Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 17-19, Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại - Năm học 2023-2024

pdf11 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 17-19, Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 2/12/2023 
Ngày dạy: 
 Tiết 17-18-19: BÀI 10 - HY LẠP VÀ LA MÃ CỔ ĐẠI 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và Địa lý lớp6 
 Thời gian thực hiện: ( 3 tiết) 
 (Tiết 2,3- PPCT 18,19) 
 I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức: 
 - Giới thiệu và phân tích được những tác động của điều kiện tư nhiên 9hair 
cảng, biển đảo) đối với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Hy Lạp và 
La Mã cổ đại. 
 - Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang nhà nước đế chế Hy Lạp và La 
Mã. 
 -Nêu được một số thành tựu tiêu biểu của Hi Lạp và La Mã 
 2. Năng lực: 
 - Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ. 
 - Khai thác sử dụng được một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng 
dẫn của giáo viên. 
 -Tìm kiếm , sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt 
động thực hành vận dụng. 
 3. Về phẩm chất: 
 - Trân trọng những di sản văm minh Hy Lạp và La Mã để lại. 
 - Cùng nhau bảo vệ tự nhiên : môi trường, đất đai. 
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1. Giáo viên: 
 - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho 
HS. 
 - Lược đồ Hy Lạp thời cổ đại và Hy Lạp hiện nay, lược đồ đế quốc La Mã thế 
kỉ II (phóng to), hình ảnh Đền Pác-tê- nông, Thần vệ nữ Mi Lô, Lực sĩ ném đĩa. 
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
 2. Học sinh: 
 - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học 
 - SGK và dụng cụ học tập. 
III. Tiến trình dạy học 
Tiết 2( PPCT :18) 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 a. Mục tiêu: 
 - Tạo hứng thú học tập cho học sinh và xác định được vấn đề cần giải quyết liên 
quan đến bài học. 
 b. Nội dung: 
 GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật”, có 4 câu hỏi tương ứng với 4 ô cửa bí mật, 
sau các ô cửa bí mật là hình ảnh vỏ sò. 
H1: Rô-ma là thủ đô của quốc gia nào hiện nay? 
 H2: Quốc gia cổ đại nào nằm ở Bán đảo Ban-căng, có thành bang quan trọng 
nhất là A-ten.? 
 H3: Nền kinh tế chính của Hy Lạp và La Mã cổ đại là gì? 
 H4:Thờ kì đế quốc La Mã, lãnh thổ được mở rộng ra mấy châu lục? là những 
châu lục nào? 
 c. Sản phẩm: 
 Các ý kiến của HS về các câu hỏi trên: 
 H1: I-ta-li-a. 
 H2: Hi Lạp. 
 H3: Thủ công nghiệp và thương nghiệp. 
 H4: 3 châu lục: châu Âu, châu Á, châu Phi. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật”, có 4 câu hỏi tương ứng với 4 ô 
cửa bí mật, sau các ô cửa bí mật là hình ảnh vỏ sò. 
 - Bước 2: HS chọn ô cửa bất kì, làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi trên. 
 - Bước 3: GV gọi một số HS phát biểu ý kiến. 
 - Bước 4: Sau khi GV và HS hoàn thành trò chơi. GV lấy hình ảnh vỏ sò dẫn dắt 
vào bài: Đây chính là hình ảnh vỏ sò - cô muốn nhắc đến chế độ bỏ phiếu bằng 
vỏ sò của nhà nước thành bang A-ten. Chế độ bỏ phiếu bằng vỏ sò thể hiện điều 
gì của nhà nước thành bang A-ten? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
 Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ đại ở 
Hy Lạp 
 a. Mục tiêu: 
 - Trình bày được những nét chính về tổ chức thành bang ở Hy Lạp. 
 - Nêu những ưu điểm của tổ chức nhà nước thành bang. 
 b. Nội dung: - HS sử dụng sơ đồ tổ chức Nhà nước thành bang A-ten kết hợp thông tin trong 
SGK hoạt động nhóm - kĩ thuật khăn trải bàn để trả lời các câu hỏi 
 c. Sản phẩm: 
 - Ý kiến của HS: 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn 
 + Hoạt động cá nhân (5 phút): HS trả lời các câu hỏi sau (viết ra giấy note) 
 1. Nhà nước thành bang là gì? Vì sao ở Hy Lạp lại hình thành nhiều nhà nước 
thành bang? 
 2. Trình bày những nét chính về nhà nước thành bang? Những ưu điểm của nhà 
nước thành bang là gì? 
 + Hoạt động nhóm (5 phút): HS thống nhất ý kiến chung sau hoạt động cá nhân. 
 - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
 - Bước 3: GV tổ chức HS báo cáo kết quả và nhận xét hoạt động theo kĩ thuật 
321 (3 - ưu điểm, 2 – hạn chế, 1- góp ý) 
 - Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức 
 Gv giải thích thêm: 
+ Do địa hình bị chia cắt thành nhiều vùng nhỏ, lãnh thổ không lớn nên các nhà 
nước Hi Lạp được tổ chức theo kiểu nhà nước thành bang. Mỗi thành bang có 
một bộ máy quản lí riêng. Giữa các thành bang không có xu hướng thống nhất 
thành một nhà nước rộng lớn như kiểu Ấn Độ hay Trung Quốc. Sở dĩ như vậy là 
do điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế công thương nghiệp chi phối. 
+ Tại sao A-ten là điển hình mẫu mực trong nền dân chủ cổ đại? Những biểu hiện 
của nền dân chủ cổ đại cho thấy bước tiến so với chế độ chuyên chế ở các nước 
phương Đông, chính quyền ở A-ten thuộc về các công dân A-ten, họ có quyền 
thảo luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất nước, bầu ra những 
viên chức của bộ máy nhà nước 
 Gv mở rộng: + Hạn chế của nền dân chủ ở A-ten cổ đại là gì? HS hiểu và vận dụng được kiến 
thức trong cả bài học để trả lời được hạn chế là nền dân chủ này chỉ dành cho một 
bộ phận dân cư và dựa trên cơ sở là sự bóc lột nô lệ - lực lượng đông đảo trong 
xã hội. 
+ GV cho Hs tìm hiểu thông tin hình 6: Pê-ri-clét: Là một trong những nhà lãnh 
đạo quan trọng nhất trong thời kì cổ đại của A-ten, Hi Lạp. Khi làm chấp chính 
quan, vai trò của Pê-ri-clét là rất lớn không chỉ đối với riêng thành bang A-ten mà 
còn đối với toàn bộ lịch sử Hi Lạp, vì thế người ta gọi thời đại mà ông sống là 
“Thời đại Pê-ri-clét”. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
2. Nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp 
- Khái niệm “nhà nước thành bang”: là những nhà nước nhỏ, có một thành thị là 
trung tâm, xung quanh là vùng đất trổng trọt. Trong mỗi thành bang có phố xá, lâu 
đài, đến thờ, sân vận động, nhà hát, bến cảng. Mỗi thành bang có bộ máy quyến 
lực riêng, luật pháp riêng và tài chính riêng. 
- Những biểu hiện của nền dân chủ cổ đại ỏ’ Hy Lạp: 
+ Cơ quan quyền lực tối cao: Đại hội nhân dân (gồm toàn bộ công dân nam từ 18 
tuổi trở lên; có quyển thảo luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất 
nước. Đại hội nhân dân cũng bầu ra Hội đồng 500 người là cơ quan thường trực 
giải quyết các vấn đề thường xuyên của nhà nước. Tòa án gồm 6000 thẩm phán có 
quyền lực ngang nhau để giảm tính độc đoán khi xét xử, Hội đồng 10 tư lệnh. Điều 
này cho thấy rất rõ tính dân chủ trong bộ máy nhà nước A-ten. 
+ Chế độ bỏ phiếu bằng vỏ sò. 
 2.3. Tìm hiểu về Nhà nước đế chế La Mã cổ đại 
 a. Mục tiêu: 
 - HS nêu được quá trình phát triển và suy tàn của đế chế La Mã; tổ chức Nhà 
nước đế chế ở La Mã. 
 b. Nội dung: 
 - HS sử dụng sơ đồ tổ chức Nhà nước đế chế La Mã kết hợp thông tin trong 
SGK hoạt động nhóm thông qua kĩ thuật dạy học Think – Pair - Share 
 c. Sản phẩm: 
 - Phiếu học tập của Hs 
 - Gợi ý sản phẩm 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV phát phiếu học tập 
 + H1: Dựa vào sơ đồ tổ chức Nhà nước đế chế ở La Mã trình bày tổ chức nhà 
nước đế chế ở La Mã? 
 + H2: Nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước đế chế La Mã có điểm gì khác 
nhau? 
 + H3: Tại sao Nhà nước La Mã lại phát triển thành một Nhà nước đế chế, trong 
khi các nhà nước thành bang ở Hy Lạp lại không có xu hướng như vậy? 
 - Bước 2: HS hoàn thành phiếu học tập 
 Think: HS hoạt động cá nhân suy nghĩ 3 phút 
 Pair: HS trao đổi cặp đôi 5 phút 
 Share: HS sẽ được mời chia sẻ, trình bày theo yêu cầu của giáo viên 
 - Bước 3: GV gọi bất kì HS lên bảng trình bày nội dung trong phiếu học tập 
 - Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức 
GV phân tích thêm: 
- Để cai quản được lãnh thổ rộng lớn bao trùm nhiều phần của cả ba châu lục (Âu, 
Á, Phi) vào thời kì đế quốc La Mã thì cần một bộ máy nhà nước trong đó quyến 
lực tập trung vào trong tay một người, đó là hoàng đế. Trong khi đó, các thành 
bang ở Hy Lạp lại chủ yếu phát triển kinh tế công thương nghiệp, buôn bán bằng 
đường biển ở các hải cảng sầm uất, nên không có xu hướng mở rộng lãnh thổ và 
hình thành nhà nước đế chê' như ở La Mã. 
- GV mở rộng: cho HS tìm hiểu thêm về nhân vật Ốc-ta-vi-út người mở đầu thời 
kì đế chế La Mã. Ốc-ta-vi-út là người đã đưa La Mã bước vào kỉ nguyên hoàng kim của quyền lực và thương mại ở Địa Trung Hải. Vào thời kì Ốc-ta-vi-út, Rô-
ma (Rome) được xây dựng nguy nga, tráng lệ như lời tuyên bố của ông: "Ta đã 
nhận một Rô-ma bằng gạch và để lại một Rô-ma bằng cẩm thạch". 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
3. Nhà nước đế chế La Mã cổ đại 
- Từ một thành bang nhỏ bé ở miền trung bán đảo l-ta-ly, La Mã đã dẩn mở rộng 
lãnh thổ và trở thành một đế chế rộng lớn. 
- Từ năm 27 TCN, dưới thời của ốc-ta-vi-út (Octavius), La Mã chuyển sang hình 
thức nhà nước đế chế. 
- Quyển lực tập trung vào trong tay hoàng đế. Viện Nguyên lão vẫn được duy trì, 
nhưng chỉ mang tính hình thức. Cơ quan Đại hội nhân dân không còn quyến biểu 
quyết những vấn đề hệ trọng của đẩt nước như trước đây nữa. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a. Mục tiêu: 
 - HS củng cố được kiến thức liên quan đến bài học 
 b. Nội dung: 
 - HS trả lời câu hỏi 
 Câu 1 Phần quan trọng nhất của mỗi thành bang Hi Lạp cổ đại là 
 A. Vùng đất trồng trọt B. Phố xá C. Nhà thờ D. Bến cảng 
Câu 2: Hãy ghép ô chữ bên trái, bên phải với ô chữ ở giữa sao cho phù hợp 
 Về nội dung lịch sử. 
 1. Nhà nước a. Hội đồng 2. Nhà nước 
 thành bang nhân dân bầu đế chế 
 ra 
 b. Do Hoàng 
 đế đứng đầu 
 c. Công dân 
 nam từ 18 tuổi 
 trở lên có 
 quyền bầu cử 
 d. Viện 
 nguyên lão 
 1-a,c. 2-b,d. 
 c. Sản phẩm: 
 - Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân. 
 - Bước 2: HS trả lời, các HS khác nhận xét hoặc đưa ra các phương án trả lời 
khác. 
 - Bước 3: GV nhận xét bài làm của HS và chính xác hoá các phương án trả lời. 
 - Bước 4: GV củng cố và nhắc lại các yêu cầu cần đạt của bài học cho HS. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a. Mục tiêu: 
 - Vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống 
trong thực tiễn liên quan đến bài học. 
 b. Nội dung: 
 - GV hướng dẫn HS học ở nhà: Viết đoạn văn giới thiệu về quyền công dân ở 
Việt Nam? 
 c. Sản phẩm: 
 - Bài làm của HS 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: So sánh với chế độ xã hội ở Ân Độ. 
 - Bước 2: HS về nhà tìm hiểu thực hiện nhiệm vụ 
 - Bước 3: GV gợi ý cách sưu tầm, cách trả lời câu hỏi. Thời hạn nộp bài buổi 
học lần sau nộp sản phẩm. 
 - Bước 4: GV chốt yêu cầu và nhận xét về tiết học. 
* Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): 
GV giao nhiệm vụ cho HS 
- Đọc trước bài tiết sau: Mục 4: Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hi Lạp 
và La Mã. 
Tiết 3( PPCT: 19) 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 a. Mục tiêu: 
 - Tạo hứng thú học tập cho học sinh và xác định được vấn đề cần giải quyết liên 
quan đến bài học. 
 b. Nội dung: 
 - HS tham gia trò chơi “ Hái táo”, trả lời câu hỏi liên quan đến những hình ảnh 
đằng sau mỗi trái táo (đền Pác tê nông, thần vệ nữ Mi Lô, Lực sĩ ném đĩa, Đấu 
trường Cô- li dê): 
 + H1: Đây là công trình nào? Hãy nêu hiểu biết của em hoặc 1 điều mà em 
thấy hấp dẫn nhất ở công trình này? 
 + H2: Theo em, các công trình này ngày nay có giá trị như thế nào? 
 c. Sản phẩm: 
 - Các ý kiến của HS về những câu hỏi, hình ảnh trên. 
 d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Gv cho 1 hs dẫn chương trình, tổ chức trò chơi “ Hái táo” sau mỗi 
quả táo là hình ảnh những di sản, kiến trúc của văn minh Hy Lạp và La Mã cổ 
đại(đền Pác tê nông, thần vệ nữ Mi Lô, Lực sĩ ném đĩa, Đấu trường Cô- li dê) 
 - Bước 2: Hs cả lớp theo chỉ định của DCT: Hs chọn những quả táo bất kì, suy 
nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi 
 - Bước 3: HS trả lời tên những kiến trúc, tác phẩm điêu khắc đó. 
 - Bước 4: GV nhận xét, GV lấy hình ảnh Đền Pác tê nông dẫn dắt vào bài: Đây 
là những công trình kiến trúc điêu khắc do các nhà thiết kế và kiến trúc sư giỏi 
trực tiếp giám sát. Vì vậy theo các em, điều gì khiến cho nền văn minh cổ đại này 
được đánh giá cao như vậy? Văn minh Hy Lạp và La Mã thời cổ đại có điểm gì 
nổi bật và đã góp vào văn minh nhân loại những thành tựu gì? Đó là những nội 
dung trong bài học Hy Lạp và La Mã cổ đại chúng ta cùng nhau tìm hiểu. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: 
 Hoạt động 2.4. Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hi Lạp và La Mã. 
 a. Mục tiêu: 
 - Nêu được những nét chính về các thành tựu văn hóa của Hy Lạp và La Mã cổ 
đại. 
 - Nhận xét được giá trị của các thành tựu văn hóa đó. 
 b. Nội dung: 
 - HS đọc các thông tin trong SGK mục 4 “Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu 
của Hi Lạp và La Mã”kết hợp với các hình 9, 10, 11 ( hoạt động nhóm - kĩ thuật 
khăn trải bàn) để trả lời các câu hỏi. 
 c. Sản phẩm: 
 - Kết quả thảo luận và phần trình bày của HS 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV cho HS quan sát H9, 10, 11,12 tr48, tổ chức cho HS làm việc 
nhóm hoàn thành các nhiệm vụ sau: 
 + Nhiệm vụ 1: Kể tên những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại Hy Lạp, La 
Mã? - Về chữ viết: 
- Về lịch: 
- Về khoa học (toán học, vật lý) 
- Về văn học: 
- Về sử học: 
- Về kiến trúc, điêu khắc: 
 + Nhiệm vu 2: Trình bày những nét chính về thành tựu trong từng lĩnh vực nói 
trên? Nhận xét chung về giá trị của thành tựu văn hóa đó? Em ấn tượng với thành 
tựu nào nhất? vì sao? 
 - Bước 2: HS hoạt động nhóm thống nhất ý kiến , ghi kết quả ra bảng phụ 
 - Bước 3: Đại diện các nhóm dán bảng phụ lên bảng trình bày bài của nhóm 
mình. Các nhóm khác nhận xét hoạt động theo kĩ thuật 321 (3 - ưu điểm, 2 – hạn 
chế, 1- góp ý) 
 - Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức 
 Gv nhấn mạnh, mở rộng thêm: Nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại đã để lại cho nhân loại ngày nay nhiều 
thành tựu phong phú, đa dạng, vĩ đại, có giá trị to lớn trong nhiều lĩnh vực, trong 
đó có việc làm cơ sở cho việc xây dựng các ngành khoa học cơ bản mà các em 
đang học ngày nay. 
 Gv liên hệ tới việc giữ gìn, phát huy những thành tựu văn hóa của dân tộc nói 
riêng, của nhân loại nói chung trong đó có việc học tập, nghiên cứu để tiếp tục 
phát triển hơn nữa các ngành khoa học đã được người cổ đại đặt nền móng. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
4. Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hi Lạp và La Mã. 
- Làm ra lịch (dương lịch). 
- Chữ viết: Sáng tạo ra hệ thống chữ cái a, b, c ... gồm 26 chữ cái, gọi là hệ chữ 
cái La-tinh. 
- Về khoa học: có nhiều đóng góp về toán học, thiên văn, vật lí, triết học, sử học, 
địa lí. 
- Có nhiều tác phẩm văn học lớn như bộ sử thi I-li-at và Ô-đi-xê của Hô-me. 
- Kiến trúc và điêu khắc: 
+ Đền Pác-tê-nông (Hi Lạp) 
+ Đấu trường Cô-li-dê (Rô-ma) 
+ Tượng Lực sĩ ném đĩa, thần Vệ nữ Mi-lô 
 Hoạt động 3. Luyện tập 
 a. Mục tiêu: 
 - Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh 
hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: những thành tựu tiêu biểu của văn hoá 
cổ đại Hy Lạp, La Mã. 
 b. Nội dung: 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu 
hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, 
cô giáo. 
 c. Sản phẩm: 
 - Bài làm trên phiếu học tập của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV phát phiếu học tập 
GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh 
chọn đáp án đúng trả lời . 
 A. Phần trắc nghiệm khách quan 
Câu 1. Đền Pac-tê-nông là công trình kiến trúc nổi tiếng ở 
 A. Rô-ma. B. Trung Quốc. C. Ấn Độ. D. Hi Lạp. 
Câu 2. Trong các nhà khoa học thời cổ đại dưới đây, ai có đóng góp về toán học? 
 A. Ác-si-mét. B. Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít. C. Pi-ta-go, Ta-lét, Ơ-cơ-lít. D. Pla-tôn, A-ri-xít-tốt. 
Câu 3. Hệ chữ cái a,b,c... là thành tựu của người 
 A. Ai Cập, Ấn Độ. B. Rô-ma, Hi Lạp. 
 C. Trung Quốc, Rô Ma. D. Hi Lạp, Lưỡng Hà. 
Câu 4. Ai đã phát minh ra hệ thống chữ số, kể cả số 0 mà ngày nay ta đang dùng? 
 A. Người Hi Lạp. B. Người Ai Cập. 
 C. Người Ấn Độ. D. Người Trung Quốc. 
Câu 5. Thành tựu văn hóa nào là không phải của Hy Lạp, La Mã cổ đại? 
 A. Làm ra lịch và đó là dương lịch. 
 B. Sáng tạo chữ viết (chữ tượng hình), chữ số, phép đếm, tính được số pi bằng 
3,16. 
 C. Làm ra lịch và đó là âm lịch. 
 D. Xây dựng được những công trình kiến trúc đồ sộ như Kim tự tháp,thành 
 Ba-bi-lon... 
 B. Phần tự luận 
 Câu hỏi. Em hãy so sánh các quốc gia cổ đại phương Đông ( Ai Cập, Lưỡng 
Hà, Trung Quốc) với các quốc gia cổ đại phương tây ( Hy Lạp, La Mã) theo mẫu 
sau: 
Nội dung so sánh Các quốc gia cổ đại Các quốc gia cổ đại 
 phương Đông phương Tây 
1. Điều kiện tự nhiên 
2. Thời gian hình thành 
3. Thể chế nhà nước 
- Bước 2: HS hoàn thành phiếu bài tập 
- Bước 3: GV gọi HS lên bảng trình bày nội dung trong phiếu học tập 
- Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức 
 - Dự kiến sản phẩm: 
A. Phần trắc nghiệm khách quan 
 Câu 1 2 3 4 5 6 
 Đáp án D C B C A A 
B. Phần tự luận 
Nội dung so sánh Các quốc gia cổ đại Các quốc gia cổ đại 
 phương Đông phương Tây 
1. Điều kiện tự nhiên - Nằm bên lưu vực các dòng - Phần lớn lãnh thổ là đồi 
 sông lớn( sông Nin, Lưỡng núi và cao nguyên, đất đai 
 Hà, Ấn- Hằng, Hoàng canh tác ít và không màu 
 Hà) , đất đai màu mỡ, phì mỡ, nhiều vũng vịnh 
 nhiêu, khí hậu nóng ẩm, mưa -> Kinh tế thủ công nghiệp 
 nhiều và thương nghiệp phát 
 -> Kinh tế nông nghiệp phát triển 
 triển 2. Thời gian hình thành - Từ cuối thiên niên kỉ IV - Đầu thiên niên kỉ I TCN 
 đến đầu thiên niên kỉ III 
 TCN 
3. Thể chế nhà nước Chế độ quân chủ chuyên chế Chế độ dân chủ, chủ nô 
 trung ương tập quyền 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a. Mục tiêu: 
 - Giúp hs vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết một số yêu cầu cơ bản 
 b. Nội dung: 
 - Hs thảo luận nhóm đôi : Theo em, thành tựu văn hoá nào của Hy Lạp và La 
mã cổ đại còn được bảo tồn đến ngày nay? 
 c. Sản phẩm: 
 - Kết quả thảo luận nhóm đôi của hs. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV đưa câu hỏi 
Bước 2: HS thảo luận 
Bước 3: HS đưa ra câu trả lời 
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_17_19_bai_10_hy_lap.pdf