Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 16/03/2024 TIẾT 96, 97: VĂN BẢN: HAI LOẠI KHÁC BIỆT (Giong-mi Mun) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Hs hiểu được sự phong phú của chủ đề bài học về sự “Gần gũi và khác biệt”, văn bản đề cao yêu cầu khác biệt nhưng là sự khác biệt có ý nghĩa, sự khác biệt làm nên giá trị riêng cũng như bản sắc của mỗi con người. - HS nắm được cách thức trình bày ý kiến, từ đó vận dụng vào việc viết văn ản nghị luận đúng yêu cầu. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Hai loại khác biệt. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Hai loại khác biệt. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất: thật thà, lương hiện.t II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh về truyện - Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS kể ngắn gọn những suy GV cho HS thời gian 2 phút chuẩn bị: 1. Em nghĩ, tưởng tượng của mình. có muốn thể hiện sự khác biệt so với các bạn trong lớp không? Vì sao? 2. Em suy nghĩ như thế nào về một bạn không hề cố tỏ ra khác biệt nhưng có những ưu điểm vượt trội? HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV dẫn dắt: Lứa tuổi dạy thì cũng là lứa tuổi các em bắt đầu bước vào sự trưởng thành về cơ thể cũng như về tâm lí, nhận thức. Nhiều bạn muốn khẳng định bản thân mình bằng cách làm những điều khác thường, gây sự chú ý với mọi người. Vậy điều khác thường đó là tốt hay xấu? Nên thể hiện sự khác thường bằng cách nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chung. a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I . Đọc, tìm hiểu chung - GV yêu cầu HS: 1. Đọc + Văn bản Hai loại khác biệt thuộc thể 2. Chú thích loại nào trong văn học? - Thể loại: Văn bản nghị luận + Hãy nhắc lại khái niệm về văn bản - Ngôi kể thứ nhất đó - PTBĐ chính: Nghị luận - GV hướng dẫn cách đọc: : đọc to, rõ _ Bố cục 3p ràng, chậm rãi, giọng đọc khác nhau ở + P 1: Từ đầu->trong phòng ăn trưa. những đoạn bàn luận hay kể chuyện. + P2: Tiếp->mẫu mực Chú ý khi đọc theo dõi cột bên phải để + P3: Còn lại nhận biết một số ý được bàn luận. - Kể tóm tắt - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó, dựa vào chú giải trong SHS: Giong-mi Mun (tác giả VB), quái đản, quái dị, - HS lắng nghe. - Ngôi kể? - PTBĐ chính? - Bố cục? Kể tóm tắt? Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Dự kiến sản phẩm:VB nghị luận nhằm bàn bạc, đánh giá về một vấn đề trong đời sống, khoa học . Mục đích của người tạo lập VB nghị luận bao giờ cũng hướng tới mục đích: thuyết phục để người đọc, người nghe đồng tình với ý kiến của mình. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Hết tiết 1: GV củng cố kiến thức HS chuẩn bị cho tiết sau TIẾT 2 Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: II. Đọc, tìm hiểu chi tiết Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Mỗi người cần có sự khác biệt - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, - Bài tập: Trong suốt 24 giờ đồng hồ, trả lời câu hỏi: mỗi người phải cố gắng trở nên khác + Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật biệt. nào? Kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng của - Mục đích: Để mỗi người bộc lộ một ngôi kể phiên bản chân thật hơn. + GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu - Yêu cầu: không được gây hại, làm đạt? phiền người khác, vi phạm nội quy + Bố cục của văn bản? nhà trường. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - GV đã tạo điều kiện cho HS được Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện trải nghiệm thực tế, để mỗi HS tự rút nhiệm vụ ra được ý nghĩa của hoạt động + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi → cách giáo dục giúp người học chủ Dự kiến sản phẩm: Truyện kể theo ngôi thứ động, tích cực nắm bắt vấn đề. nhất. Phương thức biểu đạt chính là nghị luận. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV nhấn mạnh: Văn bản kể lại câu chuyện mà tác giả là người trong cuộc. Như vậy, câu chuyện trở nên chân thực, thểhi ện những trải nghiệm của tác giả khi nhìn nhận và rút ra bài học cho mình. NV2 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: - GV đặt câu hỏi: + Giáo viên đã giao cho học sinh bài tập gì?Mục đích và yêu cầu bài tập đặt ra? + Tại sao giáo viên không dạy cho học sinh luôn bài học mà lại cho học sinh được tham gia trải nghiệm thực tế trước? Em nhận xét 2. Bằng chứng : Những bằng gì về cách giáo dục này chứng thể hiện sự khác biệt của số đông học sinh trong lớp và J - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Số đông : chọn cách thể hiện cá tính nhiệm vụ bản thân qua cách ăn mặc, hành động + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi quái dị, khác thường. Dự kiến sản phẩm: Bài tập của GV: Trong suốt 24 giờ đồng hồ, - Học sinh J chọn cách thể hiện sự mỗi người phải cố gắng trở nên khác biệt. khác biệt khác với ngày thường - Mục đích: Để mỗi người bộc lộ một phiên mình : thay vì nhút nhát, ít nói, cậu bản chân thật hơn. đã giơ tay và phát biểu trong các tiết - Yêu cầu: không được gây hại, làm phiền học, xưng hô lễ độ với mọi người người khác, vi phạm nội quy nhà trường. → Cách thể hiện sự khác biệt của mỗi người là khác nhau. - GV đã tạo điều kiện cho HS được trải nghiệm thực tế. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng NV3: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV đặt tiếp câu hỏi: + Các bạn trong lớp đã thể hiện sự khác biệt như thế nào? + Bạn HS nào có cách thể hiện khác? Phản ứng của cả lớp trước cách thể hiện đó là gì? + Em nhận thấy sự khác nhau của việc thể hiện sự khác biệt của số đông các bạn trong lớp và của J là gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: 3. Lí lẽ : Cách để tại nên sự khác + Số đông học sinh chọn cách mặc những biệt trang phục kì dị, để kiểu tóc kì quặc, mặc - Tác giả đã phân chia sự khác biệt quần áo kì lạ, làm trò quái đản với trang sức thành hai loại: sự khác biệt vô nghĩa hoặc phấn trang điểm, tham gia những hoạt và sự khác biệt có nghĩa. động ngu ngốc, gây chú ý → bộc lộ cá tính - Đa số chọn loại vô nghĩa, vì nó đơn + Bạn học sinh J: chọn cách ăn mặc bình giản và chẳng mất công tìm kiếm thường nhưng bạn chọn cách giơ tay trong tất nhiều. không cần huy động khả năng cả các tiết học, trả lời chân thành và xưng hô đặc biệt gì. lễ đỗ với thầy cô, bạn bè. + Phản ứng của mọi người: cười khúc khích dần dần mọi người nhận ra điều J làm mới tuyệt vời làm sao bởi hàng ngày J khá nhút nhát, ít nói. → Sự khác nhau: cách thể hiện sự khác biệt của mỗi người. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng NV4: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi : + Từ những bằng chứng đưa ra, tác giả đã rút ra điều cần bàn luận là gì? Em nhận xét gì về cách triển khai của tác giả? + Em có đồng tình với ý kiến của tác giả không? Vì sao? 4. Kết luận vấn đề - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Sự khác biệt thực sự, có ý nghĩa ở Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện mỗi người sẽ khiến mọi người đặc nhiệm vụ biệt chú ý. + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Tác giả đã phân chia sự khác biệt thành hai loại: sự khác biệt vô nghĩa và sự khác biệt có nghĩa. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng - GV bổ sung: Ở Vb này, tác giả đi từ thực tế để rút ra điều cần bàn luận. Nhờ cách triển khai này, VB không mang tính chất bình giá nặng nề. Câu chuyện làm cho vấn đề bàn luận trở nên gần gũi, nhẹ nhàng. NV5 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS: + Đa số mọi người chọn loại khác biệt vô nghĩa? Vì sao? Em có thích cách thể hiện này? III. Tổng kết - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 1. Nội dung – Ý nghĩa: Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện * Nội dung: Văn bản đề cập đến vấn nhiệm vụ đề sự khác biệt ở mỗi người. Qua đó + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa là Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo sự khác biệt thực sự. luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận b. Nghệ thuật + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của - Lí lẽ, dẫn chứng phù hợp, cụ thể, có bạn. tính thuyết phục. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Cách triển khai từ bằng chứng thực vụ tế để rút ra lí lẽ giúp cho vấn đề bàn + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức luận trở nên nhẹ nhàng, gần gũi, => Ghi lên bảng không mang tính chất giáo lí. GV chuẩn kiến thức: Khác biệt vô nghĩa là sự khác biệt bề ngoài, có tính chất dễ dãi. Đó có thể là cách ăn mặc, kiểu tóc, những động tác lạ mắt, sự sôi động ồn ào gây chú ý. Vì dễ, cho nên hầu như ai muốn cũng có thể bắt chước. Ngược lại, muốn tạo sự khác biệt có ý nghĩa, con người cần có trí tuệ, biết nhận thức về các giá trị, phải có các năng lực cần thiết, có bản lĩnh, sự tự tin. Những năng lực và phẩm chất quý giá ấy không phải ai cũng có được. NV7 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: Văn bản có ý nghĩa gì?Nêu những đặc sắc nghệ thuật của VB? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. Bài học này được rút ra từ những suy ngẫm của tác giả, có giá trị đối với bất cứ ai. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: 1. Theo em, bài học về sự khác biệt được rút ra từ văn bản này có phải chỉ có giá trị đối với lứa tuổi học sinh hay không? Vì sao - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) với câu mở đầu:Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa. GV đưa ra yêu cầu: không phá vỡ tính chỉnh thể của thế giới cổ tích. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức Phương pháp Ghi Công cụ đánh giá đánh đánh giá chú giá - Hình - Phù hợp với mục tiêu, nội dung - Báo cáo thực hiện công thức hỏi - Hấp dẫn, sinh động việc. – đáp - - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập Thuyết cực của người học - Hệ thống câu hỏi và bài trình sản - Sự đa dạng, đáp ứng các phong tập phẩm. cách học khác nhau của người - Trao đổi, thảo luận học V. HỒ SƠ DẠY HỌC
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.pdf



