Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 25/11/2023 TIẾT 46,47: CÂY TRE VIỆT NAM (THÉP MỚI) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nhận biết được nội dung và chủ đề của văn bản. - Nhận biết và phân tích được tác dụng của các chi tiết miêu tả cây tre - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ trong văn bản, cụ thể: lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu, cách sử dụng các biện pháp tu từ như điệp ngữ, nhân hoá, ẩn dụ, 2. Năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để nhận biết được nội dung và chủ đề của văn bản. Nhận biết và phân tích được tác dụng của các chi tiết miêu tả cây tre - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để nhận biết được nội dung và chủ đề của văn bản. Nhận biết và phân tích được tác dụng của các chi tiết miêu tả cây tre - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. b. Năng lực đặc thù: - Cảm nhận được tình yêu quê hương đất nước và niềm tự hào của nhà văn qua hình ảnh cây tre. - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Yêu mến tự hào về hình ảnh cây tre- một trong những biểu tượng của dân tộc ta. Yêu quê hương đất nước Việt Nam. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: - HS xem vi deo bài hát và trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: G cho học sinh xem một đoạn video clip- bài hát “ Viếng lăng Bác”- nhạc Hoàng Hiệp- thơ Viễn Phương do ca sĩ Thanh Thúy trình bày. Lời bài hát trên nhắc đến loài cây nào rất quen thuộc với các em? * Thực hiện nhiệm vụ: Hs xem vi deo và trả lời câu hỏi. * Báo cáo kết quả: Lời bài hát trên nhắc đến loài cây tre rất quen thuộc với chúng ta. * Đánh giá nhận xét vào bài: Các em ạ, dường như mỗi dân tộc trên thế giới đều có một loài cây hoặc một loài hoa mang ý nghĩa biểu tượng. Với người dân Việt Nam, hình ảnh thân thuộc và gắn bó từ ngàn đời xưa chính là những lũy tre xanh bao bọc làng quê. Dưới con mắt nhìn của nhà báo lừng danh Thép Mới thì hình ảnh đó còn mang những vẻ đẹp riêng, đậm đà, sâu lắng... Vẻ đẹp ấy chúng ta sẽ được khám phá trong bài học ngày hôm nay- văn bản “Cây tre Việt Nam” 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt a) Mục tiêu: HS biết cách đọc văn bản, hiểu biết I, ĐỌC, TÌM HIỂU cơ bản về tác gải và văn bản. CHUNG b) Nội dung hoạt động: Hs sử dụng sgk, chắt lọc 1, Tác giả kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ - Thép Mới- tên khai sinh là Gọi HS đọc chú thích (Sgk) Hà Văn Lộc (1925 – 1991) GV chiếu chân dung nhà thơ quê ở Tây Hồ, Hà Nội. - HS quan sát chân dung tác giả, hình ảnh sách - Là nhà báo viết nhiều bút kí - HS đọc thông tin về tác giả, văn bản. và thuyết minh phim. - GV phát phiếu bài tập số 1, yêu cầu HS làm việc - Các tác phẩm của ông giàu nhóm để điền thông tin vào phiếu bài tập. chất trữ tình và ca người tinh - Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV thần yêu nước của nhân dân ta nhận xét và chốt lại. 2, Văn bản Phiếu bài tập số 1: a, Xuất xứ: Là lời bình cho Văn bản : Cây tre Việt Nam bộ phim cùng tên của các nhà Tác giả điện ảnh Ba Lan, sau cuộc Hoàn cảnh ra đời: Phương thức biểu đạt Những thông tin về tác giả và kháng chiến chống Pháp thắng văn bản giúp cho em như thế nào lợi(1954).. v việc đọc văn bản? b, Phương thức biểu đạt: GV bổ sung: Thép Mới là nhà báo xuất sắc được Miêu tả xen biểu cảm, thuyết mệnh danh là “cây bút thép”. Ngoài những thành minh. công rực rỡ trên lĩnh vực báo chí, ông còn viết c, Bố cục nhiều bút kí và thuyết minh phim. Tác phẩm đã xuất bản: Cây tre Việt Nam( thuyết minh phim, 1958), Hiên Ngang Cu Ba( bút kí, 1962), Điện Biên Phủ, một danh từ Việt Nam( bút kí, 1965). Phần lớn tác phẩm của Thép Mới là thể loại nghiêng về báo chí, nhưng ông vẫn là một nhà văn thực sự. Qua những trang viết của ông, có thể nhận thây một cách tư duy văn học đậm đà. Yêu cầu đọc : Đọc thầm hoặc đọc thành tiếng. Khi đọc lưu ý đến nhịp điệu của của câu văn, ngắt nghỉ phù hợp Trong quá trình đọc, cần chú ý các từ khó được giải thích dưới chân trang để nắm được nội dung văn bản hiệu quả hơn. Bố cục PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Chia bố cục văn bản theo nội dung từng phần cho trước. Phần 1 Từ đến Giới thiệu chung về cây tre Việt Nam Phần 2 Từ đến Tre gắn bó với người trong sinh hoạt và lao động sản xuất. Phần 3 Từ đến Tre sát cánh cùng con người trong kháng chiến. Phần 4 Từ đến Tre đồng hành cùng con người ở hiện tại và tương lai. Dự kiến sp: Phần 1 Từ đầu đến Giới thiệu chung về “giản dị, chí cây tre Việt Nam khí như người” Phần 2 Từ “Nhà thơ Tre gắn bó với người đã có lần ca trong sinh hoạt và lao ngợi” đến động sản xuất. “Tre, anh hùng chiến đấu.” Phần 3 Từ “ Như tre Tre sát cánh cùng con mọc thẳng” người trong kháng đến “ Tre , chiến. anh hùng chiế đấu.” Phần 4 Từ “ Nhạc Tre đồng hành cùng của trúc” đến con người ở hiện tại “ cao quý của và tương lai. dân tộc Việt nam” a) Mục tiêu: HS thấy được vẻ đẹp và phẩm chất II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN của cây tre Việt Nam b) Nội dung hoạt động: Hs thực hiện phiếu học tập c) Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS S d) Tổ chức hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Đánh giá nhận xét: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Trong phần này tác giả giới thiệu 2 đặc điểm của 1, Giới thiệu chung về cây cây tre Việt Nam: tre. - Tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam - Tre mang những phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam ? Tại sao tác giả lại giới thiệu hai đặc điểm của tre? - Tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam Kĩ thuật công đoạn + Lời khẳng định Cây tre là Nhóm 1: Phiếu học tập số 2: Tìm những chi tiết người bạn thân của nông dân/ cho thấy tre là người bạn thân của nhân dân nhân dân Việt Nam. Việt Nam Biện pháp tư từ: + Điệp từ “ bạn thân” Câu văn Từ ngữ/ biện Nhận xét/ ý + Phép nhân hoá: “ người pháp tu từ nghĩa bạn”, “bạn thân” “ Cây tre là Lời khẳng định .Tre là loài cây gần gũi, thân người bạn .. thuộc, gắn bó không chỉ với thân nhân dân Biện pháp tư người nông dân nơi làng quê Việt Nam” từ: mà còn gắn bó với người dân + ......... trên mọi miền đất nước Việt + Nam “ Nước Việt So sánh: .. . Nam xanh muôn Phép liệt kê: ngàn cây lá khác .. + So sánh:cây tre với “ muôn nhau ..có nứa ngàn cây lá khác nhau” ở làng tre làm bạn” quê Việt Nam. Dự kiến sp: + Phép liệt kê: “tre Đồng Nai, Câu văn Từ ngữ/ biện Nhận xét/ ý nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn pháp tu từ nghĩa Điện Biên Phủ ” “ Cây tre là Lời khẳng định Tre là loài cây -> Tre hiện diện ở khắp mọi người bạn Cây tre là người gần gũi, thân nơi: từ nam ra bắc, từ đồng thân nhân bạn thân của thuộc, gắn bó bằng tới rừng núi, từ chốn xa dân Việt nông dân/ nhân không chỉ với xôi đến nơi gần gũi, từ không Nam” dân Việt Nam. người nông dân gian chung của mọi người đến Biện pháp tư nơi làng quê mà những vùng quê riêng của mỗi từ: còn gắn bó với người. + Điệp từ “ bạn người dân trên thân” mọi miền đất + Phép nhân nước Việt Nam hoá: “ người bạn”, “bạn thân” “ Nước Việt So sánh:cây tre Tre hiện diện ở Nam xanh với “ muôn ngàn khắp mọi nơi: từ muôn ngàn cây lá khác nam ra bắc, từ cây lá khác nhau” ở làng quê đồng bằng tới nhau ..có Việt Nam. rừng núi, từ nứa tre làm Phép liệt kê: chốn xa xôi đến bạn” “tre Đồng Nai, nơi gần gũi, từ nứa Việt Bắc, tre không gian ngút ngàn Điện chung của mọi Biên Phủ ” người đến những vùng quê riêng của mỗi người. Nhóm 2: Phiếu học tập số 3: Tìm những chi tiết cho thấy cây tre mang những phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam Câu văn Từ ngữ/ biện Nhận xét/ ý pháp tu từ nghĩa “ Tre, nứa, Biện pháp . trúc, mai, nghệ vầu mọc thuật: thẳng” . “ Dáng tre Tác giả sử . vươn mộc dụng biện mạc như pháp và người” để tái hiện quá trình phát triển của cây tre. Dự kiến sp: - Tre mang những phẩm chất Câu văn Từ ngữ/ biện pháp Nhận xét/ ý cao đẹp của người Việt Nam tu từ nghĩa + Biện pháp liệt kê: tre, nứa, trúc, mai, vầu-> Thể hiện sự “ Tre, nứa, Biện pháp liệt kê: Thể hiện sự đa đa dạng mà thống nhất của trúc, mai, tre, nứa, trúc, mai, dạng mà thống loài tre Việt Nam vầu mọc vầu nhất của loài tre + Quá trình phát triển của tre thẳng” Việt Nam được thể hiện qua biện pháp liệt kê và nhân hoá “ Dáng tre Quá trình phát triển Tre mang những Mầm non: mọc thẳng->thẳng vươn mộc của tre được thể phẩm chất cao thắn, mạnh mẽ và kiên cường. mạc hiện qua biện pháp đẹp, đáng quý, - Tre mang những phẩm chất như liệt kê và nhân hoá tiêu biểu của cao đẹp, đáng quý, tiêu biểu người” Mầm non: mọc những phẩm của những phẩm chất của con thẳng->thẳng thắn, chất của con người Việt Nam dân tộc Việt mạnh mẽ và kiên người Việt Nam Nam. cường. dân tộc Việt Dần lớn lên: dáng Nam. tre mộc mạc, màu tre xanh tươi nhũn nhặn->khiêm nhường, bình dị. Trưởng thành: cứng cáp, dẻo dai, vững chắc-> thanh cao, giản dị và chí khí. * Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi * Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trả lời * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. ? Tác gỉa đã trình bày tre gắn bó với đời sống con 2, Tre gắn bó với đời sống người ra sao? con người. - Tre bao bọc làng quê việt Nam từ ngàn đời nay. - Tre giúp đỡ công việc lao động sản xuất cho con người. Tre gắn với những sinh hoạt trong cuộc sống thường ngày. Phiếu học tập số 4: Tìm những chi tiết cho thấy cây tre bao bọc làng quê việt Nam - Tre bao bọc làng quê việt Đoạn văn Từ ngữ/ biện Nhận xét Nam từ ngàn đời nay. pháp tu từ “ Bóng tre trùm .Dưới bóng tre lên âu yếm làng, xanh .Dưới . bản, xóm bóng tre xanh” thôn..tre ăn ở . Biện pháp . với người đời .“ Làng, bản, đời kiếp kiếp.” xóm, thôn”; . “giữa gìn một nền văn hoá lâu đời”, “ dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang”; “tre nứa, mai, vầu” -Biện pháp: .. -“ Trùm lên âu yếm”; “ Tre ăn ở với người đời đời kiếp kiếp”. -Biện pháp: Dự kiến sp: + Biện pháp: Điệp ngữ-> Tre Đoạn văn Từ ngữ/ biện Nhận xét bao trùm lên mọi làng quê pháp tu từ trên khắp đất nước. “ Bóng tre .Dưới bóng tre Tre bao trùm + Biện pháp: Liệt kê-> Tre tạo trùm lên âu xanh .Dưới lên mọi làng nên không gian xanh mát, tre yếm làng, bóng tre xanh” quê trên khắp bao bọc, bảo vệ cho làng quê bản, xóm . Biện pháp: đất nước. mãi yên bình.Tre gắn bó với thôn..tre ăn ở Điệp ngữ đời sống tình thần và vật chất với người .“ Làng, bản, - Tre tạo nên của người nông dân, cùng họ đời đời kiếp xóm, thôn”; “giữ không gian giữu nền văn hoá, cùng họ “an kiếp.” gìn một nền văn xanh mát, tre cư lạc nghiệp.” hoá lâu đời”, “ bao bọc, bảo + Biện pháp: nhân hoá-> Sự dựng nhà, dựng vệ cho làng tình nghĩa, thuỷ chung, gắn bó cửa, vỡ ruộng, quê mãi yên của tre với bao thế hệ, đời này khai hoang”; bình. qua đời khác. “tre nứa, mai, -Tre gắn bó vầu” với đời sống -Biện pháp: Liệt tình thần và kê vật chất của người nông dân, cùng họ giữ nền văn hoá, cùng họ “an cư lạc nghiệp.” -“ Trùm lên âu -Sự tình nghĩa, yếm”; “ Tre ăn ở thuỷ chung, với người đời gắn bó của tre đời kiếp kiếp”. với bao thế hệ, -Biện pháp: đời này qua nhân hoá đời khác. Chú ý đoạn văn “ Tre là cánh tay của người nông - Tre giúp đỡ công việc lao dân xay nắm thóc” động sản xuất cho con người. ?Hãy chỉ ra nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích và nêu nhận xét? - Hình ảnh so sánh: tre là cánh tay của người nông dân-> Ta thấy trong cuộc sống vất vả quanh năm của người nông dân, luôn cho tre làm bạn, cùng nhau gánh vác, chia sẻ, giúp đỡ, tre và người sướng khổ có nhau. - Biện pháp nhân hoá: “tre giúp người hàng nghìn công việc”, “tre với người vất vả quanh năm”, “ đã mấy nghìn năm” và “phải còn vất vả mãi với người”-> Tre tham gia trực tiếp vào đời sống sản xuất lao động của con người, đặc biệt là người nông dân. ? Nhận xét ngắt nhịp cho câu văn “ Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc”. - Câu văn ngắt nhịp đều đặn: 3/3/4/3 - Cách gieo vần đặc biệt: “xay- quay- nay- xay” ➔ Gợi lên nhịp quay bền bỉ của những chiếc cối xay tre đồng thời cũng thể hiện sự vất vả, thuỷ chung, gắn bó cuả tre với người trong cuộc sống lao động sản xuất. Chú ý đoạn văn tiếp theo - Tre gắn bó với những sinh ? Tìm những chi tiết cho thấy tre gắn bó với thường ngày của người nông những sinh thường ngày của người nông dân? dân. Phiếu học tập số 5: Tìm những chi tiết cho thấy tre gắn bó với những sinh thường ngày của người nông dân Đoạn văn Từ ngữ/ biện Nhận xét pháp tu từ “ Trong mỗi gia Hình ảnh so đình nông dân sánh: . Việt Biện pháp liệt Nam .. kê: chung thuỷ” -Tre trong ca dao tình yêu đôi lứa: . -Tre với tuổi thơ của các em nhỏ: -Tre gắn bó suốt một đời với con người: . Dự kiến: Đoạn Từ ngữ/ biện pháp tu Nhận xét văn từ “ Trong Hình ảnh so sánh: “tre Tầm quan mỗi gia là người nhà” trọng của đình nông ➔ Tre gắn bó cây tre dân Việt khăng khít với trong đời Nam đời sống con sống người ..chung người và đã trở Việt. thuỷ” thành thành viên trong gia đình Việt Nam. Biện pháp liệt kê: Tre với -Tre trong ca dao tình người sống yêu đôi lứa:” Lạt này chết có gói bánh chưng xanh “ nhau, Cho mai lấy trúc, cho chung anh lấy nàng” thuỷ.” -Tre với tuổi thơ của các em nhỏ: trò chơi dan gian , đánh chuyền, đánh chắt. -Tre gắn bó suốt một - Tre mang những phẩm chất đời với con người: Lọt tốt đẹp của người nông dân lòng trong chiếc nôi Việt Nam: cần cù, chăm chỉ, tre-> nhắm mắt xuôi chịu khó, hiền hoà, thuỷ chung, tay trên chiếc giường tình nghĩa. tre. - Tre gắn bó thiết tha với con ? Nhận xét chung về hình ảnh của tre gắn bó với người trong lao động sản xuất, đời sống con người cả trong cuộc sống sinh hoạt - Tre mang những phẩm chất tốt đẹp của người nông hằng ngày. dân Việt Nam: cần cù, chăm chỉ, chịu khó, hiền hoà, thuỷ chung, tình nghĩa. - Tre gắn bó thiết tha với con người trong lao động sản xuất, cả trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày. HDVN: GV củng cố nội dung bài học Chuẩn bị cho tiết sau TIẾT 2 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: c) Sản phẩm học tập: d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: * Thực hiện nhiệm vụ: Hs xem vi deo và trả lời câu hỏi. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt ? Phẩm chất của tre trong cuộc kháng chiến được II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN thể hiện qua câu văn nào? - Tre là thẳng thắn, bất khuất .cùng ta 3, Tre sát cánh con người đánh giặc. trong cuộc kháng chiến. ? Câu văn đã sử dụng biện pháp tu từ gì? - Phẩm chất của tre trong cuộc kháng chiến - Biện pháp tu từ nhân hoá : Tre thẳng thắn, bất + Tre cốt cách ngay thẳng, khuất”-> Tre cốt cách ngay thẳng, kiên định, kiên định, không chịu khuất không chịu khuất phục trước kẻ thù. phục trước kẻ thù. - “ Tre là đồng chí chiến đấu của ta”, tre “cùng ta + Tre nghĩa tình, dũng cảm, đánh giặc”.-> Tre nghĩa tình, dũng cảm, không rời không rời bỏ con người trong bỏ con người trong lúc nguy nan. lúc nguy nan. Phiếu học tập số 6: Vai trò của tre trong các - Vai trò của tre trong các cuộc kháng chiến của dân tộc. cuộc kháng chiến của dân Câu văn Chi tiết/ biện Nhận xét tộc. pháp tu từ -Tre là vũ khí: - Tre trực tiếp xung trận “ Buổi đầu, - Biện pháp không một tấc nhân sắt ..anh hùng hoá .. chiến đấu.” - Biện pháp điệp ngữ .. - Biện pháp liệt kê . Dự kiến: Câu văn Chi tiết/ biện Nhận xét pháp tu -Tre là vũ khí: Tre tham gia + Nam Bộ có chiến đấu với cây gậy tầm con người trên vông. mọi miền Tổ + Bắc Bộ có Quốc. “ Buổi đầu, chông tre chống không một quân thù. tấc sắt Tre trực tiếp - Tre như người ..anh xung trận chiến sĩ quả hùng chiến Biện pháp nhân cảm, chiến đấu đấu.” hoá: “chống lại anh dũng, chấp sắt thép của nhận hi sinh. quân thù”, “xung phong - Tre quyết bảo vào vào xe tăng vệ từng tất đất đại bác”, “ hi quê hương sinh để bảo vệ cuộc sống bình con người.” yên của con Biện pháp điệp người. ngữ kết hợp liệt - Những danh kê: tre “ giữ hiệu cao quý làng, giữ nước, để tôn vinh giữ mái nhà phẩm chất cao tranh, giữu đồng đẹp, đóng góp lúa chín.” to lớn của tre - Biện pháp liệt với con người kê kết hợp với trong cả lao biện pháp nhân động và chiến hoá: “Tre anh đấu. hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!” ? Nhận xét chung về hình ảnh của tre sát cánh - Trong kháng chiến, tre đã thể chiến đấu với con người trong kháng chiến? hiện phẩm chất dũng cảm, - Trong kháng chiến, tre đã thể hiện phẩm chất mạnh mẽ, gắn bó và yêu quê dũng cảm, mạnh mẽ, gắn bó và yêu quê hương tha hương tha thiết thiết - Tre sát cánh bên người chiến - Tre sát cánh bên người chiến đấu, hi sinh để bảo đấu, hi sinh để bảo vệ cho vệ cho cuộc sống yên bình, bảo vệ từng tấc đất quê cuộc sống yên bình, bảo vệ hương. từng tấc đất quê hương. ? Đọc đoạn văn “ Các em ..Việt Nam” 4, Tre đồng hành cùng dân ? Tìm các từ ngữ, biện pháp nghệ thuật chỉ tre tộc trong tương lai đồng hành với thiếu nhi Việt Nam? - Câu tục ngữ: “ Tre già măng mọc” - Búp măng trên huy hiệu của đội TNTP ➔ Các em thiếu nhi chính là lứa măng non của đất nước. - Tre đồng hành cùng dân tộc tới tương lai + Hiện thực trong tương lai: sắt, thép, xi măng cốt thép sẽ nhiều hơn tre nứa + Biện pháp liệt kê: tre vẫn là bóng mát; mang khúc hát tâm tình; tre là cổng chào thắng lợi . Lời khẳng định mạnh mẽ cây tre vẫn sẽ là người bạn đồng hành cùng dân tộc. - Lời khẳng định về vị trí của cây tre Việt Nam với nền văn hoá dân tộc. + Tre giàu sức sống, vừa ngay thẳng, can trường, vừa thuỷ chung khiêm tốn. + Tre chính là biểu tượng của người hiền, cũng chính là đức tính quý báu của người Việt ta. HĐ cá nhân - KT trình bày 1 phút: III, Tổng kết * GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện 1, Nghệ thuật yêu cầu sau: Em hãy khái quát nghệ thuật và - Sự kết hợp các phương thức nội dung chính của văn bản? bieur đạt: miêu tả, thuyết minh, biểu cảm. - Các hình ảnh, chi tiết được chọn lọc kĩ càng: vừa gần gũi bình dị vừa mang những ý nghĩa sâu xa. - Vận dụng thành công, linh hoạt các biện pháp tu từ nhân hoá, so sánh, liệt kê, điệp ngữ. - Sự am hiểu của tác giả về loài tre, về sự gắn bó của tre trong hành trình của dân tộc từ quá khứ, hiện tại và đến tương lai. 2, Nội dung: ca ngợi cây tre Việt Nam- biểu tượng cao quý và thiêng liêng của dân tộc ta: + Tre là loài cây phổ biến, thân thuộc với làng quê, với mỗi người dân Việt Nam. Tre gắn bó, thuỷ chung với người qua bao nhiêu thế hệ. Tre chia sẻ cùng người những vui buồn, sướng khổ, những vất vả và hiểm nguy. + Tre mang những phẩm chất đáng quý của người Việt: giàu sức sống, vừa ngay thẳng, can trường, vừa thuỷ chung, khiêm tốn 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để vẽ sơ đồ tư duy bài học b) Nội dung hoạt động: Hs vẽ sơ dồ tư duy c) Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: 1, Hệ thống hoá kiến thức bằng sơ đồ tư duy? 2, Hãy tìm một số câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện cổ Việt Nam có nói đến cây tre -Tục ngữ: Tre già măng mọc, Tre già là bà gỗ lim, Tre già khó uốn. - Ca dao Làng tôi có luỹ tre xanh Có sông Tô Lịch uốn quanh xóm làng Bên bờ, vải, nhãn, hai hàng Dòng sông cá lội từng đàn tung tăng. - Thơ hiện đại: Tre ( Nguyễn Duy) - Truyện cổ: Cây tre trăm đốt( Truyện cổ tích), Thánh Gióng ( truyện truyền thuyết) * Thực hiện nhiệm vụ: Hs vẽ sơ đồ tư duy * Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Kết luận, đánh giá: - HS, GV đánh giá, nhận xét. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. c) Sản phẩm học tập: d) Tổ chức thực hiện: Em đang sống ở thời điểm “ngày mai” mà tác giả nhắc đến trong văn bản, khi “sắt thép” có thể nhiều hơn tre nứa”. Em hãy tìm sự vật được làm từ tre mà em biết để chứng minh rằng cây tre vẫn đồng hành trong đời sống của dân tộc ta. * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập * Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. * Giao nhiệm vụ học tập: Ngày soạn: 25/11/2023 TIẾT 48: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ HOÁN DỤ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nhận biết được biện pháp tu từ hoán dụ được sử dụng trọng một văn bản cụ thể. - Phân tích được tác dụng của việc sử dụng biện pháp hoán dụ trong việc thể hiện nội dung văn bản. - Củng cố kiến thức về thành ngữ đã học ở Tiểu học 2. Năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để nhận biết được biện pháp tu từ hoán dụ, phân tích được tác dụng của việc sử dụng biện pháp hoán dụ trong việc thể hiện nội dung văn bản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để để nhận biết được biện pháp tu từ hoán dụ, phân tích được tác dụng của việc sử dụng biện pháp hoán dụ trong việc thể hiện nội dung văn bản. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. b. Năng lực đặc thù: Nhận biết và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ hoán dụ trong văn bản cụ thể 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Trân trọng và tự hào về cái hay, cái đẹp khi sử dụng tiếng việt. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: Chơi trò chơi c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chức hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Luật chơi các bạn ở các quốc gia khác nhau sẽ nói một câu để giới thiệu về đất nước mình nhưng không được nói tên của quốc gia đó . Đoán xem các bạn đến từ đất nước nào thông qua lời giới thiệu đấy? - Mình đến từ xứ sở hoa Anh Đào.( Nhật Bản) Tớ đến từ xứ sở hoa Tuylip ( Hà Lan) - Mình đến từ đất nước của những chú chuột túi.( Australia) - Mình đến từ đất nước chùa vàng ( Thái Lan) - Còn tớ đến từ xứ sở kim chi.( Hàn Quốc) *Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời * Báo cáo kết quả : Hs trả lời được câu hỏi. * Gv kết luận, nhận xét và dẫn vào bài: Vậy chúng ta có một hiện tượng thú vị là khong cần đưa ra tên của đất nước mình mà chỉ đưa ra dấu hiệu đặc trưng, nổi bật tiêu biểu của đát nước thì nó cũng là một đại diện và giúp cho người nghe, người đọc có thể nhận diện ra đất nước của mình mà không cần phải nói trực tiếp. Và không chỉ trong việc giới thiệu về đất nước đâu mà cả trong giao tiếp cuộc sống, trong viết câu văn , câu thơ chúng ta thấy rằng nhiều khi các tác giả không cần gọi ra trực tiếp đối tượng mình định nói mà chỉ cần thông qua việc đưa ra các dấu hiệu đặc trưng của các đối tượng đó mình cũng có thể giới thiệu về đối tượng rồi và cách thức thú vị đó để có thể làm cho sự diễn đạt của chúng ta thêm giàu hình ảnh, thêm sống động là hiện tượng gì, chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt a. Mục tiêu: Qua ví dụ phân tích hs nhận biết I, NHẬN BIẾT BIỆN PHÁP TU được biện pháp hoán dụ. TỪ HOÁN DỤ b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành bảng kiến thức c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện * Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc tri thức ngữ 1, Xét ví dụ: văn về hoán dụ sgk ( 89) 2, Nhận xét Hình ảnh “áo chàm” trong câu thơ sau dùng - “ Áo chàm” là trang phục đặc để chỉ đối tượng nào? Tác dụng của cách nói trưng, quen thuộc của đông bào này là gì? miền núi ở chiến khu Việt Bắc. Áo chàm đưa buổi phân li - “Áo chàm” trong câu thơ này Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay. dùng để chỉ người Việt Bắc. Như (Tố Hữu, Việt Bắc) vậy, tác giả đã lấy một dấu hiệu đặc trưng( mào áo) của đối tượng để *Thực hiện nhiệm vụ: Hs chia sẻ làm tên gọi thay thế cho bản thân * Báo cáo kết quả : Hs trả lời được câu hỏi. đối tượng đó (người dân Việt Bắc) Dự kiến sp: => Tác dụng gợi lên hình ảnh - “ Áo chàm” là trang phục đặc trưng, quen người Việt Bắc với cuộc sống lao thuộc của đông bào miền núi ở chiến khu động vất vả, đơn sơ nhưng tấm Việt Bắc. lòng thuỷ chung, son sắt. - “Áo chàm” trong câu thơ này dùng để chỉ người Việt Bắc. Như vậy, tác giả đã lấy một dấu hiệu đặc trưng( mào áo) của đối tượng để làm tên gọi thay thế cho bản thân đối tượng đó (người dân Việt Bắc) => Tác dụng gợi lên hình ảnh người Việt Bắc với cuộc sống lao động vất vả, đơn sơ nhưng tấm lòng thuỷ chung, son sắt. * Gv kết luận, đánh giá. Việc sử dụng dấu hiệu đặc trưng thay thế cho người mang dấu hiệu ấy chính là biện pháp tu từ hoán dụ. ? Vậy thế nào là biện pháp tu từ hoán dụ? 3, Kết luận: Hoán dụ là biện pháp tu từ dùng từ ngữ vốn chỉ sự vật, hiện tượng này để gọi tên sự vật, hiện tượng khác có mối quan hệ tương cận ( gần nhau) nhằm tăng khả năng gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Lưu ý: Các bước tìm và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ hoán dụ. Bước 1: Xác định sự vật B( vật thay thế) Bước 2: Tìm ra sự vật A( vật được thay thế) Căn cứ vào ngữu cảnh cụ thể và kiến thức về sự vật, từ sự vật A dựa trên các mối quan hệ liên tưởng gần gũi.. Bước 3: Chỉ ra tác dụng cụ thể của biện pháp hoán dụ với nội dung câu văn, văn bản. Bài tập: Tìm và chỉ ra tác dụng của biện pháp hoán dụ trong hai câu thơ sau: “ Sen tàn cúc lại nở hoa Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân” Bước 1: Xác định sự vật B( vật thay thế) Sen tàn, cúc nở là các hình ảnh hoán dụ Bước 2: Tìm ra sự vật A( vật được thay thế) Sen tàn là dấu hiệu mùa hạ đã kết thúc Cúc nở là dấu hiệu mùa thu sang Tác giả đã lấy dấu hiệu đặc trưng của mùa để tượng trưng cho mùa đó. Bước 3: Chỉ ra tác dụng : thể hiện sự chảy trôi của thời gian một cách tinh tế, giàu hình ảnh. II. PHÂN LOẠI HOÁN DỤ a. Mục tiêu: Qua ví dụ phân tích tìm ra được các kiểu hoán dụ phổ biến. b. Nội dung: HS sử dụng ví dụ để tìm ra các kiểu hoán dụ phổ biến. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: 1, Xét ví dụ: Nhóm 1: Phiếu học tập số 1: 2, Nhận xét Hình ảnh miền Nam trong hai câu thơ sau dùng để chỉ Ví dụ 1: đối tượng nào? - Từ “miền Nam” trong câu thơ thứ nhất để chỉ “ Bác nhớ Miền Nam nỗi nhớ vùng đất Nam Bộ của nước ta, nơi bị kẻ thù chiếm nhà đóng khi đất nước bị chia cắt hai miền trong cuộc Miền Nam mong Bác nỗi mong kháng chiến chống Mĩ. cha” - Từ “miền Nam” trong câu thơ thứ hai để chỉ Nhóm 2: Phiếu học tập số 2: người miền Nam, những người sống ở vùng Nam Từ “trái tim” trong câu thơ Bộ. Tác giả lấy vật chứa( miền Nam) để thay thế sau dùng để chỉ đối tượng cho vật bị chứa( người miền Nam) nào? => Tác dụng: Thể hiện tấm lòng, tình cảm của Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía đồng bào miền Nam dành cho Bác. trước -> kiểu hoán dụ lấy vật chứa để chỉ vật bị chứa Chỉ cần trong xe có một trái tim Ví dụ 2: Nhóm 3: Phiếu học tập số 3: - Từ “trái tim”: bộ phận cơ thể, có tác dụng bơm Từ “vàng bạc” trong câu văn máu tới các cơ quan trong cơ thể, duy trì sự sống. sau dùng để chỉ đối tượng nào? - Từ “trái tim”trong câu thơ này dùng để chỉ người “ Ông là người giàu có, vàng lính lái xe. Vậy nhà thơ đã dùng bộ phận (trái tim) bạc đầy người.” để chỉ toàn thể (người lính) Nhóm 4: Phiếu học tập số 4: - Tác dụng: nhấn mạnh mối quan hệ gắn bó máu thịt của người lính và chiếc xe đồng thời thể hiện
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_13_nam_hoc_2023_2024.pdf



