Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 37 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 37 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày dạy: 11/5/2024 TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ II I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Giúp HS ôn lại các kiến thức và kỹ năng được thể hiện trong bài kiểm tra; thấy được những ưu điểm và hạn chế trong bài làm của mình để khắc phục và sửa chữa 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực nhận diện và phân tích biện pháp tu từ so sánh, điệp ngữ, chỉ ra được tác dụng của biện pháp tu từ này; viết đoạn văn, viết bài văn. 3. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đề bài, yêu cầu a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về hoán dụ. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: 1. Đề và HDC I. Đọc hiểu (6,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: HOA MÀO GÀ Ngày xưa chú gà nào cũng có một cái mào đỏ rất đẹp như mào của các chú gà trống bây giờ. Một buổi sớm, gà mơ soi mình trong vũng nước và sung sướng thấy chiếc mào rực rỡ nở xòe trên đỉnh đầu như chùm hoa đỏ rực. Gà mơ khoan khoái đập cánh và hát vang bài hát quen thuộc của họ hàng nhà gà: “Cục ta cục tác, mào ta đã mọc, cục ta cục tác ”. Mọi vật quay ra nhìn gà mơ và cùng xuýt xoa: “Chiếc mào mới xinh xắn làm sao! Trông gà mơ thật đáng yêu ”. Gà mơ tung tăng khắp nơi kiếm mồi. Nó đến bên bể nước và chợt nghe thấy tiếng khóc ti tỉ. Nó đứng lại nghiêng đầu và chớp chớp đôi mắt lắng tai nghe. Thì ra có một cây màu đỏ tía đang tấm tức khóc một mình. Đang vui sướng, thấy bạn buồn, gà mơ bỗng bối rối. Nó vội vàng chạy đến khẽ hỏi: - Bạn làm sao thế ? Có ai đã làm cho bạn không vừa ý? Cây rơi hạt nước mắt trong suốt như hạt sương xuống gốc và sụt sịt bảo: - Các cây quanh đây cây nào cũng có hoa, chỉ có mỗi mình tôi là chẳng có gì cả. Vừa nãy có cây bảo rằng: “Đến gà mơ cũng có hoa trên đầu thế mà ”. Chưa nói dứt câu nó lại bật khóc, nước mắt cứ thi nhau rơi xuống thánh thót. Nó vừa khóc vừa nhắc đi nhắc lại: - Tôi chỉ là đồ vô dụng, là đồ bỏ đi thôi Gà mơ an ủi bao nhiêu cũng không làm nó nín mà càng nói nó càng khóc to hơn. Gà mơ nghĩ ngợi một lát rồi quyết định: - Hay tôi cho bạn một bông hoa trên đầu tôi nhé? Cây sung sướng vẫy lá rối rít: - Thật ư? Thế bạn cho tôi thật nhé! Sáng hôm sau, mọi người ngạc nhiên khi thấy chiếc mào đẹp đẽ của gà mơ biến đâu mất. Còn cái cây bên bể nước thì lại nở chùm hoa đỏ đẹp rực rỡ y hệt chiếc mào của gà mơ. Cây hoa sung sướng vươn mình đón ánh mặt trời nhuộm cho bông hoa thêm đỏ thắm. Nó khe khẽ kể cho mọi người nghe câu chuyện hôm qua. Ai nấy đều cảm động trước tấm lòng của gà mơ. “Chúc cho lòng tốt của gà mơ sẽ sinh ra những viên ngọc quý. Chúc cho những viên ngọc đó trở thành những chú gà tốt bụng như gà mơ ”. Thế là từ bấy đến nay, bông hoa ấy được gọi là hoa mào gà để kỉ niệm sự hi sinh của gà mơ. Lời chúc tốt lành của mọi vật cũng trở thành sự thật. Gà mơ có hàng đàn những chú gà xinh xắn ra đời từ những quả trứng trắng hồng. Còn trên đầu gà mơ, nơi trước kia có chiếc mào cũ bây giờ cũng nhú lên một chiếc mào mới nho nhỏ, xinh xinh. (Ngọn lửa đêm ba mươi, Thuỳ Dương, NXB Kim Đồng, 2016, tr.87-89) Câu 1. Xác định ngôi kể được sử dụng trong văn bản. Câu 2. Trong các câu sau, câu nào là lời người kể chuyện, câu nào là lời nhân vật? a) Hay tôi cho bạn một bông hoa trên đầu tôi nhé? b) Còn cái cây bên bể nước thì lại nở một chùm hoa đỏ đẹp rực rỡ y hệt chiếc mào của gà mơ. Câu 3. Chỉ ra từ láy có trong câu văn: Còn trên đầu gà mơ, nơi trước kia có chiếc mào cũ bây giờ cũng nhú lên một chiếc mào mới nho nhỏ, xinh xinh. Câu 4. Tìm thành phần trạng ngữ chỉ thời gian trong câu văn: Một buổi sớm, gà mơ soi mình trong vũng nước và sung sướng thấy chiếc mào rực rỡ nở xòe trên đỉnh đầu như chùm hoa đỏ rực. Câu 5. Vì sao cây màu đỏ tía tấm tức khóc một mình? Câu 6. Khi thấy bạn cây bên bể nước khóc, gà mơ đã có những hành động như thế nào? Từ đó, em có nhận xét gì về gà mơ? Câu 7. Bài học sâu sắc mà em rút ra được sau khi đọc văn bản trên là gì? II. Viết (4,0 điểm) Giả sử ở trường học của em còn có hiện tượng học sinh vứt rác bừa bãi, không đúng nơi quy định. Hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng trên. . Hết HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Yêu cầu Điểm Về truyện Hoa mào gà của Thuỳ Dương 6.0 1 - Học sinh xác định được đúng ngôi kể: ngôi thứ ba. 0.5 - HS không làm hoặc làm sai. 0.0 2 - HS chỉ ra đúng lời nhân vật và lời người kể chuyện: 1.0 + Lời nhân vật: a) Hay tôi cho bạn một bông hoa trên đầu tôi nhé? + Lời người kể chuyện: b) Còn cái cây bên bể nước thì lại nở một chùm hoa đỏ đẹp rực rỡ y hệt chiếc mào của gà mơ. (HS trả lời đúng 01 ý được 0.5 điểm) 0.0 - HS không làm hoặc làm sai 3 - HS xác định đúng từ láy: nho nhỏ, xinh xinh. 1.0 I (HS xác định đúng 01 từ được 0.5 điểm) - HS không làm hoặc làm sai 0.0 4 - Học sinh chỉ ra được đúng thành phần trạng ngữ chỉ thời 0.5 gian trong câu văn: Một buổi sớm. - HS không làm hoặc làm sai. 0.0 5 - Cây màu đỏ tía tấm tức khóc một mình, bởi vì: 1.0 + Cây nào cũng có hoa, chỉ có mình nó là chẳng có gì cả.Nó 0.5 bị chê cười, bởi vừa nãy có cây bảo rằng: “Đến gà mơ cũng có hoa trên đầu thế mà ”. + Mặc cảm mình không đẹp, nghĩ mình chỉ làđồ vô dụng, đồ 0.5 bỏ đi thôi - HS không làm hoặc làm sai. 0.0 6 - Học sinh chỉ ra được những hành động của gà mơ khi thấy 1.0 bạn cây bên bể nước khóc và có nhận xét phù hợp về tính cách của gà mơ. 0.5 + Hành động của gà mơ khi thấy bạn cây khóc: vội vàng chạy đến, khẽ hỏi: ; an ủi; quyết định cho bạn một bông hoa trên 0.5 đầu mình. 0.0 + Gà mơ giàu tình thương, biết cảm thông, chia sẻ, động viên, an ủi khi bạn buồn, sẵn sàng hi sinh vì người khác. - HS không làm hoặc làm sai 7 HS rút ra được bài học phù hợp với nội dung văn bản. Có thể 1.0 là: + Không nên chê cười người khác. + Động viên, an ủi khi người khác buồn. + Sẵn sàng hi sinh vì người khác. . 0.0 - HS không làm hoặc làm sai Viết bài văn trình bày suy nghĩ về hiện tượng học sinh vứt 4.0 rác bừa bãi. a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội 0.25 (trình bày ý kiến về một hiện tượng) b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: hiện tượng học sinh vứt rác 0.5 bừa bãi. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết 1.0 - Xác định được các ý chính của bài viết - Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận * Giới thiệu được vấn đề nghị luận và nêu khái quát suy nghĩ của cá nhân về vấn đề. * Triển khai vấn đề nghị luận: - Giải thích hoặc nêu biểu hiện của hiện tượng học sinh vứt rác bừa bãi II - Hậu quả của việc vứt rác bừa bãi - Nguyên nhân của hiện tượng học sinh vứt rác bừa bãi - Đề xuất giải pháp để cải thiện, chấm dứt tình hiện tượng * Khẳng định lại suy nghĩ của cá nhân và rút ra bài học cho bản thân. d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau: 1.5 - Nêu được ít nhất hai ý ở yêu cầu * triển khai vấn đề ở mục c) để làm rõ ý kiến của cá nhân. - Lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. - Đưa ra được lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ cho ý kiến của cá nhân. đ. Sáng tạo: HS thể hiện được những suy nghĩ sâu sắc, độc 0.5 đáo; có cách diễn đạt mới mẻ. e. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ 0.25 pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. Tổng điểm 10.0 2. NhËn xÐt u ®iÓm, khuyÕt ®iÓm *. ¦u ®iÓm: - Đa số hs biết cách làm bài - Đa số hs biết làm bài văn nghị luận xã hội. *. Nh îc ®iÓm: - Một số em làm bài chưa sâu - Một số học sinh kh«ng theo tr×nh tù. - Một số em lí lẽ, dẫn chứng còn sơ sài,... - Sö dông tõ ng÷ ch a cã sù chän läc. - Mét sè em ý thøc lµm bµi ch a tèt. - ChÝnh t¶: mét sè lçi th«ng th êng 3. Ch÷a lçi ®iÓn h×nh. - Câu từ láy. - Bài học rút ra - Bài văn 4. Tr¶ bµi - gäi ®iÓm:Tæng hîp kÕt qu¶: -Sè hs ch a kiÓm tra:0 -Tæng sè bµi kiÓm tra:115 * Trong ®ã: Líp Giái Kh¸ Trung b×nh YÕu-KÐm TB SL % SL % SL % SL % SL 6a 6b 6c Ngày soạn: 11/5/2024 TIẾT 123, 124: NÓI VÀ NGHE: TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG ĐƯỢC GỢI RA TỪ CUỐN SÁCH Đà HỌC I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được vấn đề trong đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. - Năng lực viết và thuyết trình về sản phẩm. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, yêu thích đọc sách II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, sản phẩm (pô-xtơ trình bày kết quả và bài viết từ tiết trước) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ HS có thể chia sẻ GV nhắc lại nhiệm vụ từ tiết trước: Chuẩn bị bài viết về vấn đề gợi lên từ một cuốn sách đã đọc. HS tiếp nhận nhiệm vụ, chuẩn bị nội dung. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá GV dẫn dắt vài bài: HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 1. Chuẩn bị bài nói Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ a. Xác định mục đích nói và người - GV lưu ý HS về sự cần thiết của việc nghe xác định mục đích nói và đối tượng - Mục đích: chia sẻ để mọi người hiểu nghe. rõ hơn về vấn đề đời sống được gợi ra - GV yêu càu HS đọc kĩ phần chuẩn bị từ cuốn sách đã đọc. nội dung nói để xác định nội dung bài - Người nghe: thầy cô, bạn bè, người nói của mình. quan tâm. - Các nhóm tập luyện nói và góp ý cho b. Chuẩn bị nội dung nói nhau về nội dung, cách trình bày để bài c. Tập luyện nói được xây dựng hoàn chỉnh. - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận, trả lời các câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: Hoạt động 2: Trình bày bài nói a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: 2. Trình bày bài nói Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Trình bày lần lượt các ý đã được xác - GV yêu cầu các nhóm cử đại diện định trong đề cương bài nói. trình bày bài nói. - Sử dụng lí lẽ và bằng chứng cụ thể Gv quan sát hoạt động thảo luận của (dẫn từ sách hoặc đời sống thực) để HS, kịp thời đưa ra những gợi dẫn và làm rõ vấn đề. định hướng. - Bộc lộ được cảm xúc, thái độ phù - HS tiếp nhận nhiệm vụ. hợp. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dựki ến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. Hoạt động 2: Trao đổi về bài nói a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: 3. Trao đổi về bài nói Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS xem kĩ bảng yêu cầu trong SHS để nắm được những đòi hỏi cơ bản với người nghe, người nói, trước khi thực hiện việc trao đổi ý kiến - Sau mỗi lượt HS trình bày về vấn đề đặt ra từ cuốn sách. Người nghe sẽ trao đổi lại ý kiến, đềxu ất, góp ý. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện đánh giá theo phiếu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS thực hành nói lại, dựa trên những góp ý và đánh giá của giáo viên và các bạn. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS vận dụng, đưa ra những giải pháp khắc phục ô nhiễm - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Ghi Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá đánh giá chú - Hình thức hỏi – đáp - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện - Thuyết trình sản dung công việc. phẩm. - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_37_nam_hoc_2023_2024.pdf



