Giáo án Lớp 4 Soạn theo CV2345 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022

doc40 trang | Chia sẻ: Hoài Chi | Ngày: 31/07/2025 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Lớp 4 Soạn theo CV2345 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 8
 Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2021
 Tập đọc
 VUA TÀU THỦY BẠCH THÁI BƯỞI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS hiểu được ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu 
nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được 
các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
3. Phẩm chất
- GD HS tinh thần vượt khó trong học tập và cuộc sống.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL 
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 115, SGK (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- Đọc lại bài Có chí thì nên và nêu ý - 2 HS thực hiện
nghĩa của một số câu tục ngữ. 
- GV nhận xét, dẫn vào bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc với giọng kể chậm rãi, phát âm 
đúng, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, hiểu nghĩa một số từ ngữ. 
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài 
đọc với giọng kể chuyện: chậm rãi, 
giọng kể chuyện ở đoạn, 2 thể hiện hoàn - Lắng nghe
cảnh và ý chí của Bạch Thái Bưởi. Đoạn 
3 đọc nhanh thể hiện Bạch Thái Bưởi 
cạnh tranh và chiến thắng các chủ tàu 
nước ngoài. Đoạn 4 đọc với giọng sảng 
khoái thể hiện sự thành đạt của Bạch - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
Thái Bưởi. - Bài được chia làm 4 đoạn
*Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ + Đoạn 1: Bưởi mồ côi đến ăn học. 
 1 mọi nghề, trắng tay, không nản chí, độc + Đoạn 2: Năm 21 tuổi ...không nản chí. 
chiếm, thịnh vượng, ba mươi, bậc anh + Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi đến 
hùng, Trưng Nhị. 
 + Đoạn 4: Phần còn lại. 
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
- GV chốt vị trí các đoạn: tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (quẩy, nản chí, diễn 
 thuyết, mua xưởng, sửa chữa, kĩ sư, lịch 
 sự,....)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp
HS (M1) - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài.
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết 
 quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế + Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, 
nào? phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Sau 
 khi được họ Bạch nhận làm con nuôi, 
 đổi học Bạch và cho ăn học. 
+ Trước khi mở công ti vận tải đường + Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho một 
thuỷ Bạch Thái Bưởi đã làm những hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở 
công việc gì? hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ, 
+ Những chi tiết nào chvận tỏ ông là + Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưng 
một người có chí? Bưởi không nản chí. 
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời + Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúc 
điểm nào? những con tàu của người Hoa đã độc 
 chiếm các đường sông của miền Bắc. 
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh + Bạch Thái Bưởi đã khơi dậy lòng tự 
tranh ngang sức với chủ tàu người nước hào dân tộc của người Việt: cho người 
ngoài? đến các bến tàu để diễn thuyết kêu gọi 
 khách hàng với khẩu hiệu “Người ta thì 
 đi tàu ta”. Khách đi tàu của ông ngày 
 một đông. Nhiều chủ tàu người Hoa, 
 người Pháp phải bán lại tàu cho ông, 
 rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, kĩ sư 
 giỏi trông nom. 
+ Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh - VD:Là những người dành được những 
tế?(* HS M3+M4 trả lời) thắng lợi to lớn trong kinh doanh. 
 2 + Là những người đã chiến thắng trong 
 thương trường.
 + Là người lập nên những thành tích 
 phi thường trong kinh doanh. 
 + Là những người kinh doanh giỏi, 
 mang lại lợi ích kinh tế cho quốc gia, 
 dân tộc 
+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi - Bạch Thái Bưởi thành công nhờ ý chí, 
thành công? nghị lực, có chí trong kinh doanh: biết 
 khơi dậy lòng tự hào của khách người 
 Việt Nam, ủng hộ chủ tàu VN;giúp kinh 
 tế Việt Nam phát triển: Bạch Thái Bưởi 
 là người có đầu óc, biết tổ chức công 
 việc kinh doanh. 
+ Bài văn ca ngợi ai? Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi Bạch Thái 
 Bưởi từ một câu bé mồ côi cha, nhờ 
 giàu nghị lực, có ý chí vươn lên để trở 
 thành một nhà kinh doanh tên tuổi 
 lừng lẫy. 
 - HS ghi lại ý nghĩa của bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 3 của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 - Nhóm trưởng điều hành:
 + Luyện đọc theo nhóm
 + Vài nhóm thi đọc trước lớp.
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động vận dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì từ Bạch Thái - HS nêu
Bưởi?
- Liên hệ giáo dục: ý chí nghị lưc vươn 
lên.
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nêu các tấm gương nghị lực mà em 
 biết trong cuộc sống hàng ngày.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 3 Toán
 Tiết 58: LUYỆN TẬP (tr. 68)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập về các kiến thức liên quan đến phép nhân
 2. Kĩ năng
- Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một 
tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 (dòng 1), bài 2: a; b (dòng 1), bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Phiếu nhóm
 - HS: SGk, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p) - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 chỗ
- GV dẫn vào bài
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: - Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân 
một số với một tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh.
* Cách tiến hành
*Bài 1: dòng 1 (HSNK hoàn thành cả Cá nhân – Lớp.
bài) - Thực hiện theo YC của GV. 
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau - Làm cá nhân- Chia sẻ lớp.
đó cho HS tự làm bài. Đ/a:
 a. 135 x (20 + 3) 
 = 135 x 20 + 135 x 3
 = 2700 + 405 
 = 3105 
* Chú ý giúp đỡ hs M1+M2 b. 642 x (30 – 6)
- GV chốt đáp án. = 642 x 30 – 642 x 6
- Củng cố cách nhân một số với một = 19260 - 3852
tổng (hiệu) = 15 408
Bài 2:(a,b dòng 1) HSNK hoàn thành - Cá nhân- Chia sẻ trước lớp
cả bài Đ/a:
a. Tính bằng cách thuận tiên nhất 134 x 4 x 5 = 134 x (4 x 5) 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài = 135 x 20 
tập. = 2700 
 5 x 36 x 2 =(5 x 2) x 36 
 = 10 x 36 
 4 = 360 
 42 x 2 x 7 x 5= (42 x 7) x (2 x 5)
 = 294 x 10
 = 2940 
+ Áp dụng tính chất gì để chúng ta + Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp 
tính được cách thuận tiện? của phép nhân để tính thuận tiện.
- Củng cố cách tính thuận tiện.
b, - Cá nhân- Chia sẻ nhóm 2
- GV hướng dẫn bài tập mẫu. Đ/a:
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm, 137 x 3 + 137 x 97 = 137 x (3 + 97) 
- GV chốt đáp án. = 137 x 100 
 = 13700 
 428 x 12 – 428 x 2= 428 x (12 – 2) 
 = 428 x 10
Bài 4 = 4280
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc đề bài- Hỏi đáp nhóm 2 về bài 
tập. toán
 - HS làm cá nhân vào vở- Chia sẻ lớp
- Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở 
của HS Đ/a:
 Chiều rộng của sân vận động là
* Lưu ý hs M3+M4 có thể hoàn thành 180: 2 = 90 (m)
cả bài. (tính diện tích) Chu vi của sân vận động là
 (180 + 90) x 2 = 540 (m)
 Đáp số: 540 m.
 *S = 180 x 90 = 16200 (m2)
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học- Chia sẻ cách 
thành sớm) làm dưới lớp
 VD: 217 x 11 = 217 x (10 + 1) 
 = 217 x 10 + 217 x 1 
- Củng cố tính chất nhân 1 số với 1 = 2170 + 217 = 2387
tổng
4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ các KT trong tiết học
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 _____________________________
 CHÍNH TẢ
 NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
 NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
Bài: Người chiến sĩ giàu nghị lực
- Viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr.
Bài: Người tìm đường lên các vì sao.
- Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a, BT3a phân biệt l/n
2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất: 
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Giáo dục đức tính kiên trì qua hình ảnh nhân vật Ngu Công
* GDQPAN: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn, gian khổ, hi sinh để hoàn 
thành nhiệm vụ của các chú bộ đội và công an
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bảng phụ, VBT.
 - HS: VBT, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, 
hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p) - LPVN điều hành HS cùng hát kết hợp 
 với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK. - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn viết về ai? + Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Vận. 
+ Câu chuyện có điều gì cảm động? + Viết về Lê Duy Vận đã vẽ bức chân 
 dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt 
- Liên hệ giáo dục QPAN: Hoạ sĩ Lê bị thương của anh. 
Duy Vận cũng giống như những người 
chiến sĩ khác không quản khó khăn, 
gian khổ, hi sinh để hoàn thành n/v. - HS lắng nghe
Chúng ta cần trân trọng và biết ơn 
những con người như thế.
 6 - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: chiến đấu, quệt 
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện máu chảy, chân dung, triển lãm, trân 
viết. trọng
- Lưu ý các từ ngữ: tháng 4 năm 1975, - Viết từ khó vào vở nháp
30 triển lãm, 5 giải thưởng viết bằng số 
và các từ Sài Gòn, Lê Duy Vận, Bác Hồ 
là danh từ riêng cần phải viết hoa
 Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs viết tốt bài chính tả theo cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: HS viết ở nhà
3. Luyện tập: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: ch/tr? Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
 Lời giải: Trung Quốc, chín mươi tuổi, 
 hai trái núi, chắn ngang, chê cười, chết, 
 cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể, 
 trời, trái núi. 
 - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn 
- Giáo dục HS nghị lực và kiên trì như chỉnh.
nhân vật Ngu Công trong câu chuyện
* Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các 
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành: 
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết 
+ Đoạn văn viết về ai? + Đoạn văn viết về ai?
+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì theo đuổi + Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì theo đuổi 
ước mơ như thế nào? ước mơ như thế nào?
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu 
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện 
viết. viết.
4. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành: HS tự viết bài ở nhà
5. Thực hành(5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr 
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm các từ láy
- GV tổ chức trò chơi Tiếp sức giữa các - HS tham gia trò chơi dưới sự điều 
tổ hành của GV
 Đáp án:
 7 Có hai tiếng đều bắt đầu bằng l: Lỏng 
 lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ 
 lửng, lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lững lờ, 
 lấm láp, lọ lem, lộng lẫy, lớn lao, lố 
 lăng, lộ liễu . 
 -Có hai tiếng bắt đầu bằng n: Nóng 
 nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, no nê, 
 non nớt, nõn nà, nông nổi, náo nức, nô 
 nức,
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS
Bài 3a - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia 
 sẻ lớp
 Đáp án:
 a. nản chí
 b. lí tưởng
 c. lạc đường
 - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài 
6. Hoạt động vận dụng (1p) chính tả
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ___________________________________
 Khoa học
 PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:
+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp 
đậy
+ Chấp hành các qui định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước
.3. Phẩm chất
- Có ý thức phòng tránh đuối nước.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
 *KNS: +Phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn 
đuối nước
 +Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 8 - GV: + Các hình minh hoạ trang 36, 37 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
 + Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi.
 + Phiếu ghi các tình huống.
 - HS: SGK 
2.Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p)
 - HS trả lời dưới sự điều hành của 
 LPHT
+Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho + Người bệnh phải được ăn nhiều thức 
người bệnh ăn uống như thế nào ? ăn có giá trị dinh dưỡng, 
+ Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ +Phải cho uống dung dịch ô- rê- dôn 
chăm sóc như thế nào? hoặc nước cháo muối 
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2.Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: - Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn 
đuối nước:
 - Thực hiện được các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ 1: Biện pháp phòng tránh tai nạn Nhóm 2 - Lớp
đuối nước: 
 - Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi - Tiến hành thảo luận sau đó trình bày 
theo các câu hỏi: trước lớp. 
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở + Hình 1: Các bạn nhỏ đang chơi ở gần 
hình vẽ 1, 2, 3. Theo em việc nào nên ao. Đây là việc không nên làm vì chơi 
làm và không nên làm ? Vì sao? gần ao có thể bị ngã xuống ao. 
 + Hình 2: Vẽ một cái giếng. Thành 
 giếng được xây cao và có nắp đậy rất an 
 toàn đối với trẻ em. Việc làm này nên 
 làm để phòng tránh tai nạn cho trẻ em. 
 + Hình 3: Nhìn vào hình vẽ, em thấy 
 các HS đang nghịch nước khi ngồi trên 
 thuyền. Việc làm này không nên vì rất 
 dễ ngã xuống sông và bị chết đuối. 
+ Theo em chúng ta phải làm gì để + Chúng ta phải vâng lời người lớn khi 
phòng tránh tai nạn sông nước? tham gia giao thông trên sông nước. Trẻ 
 em không nên chơi đùa gần ao hồ. 
 Giếng phải được xây thành cao và có 
 nắp đậy. 
- GV kết luận. - HS đọc bài học. 
HĐ2: Một số nguyện tắc khi tập hoặc Nhóm 4- Lớp
 9 đi bơi. - HS thảo luận nhóm. 
 - HS tiến hành thảo luận. 
- GV cho HS hoạt động theo nhóm - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo 
- Yêu cầu HS các nhóm quan sát hình 4, luận: 
5 trang 37 / SGK, thảo luận và trả lời 
các câu hỏi sau: 
+ Hình minh hoạ cho em biết điều gì? + Hình 4 minh hoạ các bạn đang bơi ở 
 bể bơi đông người. Hình 5 minh họa các 
 bạn nhỏ đang bơi ở bờ biển. 
+ Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở + Nên tập bơi hoặc đi bơi ở bể bơi nơi 
đâu? có người và phương tiện cứu hộ. 
+ Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú + Trước khi bơi cần phải khởi động; tập 
ý điều gì? các bài tập để không bị cảm lạnh hay 
 “chuột rút”, tắm bằng nước ngọt trước 
 khi bơi. Sau khi bơi cần tắm lại bằng xà 
 bông và nước ngọt, dốc và lau hết nước 
 * GV: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở ở mang tai, mũi. 
nơi có người và phương tiện cứu hộ. 
Trước khi bơi cần vận động, tập các bài - HS lắng nghe
tập theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh, 
chuột rút, cần tắm bằng nước ngọt 
trước và sau khi bơi. Không nên bơi khi 
người đang ra mồ hôi hay khi vừa ăn no 
hoặc khi đói để tránh tai nạn khi bơi 
hoặc tập bơi. 
3. Thực hành:
Xử lí tình huống - Nhận phiếu, tiến hành thảo luận. 
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm trình bày ý kiến. 
 - Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi 
nhóm. 
 - Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời 
câu hỏi: Nếu mình ở trong tình huống 
đó em sẽ làm gì ? + Em sẽ nói với Dũng là vừa đi đá bóng 
+ Nhóm 1: Cường và Dũng vừa đi đá về mệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi hay 
bóng về. Dũng rủ Cường ra hồ gần nhà tắm ngay rất dễ bị cảm lạnh. Hãy nghỉ 
để tắm cho mát. Nếu em là Cường em sẽ ngơi cho đỡ mệt và khô mồ hôi rồi hãy 
nói gì với bạn ? đi tắm. 
 + Em sẽ bảo các em không cố lấy bóng 
+ Nhóm 2: Đi học về Nga thấy mấy em nữa, đvận xa bờ ao và nhờ người lớn lấy 
nhỏ đang tranh nhau cúi xuống bờ ao giúp. Vì trẻ em không nên đvận gần bờ 
gần đường để lấy quả bóng. Nếu là Nga ao, rất dễ bị ngã xuống nước khi lấy một 
em sẽ làm gì ? vật gì đó, dễ xảy ra tai nạn. 
 + Em sẽ bảo Minh mang rau vào nhà 
+ Nhóm 3: Minh đến nhàTuấn chơi thấy nhặt để vừa làm vừa trông em. Để em bé 
Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi ở chơi cạnh giếng rất nguy hiểm. Thành 
 10 sân giếng. Giếng xây thành cao nhưng giếng xây cao nhưng không có nắp đậy 
không có nắp đậy. Nếu là Minh em sẽ rất dễ xảy ra tai nạn đối với các em nhỏ. 
nói gì với Tuấn ? + Em sẽ trở về trường nhờ sự giúp đỡ 
 + Nhóm 4: Tình huống 4: Nhà Linh và của các thầy cô giáo hay vào nhà dân 
Lan ở xa trường, cách một con suối. gần đó nhờ các bác đưa qua suối. 
Đúng lúc đi học về thì trời đổ mưa to, 
nước suối chảy mạnh và đợi mãi không 
thấy ai đi qua. Nếu là Linh và Lan em sẽ 
làm gì ? - HS ghi nhớ KT bài học
4. HĐ vận dụng (1p) -Tìm hiểu cách sơ cứu người bị đuối 
5. HĐ sáng tạo (1p) nước
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ______________________________________
 Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021
 Tin học
 (GV bộ môn dạy)
 _____________________________________
 Toán
 Tiết 59: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Biết cách nhân với số có hai chữ số.
2. Kĩ năng
- Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số.
3. Phẩm chất
- Học tập tích cực, tính toán chính xác
4. Góp phần phát triền các NL:
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c), bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: SGK, vở,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p) - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại 
 11 chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: : Biết cách nhân với số có hai chữ số 
* Cách tiến hành:.Cá nhân- Nhóm – Lớp
1. Phép nhân 36 x 23
- GV viết lên bảng phép tính 36 x 23. - HS nhận xét: Phép nhân với số có 2 
 chữ số
- Yêu cầu vận dụng các KT đã học để - HS tính:cá nhân-chia sẻ trước lớp
tính kết quả 36 x 23 = 36 x (20 + 3)
 = 36 x 20 + 36 x 3
 = 720 + 108
 = 828
+ Vận dụng tính chất nào? + Nhân 1 số với 1 tổng
- Hướng dẫn đặt tính và tính như sau: 
 * Hướng dẫn đặt tính và tính: - HS nêu cách đặt tính
 36 - HS nêu cách viết các tích riêng: Tích 
 x 23 riêng thứ 2 viết lùi vào 1 cột so với tích 
 108 riêng thứ nhất vì lần nhân thứ 2 ta lấy 2 
 72 chục nhân với 36.
 828 
 Vậy 36 x 23 = 828 
 . 108 gọi là tích riêng thứ nhất. 
 . 72 gọi là tích riêng thứ hai. Tích 
riêng thứ hai được viết lùi sang bên 
trái một cột vì nó là 72 chục, nếu viết 
đầy đủ phải là 720. 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
 - HS lấy VD về phép nhân với số có 2 
 chữ số và thực hiện đặt tính rồi tính (HS 
 M3+M4)
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhân được với số có 2 chữ số. Biết giải bài toán liên quan đến phép 
nhân với số có hai chữ số.
* Cách tiến hành:
Bài 1a, b, c: (HS năng khiếu có thể Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
hoàn thành cả bài) 
- Nhận xét, chốt đáp án. VD:
 86 
 x 53
 258
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 430 
phép nhân với số có hai chữ số. 4558 
* Giúp đỡ hs M1+M2 Vậy 86 x 53 = 4558 
 12 Phần b, c thực hiện tương tự
Bài 3: 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Cá nhân-chia sẻ lớp.
tập.
- Thu chữa một số bài, nhận xét, đánh Bài giải
giá vở của HS Số trang của 25 quyển vở cùng loại đó 
- GV chữa bài là: 
 48 x 25 = 1200 (trang)
 Đáp số: 1200 trang
Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học- Chia sẻ lớp
thành sớm) VD: Nếu a= 13 thì 45 x a = 45 x 13 = 
 585
- GV chốt cách tính giá trị BT có chứa 
1 chữ. Củng cố nhân với số có 2 chữ 
số
4. HĐ vận dụng (1p) - Ghi nhớ cách nhân với số có 2 chữ số
5. HĐ sáng tạo (1p) - BT PTNL: (M3+M4) Một khu đất hình 
 vuông có cạnh dài 16m. Tính chu vi và 
 diện tích khu đất đó.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ________________________________
 Tập đọc
 VẼ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ 
sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bước đầu 
biết đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần).
3. Phẩm chất
- GD HS tính kiên trì trong học tập và rèn luyện
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL 
thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
 13 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 121SGK (phóng to) 
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
 + 1 em đọc bài:“Vua tàu thuỷ Bạch -1 HS đọc
Thái Bưởi” 
+ Trước khi mở công ty Bạch Thái Bưởi + Ông làm thư kí, sau đó buôn gỗ, buôn 
đã làm những công việc gì? ngô, . . . 
+Nêu ý nghĩa bài học. - HS nêu ý nghĩa bài học. 
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); 
bước đầu biết đọc diễn cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần).
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
giọng kể từ tốn. Lời thầy giáo đọc với 
giọng khuyên bảo nhẹ nhàng. Đoạn cuối 
bài đọc với giọng cảm hvận, ca ngợi.
- GV chốt vị trí các đoạn - Bài chia làm 2 đoạn
 + Đoạn 1: Ngay từ nhỏ đến vẽ được 
 như ý. 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các + Đoạn 2: Phần còn lại. 
HS (M1) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
 tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các 
 từ ngữ khó (Lê-ô-nác-đô đa, Vê-rô-ki-ô, 
 dạy dỗ, nhiều lần, tỏ vẻ chán ngán, vẽ đi 
 vẽ lại,...,...,...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp
 - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú giải)
 - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển 
 của nhóm trưởng
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho từng nhóm - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu 
 hỏi
 14 - LPHT điều hành hoạt động báo cáo:
+ Sở thích của Lê- ô- nác- đô khi còn + Sở thích của Lê- ô- nác- đô khi còn 
nhỏ là gì? nhỏ là rất thích vẽ. 
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẻ, + Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ trvận, vẽ 
cậu bé cảm thấy chán ngán? hết quả này đến quả khác. 
+ Thầy Vê- rô- ki- ô cho học trò vẽ + Thầy cho học trò vẽ trvận để biết cách 
trvận để làm gì? quan sát mọi sự vật một cách cụ thể tỉ 
 mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác. 
 Đoạn 1: Lê- ô- nác- đô khổ công vẽ 
+ Nội dung chính của đoạn 1? trvận theo lời khuyên chân thành của 
 thầy. 
 + Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi trở thành 
+ Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi thành đạt danh hoạkiệt xuất, tác phẩm của ông 
như thế nào? được trưng bày trân trọng ở nhiều bảo 
 tàng lớn, là niềm tự hào của toàn nhân 
 loại. Ông đồng thời là còn là nhà điêu 
 khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học 
 lớn. 
 + Do: Ông ham thích vẽ và có tài bẩm 
+ Theo em những nguyên nhân nào sinh. 
khiến cho Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi trở + Ông có người thầy tài giỏi và tận tình 
thành hoạ sĩ nổi tiếng? Nguyên nhân chỉ bảo. 
nào là quan trọng nhất? + Ông khổ luyện, miệt mài nhiều năm 
 tập vẽ. 
 Đoạn 2: Sự thành đạt của Lê- ô- nác- 
+ Nêu nội dung chính cảu đoạn 2? đô đa Vin- xi. 
 - 1 HS nhắc lại: Ông thành đạt là nhờ sự 
GV: Những nguyên nhân trên đều tạo khổ công rèn luyện. 
nên những thành công của Lê- ô- nác- 
đô đa Vin- xi, nhưng nguyên nhân - Lắng nghe. 
quan trọng nhất là sự khổ công luyện 
tập của ông. Người ta thường nói: 
Thiên tài được tạo nên bởi 1% năng 
khiếu bẩm sinh, 99% do công khổ 
luyện mà mỗi thiên tài đều bắt đầu từ 
những đứa trẻ. Ngay từ hôm nay, các 
em hãy cống gắng học giỏi hơn nữa để 
ngày mai làm việc thật tốt. Nội dung: Bài văn ca ngợi sự khổ 
- Hãy nêu nội dung của bài. công rèn luyện của Lê- ô- nác- đô đa 
 Vin- xi, nhờ đó ông đã trở thành danh 
 họa nổi tiếng. 
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn - HS ghi lại nội dung bài
chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn, bài. 
3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội 
 15 dung bài, phân biệt lời nhân vật
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS nêu lại
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
 diễn cảm
 - Thi đọc diễn cảm trước lớp
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng (1 phút)
- Em học được điều gì qua nhân vật Lê- - HS liên hệ
ô-nác-đô đa Vin-xi?
- Liên hệ, giáo dục ý chí vươn lên trong 
học tập và cuộc sống
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm tên các câu chuyện, các bức 
 tranh nổi tiếng của Lê-ô-nác-đô đa Vin-
 xi.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 __________________________________
 Kể chuyện
 BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị 
lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện.
2. Phẩm chất
- GD HS có nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện.
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107 (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: SGK, câu chuyện
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p) - HS kể chuyện và nêu ý nghĩa chuyện. 
- Gọi HS kể lại câu chuyện về ước mơ - Nhận xét, bổ sung. 
đẹp. 
- GV nhận xét, khen/ động viên.
 16 2. Hướng dẫn kể chuyện:(8p)
* Mục tiêu: Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn 
bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu (do GV kể).
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
+ Bạn nào còn nhớ tác giả của bài thơ + Tác giả của bài thơ Em thương là nhà 
Em thương đã học ở lớp 3. thơ Nguyễn Ngọc Kí. 
- Câu chuyện cảm động về tác giả của - Lắng nghe. 
bài thơ Em thương đã trở thành tấm 
gương sáng cho bao thế hệ người Việt 
Nam. Câu chuyện đó kể về chuyện gì? 
- GV kể chuyện lần 1: Chú ý giọng kể 
chậm rãi, thong thả. Nhấn giọng ở - HS theo dõi. 
những từ ngữ gợi tả hình ảnh, hành 
động của Nguyễn Ngọc Kí: Thập thò, 
mềm nhũn, buông thõng, bất động, nhoè 
ướt, quay ngoắt, co quắp, 
- GV kể chuyện làn 2: Vừa kể vừ chỉ - HS theo dõi GV kể và kết hợp quan sát 
vào tranh minh hoạ và đọc lời phía dưới tranh minh hoạ
mỗi tranh. 
3 . Thực hành kể chuyện – Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:(15- 20p)
* Mục tiêu: HS ghi nhớ nội dung câu chuyện và kể lại được theo lời kể của mình. 
Nêu được ý nghĩa câu chuyện
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a/. Kể chuyện theo cặp: 
- Yêu cầu HS kể theo nhóm, trao đổi, - HS kể chuyện theo cặp. (mỗi em nối 
kể chuyện trong nhóm. GV đi giúp đỡ tiếp nhau kể 2 tranh). Sau đó mỗi em kể 
từng nhóm. lại toàn chuyện, trao đổi về ý nghĩa 
 chuyện. 
b/. Kể trước lớp: - HS kể chuyện trước lớp. 
- Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước 
lớp. (Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể và kể - Một vài HS kể toàn chuyện. 
một tranh)
** GV khuyến khích các HS khác lắng - Nhận xét, đánh giá cách kể chuyên của 
nghe và hỏi lại bạn một số tình tiết trong bạn
truyện. 
+ Hai cánh tay của Kí có gì khác mọi 
người?
+ Khi cô giáo đến nhà, Kí đang làm gì?
+ Kí đã cố gắng như thế nào?
+ Kí đã đạt được những thành công gì?
+ Nhờ đâu mà Kí đạt được những thành 
công đó?
c/. Tìm hiểu ý nghĩa truyện: 
 + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta + Câu chuyện khuyên chúng ta hãy kiên 
điều gì? trì, nhẫn nại, vượt lên mọi khó khăn sẽ 
 17 đạt được mong ước của mình. 
+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc + Em học được ở anh Kí tinh thần ham 
Kí? học, quyết tâm vươn lên cho mình trong 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 hoàn cảnh khó khăn. . . . 
GV: Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm 
gương sáng về học tập, ý chí vươn lên 
trong cuộc sống. Từ một cậu bé bị tàn 
tật, ông trở thành một nhà thơ, nhà 
văn, là Nhà giáo ưu tú. 
4. Hoạt động vận dụng (1p) - Kể lại câu chuyện cho người thân 
 nghe.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ______________________________________
 Thứ tư ngày 3 tháng 11 năm 2021
 Đạo đức
 (Cô Hà dạy)
 _____________________________________
 Luyện từ và câu
 TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt 
động, trạng thái, (ND Ghi nhớ).
- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn (đoạn a hoặc đoạn b, BT1, mục III), 
đặt được câu có dùng tính từ (BT2). Hs năng khiếu thực hiện được toàn bộ bài tập 
- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1, mục III); 
bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập 
đặt câu với từ tìm được (BT2, BT3, mục III).
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài..
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 18 - GV: + Bảng lớp kẻ sẵn từng cột ở bài tập2. 
- HS: Vở BT, bút, ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p)
- TC: Gọi tên (2 lượt) 1. Tìm từ chỉ hoạt động
 2. Đặt câu với từ bạn vừa tìm được
- Dẫn vào bài mới - Lớp nhận xét, đánh giá
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự 
vật, hoạt động, trạng thái, (ND Ghi nhớ).
Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Phần Nhận xét: Cá nhân – Nhóm 4- Lớp
Bài 1: Đọc truyện sau:
- Gọi HS đọc truyện Cậu học sinh ở Ac- - 2 HS đọc truyện. 
boa. 
- Gọi HS đọc phần chú giải. - 1 HS đọc. 
+ Câu chuyện kể về ai? + Câu chuyện kể về nhà bác học nổi 
 tiếng người Pháp tên là Lu- i Pa- xtơ. 
- Bài 2: Tìm những từ trong truyện miêu - 1 HS đọc yêu cầu, 
tả: - HS làm việc nhóm 4- Chia sẻ kết quả 
 trước lớp 
a/. Tính tình, tư chất của cậu bé Lu- i: + chăm chỉ, giỏi.
b/. Màu sắc của sự vật: 
 - Những chiếc cầu . + trắng phau
 - Mái tóc của thầy Rơ- nê: + xám.
c/. Hình dáng, kích thước và các đặc 
điểm khác của sự vật. 
- Thị trấn + nhỏ.
- Vườn nho + con con.
- Những ngôi nhà +nhỏ bé, cổ kính.
- Dòng sông + hiền hoà
- Da của thầy Rơ- nê + nhăn nheo.
*KL: Những từ chỉ tính tình, tư chất - Lắng nghe, nhắc lại 
của cậu bé Lu- i hay chỉ màu sắc của 
sự vật hoặc hình dáng, kích thước và 
đặc điển của sự vật được gọi là tính từ. 
 Bài 3: Trong cụm từ đi lại vẫn nhanh 
nhẹn, từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa - 1 HS đọc thành tiếng. 
cho từ nào?
- GV viết bảng: đi lại vẫn nhanh nhẹn, 
lên bảng. 
+ Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho + Từ "nhanh nhẹn" bổ sung ý nghĩa cho 
từ nào? từ "đi lại". 
 19 + Từ nhanh nhẹn diễn tả dáng đi như + Từ" nhanh nhẹn" gợi tả dáng đi hoạt 
thế nào? bát, nhanh trong bước đi. 
*GV: Những từ ngữ vừa tìm được ở 
trên là tính từ. 
+ Thế nào là tính từ? - HS nêu theo ý hiểu
b. Ghi nhớ: Tính từ là từ miêu tả đặc - HS đọc phần ghi nhớ. 
điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, - 2 HS đọc phần ghi nhớ trang 111 
trạng thái . SGK. 
 - HS lấy VD về tính từ
a. Nhận xét Nhóm 2- Lớp
Bài 1: 
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc thành tiếng. 
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời - HS thảo luận cặp đôi để tìm câu trả lời
câu hỏi. a/.Tờ giấy màu trắng: Mức độ trắng 
 bình thường. 
 b/.Tờ giấy màu trăng trắng: mức độ 
 trắng ít. 
 c/.Tờ giấy màu trắng tinh: mức độ trắng 
 phau. 
+ Em có nhận xét gì về các từ chỉ đặc + Ở mức độ trắng trung bình thì dùng 
điểm của tờ giấy? tính từ trắng. Ở mức độ ít trắng thì dùng 
 từ láy trăng trắng. Ở mức độ trắng phau 
 thì dùng từ ghép trắng tinh. 
- GV: Mức độ đặc điểm của tờ giấy 
được thể hiện bằng cách tạo ra các từ - Lắng nghe. 
ghép: trắng tinh, hoặc từ láy: trăng 
trắng từ tính từ trắng đã cho ban đầu. 
 Bài 2: 
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc thành tiếng. 
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời. - 2 HS thảo luân nhóm bàn trao đổi và 
+ Trong các câu dưới đây, ý nghĩa của trả lời 
mức độ được thể hiện bằng những cách - Ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng 
nào? cách: 
 + Thêm từ rất vào trước tính từ trắng= 
 rất trắng. 
 + Tạo ra phép so sánh bằng cách ghép 
 từ hơn, nhất với tính từ trắng = trắng 
 hơn, trắng nhất. 
+ Có những cách nào thể hiện mức độ - Có 3 cách thể hiện mức độ của đặc 
của đặc điểm, tính chất? điểm, tính chất. 
 + Tạo ra từ ghép hoặc từ láy với tính từ 
 đã cho. 
 + Thêm các từ: rất, quá, lắm, vào trước 
 hoặc sau tính từ. 
 + Tạo ra phép so sánh. 
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_soan_theo_cv2345_tuan_8_nam_hoc_2021_2022.doc
Giáo án liên quan