Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 13/04/2024 Tiết 110: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết, phân tích được hiện tượng vay mượn từ, đặc điểm của từ mượn và thực tế sử dụng từ mượn hiện nay. - HS hình thành được nguyên tắc ứng xử thích hợp đối với việc mượn từ, sử dụng từ mượn trong nói, viết và rộng ra là trong giao tiếp xã hội. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực nhận biết nghĩa của từ ngữ trong văn bản. - Năng lực nhận biết phép tu từ điệp ngữ. 3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV trình bày vấn đề c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ HS trả lời: ma-nơ-canh GV đặt câu hỏi: Ở các cửa hàng thời trang, người ta thường sử dụng vật dụng gì để trưng bày quần áo? Ngoài những tên gọi trên, chúng ta còn dùng tiếng nước ngoài để gọi tên chúng? Em hãy chỉ ra các tên gọi đó? Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV dẫn dắt: Những tên dùng gọi các đồ vật trên là loại từ nào, nguyên tắc sử dụng chúng ra sao, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Hiện tượng vay mượn từ, từ mượn và việc sử dụng từ mượn a. Mục tiêu: Nắm được cách xác định các từ mượn và nguồn gốc của từ mượn. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Từ mượn và việc sử dụng từ mượn d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 : I. Từ mượn Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Từ mượn là từ có nguồn gốc từ - GV yêu cầu HS dựa vào nội dung SHS, hãy một ngôn ngữ khác. cho biết: Từ mượn là gì? Từ mượn có nguồn - Từ vay mượn tiếng Hán gốc từ đâu? - Từ mượn ngôn ngữ châu Âu - HS thực hiện nhiệm vụ được việt hoá gần như hoàn Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện toàn: cà phê, cà vạt, săm, lốp nhiệm vụ - Từ mượn được viết nguyên + HS thực hiện nhiệm vụ dạng hoặc viết tách từng âm tiết, Dự kiến sản phẩm: giữa các âm có gạch nối Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Tránh lạm dụng từ mượn để luận không gây khó hiểu, khó chịu + HS trình bày sản phẩm thảo luận cho người nghe. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời acủ bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: Muốn sử dụng từ ngữ phù hợp với văn bản và đạt hiệu quả sử dụng cao, cần chú ý tới nghĩa của từ mà chúng ta định sử dụng. Đồng thời, lựa chọn cấu trúc câu trong văn bản cần chú ý tới ngữ cảnh, mục đích viết/nói,d dặc điểm văn bản để chọn cấu trúc phù hợp. GV yêu cầu HS quan sát câu văn trong VB “Các loài chung sống với nhau như thế nào?” Quan hệ đối kháng được biểu hiện qua việc cạnh tranh, kí sinh, ăn thịt lẫn nhau. GV đặt câu hỏi: Dựa vào chú thích của bài và hiểu biết của bản thân, hãy giải thích nghĩa từ: đối kháng, kí sinh C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập:Các từ vay mượn tiếng Hán d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Bài tập 1 II. Luyện tập Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài 1/trang 86 - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm vào vở. a. Các từ vay mượn tiếng Hán: kế GV hướng dẫn HS làm lần lượt từng ý. hoạch, công nghiệp, băng, không khí, GV lưu ý HS rằng nhiều yếu tố HáN ô nhiễm. Các từ này có cách đọc và ViỆt có khả năng hoạt động rất cao, hình thức chính tả giống từ thuần Việt, thường được dùng để tạo ra những từ có tính chất khái quát về nghĩa. ghép mới. Các từ vay mượn tiếng Anh:ô-dôn . Từ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. có gạch nối giữa các âm tiết. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực b. Từ ô-dôn tạo cảm giác về từ mượn hiện nhiệm vụ rõ nhất. Vì đây là một thuật ngữ khoa + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi học, có cấu tạo và hình thức chính tả Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động khác biệt. và thảo luận c. + HS trình bày sản phẩm thảo luận - Không: không trung (khoảng không + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả gian trên cao), không gian (là khoảng lời của bạn. không mở rộng theo ba chiều cao, dài, Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện rộng), không quân (một quân chủng nhiệm vụ hoạt động trên không nhằm bảo vệ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến vùng trời quốc gia) thức => Ghi lên bảng - nhiễm: lây nhiễm (chỉ sự truyền lan - Gv củng cố lại kiến thức về từ loại của bệnh hoặc thói xấu nào đó), truyền cho HS. nhiễm (lây lan của dịch bệnh), nhiễm NV2 khuẩn (chỉ tình trạng một sinh vật bị vi Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ khuẩn xâm nhập vào cơ thể) - GV yêu cầu HS làm bài tập 2. GV hướng dẫn HS thảo luận, nêu nhận Bài 2/ trang 86 xét về đặc điểm của vốn từ tiếng Việt. - Vốn từ tiếng Việt giàu có và phức tạp, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. gồm nhiều từ được mượn ở những Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực ngôn ngữ khác. hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức GV bổ sung:vốn từ tiếng Việt giàu có và phức tạp, gồm nhiều từ được mượn ở những ngôn ngữ khác, nhất là tiếng Hán (trước đây) và tiếng Pháp, tiếng Anh (sau này). Khi nhập vào tiếng Việt, các từ mượn đã được Việt hoá ở những mức độ khác nhau và quá trình này vẫn đang tiếp diễn. Nhờ việc chủ động vay mượn từ, tiếng Việt luôn phát triển, trong khi vẫn bảo lưu được những nét tinh tuý vốn có của mình. NV3: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc và suy nghĩ bài Bài 3/ trang 87 3. Có thể diễn đạt lại: - GV hướng dẫn HS làm bài: lựa chọn Người hâm mộ thực sự phấn khích, những từ ngữ trong tiếng Việt có khả hân hoan khi thấy thần tượng của năng thay thế cho những từ mượn mình xuất hiện trên cửa chiếc chuyên không cần thiết trong câu văn. cơ vừa đáp xuốngsân bay. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV bổ sung: Tránh lạm dụng từ mượn để không gây khó hiểu, khó chịu cho người nghe, gười đọc và không làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: làm thêm 1 số bài tập Bài tập 1 Đọc câu văn sau đây và phân tích cách dùng từ mượn của tác giả: Có một nhịp điệu chung trong quá trình tiến hoá của các loài, mà sự sinh sôi mạnh mẽ hay suy giảm số lượng của loài này dẫn đến sự phát triển theo hướng nhiều thêm hay bớt đi tương ứng của loài kia. (Ngọc Phú, trích Các loài chung sống với nhau như thế nào?) Bài tập 2 Viết một đoạn tin nhắn đăng kí mua hàng qua mạng có sử dụng từ mượn thích hợp. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức Ghi Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá đánh giá chú - Hình thức - Phù hợp với mục tiêu, nội dung - Báo cáo thực hiện hỏi – đáp - Hấp dẫn, sinh động công việc. - Chấm bài - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập làm của HS cực của người học - Hệ thống câu hỏi - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập cách học khác nhau của người học - Trao đổi, thảo luận Ngày soạn: 13/04/2024 TIẾT 111: VĂN BẢN : TRÁI ĐẤT (Ra-xun Gam-da-tốp) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được nét khác biệt giữa Vb văn học với Vb thông tin, ngay cả khi chúng cùng hướng với một chủ đề. - HS nhận biết được nét đặc sắc của kiểu đối thoại trữ tình trong bài thơ. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: - Giúp học sinh có được những phẩm chất tốt đẹp: ý thức tráchhiệm n với cuộc đời, với Trái Đất – ngôi nhà chung của tất cả chúng ta. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS chia sẻ những hiểu biết của mình: + GV đặt câu hỏi khơi gợi vấn đề bằng Trái Đất là người bạn, là mẹ hiền . các câu i: hỏ Em đã từng biết những cách ví von nào về Trái Đất? Vì sao có những điểm khác nhau trong cách nhìn về cùng một đối tượng? Riêng em, em thích hình ảnh so sánh nào? HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Các nhóm bình chọn nsả phẩm nào đẹp nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá. GV dẫn dắt: Với mỗi người, Trái Đất mang một dáng hình khác nhau. Vậy với tác giả Gam-da-tốp, ông đã nhìn nhận về Trái Đất như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc, tìm hiểu chung - GV hướng dẫn HS tìm hiểu về tác giả 2. Đọc qua phần sau khi đọc. 2. Chú thích - GV hướng dẫn cách đọc: chú ý giọng - Khổ 1: đọc thích hợp: có đau xót, phẫn nộ, có - Khổ 2: thương xót, dịu dàng. Để lột tả được những tình cảm chứa đựng trong bài thơ, cần chú ý đến hệ thống đại từ nhân xưng đã được sử dụng. - GV đọc mẫu và gọi 1-2 HS đọc lại. - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Hoạt động 2: Đọc, tìm hiểu chi tiết a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: II. Đọc, tìm hiểu chi tiết Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Khổ 1 - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả - Cách nhìn nhận về TĐ: quả lời câu hỏi: dưa, quả bóng + Những cách hành xử nào đối với TĐ được - Cách đối xử với TĐ: bổ, cắn, nhắc tới trong khổ thơ? Chúng có điểm gì giành giật, đá chung với nhau? → Con người đã nhìn nhận TĐ + Thái độ của tác giả đối với chúng là gì? Vì như một vật sỏ hữu vô tri vô sao em có thể nhận ra thái độ ấy? giác và cư xử một cách bạo - HS tiếp nhận nhiệm vụ. ngược, ngu dốt Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: + Các hành xử với TĐ được nhắc tới: xem TĐ là quả dưa, bổ cắn thành muôn mảnh; xem TĐ là quả bóng để giành giật, lao vào, đá đá. + Điểm chung: đều đối xử rất thô bạo, tàn nhẫn với TĐ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV bổ sung: Qua khổ thơ, tác giả đã sử dụng nghệ thuật so sánh để khắc hoạ hình ảnh Trái đất trong số đông loài người là vô cùng nhỏ bé, tầm thường, như quả dưa có thể bổ ăn, như trái bóng có thể giành giật, tranh đá. Cácng độ từ mạnh liên tiếp đã lột tả cái nhìn thiển cận, hành động bạo ngược của loài người. Trái Đất đã cho họ sự sống, nuôi dưỡng con người qua từ biết bao đời nay. Khổ thơ cũng đã thể hiện được thái độ của tác giả với cách gọi về những kẻ đối xử thô bạo (bọn, họ, lũ) và gọi TĐ là người, có cảm xúc và suy nghĩ như đồng loại. 2. Khổ 2: NV2 - Xưng hô với TĐ là “người”: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ thể hiện thái độ trân trọng - GV đặt câu hỏi: - Hình dung về TĐ: gương mặt + Nhà thơ đã hình dung ra TĐ như thế nào? thân thương, giọt nước mắt rơi đối xử và xưng hô ra sao với Trái Đất? và máu chảy. + Nhắc đến nước mắt và máu, nhà thơ muốn - Biện pháp nghệ thuật hoán dụ: nói lên tình trạng gì của Trái Đất? nước mắt – tượng trưng cho + Từ đó, rút ra nhận xét về thái độ của nhà những nỗi buồn, máu – tượng thơ với TĐ trưng cho những đau đớn, tổn - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện thương mà TĐ phải chịu đựng, nhiệm vụ trải qua. + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Hành động của tác giả: an ủi, Dự kiến sản phẩm: cảm thông, chia sẻ. Có thể có nhiều lí do: → Tác giả đã cảm thông, chia + Nhà thơ gọi TĐ là ngư“ ời”, hình dung ra sẻ, thấu hiểu, đồng cảm với TĐ với khuôn mặt thân thương, có những giọt người bạn Trái Đất. nước mắt và vết thương đầy mình. + Tác giả đã an ủi, cất tiếng hát xoa dịui nỗ đau Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng NV3: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt tiếp câu hỏi: + Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa cách hình - Sự đối lập giữa hai khổ thơ đã dung về TĐ và thái độ cư xử của TĐ ở hai khổ phản ánh cách cư xử của loài thơ người với chính hành tinh nơi - HS tiếp nhận nhiệm vụ. mình sinh sống. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Có sự đối lập trong cách hình dung và thái độ cư xử với TĐ ở hai khổ thơ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Gv chuẩn kiến thức: Sự đối lập giữa hai khổ thơ đã phản ánh cách nhìn nhận, ứng xử của loài người với TĐ + Khổ 1: TĐ là vật sở hữu vô tri vô giác, là miếng ăn miếng ,mồi béo bở và con người đã cư xử thô bạo, tàn nhẫn, thiếu nhân văn. + Khổ 2: TĐ được hình dung như một con người có cảm xúc, là một số phận đau khổ, TĐ là đối tượng cần được sẻ chia, yêu thương và con người cần cư xử nhân văn, hiểu biết. NV4 III. Tổng kết Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung – Ý nghĩa: - GV đặt câu hỏi: Tóm tắt nội dung, ý nghĩa, - Nội dung: Bài thơ nói về cách nghệ thuật văn bản. hình dung về TĐ và thái độ cư - HS tiếp nhận nhiệm vụ. xử với TĐ của con người. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Nhắn nhủ con người cần nhìn nhiệm vụ nhận, cư xử với TĐ như những + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi người bạn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 2. Nghệ thuật luận - Nghệ thuật so sánh, nhân hoá + HS trình bày sản phẩm thảo luận đặc sắc, giọng điệu cảm thông, + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của thương xót, ngôn ngữ giản dị bạn. mà thấm thía, sâu sắc. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Sự đối lập giữa hai khổ thơ đã vụ làm nổi bật chủ đề, nói lên + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => thông điệp của tác giả muốn gửi Ghi lên bảng gắm. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 1. Điểm chung về nội dung: sự lo lắng, xót xa, ưu tư về tình trạng hiện thời của TĐ, đều khẳng định sự cần thiết của việc chung tay bả vệ sự sóng trên TĐ. 2. Điểm khác của bài thơ: hình tượng độc đáo, tình cảm sâu sắc, liên tưởng so sánh bất ngờ và ý nghĩa triết lí thâm trầm. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: 1. Hãy tìm ra điểm chung về mặt nội dung giữa bài thơ của Gam-da-tốp với hai văn bản TĐ – cái nôi của sự sống và Các loài chung sống với nhau như thế nào? 2. Cùng đưa ra thông điệp giống nhiều văn bản khác,nhưng bài thơ Trái Đất của Ra-xun Gam-da-tốp vẫn có được sự độc đáo, sức hấp dẫn riêng. Theo em, những gì đã tạo nên sự độc đáo, sức hấp dẫn riêng ấy? - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS thảo luận: Theo em, để lau nước mắt và “rửa sạch máu” cho TĐ, mỗi người chúng ta cần phải làm gì? - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức Phương pháp Ghi Công cụ đánh giá đánh giá đánh giá chú - Hình thức - Phù hợp với mục tiêu, nội dung - Báo cáo thực hiện hỏi – đáp - Hấp dẫn, sinh động công việc. - Thu hút được sự tham gia tích - Hệ thống câu hỏi và cực của người học bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các phong - Trao đổi, thảo luận cách học khác nhau của người học V. HỒ SƠ DẠY HỌC Ngày soạn: 13/04/2024 TIẾT 112: VIẾT BIÊN BẢN MỘT CUỘC HỌP, CUỘC THẢO LUẬN I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS thấy được ý nghĩa, vị trí riêng của văn bản nhật dụng trong đời sống và biết cách viết một biên bản hợp thức về một cuộc họp. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận. - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏ. - Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK,soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS có thể kể ra một số biên bản: biên - GV đưa câu hỏi gợi mở: Em đã bao bản cuộc họp chi đội, biên bản kỉ luật, giờ được chọn làm người viết biên bản biên bản xếp loại thi đua . cho một cuộc họp, cuộc thảo luận chưa? Tại sao người ta phải cân nhắc khi chọn người viết biên bản? Hãy nêu một dẫn chứng cho thấy trong cuộc sống của chúng ta, biên bản đôi khi rất cần thiết HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận, thuật lại ngắn gọn + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá GV dẫn dắt vài bài: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu hai nội dung Trong đời sống, chúng ta có thể gặp phải tình huống viết biên bản cho những cuộc họp, cuộc thảo luận. Do đó, chúng ta cần phải biết cách viết một biên bản. Đồng thời, với nhiều kiến thức phải nhớ, phải thuộc, chúng ta thường phải làm việc quá tải với nhiều tài liệu iphả xử lí. Vì vậy, một giải pháp đơn giản mà hiệu quả, đó là tóm tắt VB bằng một sơ đồ. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với biên bản a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu đối với biên bản b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc phần Thể thức 1. Yêu cầu đối với biên bản của biên bản thông thường trong SHS Thể thức của biên bản thông thưòng: và trả lời câu hỏi: • Đầu biên bản, phía bên phải ghi + Từ những gì được trình bày trong quổc hiệu và tiêu ngữ; phía bên trái phần viết này, hãy nêu lên những tiêu ghi tên cơ quan chức năng có nhiệm chủa mà biên bản một cuộc họp, cuộc vụ tổ chức cuộc họp, cuộc thảo luận thảo luận cần phải đảm bảo. hay xử lí vụ việc. • Dưới từ “Biên bản”, ghi khái quát - HS thực hiện nhiệm vụ vấn đề mà cuộc họp, cuộc thảo luận Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực cẩn giải quyết hay nội dung của vụ hiện nhiệm vụ việc cần xử lí, làm thành tên gọi của + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến biên bản. bài học. • Ghi thời gian và địa điểm diễn ra Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động cuộc họp, cuộc thảo luận, xử lí vụ và thảo luận việc,... + HS trình bày sản phẩm thảo luận • Ghi thành phần tham dự và tên + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả người chủ trì, người thư kí. lời của bạn. • Ghi diễn biễn của cuộc họp, cuộc Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thảo luận hay cuộc xử lí vụ việc với nhiệm vụ các nội dung cụ thể, theo đúng thực + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến tế đã diễn ra (bao gồm các ý kiến thức => Ghi lên bảng tường trình, phát biểu và kết luận). • Ghi thời gian kết thúc cuộc họp, cuộc thảo luận hay cuộc xử lí vụ việc. • Người chủ trì và thư kí (tuỳ trường hợp, có thể thêm người làm chứng) ki tên. Hoạt động 2: Đọc và phân tích bài viết tham khảo a. Mục tiêu: Nắm được các đặc điểm của một biên bản và cách tóm tắt nội dung bằng sơ đồ. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS phân tích được bài viêt tham khảo d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ II. Phân tích bài viết tham khảo - GV yêu cầu HS đọc bài viết tham khảo Biên bản họp lớp bàn về kế hoạch biên bản họp lớp bàn về hokế ạch tổ chức tổ chức hoạt động hưởng ứng hoạt động hưởng ứng “Ngày chủ nhật “Ngày chủ nhật xanh” xanh” - Biên bản đã tuân thủ thể thức biên - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bản. những câu hỏi sau: - Biên bản phải có đủ tên gọi, ghi đủ + Nêu nhận xét chung về việc tuân thủ thời gian, địa điểm, thành phần tham thể thức biên bản trong văn bản trên. dự, người chủ trì, thư kí nhằm xác + Vì sao biên bản phải có tên gọi và phải định rõ nội dung, thời gian và địa ghi đủ thời gian, địa điểm, thành phần điểm diễn ra, thành phần cuộc họp. tham dự, người chù trì, người thư kí? - Nội dung ghi chi tiết, cụ thể: diễn + Khi làm biên bản, nội dung nào cần biễn của cuộc họp, cuộc thảo luận được ghi chi tiết, cụ thể hơn cả? hay cuộc xử lí vụ việc với các nội + Vì sao cuổi biên bản phải có chữ kí của dung cụ thể, theo đúng thực tế đã người chủ trì, người thư kí? diễn ra. + Ngôn ngữ của biên bản có đặc điểm gì - Cuối biên bản cần có chữ kí của dễ nhận biết? người chủ trì, người thư kí nhằm xác - HS tiếp nhận nhiệm vụ. nhận lại những nội dung đã ghi trong Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực biên bản là chính xác. hiện nhiệm vụ - Ngôn ngữ: chuẩn mực, rõ ràng + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả ilờ của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. - GV lưu y: Biên bản tham khảo trong bài thuộc loại biên bản thông thường. Đối với những biên bản của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, thể thức của chúng còn được quy định chặt chẽ, phức tạp hơn, do phải tuân thủ Nghị định của Chính phủ về vấn đề này. Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước a. Mục tiêu: Nắm được cách viết biên bản và tóm tắt sơ đồ VB b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ III. Các bước tiến hành - Gv hướng dẫn HS đọc phần mục Trước khi viết đích viết và đối tượng người đọc để - Hình dung lại cuộc họp cà được ghi xác định yêu cầu về mục đích. biên bản - GV có thể đưa ra yêu cầu biên bản. - Xác định tên gọi của biên bản, lựa chọn VD: Hãy viết biên bản cuộc họp bàn nội dung cho biên bản sắp viết. kế hoạch tổ chức hoạt động ngày 8/3 Viết biên bản của lớp 6A. - GV hướng dẫn HS đọc phần trước Chỉnh sửa bài viết khi viết, viết biên bản và chỉnh sửa biên bản. Sau khi các em nắm rõ vấn đề, sẽ bắt tay vào viết - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS thực hành viết biên bản - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Ghi Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá chú - Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp dung. công việc. - Hình thức viết bài - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu hỏi kiểm tra tại lớp - Thu hút được sự tham gia và bài tập tích cực của người học - Trao đổi, thảo - Sự đa dạng, đáp ứng các luận phong cách học khác nhau của người học
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.pdf



