mắng, đi đòi lại áo không được, không dám về nhà. - Sự việc kết thúc truyện 6 Mẹ Hiên mang áo bông sang nhà trả lại, may mắn sâu sắc, thể hiện tấm lòng được mẹ Sơn và Lan cho vay tiền mua áo ấm cho nhân ái sẻ chia với những Hiên. hoàn cảnh khó khắn trong Mẹ Sơn và Lan ôm hai con vào lòng và khen ngợi cuộc sống. hai con. ? Nhận xét về cốt truyện? 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. b) Nội dung hoạt động: - HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. c) Sản phẩm học tập: Các câu chuyện, các bài thơ, bài hát nói về tình yêu thương chia sẻ nhất là với những người còn gặp hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập * Báo cáo kết quả: * Kết luận, đánh giá. TIẾT 2 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs trả lời câu hỏi * Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Tìm hiểu nhân vật Sơn( cậu bé giàu lòng trắc ẩn) qua 3 giai II. Đọc – hiểu văn đoạn: bản - Cảm xúc của Sơn trước khung cảnh thiên nhiên và cảnh sinh hoạt trong gia đình. 1, Nhân vật Sơn và - Thái độ và suy nghĩ của hai chị em Sơn với những người bạn Hiên nghèo. - Hành động cho áo của hai chị em Sơn a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu những cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Sơn để thấy được đây là cậu bé có sự quan sát tinh tế và có tâm hồn nhạy cảm . b) Nội dung hoạt động: HS thực hiện phiếu học tập nhóm. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: a, Cảm xúc của Sơn Phiếu học tập số 3: Cảm xúc của Sơn trước khung cảnh thiên trước khung cảnh nhiên và sự thay đổi của thời thời tiết thiên nhiên và sự Yếu tố Chi tiết miêu tả Cảm xúc của thay đổi của thời Sơn thời tiết Khung - Ngày hôm - Nhìn ra ngoài -Những chi tiết chân cảnh qua: sân, Sơn thực, sống động gợi thiên nhiên . thấy: lên khung cảnh đặc trưng của những - Sau một đêm mưa . ngày đầu đông ở rào: . miền bắc. Những cơn gió mùa đông bắc đã .. i m p, ? Em có nhận xét gì về những hình ảnh thiên nhiên được miêu quét sạch cá ấ á tả trong phần đầu truyện ngắn? Cảm xúc của cậu bé Sơn trước hanh hao còn sót lại trước cảnh vật đó khiến em hiểu gì về nhân vật này? của mùa thu, mang cái giá rét về khắp đất * Hs tr Thực hiện nhiệm vụ học tập: ả lời câu hỏi trời. * qu . Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trình bày kết ả -Những cảm nhận của nhân vật Sơn Yếu tố Chi tiết miêu tả Cảm xúc của trước sự thay đổi của Sơn thời tiết lúc chuyển Khung - Ngày hôm qua“Giời hãy - Nhìn ra ngoài mùa giúp ta thấy cảnh còn nắng ấm và hanh, cái sân, Sơn thấy: được đây là cậu bé có thiên nhiên năng... làm nứt nẻ ruộng + “Đất khô sự quan sát tinh tế và đất, làm giòn khô những trắng cơn gió vi có tâm hồn nhạy chiếc lá rơi.” vu làm bốc lên cảm. những màn bụi - Sau một đêm mưa rào: nhỏ, thổi lăn “Trời bỗng đổi gió bấc, rồi những cái lá khô cái lạnh ở đâu đến làm cho lạo xạo.” người ta tưởng đang ở giữa + “ Trời không u mùa đông rét ám, toàn một màu mướt”. trắng đục.” + “ Những cây lan trong chậu, lá rung động và hình như sắt lại vì rét.” Biện pháp nhân hoá khiến cho cái rét trở nên chân thực và rõ nét. Nhận xét: Những chi tiết chân thực, sống động gợi lên khung cảnh đặc trưng của những ngày đầu đông ở miền bắc. Những cơn gió mùa đông bắc đã quét sạch cái ấm áp, hanh hao còn sót lại của mùa thu, mang cái giá rét về khắp đất trời. Những cảm nhận của nhân vật Sơn trước sự thay đổi của thời tiết lúc chuyển mùa giúp ta thấy được đây là cậu bé có sự quan sát tinh tế và có tâm hồn nhạy cảm. * Kết luận, đánh giá: Thời gian đã qua đi , vb được viết ở trong những năm đầu của thế kì 20 nhưng bây giờ là những năm đầu của thế kỉ 21 hàng trăm năm đã trôi qua nhưng ta vẫn nhận ra những đặc trưng đó trong tiết trời khi những ngày đầu đông tự nhiên ùa đến mình cảm thấy những cơn gió mùa đông bắc mình biết là nó sẽ đến nhưng khi nó đến mình vẫn không khỏi bất ngờ, những cơn gió mùa đông bắc đã quét sạch đi những cái hanh hao của mùa thu và để lại đây những biến đổi của bầu trời. Và trước sự đổi thay của thiên nhiên ấy ta thấy Nv Sơn đã cảm nhận được một cách tinh tế những sự chuyển biến của thời tiết lúc giao mùa và ta nhận ra đây là một cậu bé có sự quan sát rất là tinh tế và có một tâm hồn rất nhạy cảm. Nhạy cảm với sự đổi thay của thế giới xung quanh, nhạy cảm với sự thay đởi của đất trời của thiên nhiên của thời tiết, nhưng có phải chỉ đơn thuần là sự thay đổi của thiên nhiên thời tiết khiến cho cậu bé có ấn tượng không, cậu bé ấy còn có sự nhạy cảm nữa với cái sự đổi thay trong cái cảnh, cái hoạt động sinh hoạt của gia đình mình khi những cơn gió lạnh đầu mùa thổi về, chúng ta cùng sang phiếu học tập số 4 * Chuyển giao nhiệm vụ: b, Cảm xúc của Sơn trước cảnh sinh Phiếu học tập số 4 hoạt trong gia đình Cảm xúc và hành động của Sơn trước cảnh sinh hoạt trong gia đình Yếu tố Chi tiết miêu tả Cảm xúc của Sơn - Em bé: . - Cảm xúc/ hành động của - Chị Sơn và mẹ Sơn: Sơn: . Cảnh sinh - Chị hoạt Lan: . .. - Mẹ: - Khi thấy chiếc áo Sơnthấy: bông cũ của em Duyên thì thái độ của mọi người là: +MẹSơn: .. . +Vúgià: .. ? Em có nhận xét gì về cảnh sinh hoạt trong gia đình Sơn? Qua những cảm xúc, hành động của Sơn, em thấy Sơn là cậu bé như thế nào? * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs trả lời câu hỏi * Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trình bày kết quả. Yếu tố Chi tiết miêu tả Cảm xúc của Sơn - Em bé: “vẫn đang nắm tay - Cảm xúc/ hành ngủ động của Sơn: kĩ”. + Sơn “tung chăn Chị Sơn và mẹ Sơn: “đã trở tỉnh dậy nhưng Cảnh sinh dậy, không xuống hoạt đang ngồi quạt hỏa lò để pha giường ngay... còn nước chè uống. Mọi người đã ngồi thu tay vào mặc áo rét cả rồi”. trong bọc. rồi vơ lấy Chị Lan: “khệ nệ ôm cái thúng cái chăn trùm lên áo đầu”. đặt lên đầu phản” Mẹ: Mẹ bắt Sơn quay đi quay lại ba bốn lần để ngắm áo, rồi vuốt các tà áo của Sơn cho phẳng phiu. - Khi thấy chiếc áo bông cũ của - “Sơn nhớ em, cảm em Duyên thì thái độ của mọi động và thương em người là: quá”. + Mẹ Sơn: yên lặng không nói gì nhưng khi Sơn lại gần mới thấy mẹ hơi rơm rớm nước mắt. + Vú già: lật đi lật lại xem cái áo, tay mâm mê các đường chỉ. Cảnh sinh hoạt trong gia đình Sơn hết sức ấp ám và bình yên. Mọi người đã chuẩn bị sẵn sàng cho mùa đông đang tới. Cậu bé Sơn cũng cảm nhận được khung cảnh đầm ấm với sự quây quần và quan tâm, chăm sóc, yêu thương của những người thân trong nhà (mẹ, chị, vú già) dành cho cậu. Đồng thời đây cũng là cậu bé nhạy cảm trước sự thay đổi cảm xúc người sống tình cảm. * Kết luận, đánh giá: - Cảnh sinh hoạt Chúng ta thấy phần đầu tiên không chỉ tái hiện khung cảnh chung trong gia đình Sơn về thiên nhiên bên ngoài và cuộc sống sinh hoạt ở bên trong mà hết sức ấp ám và bình còn bắt đầu hé lộ với chúng ta về đặc điểm đầu tiên của nhân vật yên.Mọi người đã
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.pdf



