Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024

pdf29 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 09/09/2023 
Tiết 5: 
 Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN ( Tiếp) 
 ( Trích: Dế mèn phiêu lưu ký) 
 TÔ HOÀI 
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức 
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi. 
- Nội dung ý nghĩa của VB “Bài học đường đời đầu tiên” 
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích. 
2. Năng lực 
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, 
hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật; 
- Biết cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về các nhân vật, biết thể hiện thái 
độ và quan điểm cá nhân tại sao lại yêu hoặc ghét nhân vật trong văn bản. 
3. Phẩm chất: 
- Có thái độ trân trọng, vun đắp, giữ gìn tình bạn, xây dựng tình bạn đẹp, vô tư, 
trong sáng, giúp đỡ những người bạn không may mắn.. 
- Biết lên án thói xấu trong xã hội. 
- Luôn có ý thức rèn luyện bản thân để có lối sống tích cực, hướng thiện. 
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
B. CHUẨN BỊ 
1. Giáo viên 
- PHT số 2,3,4 
- Tranh ảnh. 
- Máy tính có kết nối TV 
- Dự án giới thiệu về tác giả, tác phẩm 
 PHIẾU HỌC T ẬP SỐ 2 
 Nhiệm vụ: Đọc phần (2) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ Bên 
 nhà hàng xóm tôi có cái hang của Dế Cho ắt đến Tôi về, không một chút bận 
 tâm) và thực hiện các yêu cầu sau: 
 1. Hoàn thành bảng sau bằng cách điền từ , cụm từ phù hợp vào cột bên phải 
 Cách xưng hô của DếPHIẾU Mèn vớ iHỌC ............................................................... TẬP SỐ 1 
 Nhiệm vụ: Đọc phần (1) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ đầu đến có 
 thể sắpDế Chođứngắt đầu thiên hạ rồi) và thực............................................................... hiện các yêu cầu sau: 
 1. Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền từ, cụm từ phù hợp vào chỗ trống: 
 Lời Dế Mèn miêu tả ngoại ............................................................... 
 hình Dế Choắt ............................................................... Dế Mèn tự miêu tả hình thức của Hành động của Dế Mèn 
 mình ................................................ 
 -càng............................................... ................................................ 
 -vuốt................................................ ................................................ 
 -cánh............................................... ................................................ 
 -răng.............................................. ................................................ 
 Dế mèn tự đánh giá về Quan hệ của Dế Mèn với 
 bản thân bà con hàng xóm 
 .......................................................... .................................................... 
 .......................................................... ................................................... 
 .......................................................... .................................................. 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 
Nhiệm vụ: Sau khi học xong văn bản Bài học đường đời đầu tiên và thực hiện 
các yêu cầu sau: 
1. So sánh Dế Mèn và Dế Choắt 
 Dế Mèn Dế Choắt 
 Ngoại hình 
 Lời nói 
 Tính cách 
 Cảm nhận của em về nhân vật 
2. Em thích nhân vật nào hơn? Vì sao? 
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................ 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 
Nhiệm vụ: Sau khi học xong văn bản Bài học đường đời đầu tiên và thực hiện 
yêu cầu sau: 
 Những điều em nhận biết và làm Những điều em còn băn 
 được khoăn 
2. Học sinh. 
- Đọc văn bản theo hướng dẫn Chuẩn bị đọc trong sách giáo khoa. 
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK 
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Hoạt động 1: Khởi động 
 a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến 
thức mới. 
b. Nội dung hoạt động: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên 
quan đến bài học mới. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài 
học. 
d. Tổ chức thực hiện hoạt động: 
- GV cho HS xem video câu chuyện về chú mèo Hello Kitty: 
Ở nước Nhật, có một câu chuyện cảm động về sự ra đời của chú mèo “Luôn biết 
lắng nghe” người khác. 
- GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của cô bé? 
+ Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện này? 
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. 
* Bước 3: Nhận xét- GV cho HS xem video câu chuyện về chú mèo Hello Kitty 
Ở nước Nhật, có một câu chuyện cảm động về sự ra đời của chú mèo “Luôn biết 
lắng nghe” người khác. 
- GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của cô bé? 
+ Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện này? 
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. 
* Bước 3: Nhận xét. 
* Bước 4: Cùng trải nghiệm, logic vấn đề với bài học mới: 
 Ở tiết học trước, chúng ta đã được biết đến một thanh niên Dế Mèn với ngoại 
hình cường tráng nhưng lại có tính cách xốc nổi, chuyên đi bắt nạt kẻ yếu thế. 
Và hậu quả của những hành động ấy là gì, chúng ta cùng đi tìm hiểu bài ngày 
hôm nay . 
 * Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 HĐ của GV và HS Nội dung 
 LÀM VIỆC CÁ NHÂN II. Đọc- hiểu văn bản 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Dế 1. Nhân vật Dế Mèn. 
 Choắt trong mắt của Dế Mèn như thế b. Diễn biến câu chuyện Dế Mèn 
 nào? (Những chi tiết miêu tả Dế Choắt?) trêu chị Cốc dẫn đến cái chết 
 Thái độ của Dế Mèn khi Dế Choắt nhờ thương tâm của Dế Choắt. 
 vả ra sao? ( HS làm phiếu HT số 2) * Dế Choắt trong cái nhìn của Dế 
 * Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. Mèn. 
 *Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ - Cái tên cũng do Dế Mèn đặt (giễu 
 sung. cợt). 
 * Bước 4. Chuẩn kiến thức. - Cách xưng hô: “chú mày”- “ta”. 
 - Ngoại hình: 
 + Như gã nghiện thuốc phiện. 
 + Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, 
 mặt mũi ngẩn ngơ. 
 + Hôi như cú mèo. - Nhận xét về tính cách, sinh hoạt 
 của Dế Choắt: 
 + Dại dột, có lớn mà không có khôn. 
 + Ăn ở bẩn thỉu, lôi thôi. 
 - Lời từ chối của Dế Mèn khi Dé 
 Choắt mong muốn được giúp đỡ: 
 (đào hang sâu, có đường sang hang 
 của Dế Mèn phòng lúc hoạn nạn), 
 Dế Mèn thẳng thừng từ chối, thậm 
 chí còn miệt thị Dế Choắt: hôi 
 hám 
GV bổ sung, nhấn mạnh GV bổ sung: Dế Choắt trong mắt của Dế Mèn: 
- Qua lời nói, thái độ của DM với DC, ta Xấu xí, yếu ớt, lười nhác, bẩn thỉu. 
thấy DM là người ích kỉ, hẹp hòi ; Vô -→ Thái độ của Dế Mèn: Coi thường, 
tình, thờ ơ, không rung động, lạnh lùng khinh khi, nhìn bạn với cái nhìn trịch 
trước hoàn cảnh khốn khó của đồng loại. thượng. 
-(*) Khi miêu tả về bản thân, DM dùng Ích kỉ, hẹp hòi, ngạo mạn, lạnh 
những từ ngữ tốt đẹp để nâng tầm của bản lùng trước hoàn cảnh khốn khó của 
thân, tự khen ngợi chính mình. Nhưng đồ→ ng loại. 
khi miêu tả Dế Choắt thì Dế Mèn lại chỉ 
nhìn thấy khuyết điểm. Đây là cách đánh 
giá cảm tính, không khách quan. Bản 
thân chúng ta khi đánh giá về mình thì 
phải biết khiêm tốn, tránh phô trương. 
Đặc biệt đừng nên chỉ biết nhìn vào 
khuyết điểm, hạn chế của người khác mà 
nên ghi nhận những mặt tốt của họ. Cũng 
không nên vì tâng bốc bản thân mà hạ 
thấp người khác, vì mỗi người có giá trị 
riêng, thế mạnh riêng. 
GV nhấn mạnh: Việc Dế Choắt muốn 
đào cái ngách sang nhà nhân vật “tôi” * Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái 
phòng khi có kẻ nào bắt nạt cho thấy Dế chết của Dế Choắt. 
Choắt tự được ý thức được sức khoẻ của - Diễn biến hành động và tâm lí 
bản thân và nghĩ rằng Dế Mèn là người của Dế Mèn: 
hàng xóm tốt bụng, có thể chia sẻ và giúp + Lúc đầu thì huênh hoang trước 
đỡ được mình khi hoạn nạn Dế Choắt. 
 + Hát véo von, xấc xược với chị 
Thảo luận theo cặp bàn: Cốc 
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Sau đó chui tọt vào hang vắt chân 
+ Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ chữ ngũ, nằm khểnh yên trí... đắc 
của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn ý. 
đến cái chết của? + Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm 
+ Việc Dế Mèn dám gây sự với chị Cốc im thin thít, khi Cốc bay đi rồi mới 
khỏe hơn mình gấp bội có phải là hành dám mon men bò ra khỏi hang. 
động dũng cảm không? Vì sao? Hèn nhát, tham sống sợ chết, bỏ 
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. mặc bạn bè, không dám nhận lỗi. 
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ → 
sung. - Đó không dũng cảm mà là sự liều 
* Bước 4. Chuẩn kiến thức. lĩnh, ngông cuồng thiếu suy nghĩ: vì 
 nó sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng 
*Bước 1.GV đặt câu hỏi: Dế Mèn trêu cho Dế Choắt. 
chị Cốc đã gây ra hậu quả gì? - Dế Mèn bỏ mặc bạn bẻ trong cơn 
- Hậu quả Dế Mèn gây ra là gì? nguy hiểm hèn nhát, không dám 
- Tâm trạng của Dế Mèn có sự thay đổi nhận lỗi 
ra sao trước cái chết của Dế Choắt? Sự 
hối hận bộc lộ qua hành động nào? 
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. 
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ 
sung. 
* Bước 4. Chuẩn kiến thức. 
 2. Bài học đường đời đầu tiên của 
* GV đặt tiếp câu hỏi: Qua hành động Dế Mèn. 
của Dế Mèn, em có nhận xét gì về sự - Hậu quả: Gây ra cái chết thảm 
thay đổi tâm lí của Dế Mèn? Theo em, thương cho Dế Choắt (Kẻ phải trực 
sự thay đổi đó có hợp lí không? Chính tiếp chịu hậu quả của trò đùa này là 
sự ăn năn ấy giúp ta hiểu thêm về tính Dế Choắt). 
cách Dế Mèn, đó là tính cách nào? - Với Dế Mèn: 
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. + Mất bạn láng giềng. 
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ + Bị Dế Choắt dạy cho bài học nhớ 
sung. đời. 
* Bước 4. Chuẩn kiến thức. + Suốt đời phải ân hận vì lỗi lầm 
 của mình gây ra. 
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Theo em sự - Tâm trạng của Dế Mèn: 
hối hận của Dế Mèn có cần thiết không + Dế Mèn thể hiện ân hận, hối lỗi. 
và có thể tha thứ được không? Vì sao? + Nâng đầu Dế Choắt vừa thương, 
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. vừa ăn năn hối hận. 
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ + Chôn xác Dế Choắt vào bụi cỏ 
sung. um tùm. 
* Bước 4. Chuẩn kiến thức. * Nhận xét: 
 - Sự thay đổi đó bất ngờ song hợp 
*GV yêu cầu HS quan sát văn bản và trả lý bởi cái chết của Dế Choắt đã tác 
lời câu hỏi: Cuối truyện là hình ảnh Dế động mạnh mẽ tới suy nghĩ của Dế 
Mèn đứng lặng hồi lâu trước nấm mồ Mèn, vì Dế Mèn sốc nổi song 
bạn. Em thử hình dung tâm trạng Dế không ác ý. 
Mèn lúc này? Ở đây có sự biến đổi tâm lý: từ 
- Sau tất cả các sự việc trên, nhất là sau thái độ kiêu ngạo, hống hách sang 
khi Choắt chết, Dế Mèn đã tự rút ra bài ăn→ năn, hối hận. 
học đường đời đầu tiên cho mình. Theo Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân 
em, đó là bài học gì? Việc tác giả để cho vật sinh động, hợp lí. 
 → Dế Mèn tự kể lại câu chuyện của mình 
bằng ngôi thứ nhất có tác dụng thế nào - Sự hối hận của Dế mèn là cần 
trong việc thể hiện bài học ấy? thiết vì kẻ biết lỗi sẽ tránh được lỗi. 
 - Có thể tha thứ vì tình cảm của Dế 
- GV nhấn mạnh: Kẻ kiêu căng có thể Mèn rất chân thành. 
làm hại người khác, khiến mình phải ân 
hận suốt đời. 
- Nên biết sống đoàn kết với mọi người, 
đó là bài học về tình thân ái. - Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn 
 Đây là 2 bài học để trở thành người cay đắng vì lỗi lầm của mình, xót 
tốt từ câu chuyện của Dế Mèn. thương Dế Choắt, mong Dế Choắt 
 → sống lại, nghĩ đến việc thay đổi 
Hướng dẫn học sinh rút ra bài học cách sống của mình. 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ * Bài học: 
+ Nếu em có một người bạn như Dế - Hung hăng, hống hách láo chỉ tổ 
Choắt, em sẽ đối xử với bạn như thế đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ 
nào?(*) ngu dại của mình thôi 
+ Tính cách và sai lầm của Dế Mèn gợi - Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ 
em liên tưởng đến lứa tuổi nào? sớm muộn cũng mang vạ vào mình 
+ Yêu cầu học sinh lấy hai tờ giấy bị xé đấy... 
rách ở đầu tiết học ra và sáng tạo một - Nếu đã trót không suy tính, lỡ xảy 
sản phẩm từ tờ giấy bị rách đó (gấp chim ra những việc dại dột, dù về sau có 
hạc, gấp ngôi sao, vẽ, cắt dán thành bông hối cũng không thể làm lại được 
hoa...) và thuyết trình về ý nghĩa của sản - Việc tác giả sử dụng ngôi kể thứ 
phẩm. nhất, cho Dế Mèn tự kể lại câu 
+ Từ hoạt động trải nghiệm, gv hỏi: Vậy chuyện của mình đã khiến câu 
thì đứng trước những lỗi lầm, ta cần phải chuyện trở nên chân thực, khách 
có thái độ như thế nào? quan, nhân vật có thể bộc lộ rõ nhất 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. tâm trạng, cảm xúc của mình khi 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. trải qua. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực * Bài học cho bản thân 
hiện nhiệm vụ - Cần bảo vệ giúp đỡ, thông cảm, tôn 
- GV quan sát, hỗ trợ. trọng đối với những bạn "yếu thế" 
- HS suy nghĩ, trả lời, sáng tạo sản phẩm.. - Qua truyện của Dế Mèn ta thấy Dế 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Mèn mới lớn, sống trong một thế 
thảo luận giới nhỏ bé, quanh quẩn gồm những 
- Gv tổ chức hoạt động: goi các nhóm người hiền lành nên đã lầm tưởng sự 
báo cáo kết quả ngông cuồng là tài ba của mình, có 
- Hs báo cáo kết qua; nhận xét, bổ sung thái độ kiêu căng, tự phụ, xốc nổi. 
câu trả lời của bạn. Đây cũng là những lỗi lầm dễ mắc 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện phải ở những người tuổi mới lớn. 
nhiệm vụ - Nếu lỡ gây lỗi lầm, chúng ta phải 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức biết nhận ra và sửa chữa những sai 
(*): Bản thân chúng ta sinh ra lành lặn, lầm mà mình mắc phải, phải tự 
khỏe mạnh đã là một đặc ân. Vì thế ta trọng, biết nghiêm khắc trước những cần quan tâm, giúp đỡ, bảo vệ những thiếu sót của mình. 
 bạn "yếu thế" vì so với bản thân chúng 
 ta những người bạn ấy đã phải chịu 
 nhiều thiệt thòi. Nhà văn Nam Cao từng 
 nói: Kẻ mạnh không phải là kẻ giẫm lên 
 đôi vai của người khác để thoả mãn lòng 
 ích kỉ. Kẻ mạnh chính là kẻ giúp đỡ 
 người khác trên đôi vai của mình. 
III. Tổng kết 
a. Mục tiêu: 
- HS tự rút ra được đặc sắc về nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của VB “Bài học 
đường đời đầu tiên” 
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân để tìm hiểu nội dung và nghệ 
thuật tác phẩm. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện hoạt động. 
 HĐ của GV và HS Nội dung 
 * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 1.Nghệ thuật: 
 thảo luận nhóm bàn để trả lời câu hỏi: - Kể chuyện kết hợp với miêu tả. 
 +Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và - Xây dựng hình tượng nhân vật Dế 
 sức cuốn hút của tác phẩm? Nội dung, Mèn gần gũi với trẻ thơ, miêu tả loài 
 ý nghĩa của văn bản? vật chính xác, sinh động. 
 + Em học tập được gì từ nghệ thuật - Các phép tu từ . 
 miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài - Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu hình 
 trong văn bản này? ảnh, cảm xúc. 
 - Văn bản mang đặc điểm truyện 
 đồng thoại. 
 2. Nội dung: 
 - Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. 
 Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái 
 chết của Dế Choắt. Dế Mèn hối hận 
 * GV hỏi thêm: Những dấu hiệu nào và rút ra bài học cho mình. 
 giúp em nhận biết Bài học đường đời - Bài học về lối sống thân ái, chan 
 đầu tiên là truyện đồng thoại? hòa; yêu thương giúp đỡ bạn bè; 
 * Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. cách ứng xử lễ độ, khiêm nhường; sự 
 *Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ tự chủ; ăn năn hối lỗi trước cử chỉ sai 
 sung. lầm... 
 * Bước 4. Chuẩn kiến thức. 
 - Văn bản mang đặc điểm truyện đồng 
 thoại: 
 + Nhân vật là các loài vật đã được 
 nhân hoá: trong văn bản Bài học 
 đường đời đầu tiên có các nhân vật là 
 Dế Mèn, Dế Choắt, Chị Cốc, chị Cào 
 Cào. + Thể hiện đặc điểm sinh hoạt của loài 
 vật: 
 + Ngoại hình của Dế Mèn được miêu tả 
 bằng những chi tiết đặc trưng cho loài 
 dế: râu, đôi càng, đôi cánh, đầu, cái răng 
 đen. 
 + Hành động của Dế Mèn như đạp 
 phanh phách lên ngọn cỏ, đào hang 
 * Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng PHT số 3,4 làm bài tập để ghi lại những điều biết được qua 
văn bản, những điều còn băn khoăn. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của PHT của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 - GV Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm theo 
 hình thức nhóm đôi, PHT số 3; làm cá nhân PHT 
 số 4 
 PHT số 3 
 Dế Mèn Dế Choắt 
 Ngoại hình 
 Lời nói 
 Tính cách 
 Cảm nhận của em về nhân vật 
 Dự kiến sản phẩm 
 PHT số 3 
 Dế Mèn Dế Choắt 
 Ngoại hình Khỏe mạnh, cường Ốm yếu, xấu xí gầy gò 
 tráng: Đôi càng mẫm và dài lêu nghêu như 
 bóng,vuốt cứng, nhọn gã nghiện, đôi càng bè 
 hoắt, cánh dài, râu dài bè... 
 uốn cong,hùng dũng.... 
 Lời nói Xưng ta, gọi mày... - Xưng anh- em... 
 Tính cách Hống hách, kiêu ngạo, Hiền lành, nhẫn nhịn, 
 ngông cuồng... vị tha, bao dung... 
 Cảm nhận của em .... ..... 
 về nhân vật 
 PHT số 4 
 Những điều em nhận biết và làm Những điều em còn băn 
 được khoăn 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Hs chia sẻ những điều mình 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhận biết và làm đc, những 
 nhiệm vụ điều còn băn khoăn 
 - HS suy nghĩ hoàn thiện phiếu học tập. 
 - Gv quan sát, hỗ trợ. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận 
 - GV tổ chức hoạt động: Gọi 4-5 học sinh chia sẻ 
 PHT, sau đó Gv thu phiếu, đọc lướt. 
 - Chia sẻ, lắng nghe. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Gv nhận xét, bổ sung những điều học sinh băn 
 khoăn, chốt lại kiến thức. 
 * Hoạt động 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn. 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn. 
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS viết đúng hình thức và dung lượng 
 - GV yêu cầu - Phù hợp với sự việc và nhân vật được lựa 
 Viết đoạn văn ( khoảng 5-7 dòng) kể chọn, thể hiện đúng cách nhìn và giọng kể 
 lại một sự việc trong đoạn trích “Bài của người kể chuyện, đảm bảo tính chính 
 học đường đời đầu tiên’’ bằng lời xác của các chi tiết, sự kiện 
 của một nhân vật do em tự chọn. - Gợi ý: 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Một hôm, nhìn thấy chị Cốc bỗng tôi nghĩ 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, ra một trò nghịch dại và rủ Choắt chơi 
 thực hiện nhiệm vụ cùng. Nhưng khi nghe nhắc đến tên chị 
 - HS suy nghĩ, viết Cốc thì Choắt lại hoảng sợ xin thôi, đã thế 
 - Gv quan sát, hỗ trợ còn khuyên tôi đừng trêu vào, phải biết sợ. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Nghe thật tức cái tai.Tôi nào đâu biết sợ ai. 
 và thảo luận Tức giận, tôi quay lại cất tiếng trêu chị 
 - Hs báo báo kết quả Cốc, chứng minh cho Choắt thấy sự dũng 
 - Hs khác lắng nghe, bổ sung, phản cảm của mình. Nhưng chị Cốc không phải 
 biện hiền lành. Nghe tiếng trêu, chị ta trợn tròn 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực mắt, giương cánh lên, như sắp đánh nhau. 
 hiện nhiệm vụ Lúc đó tôi cảm thấy sợ hãi nên vội chui tọt 
 - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến vào hang, lên giường nằm khểnh. Lúc bấy 
 thức giờ, tôi không hề nghĩ đến anh bạn Dế 
 Choắt tội nghiệp và cũng không thể tưởng 
 tượng được chuyện sắp xảy ra. Đến hôm 
 nay nghĩ lại, tôi vẫn còn thấy rùng mình. 
D. Rút kinh nghiệm 
 Ngày soạn: 09/09/2023 
 TIẾT 6: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức 
- Khái niệm từ đơn, từ phức.. 
- Nghĩa của từ, hiểu được tác dụng của từ láy, biện pháp so sánh. 
2. Năng lực 
- Nhận biết được cấu tạo của từ Tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), 
chỉ ra tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn. 
 - Nhận biết được nghĩa của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một số thành ngữ thông 
dụng, nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong văn 
bản. 
3. Phẩm chất: 
 - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên 
- PHT 
- Tranh ảnh. 
- Máy tính có kết nối TV, bảng phụ, 
2. Học sinh 
- Bút dạ, Giấy A0 
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 * Hoạt động 1: Khởi động 
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến 
thức mới. 
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân để nhận biết về cấu tạo từ Tiếng 
Việt 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phần giới thiệu của GV 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1: Hướng dẫn học sinh đọc - HS ghi được 1 câu, phân định 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ được các từ (không quan trọng 
 - GV yêu cầu: Hs lấy ra một mẩu giấy, trả lời đúng sai) 
 câu hỏi: 
 Cách 1: Nếu được gặp Dế Mèn, em sẽ khuyên 
 Dế Mèn điều gì? (Viết 1 câu) 
 - Gv yêu cầu học sinh chỉ ra các từ có trong câu 
 mới ghi bằng cách gạch chéo vào giữa các từ. 
 Tiếp đến, em hãy gạch chân vào từ đơn 
 Cách 2: Ghi lại câu nói mà em thích nhất trong 
 đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên. Chỉ ra 
 các từ có trong câu mới ghi bằng cách gạch 
 chéo vào giữa các từ. Tiếp đến em hãy gạch 
 chân vào các từ mà em cho rằng đó là từ đơn Cách 3: Em hãy kể tên các đồ dung học tập. 
 Nhận xét về mặt hình thức các từ mà em vừa - Kể tên được các đồ dung học 
 ghi? tập: bút, thước, bút bi, bút chì, 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. ( Phiếu HT) cục tẩy, kéo, giấy, tập, sách . 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
 nhiệm vụ: 
 - HS lắng nghe, quan sát và thực hiện nhiệm 
 vụ. 
 - Gv quan sát, hỗ trợ. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận 
 - HS trình bày sản phẩm 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
 bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
 Cách 1+ 2: Ở Tiểu học, các em đã được học 
 về tiếng và từ. Tuy nhiên để giúp các em có thể 
 hiểu sâu hơn và sử dụng thành thạo hơn từ tiếng 
 việt, cô sẽ hướng dẫn cả lớp tìm hiểu trong bài 
 Thực hành tiếng Việt. 
 Cách 3: Nhận xét: từ có một tiếng, từ có hai 
 tiếng. Vậy từ có một tiếng được gọi là gì, từ có 
 hai tiếng được gọi là gì? Cô trò chúng ta cùng 
 tìm hiểu tiết học hôm nay. 
 * Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
a. Mục tiêu: HS biết thực hành giải quyết các bài tập Tiếng Việt về từ đơn, từ 
ghép, từ láy; nghĩa của từ ngữ, nghĩa của một số thành ngữ thông dụng, biện 
pháp tu từ so sánh. 
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để nhắc lại lí 
thuyết, hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Nội dung 1: Từ đơn, từ phức. 
 HĐ của GV và HS Nội dung 
 * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: I.Bài học 
 1. Từ đơn, từ phức. 
 A B a. Ví dụ 
 vuốt nhọn hoắt + vuốt- nhọn hoắt 
 cánh hủn hoẳn + cánh- hủn hoẳn 
 người rung rinh + người- rung rinh, bóng mỡ 
 răng đen nhánh + răng- đen nhánh, ngoàm ngoạp 
 bóng mỡ ngoàm ngoạp - vuốt, cánh, người, răng là từ đơn vì chỉ 
 có một tiếng. 
+ Trong cột B, từ nào là từ ghép, từ - nhọn hoắt, hủn hoẳn, rung rinh, bóng 
nào là từ láy? Tại sao? mỡ, đen nhánh, ngoàm ngoạp là từ phức 
+ Em hãy rút ra khái niệm: từ đơn, vì có hai tiếng. 
từ phức; từ ghép- từ láy. + nhọn hoắt, bóng mỡ, đen nhánh là từ 
- Học sinh tiếp nhận và thực ghép vì các tiếng có quan hệ với nhau về 
hiện. nghĩa. 
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ + hủn hoẳn, rung rinh, ngoàm ngoạp là 
* Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trả từ láy vì các tiếng có quan hệ láy âm 
lời miệng, trình bày kết quả. * (giống nhau về phụ âm đầu) 
Bước 4. Đánh giá kết quả 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh b. Nhận xét: 
giá -Từ đơn là từ chỉ có một tiếng. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá -Từ phức là từ có hai tiếng trở lên. 
 +Những từ phức được tạo nên bằng cách 
 ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ 
 với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. 
 +Những từ phức mà các tiếng chỉ có quan 
 hệ với nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần 
 hoặc lặp lại cả âm đầu và vần) được gọi 
 là từ láy. 
 Nội dung 2: Nghĩa của từ 
 HĐ của GV và HS Nội dung 
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Nghĩa của từ 
GV cho HS thảo luận theo hình a.Ví dụ: 
thức cặp đôi chia sẻ. Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà của mình 
- Thông thường, nghĩa của từ thế này là nguy hiểm, nhưng em nghèo sức 
nghèo được hiểu là gì, em hãy lấy quá. 
ví dụ minh họa? (Bài học đường đời đầu tiên – Tô Hoài) 
-Trong VB Bài học đường đời đầu - Nghèo: ở tình trạng không có hoặc có 
tiên có dùng từ nghèo sức. Dựa rất ít những gì thuộc về yêu cầu tối thiểu 
vào VB, em hiểu nghèo trong của đời sống vật chất (như: Nhà nó rất 
nghèo sức là gì nghèo, Đất nước còn nghèo). 
-Vậy khi muốn tìm nghĩa của từ - Nghèo sức: khả năng hoạt động, làm việc 
ngữ, cần lưu ý điều gì? (dựa vào hạn chế, sức khỏe kém hơn những người 
đâu để giải thích nghĩa) bình thường. 
 b. Nhận xét 
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Để giải thích nghĩa thông thường của từ 
- Học sinh: suy nghĩ và trao đổi, ngữ, có thể dựa vào từ điển. 
trình bày - Giải thích nghĩa của từ trong câu, cần 
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi dựa vào từ ngữ đứng trước và từ ngữ đứng 
nhận xét sau. 
* Bước 3. Báo cáo kết quả: HS 
trả lời miệng, trình bày kết quả. HS 
khác nghe nhận xét, đánh giá * Bước 4. Đánh giá kết quả 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh 
 giá 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá 
 Nội dung 3: Biện pháp tu từ so sánh 
 HĐ của GV và HS Nội dung 
 LÀM VIỆC CÁ NHÂN 3. Biện pháp tu từ 
 * Bước 1. Chuyển giao nhiệm a.Ví dụ: 
 vụ: Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và cao 
 - Câu văn trên đã sử dụng phép tu lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện. 
 từ so sánh. -Phép tu từ so sánh: Hình dáng của Dế 
 - Hãy chỉ ra các hình ảnh đã được Choắt với một gã nghiện thuốc phiện 
 người viết so sánh ? -Phép so sánh này dựa trên điểm tương 
 - Dựa trên cơ sở nào mà tác giả lại đồng (giống nhau) về ngoại hình gầy gò, 
 so sánh hai hình ảnh ấy với nhau? yếu đuối, yếu sức. 
 - So sánh hai cách diễn đạt sau, em -Tác dụng: Làm cho hình ảnh Dế Choắt 
 thấy cách nào hay hơn? Vì sao? hiện lên cụ thể, sinh động với dáng vẻ yếu 
 Cách 1: Cái chàng Dế Choắt, đuối, thiếu sức sống; đồng thời thấy được 
 người gầy gò và cao lêu nghêu. cái nhìn coi thường, lạnh lùng của Dế 
 Cách 2: Cái chàng Dế Choắt, Mèn về Dế Choắt. 
 người gầy gò và cao lêu nghêu như 
 một gã nghiện thuốc phiện. b. Nhận xét 
 - Em hãy rút ra khái niệm của phép - So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng 
 tu từ so sánh? này với sự vật hiện tượng khác dựa trên 
 * Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ những điểm tương đồng để làm tăng sức 
 * Bước 3. Báo cáo kết quả: HS gợi hình gợi cảm cho sự diện đạt. 
 trả lời miệng, trình bày kết quả. 
 * Bước 4. Đánh giá kết quả 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh 
 giá 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá 
 * Hoạt động 3: Luyện tập 
 a. Mục tiêu: HS biết thực hành giải quyết các bài tập Tiếng Việt về từ đơn, từ 
ghép, từ láy; nghĩa của từ ngữ, nghĩa của một số thành ngữ thông dụng, biện pháp 
tu từ so sánh). 
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm hoàn thành bài 
tập. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
 NV1: Bài 1 II. Luyện tập 
 * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1 SGK trang 20: 
 GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân Kẻ bảng vào vở và điền từ in đậm 
 để hoàn thành bài tấp số 1 trong đoạn văn sau vào ô phù hợp. 
 Gv yêu cầu HS đọc, xác định yêu Từ đơn Từ phức 
cầu của bài 1/ Kẻ bảng/ điền từ in Từ ghép Từ láy 
đậm vào ô phù hợp Tôi, Bóng mỡ, Hủn 
 Từ đơn Từ phức nghe, ưa nhìn hoẳn, 
 Từ ghép Từ láy người phành 
 phạch, 
 ............... ............... ............... gi n giã, 
 .............. .............. .............. rung rinh 
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
* Bước 3. Báo cáo kết quả: 
* Bước 4. Đánh giá kết quả 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh 
giá 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá Bài 2 SGK trang 20 
NV2: Từ láy mô phỏng âm thanh trong 
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: VB Bài học đường đời đầu tiên: 
GV cho HS thi: Tiếp sức: véo von, hừ hừ, phanh phách, phành 
- Thời gian 5 phút phạch, văng vẳng, ngoàm ngoạp. 
Chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm 
cử đại diện lần lượt lên bảng nối tiếp 
nhau để viết từ láy. Nhóm nào tìm 
được nhiều từ thì chiến thắng. 
 -Tìm từ láy mô phỏng âm thanh 
trong VB Bài học đường đời đầu 
tiên 
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
* Bước 3. Báo cáo kết quả: 
* Bước 4. Đánh giá kết quả Bài 3. SGK trang 20 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh Các từ láy: 
giá chấm điểm + Phanh phách: âm thanh phát ra 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, biểu do một vật sắc tác động liên tiếp 
dương bằng tràng pháo tay. vào một vật khác. 
 + Ngoàm ngoạp: (nhai) nhiều, liên 
NV3: tục, nhanh. 
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: + Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra 
Tìm và nêu tác dụng của các từ láy vẻ kiểu cách. 
trong các câu văn - Tác dụng của các từ láy: phanh phách, 
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ ngoàm ngoạp, dún dẩy trong các câu văn 
* Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trả được cho là: giúp cho nhân vật Dế Mèn 
lời miệng, trình bày kết quả. HS được hiện lên cụ thể, sinh động, nhấn 
khác nghe nhận xét, đánh giá mạnh vẻ đẹp cường tráng, mạnh mẽ, đầy 
* Bước 4. Đánh giá kết quả sức sống của tuổi trẻ ở Dế Mèn. Qua đó, 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá Dế Mèn bộc lộ niềm tự hào về chính 
 mình. NV4: 
 * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 4 SGK trang 20 
 Hãy giải nghĩa của từ mưa trong các Hãy giải nghĩa của từ mưa 
 câu: Mưa dầm sùi sụt, Điệu hát mưa - Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả rích, 
 dầm sùi sụt kéo dài không dứt. 
 *Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu hát 
 * Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trả nhỏ, kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thê 
 lời miệng, trình bày kết quả. HS lương. 
 khác nghe nhận xét, đánh giá 
 * Bước 4. Đánh giá kết quả 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh 
 giá 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá Bài 5 SGK trang 20: Đặt câu với các 
 NV5: thành ngữ 
 * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: -Anh em ta là hàng xóm láng giềng tắt 
 GV yêu cầu HS đọc lại các chú lửa tối đèn có nhau. 
 thích có thành ngữ tắt lửa tối đèn, -Việc gì anh ta làm cũng tạm bợ, không 
 ăn sổi ở thì, hôi như cú mèo để hiểu chắc chắn, ăn sổi ở thì quá. 
 nghĩa. Sau đó đặt câu với mỗi thành - Cậu ta đi mưa về hôi như cú mèo ấy. 
 ngữ. 
 * Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
 * Bước 3. Báo cáo kết quả: 
 * Bước 4. Đánh giá kết quả 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh Bài 6 SGK trang 20: Câu văn dùng 
 giá phép so sánh và tác dụng của so sánh: 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Hai cái răng đen nhánh của tôi lúc nào 
 NV6: cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi 
 * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: liềm máy đang làm việc. 
 GV yêu cầu HD tìm câu văn dùng - Tác dụng: So sánh hai cái răng của Dế 
 phép so sánh và tác dụng của so Mèn khi nhai thức ăn với hai lưỡi liềm 
 sánh trong VB Bài học đường đời máy đang làm việc để nhận mạnh Dế 
 đầu tiên: Mèn đang tuổi ăn, tuổi lớn, đầy sức 
 sống. 
 * Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ -Mỏ Cốc như cái rùi sắt, chọc xuyên cả 
 * Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trả đất. 
 lời miệng, trình bày kết quả. - Tác dụng: So sánh mỏ của chị Cốc với 
 * Bước 4. Đánh giá kết quả cái rùi sắt cho thấy sự tức giận, sức mạnh 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh đáng sợ của chị Cốc khi mổ Dế Choắt. 
 giá 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá 
 * Hoạt động 4: Vận dụng ( về nhà) 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
b. Nội dung: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về nhân vật Dế Mèn có từ ghép và từ 
láy 
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1 : Khái quát lý thuyết - HS viết được đoạn thể hiện suy 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ nghĩ của mình về nhân vật Dế 
 -Gv: Viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của Mèn, chỉ ra các từ láy, từ ghép có 
 em về nhân vật Dế Mèn trong VB Bài học đường trong đoạn văn 
 đời đầu tiên. Chỉ ra từ ghép, từ láy có sử dụng 
 trong đoạn văn. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
 nhiệm vụ 
 - HS thực hiện nhiệm vụ 
 - Gv quan sát, hỗ trợ. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận 
 - HS trình bày sản phẩm 
 - GV gọi HS lắng nghe nhận xét, bổ sung 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - GV khích lệ, động viên, nhận xét 
D. Rút kinh nghiệm 
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
............................................................ 
 Ngày soạn: 09/09/2023 
Tiết 7 
 Văn bản: NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN... 
 ( Trích: Hoàng tử bé) 
 Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri 
A. MỤC TIÊUCẦN ĐẠT 
1. Kiến thức 
- Định nghĩa về cảm hóa của hoàng tử bé và con cáo. 
- Ý nghĩa và cách thức chân chính để nhìn nhận tình bạn. 
2. Năng lực 
- HS nhận biết được các chi tiết miêu tả lời nói, cảm xúc, suy nghĩ của các nhân 
vật hoàng tử bé và cáo; bước đầu biết phân tích một số chi tiết tiêu biểu để hiểu 
đặc điểm nhân vật; 
- HS nhận biết được những yếu tố cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng 
thoại: nhân vật con vật (con cáo) được nhân cách hoá - vừa mang đặc tính của loài 
vật, vừa gợi tính cách con người; ngôn ngữ đối thoại sinh động; giàu chất tưởng 
tượng (hoàng tử bé đến từ một hành tinh khác, con cáo có thể trò chuyện, kết bạn 
với con người), v.v 
- HS hiểu được nội dung của đoạn trích; cảm nhận được ý nghĩa của tình bạn; có 
ý thức về trách nhiệm với bạn bè, với những gì mình gắn bó, yêu thương. 
3. Phẩm chất: 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan 
hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt. 
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, 
- PHT số 1,2. 
- Tranh ảnh. 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0. 
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi 
hướng dẫn học bài, vở ghi. 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 
Tìm lời đối thoại phù hợp để diền vào ô trống ở cột giữa, sau đó ghi lời nhận 
xét ở cột ngoài cùng. 
 Trình Lời thoại/ chi tiết Nhận xét 
 tự 
 Trướ + Hoàng tử bé đến từ............ Em có nhận xét gì về trạng thái và cảm 
 c khi + Cậu phát hiện ra................. xúc của hoàng tử bé trước khi gặp cáo?. 
 gặp + Nằm.................................... 
 cáo 
 Khi -Ban đầu:........................... Nhận xét về thái độ ban đầu của 
 gặp hoàng tử bé khi gặp 
 cáo - Cuộc đối thoại với cáo:...... cáo?...................................... 
 - Cảm hóa cáo:...................... Trong suốt cuộc đối thoại với cáo, 
 hoàng tử bé thể hiện cậu là người như 
 - Gặp lại vườn hồng:............ thế nào? 
 ......................................................... 
 Theo em tại sao hoàng tử bé đồng ý 
 cảm hóa 
 cáo?................................................... 
 Khi gặp lại vườn hồng, thái độ cảu 
 hoàng tử bé đã thay đổi ra sao? Em có 
 nhận xét gì về sự thay đổi 
 này?............................. 
 Khi -Động viên Nhận xét về thái độ và lời nói của 
 chia cáo:........................ hoàng tử bé khi chia tay 
 tay -Lặp lại lời cáo?............................ 
 con cáo:......................... ..............................................................
 cáo ............................................... .... 
 .... 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 
 Tìm hiểu và phân tích nhân vật cáo 
Cảm nhận khác nhau của cáo về tiếng bước chân và cánh đồng lúa mì ở hai thời 
điểm trước và sau khi được hoàng tử bé cảm hóa? 
 Cảm nhận Trước khi hoàng tử bé được Sau khi được hoàng tử bé cảm 
 của cáo hoàng tử bé cảm hóa hóa 
 Khi nghe ............................................ ............................................ 
 tiếng bước ............................................ ............................................ 
 chân 
 cánh đồng ............................................ ............................................ 
 lúa mì ............................................ ............................................ 
 Cuộc sống ............................................ ............................................ 
 ............................................ 
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 * Hoạt động 1: Khởi động 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới. 
b. Nội dung hoạt động: GV dùng một vài câu hỏi để nhằm khơi gợi cảm xúc, ý 
nghĩ của HS về người thân thiết, từ đó tạo không khí và chuẩn bị tâm thế vào bài 
học mới. Sau đó logic vấn đề với bài học mới. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong 
bài học. 
d. Tổ chức thực hiện hoạt động: 
1. Hãy ghi lại một số từ miêu tả cảm xúc của em khi nghĩ về một người bạn thân. 
Điều gì khiến các em trở thành đôi bạn thân? 
2. Em và người bạn thân ấy đã làm quen với nhau như thế nào? 
Dự kiến câu trả lời của HS 1. Một số từ miêu tả cảm xúc của em khi nghĩ về một người bạn thân: Tốt bụng, 
hiền lành, dễ gần, luôn biết suy nghĩ và giúp đỡ người khác... 
- Lí do khiến cho em và bạn trở thành đôi bạn thân: Bạn luôn dành những điều tốt 
đẹp nhất cho em, nếu em bị điểm kém thì bạn luôn dành lời động viên, an ủi em, 
khích lệ tinh thần để cả hai cùng cố gắng... 
2. Em và bạn ấy đã làm quen với nhau khi em và bạn bắt đầu vào lớp 1. Em ngồi 
cùng bàn với bạn. Em và bạn nhà gần nhau... 
 GV dẫn dắt vào bài: Ngạn ngữ Pháp có câu rất nổi tiếng: “Ở đâu có bạn/ Ở 
 đó có hạnh phúc!” Điều gì khiến chúng ta trở thành bạn của nhau? Tình bạn 
 làm thay đổi cuộc sống của chúng ta ra sao? Cần đối xử như thế nào với bạn 
 để bản thân mình hạnh phúc và cũng mang lại niềm vui cho người khác? Cô 
 hi vọng, văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn (trích Hoàng tử bé, Ăng- 
 toan- đơ Xanh-tơ Ê-xu-be-ri) sẽ giúp các em tự trả lời cho những câu hỏi ấy! 
 * Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
I. Đọc- hiểu chú thích 
a. Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản; Nắm được những thông tin về tác giả, tác 
phẩm 
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày 
một phút để tìm hiểu về tác giả Ăng- toan- đơ Xanh-tơ Ê-xu-be-ri, : nhân vật, 
sự việc, đề tài, chủ đề ), VB Nếu cậu muốn có một người bạn (nhân vật, sự 
việc, đề tài, chủ đề ) 
 - HS trả lời, hoạt động cá nhân 
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về tác giả, văn 
bản. 
d.Tổ chức thực hiện. 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG 
 NV1: Hướng dẫn hs đọc và tìm hiểu chú I. Đọc và tìm hiểu chú thích 
 thích 1. Đọc 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Hs biết cách đọc thầm, đọc diễn 
 - GV hướng dẫn cách đọc (Yêu cầu học sinh đọc cảm, đọc đúng giọng của từng 
 trước khi đến lớp) nhân vật. 
 + GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau - Hiểu được chiến lược đọc và 
 đó cho Hs đọc theo hình thức đọc theo "vai": vận dụng hộp chỉ dẫn trong văn 
 người kể chuyện, nhân vật cáo, nhân vật hoàng bản để theo dõi và dự đoán các 
 tử bé chi tiết, nội dung quan trọng. 
 + GV hướng dẫn HS về chiến lược đọc theo dõi - Giải thích nghĩa của từ: cảm 
 và dự đoán (các hộp chỉ dẫn) hóa, mắt trần, cốt lõi? 
 - Tổ chức trò chơi "Cặp đôi hoàn hảo" sẽ có 5 
 từ khóa dành cho 5 cặp đôi. Các từ khóa được 
 ghi vào chiếc nón tự làm. Một trong hai em sẽ 
 đội chiếc nón có ghi từ khóa và sẽ không nhìn 
 thấy được từ khóa đó, em còn lại được nhìn thấy 
 và sẽ gợi ý để bạn đoán. Khi gợi ý không được 
 dùng ngoại ngữ. - Để tìm hiểu về tác giả, GV hướng dẫn hs làm 
PHT số 1 theo hình thức nhóm đôi 
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
- HS trình bày sản phẩm 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 2. Chú thích 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức a. Tác giả 
 - Tên: Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-
NV2: Hướng dẫn hs tìm hiểu tác giả, tác xu-pê-ri; 
phẩm - Năm sinh – năm mất: 1900 – 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1944; 
- Để tìm hiểu về tác giả, GV hướng dẫn hs làm - Nhà văn lớn của Pháp; 
PHT số 1 theo hình thức nhóm đôi - Các sáng tác lấy đề tài, cảm 
- VB Nếu cậu muốn có một người bạn nằm ở hứng từ hững chuyến bay và 
vị trí nào trong tác phẩm? VB kể lại sự việc cuộc sống của người phi công; 
chính gì? -VB có thuộc thể loại truyện đồng - Đậm chất trữ tình, trong trẻo, 
thoại không? Dựa vào đâu để em khẳng định giàu cảm hứng lãng mạn. 
tác phẩm là truyện đồng thoại? b. Tác phẩm 
-Xác định phương thức biểu đạt chính của - Trích trong Hoàng tử bé, 
VB? chương XXI 
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ - Người kể chuyện: xưng “tôi” 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Một phi công bị rơi máy bay 
nhiệm vụ trên sa mạc Sahara và có cơ hội 
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi gặp hoàng tử bé. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Cốt truyện: Hoàng tử bé từ 
luận hành tinh khác đã phiêu lưu 
- HS trình bày sản phẩm nhiều hành tinh khác nhau, phát 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của hiện nhiều điều thú vị, và nếm 
bạn. trải cả những thất vọng, đau 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm khổ. Cuối cùng cậu quyết định 
vụ quay trở lại hành tinh của mình 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức với bông hồng duy nhất. 
GV mở rộng: - Kể về cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa 
+ Tên Hoàng tử bé đã được dùng để đặt cho hoàng tử bé và một con cáo trên 
một thiên thể: hành tinh 2578 Xanh-tơ Ê-xu- trái đất 
pe-ri 
+Hàng tử bé được bình chọn là tác phẩm văn 
học hay nhất thế kỉ XX của Pháp, được dịch ra 
hơn 250 thứ tiếng, đã được phát hành hơn 200 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan