Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 09/03/2024 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt: - HS hệ thống được các kiến thức về mỗi thể loại văn bản, kiến thức về Tiếng Việt. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của các thể loại truyện . 3. Phẩm chất: - Giúp học sinh tự hào về những ý nghĩa mà văn học đem lại. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: chuẩn bị tổng hợp các kiến thức. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Câu 1: a. Đặc điểm cơ bản của kiểu văn bản, thể loại qua văn bản đó *. VD: Thánh Gióng ( TT) - Thánh Giónglà thiên anh hùng ca thần thaoị đẹp đẽ, hào hùng, ca ngợi tình yêu nước bất khuất chiến đấu chống giặc ngoại xâm vì độc lập, otụ d của dân tộc ta thời cổ đại. - Để thắng giặc ngoại xâm cần có tinh thần đoàn kết, chung sức, chung lòng, lớn mạnh vượt bậc... - Truyện xây dựng yếu tố kì ảo: TG sinh ra khác thường, lớn nhanh như thổi, biến thành tráng sĩ, cao lớn, ngựa sắt phun lửa, nhổ tre ven đường, bay lên trời... *. Đoạn văn em tâm đắc: * VD: Cây khế (TCT) - Truyện kể về nhân vật bất hạnh, nghèo khổ nhưng có đức hạnh (Người em) - yếu tố kì ảo: Chim thần ăn khế, trả vàng, là niềm tin của nhân dân về chiến tháng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác. Câu 2: a. Mục đích của mỗi kiểu bài viết mà em hướng tới b. B. Yêu cầu đối với mỗi kiểu bài c. Các bước để thực hiện d. Các đề tài cụa thể e. Kinh nghiệm em rút ra qua mõi kiểu bài viết HD (1). Đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích. * MĐ: làm câu chuyện trở nên khác lạ, thú vị, hiệu quả bất ngờ. * YC: - Ngôi kể thứ nhất. - nhập vai nhân vật, có tưởng tượng sáng tạo nhung không thoát li truyện gốc. - ND được kể không làm sai lạc nội dung vốn có của truyện. - Săp xếp hợp lí các chi tiết, đảm bảo sự kết nối giữa các phần. - Nên nhấn mạnh,khai thác nhiều hơn các chi tiết tưởng tượng hư cấu, kì ảo. - có thể bổ sung yếu tố miêu tả, biểu cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật. * Các bước cơ bản để thực hiện: - Chọn ngôi kể - Lời kể -Ghi những ND chính của truyện - Lập dàn ý * Đề tài cụ thể: Viết bài văn đóng vai nhân vật để kể lai truyện Thạch Sanh. * Những kinh nghiệm: cần có sự nhất quán về ngôi kể, kiểm tra sự nhất quán, hợp lý dối với các chi tiết được sáng tạo thêm. (2) Viết BV trình bày ý kiến về một hiện tượng mà em quan tâm * MĐ: Thể hiện được ý kiến, quan điểm riêng về một vđ đang được xh quan tâm * YC: - nêu được hiện tượng cần bàn luận - Thể hiện được ý kiến, quan điểm của người viết. - Dùng lý lẽ, bằng chứng để làm thuyết phục. * Các bước: - Lựa chọn đề tài - Tìm ý - Lập dàn ý *. Đề tài: Viết bài văn trình bày ý kiến của em về vấn đề xử lí rác thải nhựa. *. Kinh nghiệm: Những khía cạnh cần bàn luận phải thể hiện được quan điiẻm của một cá nhân rõ ràng. Câu 3: Nhắc lại những nội dung em đã thực hành trong bài nói và nghe, mỗi bài có gì giống và khác. Bài 6: Truyện kể về những người anh hùng- Kể lại một truyền thuyết. Bài 7: Thế giới cổ tích- Kể lại một truyện cổ tích bằng lời của một nhân vật. • MĐ: - Điểm giống: Đều muốn người nghe tiếp nhận chính xác đầy đủ các thông tin cần truyền đạt. - Điểm khác: khác nhau về mục đích + Kể được một truyền thuyết. + Kể được truyện cổ tích một cách sinh động. + Trình bày được một hiện tượng, một vấn đề. + Biết thảo luận về vấn đề cần có giải pháp thông nhất. + Biết trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống được gọi ra từ một cuốn sách. Câu 4: Những kiến thức tiêng Việt - Củng cố kiến thức về các cụm từ, từ láy, từ ghép, bptt so sánh, nhân hoá, dấu phẩy, nghĩa của từ... C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ? Viết bài văn đóng văn nhân vật kể lại truyện cổ tích D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ? Viết đoạn văn ngắn, chủ đề tự chọn, có sử dụng bptt so sánh. Ngày soạn: 09/03/2024 TIẾT 95: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS củng cố kiến thức về trạng ngữ, nắm vững đặc điểm về hình thức và chức năng của trạng ngữ, nhận ra những câu có trạng ngữ và giá trị biểu đạt của chúng, biết cách thêm phần trạng ngữ vào câu theo yêu cầu. - HS nhận diện được thành ngữ trong văn bản đọc, biết dựa vào câu để hiểu nghĩa của thành ngữ được sử dụng. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực nhận diện nghĩa của từ ngữ, thành ngữ trong VB và chỉ ra được các từ loại trong văn bản. 3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV trình bày vấn đề c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ HS huy động kiến thức đã có GV đặt câu hỏi: Ở Tiểu học, các em đã được học và nêu hiểu biết của mình về về trạng ngữ. Các em hãy nhắc lại những hiểu trạng ngữ (khái niệm, chức biết của mình về trạng ngữ? năng) Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Gv dẫn dắt: Trạng ngữ là thành phần phụ trong câu, giúp bổ sung đầy đủ ý nghĩa cho câu và văn bản. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thêm về các chức năng của trạng ngữ trong câu. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học và hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, các chức năng của trạng ngữ b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 : I. Trạng ngữ Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Xét ví dụ - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và 2. Nhận xét đặt câu trong các trường hợp - Trạng ngữ là thành phần phụ - Quan sát bên ngoài sân trường vàđặt một của câu, xác định thời gian, nơi câu đơn có 2 thành phần là chủ ngữ và vị chốn, nguyênnhân, mục đích, ngữ. của sự việc được nêu trong câu. - Quan sát trong lớp học vàđặt 2 câu đơn có - Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi: 2 thành phần là chủ ngữ và vị ngữ. Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm - Sau khi đặt câu xong, GV yêu cầu HS thêm gì? các từ chỉ thời gian/ địa điểm vào phía trước câu vừa đặt. Ví dụ Chim hót líu lo => Trên cành cây, chim hót líu lo Học sinh đang viết bài => Vào tiết Ngữ Văn, học sinh đang viết bài. - GV giảng tiếp: Thành phần mà các em vừa thêm vào đó chính là trạng ngữ. Vậy trạng ngữ là gì, thêm trạng ngữ trong câu để làm gì, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay. - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện nhiệm vụ + Dự kiến sản phẩm: HS rút ra khái niệm trạng ngữ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. - GV củng cố kiến thức: Các em có thể suy đoán nghĩa dựa vào những từ xung quanh. Trong ví dụ trên, nghĩa của từ “tứ cố vô thân” có thể dựa vào nội dung của từ xung quanh “vì mồ côi cha mẹ” để suy đoán nghĩa. NV2 - Về vị trí của trạng ngữ trong Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ câu: Đầu câu, giữa hoặc cuối câu. - GV yêu cầu HS trả lời: - Về chức năng: là thành phần 1. Quan sát ví dụ trong SHS về trạng ngữ phụ của câu, nói về địa điểm thời trong câu gian, nguyên nhân, trạng thái, 2. Qua các ví dụ trên, em hãy nhận xét về vị mục đích, cách thức diễn ra sự trí của trạng ngữ trong câu và nội dung mà việc trạng ngữ nêu trong các câu. - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện nhiệm vụ Dự kiến sản phẩm: + Vị trí: Trạng ngữ thường đặt ở đầu câu, ngăn cách với thành phần nòng cốt bằng dấu phẩy. + Chức năng: nói về địa điểm, thời gian, nguyên nhân Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng: GV bổ sung thêm: Ngoài các chức năng trên, trạng ngữ còn có chức năng liên kết câu. Ví dụ trong câu: Cả tuần vừa rồi trời mưa to. Vì thế, nước sông dâng cao, ngập cả cây cầu. → trong câu văn trên, “Vì thế” là trạng ngữ chỉ nguyên nhân đồng thời có chức năng liên kết với câu trước đó. NV3: Bài tập nhanh Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS trả lời: Quan sát các câu sau và chỉ rõ vị trí, chức năng của thành phần trạng ngữ trong các câu sau: a. Trên cây, chim hót líu lo. b. Sáng nay, chúng em đi lao động. c. Vì rét, những cây bàng rụng hết lá. d. Để đạt học sinh giỏi, Nam đã cố gắng chăm chỉ học tập tốt. e. Bằng một giọng chân tình, thầy giáo khuyên chúng em cố gắng học tập. HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức NV4 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS trả lời: hắcN lại các cách để xác định nghĩa của từ? HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Bài tập 1 Bài tập 1/ trang 56 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ a. TN: từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm vào → TN chỉ thời gian vở. - GV hướng dẫn HS: chỉ ra trạng ngữ trong b. TN: giờ đây câu và chỉ ra chức năng của nó. → TN chỉ thời gian - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện c. TN: dù có ý định tốt đẹp nhiệm vụ → TN chỉ điều kiện + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng NV2 Bài 2/ trang 57 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ a. Nếu bỏ trạng ngữ “cùng với câu này”: - GV yêu cầu HS: làm bài tập 2, xác định câu văn chỉ nêu thông tin về sự về việc nghĩa của trạng ngữ thêm vào. So sánh câu chung chung, không gắn với điều kiện cụ bỏ thành phần TN và câu giữ nguyên TN. thể. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. b. Nếu bỏ trạng ngữ “trên đời”: câu văn Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện mất đi tính phổ quát nhiệm vụ c. Nếu bỏ trạng ngữ “trong thâm tâm”: + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi câu sẽ không cho ta biết điều mà người Dự kiến sản phẩm: nói muốn thú nhận đã tồn tại ở đâu Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng NV3: Bài 3/ trang 57 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ a. hoa đã bắt đầu nở - GV yêu cầu HS làm bài tập 3 - Thời tiết ấm dần, hoa đã bắt đầu nở. - GV hướng dẫn HS, với mỗi câu thử thêm - Trong vườn, hoa đã bắt đầu nở. nhiều trạng ngữ với các chức năng khác - Mùa xuân đến, hoa đã bắt đầu nở. nhau. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: NV4: Bài 4/ trang 57 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ a. chung sức chung lòng: đoàn kết, nhất - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. trí - GV hướng dẫn HS: cần dựa vào nội dung b. mười phân vẹn mười: toàn vẹn, không của câu để đoán nghĩa thành ngữ. có khiếm khuyết. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: NV5: Bài 5/ trang 57 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ a. thua em kém chị: nghĩa là thu kém mọi - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. người nói chung - GV hướng dẫn HS: cần dựa vào nội dung b. mỗi người một vẻ:mỗi nười có những của câu để đoán nghĩa thành ngữ. điểm riêng, khác biệt, không giống ai - HS tiếp nhận nhiệm vụ. c. nghịch như quỷ:: vô cùng nghịch Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện ngợm, quá mức bình thường nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) tả cảnh thiên nhiên mùa xuân, trong đoạn văn có sử dụng trạng ngữ. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú đánh giá - Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp dung công việc. - Tổ chức trò chơi - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu hỏi - Thu hút được sự tham gia và bài tập tích cực của người học - Trao đổi, thảo luận
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.pdf



