Giáo án Mĩ thuật 7 (Kết nối tri thức) - Bài 15: Di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Mĩ thuật 7 (Kết nối tri thức) - Bài 15: Di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 18/4/2024 CHỦ ĐỀ 8: MĨ THUẬT VIỆT NAM THỜI KÌ TRUNG ĐẠI (4 tiết) BÀI 15: DI SẢN MĨ THUẬT VIỆT NAM THỜI KÌ TRUNG ĐẠI (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Nắm được một số đặc điểm về nghệ thuật tạo hình của mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại qua tìm hiểu di sản mĩ thuật. - Khai thác giá trị tạo hình từ di sản mĩ thuật thời kì trung đại trong thực hành SPMT. 2. Năng lực Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên, bạn bè. Năng lực riêng: - Biết được một số đặc điểm về nghệ thuật tạo hình qua di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại qua tìm hiểu di sản mĩ thuật. - Biết được cách khai thác giá trị tạo hình thời kì này trong mô phỏng SPMT đơn giản. - Có khả năng đặt câu hỏi và xác định được vẻ đẹp của giá trị tạo hình ở thời kì này trong SPMT của bạn. 3. Phẩm chất - Có hiểu biết và tình cảm với những di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại. - Có ý thức giữ gìn, bảo tồn và phát huy những giá trị di sản mĩ thuật Việt Nam trong thời đại hiện nay. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Một số TPMT, video clip liên quan đến di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại. - Một số SPMT mô phỏng tạo hình di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập. Tiết 28 (Mục 1,2) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát một số di sản tiêu biểu của mĩ thuật Việt Nam thời Lý. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về họa tiết trang trí của các di sản mĩ thuật thời trung đại. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho quan sát một số di sản tiêu biểu của mĩ thuật thời Lý và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Họa tiết trang trí của các di sản mĩ thuật thời trung đại có đặc điểm gì? - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Họa tiết trang trí của các di sản mĩ thuật thời trung đại Việt Nam rất đa dạng, phong phú như: lá đề, rồng, phượng, hoa sẽ, hoa cúc trong đó, nổi bật là hình tượng rồng, được lưu lại dưới nhiều hình thức mĩ thuật (gốm, đá, gỗ .) trong các công trình kiến trúc. - GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt vào bài học: Di sản mĩ thuật trung đại Việt Nam rất đa dạng, phong phú, chia làm 2 dòng chính là mĩ thuật cung đình và mĩ thuật dân gian. Để nắm được một số đặc điểm về nghệ thuật tạo hình của mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại qua tìm hiểu di sản mĩ thuật, cũng như khai thác được giá trị tạo hình từ di sản mĩ thuật thời kì trung đại trong thực hành SPMT, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 15 – Di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đến giá trị thẩm mĩ của một số di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại, thông qua phân tích một số tác phẩm, HS biết được một số đặc điểm mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại. b. Nội dung: Giá trị thẩm mĩ của một di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại, một số đặc điểm mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại. c. Sản phẩm học tập: Bước đầu có kiến thức cơ bản về di sản mĩ thuật thời kì trung đại ở Việt Nam. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM *Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Quan sát - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh minh họa Tìm hiểu vẻ đẹp di sản mĩ thuật về di sản mĩ thuật tượng đầu phượng, tượng hổ, Việt Nam ở nhóm đề tài liên tượng sư tử và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: quan đến tạo hình con vật -Em hãy nêu những đặc điểm về tạo hình con - Hình 1. Tượng đầu phượng, đất vật nung thời Lý: + Hình dáng của con vật. + Thân uốn lượn nhiều khúc + Đường nét trang trí. hình sin, mào lửa dài, mồm ngậm ngọc, đỉnh đầu có chữ S, vây lưng là những đao lửa nhỏ liền khít nhau. + Là biểu tượng của sức mạnh thần thánh, sáng tạo và sắp đặt. - Hình 2 . Tượng hổ, đá thời Trần: + Bố cục dứt khoát, được sắp xếp một cách chặt chẽ, vững chãi, là đặc trưng của điêu khắc thời Trần. + Tượng được tạo khối đơn giản nhưng vẫn toát lên sự sinh động, lột tả được vẻ dũng mãnh của vị + Chất liệu thể hiện. chúa sơn lâm trong tư thế rất thư thái. + Được tạo hình với dáng điệu nằm xoài trên bệ. Thân hình hổ khá thon, bộ ức nở nang, bắp vế căng tròn. Đầu hổ hơi ngóc lên, mắt hướng về phía trước, đôi tai dỏng lên như đón nghe một tiếng động nào vọng từ nơi xa thẳm. Hàm răng hổ nhe ra, đổ lộ cặp nanh dài sắc nhọn. Chân hổ mang nét mềm mại đặc trưng của các con vật thuộc họ nhà mèo. Đuôi hổ được tạo hình bằng một khối kỷ hà vuông thành, sắc cạnh. Lưng hổ uốn - GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh di cong uyển chuyển, gợi lên cảm sản mĩ thuật Việt Nam ở nhóm đề tài liên quan giác về sự mềm mượt của bộ đến tạo hình con vật: lông. - Hình 3. Tượng sư tử, đá cát, văn hóa Chăm-pa: + Sư tử được tạc trong y phục với một chiếc Sampot mềm mại, đeo rất nhiều đồ trang sức và thường được trang trí ở các chân góc tháp, vì thế nó có kích thước rất lớn, đứng trong tư thế chống Ngói ống tạo hình con Rồng, men vàng, men đỡ trông rất mạnh mẽ và tràn đầy xanh sức lực với thân hình vạm vỡ, thời Lê sơ (thế kỷ XV) các cơ bắp căng tròn. + Đặc biệt, sư tử hay còn gọi là Simha được coi là biểu tượng của dòng dõi quý tộc, quân vương và tượng trưng cho quyền uy, sức mạnh vương quyền của Ngói úp các vua Champa. nóc gắn tượng uyên ương, thời Đinh – Tiền Lê (thế kỉ X) Tượng rồng trên ấn Đại Nam hiệp kỷ lịch chi bảo, thế kỉ Phù điêu tiên cưỡi hạc bằng gỗ XIX thời Lê Trung Hưng, thế kỉ XVII-XVIII Cặp tượng rắn đầu người làm bằng gốm men trắng, thời Lá đề hình phượng bằng đất nung, thế kỉ XI-XIII Nguyễn *Tìm hiểu vẻ đẹp di sản mĩ thuật Việt Nam ở nhóm đề tài liên quan đến tạo hình từ con người - Đối tượng thể hiện: Phật bà Quan âm, các vị quan, . - Tạo hình nhân vật: nhân vật cõi trần, nhân vật cõi tiên. Tượng nghê thời Lê Trung Hưng, thế kỉ XVIII - Hình thức thể hiện: gỗ, gốm, phù điêu gỗ. Giới thiệu một di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại mà em yêu thích: Gợi ý: Hình ngựa có cánh trên bình gốm hoa lam thời Lê sơ, thế kỉ XV Tượng voi làm bằng đá cát của văn hóa Chăm-pa, thế kỉ X - Lá đề chim phượng Hoàng - GV hướng dẫn HS quan sát bốn di sản mĩ thuật thành Thăng Long là hiện vật Việt Nam ở nhóm đề tài liên quan đến tạo hình nguyên gốc, được tìm thấy tại con người SGK tr.63 và trả lời câu hỏi: Hố A20 Khu di tích khảo cổ học + Đối tượng thể hiện là ai? 18 Hoàng Diệu ( Ba Đình – Hà + Tạo hình nhân vật như thế nào? Nội) có niên đại thời Lý, thời + Hình thức thể hiện là gì? Trần thế kỷ XI-XIII. - Lá đề chim phượng gồm 2 phần, thân và bệ. Thân lá đề có hình dáng giống hình lá cây Bồ đề, một loại cây mang tính biểu tượng của Phật giáo, ở hai mặt trang trí đôi chim phượng. - Bảo vật quốc gia Lá đề chim phượng là hiện vật được tạo tác hoàn toàn thủ công, do vậy đó là sản phẩm đơn chiếc, độc bản, không có hiện vật nào hoàn toàn giống với hiện vật này. Đây là một tác phẩm mỹ thuật hài hòa, tinh mỹ thể hiện sự trau chuốt, - GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh di tài hoa của các nghệ nhân thời sản mĩ thuật Việt Nam ở nhóm đề tài liên quan Lý. đến tạo hình con người: - Hoa văn trang trí cũng rất tinh - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và thực xảo, hoàn mỹ. Phần diềm lá đề hiện nhiệm vụ: Hãy giới thiệu một di sản mĩ là họa tiết cuồng lửa. Các cuồng thuật Việt Nam thời kì trung đại mà em yêu lửa được tạo thành nhiều lớp, tia thích. lửa kéo lên trên tạo cảm giác *Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập sống động. Phần độ dày ở diềm - HS tìm hiểu giá trị thẩm mĩ của một di sản mĩ lá đề cũng được tạo theo nhịp thuật Việt Nam thời kì trung đại. điệu của ngọn lửa cộng với kỹ thuật khắc sâu nhiều lớp tạo nên - HS tìm hiểu một số đặc điểm mĩ thuật Việt hiệu ứng hình khối rất sống Nam thời kì trung đại. động. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS. - Trung tâm lá đề được trang trí *Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hình đôi chim phượng dâng luận ngọc báu trên nền văn sen dây lá. - GV mời HS trả lời câu hỏi về di sản mĩ thuật Hình ảnh đôi chim phượng được thời kì trung đại ở Việt Nam. thể hiện ở tư thế nhún đẩy dâng - GV mời HS giới thiệu một di sản Việt Nam ngọc báu, đầu ngẩng cao, thân thời kì trung đại mà em yêu thích. hình mềm mại, thanh thoát. Kỹ - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. thuật tạo tác hoa văn, tất cả các *Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ bộ phận, chi tiết đều được khắc học tập chìm bằng tay với các đường nét tả thực vừa tỉ mỉ, rõ nét vừa sinh - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: động, biến hóa. + Di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại có các đặc điểm chung ở tính ước lệ trong tạo hình với các hình tượng chính như: những con vật trong đời sống tín ngưỡng, tôn giáo; hình ảnh sinh hoạt trong cuộc sống và thiên nhiên. + Nhiều di sản như điêu khắc đình làng, tượng thờ trong điêu khắc truyền thống thể hiện sự kết hợp giữa hình, khối đơn giản, mộc mạc, tạo nên sự hài hòa về tổng thể. C. HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP Hoạt động 2: Thể hiện a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách mô tả di sản mĩ thuật qua hình thức nặn, thực hiện được một SPMT mô phỏng một di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại bằng hình thức tạo hình yêu thích. b. Nội dung: HS tham khảo các bước thực hiện SPMT mô phỏng một di sản mĩ thuật theo hình thức nặn, HS thực hiện được SPMT theo hình thức mình yêu thích. c. Sản phẩm học tập: SPMT mô phỏng di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại theo hình thức yêu thích. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM 2. Thể hiện Tìm hiểu các bước mô phỏng một di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại - Bước 1: Lựa chọn một di sản mĩ thuật thời kì trung đại để thực hiện. *Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - Bước 2: Nặn các bộ phận rồi - GV hướng dẫn HS quan sát các bước mô phỏng lắp ghép thành một chỉnh thể. tượng voi đá, lăng vua Lê Hiến Tông, khu di tích - Bước 3: Tạo hình, vẽ các chi Lam Kinh, Thanh Hóa SGK tr.64 và yêu cầu HS tiết để trang trí. trả lời câu hỏi: Hãy nêu các bước mô phỏng một di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại. - Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm. - GV lưu ý HS: Sử dụng màu sắc trang trí cần tươi sáng để sản phẩm trở nên sinh động, không lệ thuộc vào màu sắc của di sản. - Trước khi thực hiện SPMT, GV tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm về ý tưởng và cách thực hiện. - GV lưu ý HS về hiệu quả thị giác, chất cảm mà mỗi vật liệu mang đến. Thực hiện một SPMT mô phỏng một di sản mĩ thuật Việt Nam thời trung đại bằng hình thức tạo hình mà em yêu thích - Về ý tưởng: *Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Mô phỏng di sản mĩ thuật - HS tham khảo các bước thực hiện SPMT mô nào? phỏng một di sản mĩ thuật theo hình thức nặn. + Tạo hình của di sản này có - HS thực hiện được SPMT theo hình thức mình gì đặc biệt? yêu thích. + Yếu tố trang trí trên di sản sẽ - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thực hiện như thế nào để làm thiết). nổi bật? *Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Về cách thể hiện: HS báo cáo SPMT mô phỏng di sản mĩ thuật Việt + Lựa chọn thể hiện bằng chất Nam thời kì trung đại theo hình thức yêu thích. liệu gì? *Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ + Một chất liệu hay kết hợp học tập. nhiều chất liệu. GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Ngày soạn: 18/4/2024 TIẾT 29 BÀI 15: DI SẢN MĨ THUẬT VIỆT NAM THỜI KÌ TRUNG ĐẠI (Mục 3,4) Hoạt động 3: Thảo luận a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức liên quan đến đặc điểm tạo hình của mĩ thuật thời kì trung đại ở Việt Nam, có khả năng truyền thông về giá trị thẩm mĩ của mĩ thuật thời kì này qua việc viết đoạn văn ngắn. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận các câu hỏi gợi ý trong SGK tr.65, qua trả lời câu hỏi, HS viết đoạn văn giới thiệu về giá thẩm mĩ của mĩ thuật thời kì này. c. Sản phẩm học tập: Kiến thức về đặc điểm tạo hình, g/trị thẩm mĩ của MT thời kì này. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM *Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Thảo luận tập HS thảo luận nhóm theo gợi ý của SGK. - GV cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung câu hỏi trong SGK tr.65: + Bạn đã khai thác vẻ đẹp tạo hình di sản mĩ thuật nào trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật? + Hãy nêu tên một số di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại. + Hãy một đoạn văn (khoảng 5 - 8 câu) giới thiệu về tác phẩm yêu thích theo các - Pho tượng Quan Âm chùa Hội Hạ là một gợi ý (tên di sản, giai đoạn thực hiện, trong những pho tượng bằng gỗ có phong cách đặc điểm tạo hình của di sản, đặc điểm NT sớm nhất hiện còn được lưu giữ. Pho tượng nổi bật của di sản...) được ghép từ nhiều miếng gỗ lớn, nhỏ bằng nghệ thuật tạo tác đạt ở đỉnh cao. *Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận các câu hỏi gợi ý trong - Pho tượng cao 315 cm, nặng khoảng 3 tấn. SGK tr.65. Đây là một trong những pho tượng Quan Âm Bồ Tát bằng gỗ lớn và đẹp nhất của loại hình - HS viết đoạn văn giới thiệu về giá thẩm tượng Quan Âm Diệu Thiện mang phong cách mĩ của mĩ thuật thời kì này. nghệ thuật TK16. Phần tượng thể hiện là hình - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS ảnh Phật Bà Quan Âm với 42 tay. Đầu đội mũ (nếu cần thiết). Thiên quan, gương mặt tròn đầy thể hiện vẻ *Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đẹp của sự từ bi, đức độ. Những bắp tay căng thảo luận tròn, những bàn tay với ngón tay mềm, mũm - GV mời đại diện các nhóm trình bày. mĩm, duyên dáng đang vươn ra. Trong số 42 tay, đôi tay chính chắp trước ngực thể hiện thủ - GV mời đại diện nhóm khác nhận xét, ấn Liên hoa hợp chưởng, hai tay đặt dưới lòng bổ sung. kết thủ ấn Thượng phẩm thượng sanh. *Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện - Ngày 30/12/2013, pho tượng Phật Bà Quan nhiệm vụ học tập Âm chùa Hội Hạ, hiện vật thuộc Bảo tàng Mỹ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, thuật Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ ký chuyển sang nội dung mới. quyết định công nhận là Bảo vật quốc gia. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, gắn kết kiến thức, kĩ năng đã học với hoạt động TTMT, hình thành khả năng tự học, tìm kiếm thông tin liên quan đến môn học. b. Nội dung: Tìm hiểu và phân tích di sản mĩ thuật Bảo vật quốc gia tượng Hoàng Hậu Trịnh Thị Ngọc Trúc. c. Sản phẩm học tập: Biết phân tích di sản mĩ thuật và nêu được cảm nhận riêng của bản thân. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS: Thảo luận nhóm: Sử dụng kiến thức của bài học để phân tích Bảo vật quốc gia ở hình bên: Gợi ý: + Đặc điểm bố cục tượng và chất cảm (trang phục, da tay và mặt...) + Vẻ đẹp của bức tượng. + Đối tượng thể hiện của di sản mĩ thuật? + Loại hình, chất liệu của di sản mĩ thuật này là gì? + Tạo hình trong di sản mĩ thuật này có đặc điểm gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tìm hiểu và phân tích di sản mĩ thuật Bảo vật quốc gia tượng Hoàng Hậu Trịnh Thị Ngọc Trúc - HS sử dụng khung ảnh để treo, trưng bày, góp phần làm đẹp cho không gian nội thất ở nhà mình. - GV theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một số nhóm phân tích di sản mĩ thuật và nêu được cảm nhận riêng của bản thân: + Kích thước: Tượng cao 111cm, khuôn mặt 19cm, ngang vai 43cm, ngang 2 đầu gối 67cm, dày thân tượng 45 cm + Miêu tả: Pho tượng được tạc nguyên khối mô tả hình ảnh bà Trịnh Thị Ngọc Trúc trong tư thế chân xếp bằng kiểu Kiết Già toàn phần, một tay ngửa ra đặt trong lòng đùi, tay kia giơ ngang ngực kết ấn Vô Úy. Thế tay này tượng trưng cho sự phổ độ chúng sinh, đồng thời thể hiện tâm Phật của nhân vật được tạc. + Các chi tiết đặc sắc của pho tượng: *Chiếc vương miện được chạm khắc tỉ mỉ với nhiều lớp khác nhau: Vành ôm sát đầu chạm vân xoắn. Vành thứ hai chạm các cụm sen nổi cao. Vành trên cùng chạm thủng hình hoa sen và vân lửa rất đặc trưng cho điêu khắc TK XVII. Phía trước trán, đỉnh của vành mũ được chạm hình vòng cung, trong có tượng Adida ngồi tọa thiền. *Trang phục của pho tượng so với hầu hết các tác phẩm điêu khắc tượng hậu thế kỉ XVII, là loại trang triều phục cầu kì nhất với 3 lớp áo trong và một áo vân kiên khoác ngoài. Riêng tấm áo choàng vân kiên này được đánh giá là một trong những tấm áo được chạm đẹp nhất với mô típ lưỡng long triều phụng trước ngực (đôi rồng chầu phượng). Áo phía dưới có 3 lớp đính ngọc châu tỉ mỉ. Cổ bà đeo chuỗi hạt rủ mềm xuống lòng đùi. *Điểm nhấn đặc sắc nhất của pho tượng chính là gương mặt của bà Hoàng hậu Trịnh Thị Ngọc Trúc tươi sáng rạng rỡ, phúc hậu, chân thực với dái tai dài, cổ cao ba ngấn. Pho tượng này được đánh giá là tác phẩm đẹp nhất, đỉnh cao của nghệ thuật điêu khắc tượng chân dung người Việt thế kỷ XVII. - GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV khích lệ, động viên HS. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học. *Hướng dẫn về nhà: - HS ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành các bài tập của Bài 15, Sách bài tập Mĩ thuật 7. - Đọc và tìm hiểu trước Bài 16 – Khai thác giá trị tạo hình truyền thống trong trang trí đồ vật.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_7_ket_noi_tri_thuc_bai_15_di_san_mi_thuat_v.pdf



