Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

pdf14 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 2/3/2024 
Ngày dạy: 
 TIẾT 27: LIÊN XÔ 
 VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI 
 ( Bài 1,2) 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 
1. Kiến thức 
- Sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa 
- sự khủng hoảng và tan rã của Liên Xô và các nước Đông Âu 
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. 
 - Năng lực chuyên biệt: 
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. 
+ Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới 
trong học tập và thực tiễn: Tinh thần lao động, sáng tạo. 
3. Phẩm chất 
 Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý 
thức được vị trí của lao động và trách nhiệm lao động xây dựng quê hương đất nước. 
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên 
- Kế hoạch bài dạy. 
- Máy tính, ti vi. 
- Tư liệu, tranh ảnh về Liên Xô, Đông Âu sau CTTG thứ hai. 
2. Học sinh 
- sách giáo khoa. 
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học, đưa 
học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào ôn tập 
b) Nội dung : GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi: 
- Hình 1. Vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Liên Xô. 
- Hình 2. Nhà du hành vũ trụ I.Ga-ra-gin. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: 
 - GV trực quan một số hình ảnh về Liên Xô: 
+ Hình 1. Vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Liên Xô. 
+ Hình 2. Nhà du hành vũ trụ I.Ga-ra-gin. 
- GV yêu cầu HS trả lời: 
? Em biết gì về hình ảnh trên? Những hình ảnh trên gợi cho em nhớ đến đất nước 
nào? 
- HS trả lời câu hỏi của GV, HS khác nhận xét. 
- Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài mới. Những hình ảnh trên nói về 
đất nước Liên Xô, nói về những thành tựu LX đã đạt được trong công cuộc xây dựng 
CNXH ở Liên Xô. Bài học hôm nay giúp chúng ta ôn lại những kiến thức cơ bản về 
Liên Xô từ năm 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX. 
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
* Hoạt động 1 : Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa 
 a. Mục tiêu: Hiểu được những cơ sở hình thành hệ thống XHCN, hiểu được những mối 
 quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách mạng 
 thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng. 
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các 
câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập + Cơ sở hình thành: 
 - Chia thành 6 nhóm. Các nhóm đọc mục 
 - Đều có ĐCS lãnh đạo. 
 1 SGK (4 phút), thảo luận cặp đôi và trả 
 lời câu hỏi: 
 - Lấy CN Mác-Lênin làm nền tảng. 
 ? Cơ sở hình thành hệ thống XHCN? 
 - Cùng chung mục tiêu xây dựng CNXH 
 ? Về quan hệ kinh tế văn hoá khoa học – 
 kĩ thuật các nước XHCN có hoạt động gì? - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai hệ 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập thống XHCN ra đời. 
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV - Ngày 8 – 1 – 1949 Hội đồng tương trợ 
 khuyến khích học sinh hợp tác với nhau kinh tế (SEV) ra đời. 
 khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm - 5 – 1955 tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va 
 việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở: thành lập. 
 ? Cơ sở hình thành hệ thống XHCN? 
 - Đều có ĐCS lãnh đạo. 
 - Lấy CN Mác-Lênin làm nền tảng. 
 - Cùng chung mục tiêu xây dựng CNXH 
 - Sau CT2 hệ thống XHCN ra đời 
 ? Về quan hệ kinh tế văn hoá khoa học – 
 kĩ thuật các nước XHCN có hoạt động gì? 
 GV hướng dẫn học sinh trình bày sự ra 
 đời của khối Vác-xa-va và vai trò của 
 khối Vác-xa-va. 
 GV lấy ví dụ về mối quan hệ hợp tác giữa 
 các nước trong đó có sự giúp đỡ Việt 
 Nam. 
 Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và 
 thảo luận 
 - Đại diện các nhóm trình bày. 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập 
 HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả 
 của nhóm trình bày. 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, 
 đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
 tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến 
 thức đã hình thành cho học sinh. 
 Hoạt động 2. Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết 
 - Mục tiêu: - Biết được nguyên nhân, quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang 
 Xô viết. Nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 
 90 của thế kỉ XX và xác định tên các nước SNG trên lược đồ. 
- Tổ chức hoạt động: 
 Hoạt động của GV & HS Nội dung Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập a. Nguyên nhân: Sau cuộc 
 khủng hoảng dầu mỏ năm 
- 
 Chia thành 6 nhóm. Các nhóm đọc mục I SGK (4 1973, nền kinh tế xã hội của 
phút), thảo luận và trả lời câu hỏi: Liên Xô ngày càng rơi vào 
 + Nhóm lẻ: Nguyên nhân đẫn đến quá trình khủng tình trạng trì trệ, không ổn 
hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết? định và lâm dần vào khủng 
 hoảng: Sản xuất công nghiệp 
 + Nhóm chẵn: Quá trình khủng hoảng và tan rã và nông nghiệp không tăng, 
của Liên bang Xô viết? đời sống nhân dân khó khăn, 
 lương thực và hàng hoá tiêu 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập dùng thiết yếu ngày càng 
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khan hiếm, tệ nạn quan liêu, 
khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực tham nhũng trầm trọng...
hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, b. Quá trình khủng hoảng: 
hỗ trợ HS làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi 
mở: - Tháng 3 1985, Goóc-ba-
 chốp đề ra đường lối cải tổ 
? Tình hình Liên Xô giữa những năm70 đến 1985 nhằm đưa đất nước thoát khỏi 
có điểm gì nổi bật? khủng hoảng. 
- 
 Tình hình kinh tế? Chính trị xã hội? Khủng hoảng - Do thiếu chuẩn bị đầy đủ 
dầu mỏ thế giới năm 1973 đã tác động đến nhiều các điều kiện cần thiết và 
mặt của Liên Xô, nhất là kinh tế. thiếu một đường lối chiến 
 lược đúng đắn, công cuộc cải 
? 3/1985 có sự kiện gì? tổ nhanh chóng lâm vào tình 
 trạng bị động, khó khăn và bế 
? Hãy cho biết mục đích và nội dung của công cuộc tắc. Đất nước càng lún sâu 
cải tổ? vào khủng hoảng và rối loạn: 
 bãi công, nhiều nước cộng 
 hoà đòi li khai, tệ nạn xã hội 
? Kết quả? => Thất bại. 
 gia tăng,... 
 - Hậu quả: Đảng Cộng sản và 
? Ngnhân thất bại?. 
 Nhà nước Liên bang hầu như 
 tê liệt. Ngày 21 – 12 – 1991, 
GV giới thiệu hình 3, 4 trong SGK. 
 11 nước cộng hoà kí hiệp 
 định về giải tán Liên bang, 
? Hậu quả của công cuộc cải tổ ở LXô ntn? 
 thành lập Cộng đồng các 
 quốc gia độc lập (viết tắt là 
Giáo viên nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung 
 SNG). Tối 25 – 12 – 1991, 
kiến thức. Đồng thời nhấn mạnh cuộc đảo chính 21 Goóc-ba-chốp tuyên bố từ 
– 8 – 1991 thất bại đưa đến việc Đảng Cộng Sản chức Tổng thống, lá cờ Liên 
 bang Xô viết trên nóc điện Liên Xô phải ngừng hoạt động và tan rã, đất nước Crem-li bị hạ xuống, đánh 
 lâm vào tình trạng không có người lãnh đạo dấu sự chấm dứt của chế độ 
 xã hội chủ nghĩa ở Liên bang 
 i 
 Quan sát hình 4 – SGK, xác định tên các nước SNG Xô viết sau 74 năm tồn tạ
 trên lược đồ. 
 Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
 - Đại diện các nhóm trình bày. 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
 tập 
 HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm 
 trình bày 
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết 
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính 
xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh 
Hoạt động 3: Hệ quả của cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước 
Đông Âu. 
- Mục tiêu: Hệ quả cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông 
Âu. 
- Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV & HS Nội dung 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chính quyền mới ở các nước Đông Âu 
 đều tuyên bố từ bỏ chủ nghĩa xã hội, 
 - 
 Chia thành 6 nhóm. Các nhóm đọc mục thực hiện đa nguyên về chính trị và 
 II SGK (4 phút), thảo luận cặp đôi và trả chuyển nền kinh tế theo cơ chế thị 
 lời câu hỏi: trường với nhiều thành phần sở hữu. Tên 
 ? Hậu quả của cuộc khủng hoảng ở nước thay đổi, nói chung đều gọi là các 
 Đ.Âu? nước cộng hoà.
 - 
 ? Nguyên nhân sự đổ của các nước Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa 
 XHCN Đông Âu? ở các nước Đông Âu và Liên Xô chấm 
 dứt sự tồn tại của hệ thống xã hội chủ 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập nghĩa (ngày 28 – 6 – 1991, SEV ngừng 
 hoạt động và ngày 1 – 7 – 1991, Tổ chức HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV Hiệp ước Vácsava giải tán). Đây là 
 khuyến khích học sinh hợp tác với nhau những tổn thất hết sức nặng nề đối với 
 khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, phong trào cách mạng thế giới và các lực 
 GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS. lượng dân chủ, tiến bộ ở các nước. 
 Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và 
 thảo luận 
 - Đại diện các nhóm trình bày. 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập 
 HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả 
 của nhóm trình bày. 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, 
 đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
 tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến 
 thức đã hình thành cho học sinh. 
 Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đánh 
 giá một số thành tựu đã đạt được và một 
 số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các 
 nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu. 
III. Luyện tập 
GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc 
nghiệm, tự luận. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. 
* Phần trắc nghiệm : Chọn câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái 
đầu câu: 
Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Liên Xô bước vào công cuộc khôi 
phục kinh tế và tiếp tục xây dựng CNXH trong hoàn cảnh 
 A. bán được nhiều vũ khí trong chiến tranh thế giới thứ hai. 
 B. đất nước khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị, xã hội. 
 C. đất nước chịu tổn thất nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ hai. 
 D. rất thuận lợi vì Liên Xô là nước chiến thắng trong chiến tranh thế giới hai. 
Câu 2. Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian? (1). Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo. 
 (2). Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử. 
 (3). Liên Xô phóng thành công tàu Phương Đông. 
 A. (1) - (2) - (3). B. (2) - (1) - (3). C. (2) - (3) - (1). D. (3) - (1) - (2). 
Câu 3: Thành tựu đánh dấu nền khoa học – kĩ thuật Liên Xô có bước phát triển vượt 
bậc trong thời kì 1945 – 1950 là: 
 A. đưa con người bay vào vũ trụ. 
 B. đưa con người lên mặt trăng. 
 C. chế tạo tàu ngâm nguyên tử. 
 D. chế tạo thành công bom nguyên tử. 
Câu 4: Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội 
phương hướng chính của Liên Xô là ưu tiên phát triển ngành kinh tế nào? 
 A. Công nghiệp nặng. 
 B. Công nghiệp nhẹ 
 C. Nông nghiệp. 
 D. Dịch vụ. 
Câu 5. Từ năm 1946 đến năm 1950, Liên Xô đã đạt được thắng lợi to lớn gì trong công 
cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội? 
 A. Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế. 
 B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất. 
 C. Xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội. 
 D. Thành lập Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết. 
Câu 6: Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện chính 
sách đối ngoại những thế nào? 
 A. Muốn làm bạn với tất cả các nước. 
 B. Chỉ quan hệ với các nước lớn. 
 C. Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới. 
 D. Chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa. 
Câu 7: Kết quả mà nhân dân Liên Xô đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm 
lần thứ tư (1946 – 1950) là gì? 
 A. Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành đúng thời hạn. 
 B. Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành vượt mức thời hạn 9 tháng. 
 C. Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành chậm hơn so với kế hoạch. 
 D. Kế hoạch 5 năm lần thứ tư thất bại. 
Câu 8: Liên Xô dựa vào thuận lợi nào là chủ yếu để xây dựng lại đất nước? 
 A. Những thành tựu từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh. 
 B. Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới. 
 C. Tính ưu việt của CNXH và nhiệt tình của nhân dân sau ngày chiến thắng. 
 D. Lãnh thổ lớn và tài nguyên phong phú. 
Câu 9: Nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin là ai? 
 A. Người đầu tiên bay lên Sao Hỏa. B. Người đầu tiên thử thành công vệ tinh nhân tạo. 
 C. Người đầu tiên bay vào vũ trụ. 
 D. Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng. 
* HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC 
- Học bài cũ, làm bài tập về nhà 
- Chuẩn bị bài các nước châu Á từ năm 1945 đến nay( Mục 1 bài 4, mục 1 bài 5) 
 Ngày soạn: 2/3/2024 
Ngày dạy: 
 Tiết 28. Các nước Châu Á từ năm 1945 đến nay. 
 ( Mục 1 bài 4, mục 1 bài 5) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh 
- Biết được tình hình chung của các nước Châu Á và Đông Nam Á trước và sau năm 
1945. 
- Xác định ví trí các nước Đông Nam Á trên lược đồ. 
2. Năng lực 
 - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. 
 - Năng lực chuyên biệt 
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. 
+ Biết xác định vị trí của nước Châu Á, ASEAN trên lược đồ. Nhận xét về quá trình 
phát triển của tổ chức ASEAN. 
3. Phẩm chất 
 Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý 
thức được vị trí của lao động và trách nhiệm lao động xây dựng quê hương đất nước. 
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên 
- Kế hoạch bài dạy 
- Tranh ảnh về các nước Đông Nam Á, Châu Á. 
- Máy tính, ti vi 
2. Học sinh 
- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh các nước Đông Nam Á, Châu Á. 
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần 
đạt, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh về Đông Nam Á và Châu Á. Yêu cầu HS trả lời câu 
hỏi: Những hình ảnh trên gợi em nhớ đến những nơi nào trên thế giới? c) Sản phẩm: HS trả lời 
d) Tổ chức thực hiện: Trên cơ sở đó GV dẫn dắt vào bài mới: Chiến tranh thế giới 
thứ 2 đã tạo cơ hội để nhiều nước Châu Á và trong khu vực ĐNA giành độc lập và 
phát triển kinh tế, bộ mặt các nước có nhiều thay đổi.... 
II . HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tình hình chung( Bài 4, mục 1) 
- Mục tiêu: Biết được tình hình chung của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới 
thứ hai. 
- Tổ chức hoạt động: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một 
 cao trào giải phóng dân tộc đã diễn ra ở 
 - 
 HS đọc SGK mục I. châu Á. Tới cuối những năm 50, phần 
 - Xác định trên lược đồ ví trí của châu Á. lớn các nước châu Á đã giành được độc 
 lập. 
 - Thảo luận cặp đôi: Hãy nêu những nét 
 - 
 nổi bật của châu Á từ sau năm 1945? Nửa sau thế kỉ XX, tình hình châu Á lại 
 không ổn định bởi đã diễn ra các cuộc 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập chiến tranh xâm lược của các nước đế 
 quốc, nhất là ở khu vực Đông Nam Á và 
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV Trung Đông. Sau Chiến tranh lạnh, lại 
 khuyến khích học sinh hợp tác với nhau xảy ra xung đột, li khai, khủng bố ở một 
 khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, số nước như: Phi-líp-pin, Thái Lan, In-
 GV theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những đô-nê-xi-a, Ấn Độ và Pa-ki-xtan,... 
 bằng hệ thống câu hỏi gợi mở: 
 - Hiện nay một số nước châu Á đã đạt sự 
 Giáo viên: Giới thiệu vị trí châu Á trên tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế như 
 bản đồ và yêu cầu HS xác định. Trung Quốc, Hàn quốc, Xin-ga-po... Ấn 
 - Đất rộng, đông dân, tài nguyên phong Độ là một trường hợp tiêu biểu với cuộc 
 phú. "cách mạng xanh" trong nông nghiệp, sự 
 phát triển của công nghiệp phần mềm, 
 ? Trước 1945 tình hình châu Á như thế các ngành công nghiệp thép, xe hơi,.. 
 nào? 
 - Đều bị các nước TB phương Tây nô 
 dịch, bóc lột (trừ NB và phần lãnh thổ 
 LX thuộc châu Á). ? Sau 1945 châu Á có sự thay đổi gì? 
 Sau 1945 phần lớn đều giành được độc 
 lập, nhiều nước đạt được sự tăng trưởng 
 nhanh chóng về kinh tế. 
 ? Từ nửa sau thế kỷ XX tình hình châu 
 Á như thế nào? 
 - Châu Á không ổn định vì những cuộc 
 CT xâm lược của các nước đế quốc hoặc 
 những cuộc xung đột, tranh chấp biên 
 giới lãnh thổ... 
 GV: Ấn Độ là một trường hợp tiêu biểu 
 với cuộc “CM xanh” trong nông nghiệp, 
 sự phát triển của công nghiệp phần mềm, 
 các ngành CN thép, xe hơi... 
 Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và 
 thảo luận 
 - HS trình bày 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập 
 HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả. 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, 
 đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
 tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến 
 thức đã hình thành cho học sinh. 
Hoạt động 2: Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945( Mục 1 bài 5) 
a) Mục đích: Biết được tình hình chung của các nước Đông Nam Á trước và sau năm 
1945. 
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa 
suy nghĩ cá nhân, thảo luận cặp đôi, trả lời các câu hỏi của giáo viên. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên. 
d) Tổ chức thực hiện : 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tình hình Đông Nam Á 
 trước và sau năm 1945 
 - HS đọc SGK mục I, bài 5. 
 - Trước năm 1945, các nước 
 - Xác định trên lược đồ ví trí của các nước Đông Nam 
 Đông Nam Á đều là thuộc 
 Á. 
 địa của thực dân phương 
 - Thảo luận cặp đôi: Hãy trình bày tình hình chung của Tây (trừ Thái Lan). 
 các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945. 
 - Sau năm 1945, tình hình 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập Đông Nam Á diễn ra phức 
 tạp và căng thẳng: 
 HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học 
 sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học + Nhiều nước Đông Nam Á 
 tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những bằng hệ thống đã nổi dậy giành chính 
 câu hỏi gợi mở: quyền như ở In-đô-nê-xi-a, 
 Việt Nam và Lào từ tháng 8 
 ? Đông Nam Á bao gồm bao nhiêu nước? Là những 
 đến tháng 10/1945. 
 nước nào? 
 + Đến giữa những năm 50 
 ? Tình hình Đông Nam Á trước 1945? 
 thế kỉ XX, hầu hết các nước 
 ? Sau 1945 tình hình Đông Nam Á ra sao? trong khu vực đã giành 
 được độc lập. 
 ? Sau khi một số nước giành độc lập, tình hình khu vực này 
 ra sao? + Từ năm 1950, tình hình 
 Đông Nam Á trở nên căng 
 ? Trước phong trào đấu tranh của nhân dân, Mĩ, Anh đã phải 
 thẳng, chủ yếu do sự can 
 độc lập? 
 thiệp của đế quốc Mĩ. 
 ? Từ giữa những năm 1950 của thế kỷ XX đường lối 
 => Đường lối đối ngoại của 
 đối ngoại của Đông Nam Á có gì thay đổi? 
 các nước ĐNA có sự phân hóa 
 ? Mĩ thành lập khối SEATO nhằm mục đích gì? (nhằm 
 đẩy lùi ảnh hưởng của CNXH và phong trào GPDT 
 đối với ĐNA) 
 Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
 - HS trình bày. HS khác phân tích, nhận xét, đánh giá 
 kết quả. 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học 
 tập GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa 
 các kiến thức 
III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
- Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được 
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức 
- Tổ chức thực hiện: HS làm câu hỏi trắc nghiệm 
 Câu 1. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước châu Á là thuộc địa của những 
 nước nào? 
 A. Anh, Pháp, Mĩ, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. 
 B. I-ta-li-a, Nhật, Mĩ, Anh, Pháp. 
 C. Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, Hà Lan. 
 D. Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, Tây Ban Nha. 
 Câu 2. Nét nổi bật của tình hình châu Á từ cuối những năm 50 là 
 A. tất cả các quốc gia trong khu vực đều giành được độc lập. 
 B. các nước tiếp tục chịu sự thống trị của chủ nghĩa thực dân mớ 
 C. phần lớn các quốc gia trong khu vực đã giành được độc lập. 
 D. các nước tham gia khối phòng thủ chung Đông Nam Á (SEATO). 
 Câu 3. Bước sang thế kỷ XX, châu Á được mệnh danh là "Châu Á thức tỉnh" vì 
 A. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ. 
 B. nhân dân thoát khỏi sự thống trị của vua chúa phong kiến. 
 C. tất cả các nước châu Á giành được độc lập. 
 D. có nhiều nước giữ vị trí quan trọng trên trường quốc tế. 
Câu 4. Quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập năm 1945 là 
A. Việt Nam. B. Lào. C. Sin-ga-po. D.In-đô-nê-xi-a. 
 Câu 5. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào ở ĐNÁ không trở thành thuộc địa 
của thực dân phương Tây? 
A. Việt Nam. B. In-đô-nê-xi-a. C. Sin-ga-po. D. Thái 
Lan. 
Câu 6. Các quốc gia ở Đông Nam Á giành được độc lập trong năm 1945 là 
A. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a. 
B. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam 
C. Lào, In-đô-nê-xi-a, Sin-ga-po. 
D. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào 
Câu 7. Biến đổi quan trọng của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ 
hai đến nay là gì? 
A. Thành lập tổ chức của khu vực ASEAN. 
B. Có tốc độ phát triển kinh tế năng động trên thế giới. 
C. Các quốc gia Đông Nam Á giành được độc lập. 
D. Tạo môi trường hòa bình ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển. 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Học bài cũ. 
- Chuẩn bị bài 6( Mục 1), 7( Mục 1) 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_9_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.pdf