Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 17-19, Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 17-19, Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 2/12/2023 Ngày dạy: Tiết 17-18-19: BÀI 10 - HY LẠP VÀ LA Mà CỔ ĐẠI Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và Địa lý lớp6 Thời gian thực hiện: ( 3 tiết) (Tiết 2,3- PPCT 18,19) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Giới thiệu và phân tích được những tác động của điều kiện tư nhiên 9hair cảng, biển đảo) đối với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại. - Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang nhà nước đế chế Hy Lạp và La Mã. -Nêu được một số thành tựu tiêu biểu của Hi Lạp và La Mã 2. Năng lực: - Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ. - Khai thác sử dụng được một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên. -Tìm kiếm , sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành vận dụng. 3. Về phẩm chất: - Trân trọng những di sản văm minh Hy Lạp và La Mã để lại. - Cùng nhau bảo vệ tự nhiên : môi trường, đất đai. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Lược đồ Hy Lạp thời cổ đại và Hy Lạp hiện nay, lược đồ đế quốc La Mã thế kỉ II (phóng to), hình ảnh Đền Pác-tê- nông, Thần vệ nữ Mi Lô, Lực sĩ ném đĩa. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học - SGK và dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học Tiết 2( PPCT :18) 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú học tập cho học sinh và xác định được vấn đề cần giải quyết liên quan đến bài học. b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật”, có 4 câu hỏi tương ứng với 4 ô cửa bí mật, sau các ô cửa bí mật là hình ảnh vỏ sò. H1: Rô-ma là thủ đô của quốc gia nào hiện nay? H2: Quốc gia cổ đại nào nằm ở Bán đảo Ban-căng, có thành bang quan trọng nhất là A-ten.? H3: Nền kinh tế chính của Hy Lạp và La Mã cổ đại là gì? H4:Thờ kì đế quốc La Mã, lãnh thổ được mở rộng ra mấy châu lục? là những châu lục nào? c. Sản phẩm: Các ý kiến của HS về các câu hỏi trên: H1: I-ta-li-a. H2: Hi Lạp. H3: Thủ công nghiệp và thương nghiệp. H4: 3 châu lục: châu Âu, châu Á, châu Phi. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật”, có 4 câu hỏi tương ứng với 4 ô cửa bí mật, sau các ô cửa bí mật là hình ảnh vỏ sò. - Bước 2: HS chọn ô cửa bất kì, làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi trên. - Bước 3: GV gọi một số HS phát biểu ý kiến. - Bước 4: Sau khi GV và HS hoàn thành trò chơi. GV lấy hình ảnh vỏ sò dẫn dắt vào bài: Đây chính là hình ảnh vỏ sò - cô muốn nhắc đến chế độ bỏ phiếu bằng vỏ sò của nhà nước thành bang A-ten. Chế độ bỏ phiếu bằng vỏ sò thể hiện điều gì của nhà nước thành bang A-ten? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp a. Mục tiêu: - Trình bày được những nét chính về tổ chức thành bang ở Hy Lạp. - Nêu những ưu điểm của tổ chức nhà nước thành bang. b. Nội dung: - HS sử dụng sơ đồ tổ chức Nhà nước thành bang A-ten kết hợp thông tin trong SGK hoạt động nhóm - kĩ thuật khăn trải bàn để trả lời các câu hỏi c. Sản phẩm: - Ý kiến của HS: d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn + Hoạt động cá nhân (5 phút): HS trả lời các câu hỏi sau (viết ra giấy note) 1. Nhà nước thành bang là gì? Vì sao ở Hy Lạp lại hình thành nhiều nhà nước thành bang? 2. Trình bày những nét chính về nhà nước thành bang? Những ưu điểm của nhà nước thành bang là gì? + Hoạt động nhóm (5 phút): HS thống nhất ý kiến chung sau hoạt động cá nhân. - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: GV tổ chức HS báo cáo kết quả và nhận xét hoạt động theo kĩ thuật 321 (3 - ưu điểm, 2 – hạn chế, 1- góp ý) - Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức Gv giải thích thêm: + Do địa hình bị chia cắt thành nhiều vùng nhỏ, lãnh thổ không lớn nên các nhà nước Hi Lạp được tổ chức theo kiểu nhà nước thành bang. Mỗi thành bang có một bộ máy quản lí riêng. Giữa các thành bang không có xu hướng thống nhất thành một nhà nước rộng lớn như kiểu Ấn Độ hay Trung Quốc. Sở dĩ như vậy là do điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế công thương nghiệp chi phối. + Tại sao A-ten là điển hình mẫu mực trong nền dân chủ cổ đại? Những biểu hiện của nền dân chủ cổ đại cho thấy bước tiến so với chế độ chuyên chế ở các nước phương Đông, chính quyền ở A-ten thuộc về các công dân A-ten, họ có quyền thảo luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất nước, bầu ra những viên chức của bộ máy nhà nước Gv mở rộng: + Hạn chế của nền dân chủ ở A-ten cổ đại là gì? HS hiểu và vận dụng được kiến thức trong cả bài học để trả lời được hạn chế là nền dân chủ này chỉ dành cho một bộ phận dân cư và dựa trên cơ sở là sự bóc lột nô lệ - lực lượng đông đảo trong xã hội. + GV cho Hs tìm hiểu thông tin hình 6: Pê-ri-clét: Là một trong những nhà lãnh đạo quan trọng nhất trong thời kì cổ đại của A-ten, Hi Lạp. Khi làm chấp chính quan, vai trò của Pê-ri-clét là rất lớn không chỉ đối với riêng thành bang A-ten mà còn đối với toàn bộ lịch sử Hi Lạp, vì thế người ta gọi thời đại mà ông sống là “Thời đại Pê-ri-clét”. NỘI DUNG HỌC TẬP 2. Nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp - Khái niệm “nhà nước thành bang”: là những nhà nước nhỏ, có một thành thị là trung tâm, xung quanh là vùng đất trổng trọt. Trong mỗi thành bang có phố xá, lâu đài, đến thờ, sân vận động, nhà hát, bến cảng. Mỗi thành bang có bộ máy quyến lực riêng, luật pháp riêng và tài chính riêng. - Những biểu hiện của nền dân chủ cổ đại ỏ’ Hy Lạp: + Cơ quan quyền lực tối cao: Đại hội nhân dân (gồm toàn bộ công dân nam từ 18 tuổi trở lên; có quyển thảo luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất nước. Đại hội nhân dân cũng bầu ra Hội đồng 500 người là cơ quan thường trực giải quyết các vấn đề thường xuyên của nhà nước. Tòa án gồm 6000 thẩm phán có quyền lực ngang nhau để giảm tính độc đoán khi xét xử, Hội đồng 10 tư lệnh. Điều này cho thấy rất rõ tính dân chủ trong bộ máy nhà nước A-ten. + Chế độ bỏ phiếu bằng vỏ sò. 2.3. Tìm hiểu về Nhà nước đế chế La Mã cổ đại a. Mục tiêu: - HS nêu được quá trình phát triển và suy tàn của đế chế La Mã; tổ chức Nhà nước đế chế ở La Mã. b. Nội dung: - HS sử dụng sơ đồ tổ chức Nhà nước đế chế La Mã kết hợp thông tin trong SGK hoạt động nhóm thông qua kĩ thuật dạy học Think – Pair - Share c. Sản phẩm: - Phiếu học tập của Hs - Gợi ý sản phẩm d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV phát phiếu học tập + H1: Dựa vào sơ đồ tổ chức Nhà nước đế chế ở La Mã trình bày tổ chức nhà nước đế chế ở La Mã? + H2: Nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước đế chế La Mã có điểm gì khác nhau? + H3: Tại sao Nhà nước La Mã lại phát triển thành một Nhà nước đế chế, trong khi các nhà nước thành bang ở Hy Lạp lại không có xu hướng như vậy? - Bước 2: HS hoàn thành phiếu học tập Think: HS hoạt động cá nhân suy nghĩ 3 phút Pair: HS trao đổi cặp đôi 5 phút Share: HS sẽ được mời chia sẻ, trình bày theo yêu cầu của giáo viên - Bước 3: GV gọi bất kì HS lên bảng trình bày nội dung trong phiếu học tập - Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức GV phân tích thêm: - Để cai quản được lãnh thổ rộng lớn bao trùm nhiều phần của cả ba châu lục (Âu, Á, Phi) vào thời kì đế quốc La Mã thì cần một bộ máy nhà nước trong đó quyến lực tập trung vào trong tay một người, đó là hoàng đế. Trong khi đó, các thành bang ở Hy Lạp lại chủ yếu phát triển kinh tế công thương nghiệp, buôn bán bằng đường biển ở các hải cảng sầm uất, nên không có xu hướng mở rộng lãnh thổ và hình thành nhà nước đế chê' như ở La Mã. - GV mở rộng: cho HS tìm hiểu thêm về nhân vật Ốc-ta-vi-út người mở đầu thời kì đế chế La Mã. Ốc-ta-vi-út là người đã đưa La Mã bước vào kỉ nguyên hoàng kim của quyền lực và thương mại ở Địa Trung Hải. Vào thời kì Ốc-ta-vi-út, Rô- ma (Rome) được xây dựng nguy nga, tráng lệ như lời tuyên bố của ông: "Ta đã nhận một Rô-ma bằng gạch và để lại một Rô-ma bằng cẩm thạch". NỘI DUNG HỌC TẬP 3. Nhà nước đế chế La Mã cổ đại - Từ một thành bang nhỏ bé ở miền trung bán đảo l-ta-ly, La Mã đã dẩn mở rộng lãnh thổ và trở thành một đế chế rộng lớn. - Từ năm 27 TCN, dưới thời của ốc-ta-vi-út (Octavius), La Mã chuyển sang hình thức nhà nước đế chế. - Quyển lực tập trung vào trong tay hoàng đế. Viện Nguyên lão vẫn được duy trì, nhưng chỉ mang tính hình thức. Cơ quan Đại hội nhân dân không còn quyến biểu quyết những vấn đề hệ trọng của đẩt nước như trước đây nữa. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - HS củng cố được kiến thức liên quan đến bài học b. Nội dung: - HS trả lời câu hỏi Câu 1 Phần quan trọng nhất của mỗi thành bang Hi Lạp cổ đại là A. Vùng đất trồng trọt B. Phố xá C. Nhà thờ D. Bến cảng Câu 2: Hãy ghép ô chữ bên trái, bên phải với ô chữ ở giữa sao cho phù hợp Về nội dung lịch sử. 1. Nhà nước a. Hội đồng 2. Nhà nước thành bang nhân dân bầu đế chế ra b. Do Hoàng đế đứng đầu c. Công dân nam từ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử d. Viện nguyên lão 1-a,c. 2-b,d. c. Sản phẩm: - Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - Bước 2: HS trả lời, các HS khác nhận xét hoặc đưa ra các phương án trả lời khác. - Bước 3: GV nhận xét bài làm của HS và chính xác hoá các phương án trả lời. - Bước 4: GV củng cố và nhắc lại các yêu cầu cần đạt của bài học cho HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống trong thực tiễn liên quan đến bài học. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS học ở nhà: Viết đoạn văn giới thiệu về quyền công dân ở Việt Nam? c. Sản phẩm: - Bài làm của HS d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: So sánh với chế độ xã hội ở Ân Độ. - Bước 2: HS về nhà tìm hiểu thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: GV gợi ý cách sưu tầm, cách trả lời câu hỏi. Thời hạn nộp bài buổi học lần sau nộp sản phẩm. - Bước 4: GV chốt yêu cầu và nhận xét về tiết học. * Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): GV giao nhiệm vụ cho HS - Đọc trước bài tiết sau: Mục 4: Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hi Lạp và La Mã. Tiết 3( PPCT: 19) 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú học tập cho học sinh và xác định được vấn đề cần giải quyết liên quan đến bài học. b. Nội dung: - HS tham gia trò chơi “ Hái táo”, trả lời câu hỏi liên quan đến những hình ảnh đằng sau mỗi trái táo (đền Pác tê nông, thần vệ nữ Mi Lô, Lực sĩ ném đĩa, Đấu trường Cô- li dê): + H1: Đây là công trình nào? Hãy nêu hiểu biết của em hoặc 1 điều mà em thấy hấp dẫn nhất ở công trình này? + H2: Theo em, các công trình này ngày nay có giá trị như thế nào? c. Sản phẩm: - Các ý kiến của HS về những câu hỏi, hình ảnh trên. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Gv cho 1 hs dẫn chương trình, tổ chức trò chơi “ Hái táo” sau mỗi quả táo là hình ảnh những di sản, kiến trúc của văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại(đền Pác tê nông, thần vệ nữ Mi Lô, Lực sĩ ném đĩa, Đấu trường Cô- li dê) - Bước 2: Hs cả lớp theo chỉ định của DCT: Hs chọn những quả táo bất kì, suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi - Bước 3: HS trả lời tên những kiến trúc, tác phẩm điêu khắc đó. - Bước 4: GV nhận xét, GV lấy hình ảnh Đền Pác tê nông dẫn dắt vào bài: Đây là những công trình kiến trúc điêu khắc do các nhà thiết kế và kiến trúc sư giỏi trực tiếp giám sát. Vì vậy theo các em, điều gì khiến cho nền văn minh cổ đại này được đánh giá cao như vậy? Văn minh Hy Lạp và La Mã thời cổ đại có điểm gì nổi bật và đã góp vào văn minh nhân loại những thành tựu gì? Đó là những nội dung trong bài học Hy Lạp và La Mã cổ đại chúng ta cùng nhau tìm hiểu. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Hoạt động 2.4. Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hi Lạp và La Mã. a. Mục tiêu: - Nêu được những nét chính về các thành tựu văn hóa của Hy Lạp và La Mã cổ đại. - Nhận xét được giá trị của các thành tựu văn hóa đó. b. Nội dung: - HS đọc các thông tin trong SGK mục 4 “Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hi Lạp và La Mã”kết hợp với các hình 9, 10, 11 ( hoạt động nhóm - kĩ thuật khăn trải bàn) để trả lời các câu hỏi. c. Sản phẩm: - Kết quả thảo luận và phần trình bày của HS d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV cho HS quan sát H9, 10, 11,12 tr48, tổ chức cho HS làm việc nhóm hoàn thành các nhiệm vụ sau: + Nhiệm vụ 1: Kể tên những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại Hy Lạp, La Mã? - Về chữ viết: - Về lịch: - Về khoa học (toán học, vật lý) - Về văn học: - Về sử học: - Về kiến trúc, điêu khắc: + Nhiệm vu 2: Trình bày những nét chính về thành tựu trong từng lĩnh vực nói trên? Nhận xét chung về giá trị của thành tựu văn hóa đó? Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? vì sao? - Bước 2: HS hoạt động nhóm thống nhất ý kiến , ghi kết quả ra bảng phụ - Bước 3: Đại diện các nhóm dán bảng phụ lên bảng trình bày bài của nhóm mình. Các nhóm khác nhận xét hoạt động theo kĩ thuật 321 (3 - ưu điểm, 2 – hạn chế, 1- góp ý) - Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức Gv nhấn mạnh, mở rộng thêm: Nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại đã để lại cho nhân loại ngày nay nhiều thành tựu phong phú, đa dạng, vĩ đại, có giá trị to lớn trong nhiều lĩnh vực, trong đó có việc làm cơ sở cho việc xây dựng các ngành khoa học cơ bản mà các em đang học ngày nay. Gv liên hệ tới việc giữ gìn, phát huy những thành tựu văn hóa của dân tộc nói riêng, của nhân loại nói chung trong đó có việc học tập, nghiên cứu để tiếp tục phát triển hơn nữa các ngành khoa học đã được người cổ đại đặt nền móng. NỘI DUNG HỌC TẬP 4. Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hi Lạp và La Mã. - Làm ra lịch (dương lịch). - Chữ viết: Sáng tạo ra hệ thống chữ cái a, b, c ... gồm 26 chữ cái, gọi là hệ chữ cái La-tinh. - Về khoa học: có nhiều đóng góp về toán học, thiên văn, vật lí, triết học, sử học, địa lí. - Có nhiều tác phẩm văn học lớn như bộ sử thi I-li-at và Ô-đi-xê của Hô-me. - Kiến trúc và điêu khắc: + Đền Pác-tê-nông (Hi Lạp) + Đấu trường Cô-li-dê (Rô-ma) + Tượng Lực sĩ ném đĩa, thần Vệ nữ Mi-lô Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: - Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: những thành tựu tiêu biểu của văn hoá cổ đại Hy Lạp, La Mã. b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c. Sản phẩm: - Bài làm trên phiếu học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV phát phiếu học tập GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trả lời . A. Phần trắc nghiệm khách quan Câu 1. Đền Pac-tê-nông là công trình kiến trúc nổi tiếng ở A. Rô-ma. B. Trung Quốc. C. Ấn Độ. D. Hi Lạp. Câu 2. Trong các nhà khoa học thời cổ đại dưới đây, ai có đóng góp về toán học? A. Ác-si-mét. B. Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít. C. Pi-ta-go, Ta-lét, Ơ-cơ-lít. D. Pla-tôn, A-ri-xít-tốt. Câu 3. Hệ chữ cái a,b,c... là thành tựu của người A. Ai Cập, Ấn Độ. B. Rô-ma, Hi Lạp. C. Trung Quốc, Rô Ma. D. Hi Lạp, Lưỡng Hà. Câu 4. Ai đã phát minh ra hệ thống chữ số, kể cả số 0 mà ngày nay ta đang dùng? A. Người Hi Lạp. B. Người Ai Cập. C. Người Ấn Độ. D. Người Trung Quốc. Câu 5. Thành tựu văn hóa nào là không phải của Hy Lạp, La Mã cổ đại? A. Làm ra lịch và đó là dương lịch. B. Sáng tạo chữ viết (chữ tượng hình), chữ số, phép đếm, tính được số pi bằng 3,16. C. Làm ra lịch và đó là âm lịch. D. Xây dựng được những công trình kiến trúc đồ sộ như Kim tự tháp,thành Ba-bi-lon... B. Phần tự luận Câu hỏi. Em hãy so sánh các quốc gia cổ đại phương Đông ( Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc) với các quốc gia cổ đại phương tây ( Hy Lạp, La Mã) theo mẫu sau: Nội dung so sánh Các quốc gia cổ đại Các quốc gia cổ đại phương Đông phương Tây 1. Điều kiện tự nhiên 2. Thời gian hình thành 3. Thể chế nhà nước - Bước 2: HS hoàn thành phiếu bài tập - Bước 3: GV gọi HS lên bảng trình bày nội dung trong phiếu học tập - Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức - Dự kiến sản phẩm: A. Phần trắc nghiệm khách quan Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D C B C A A B. Phần tự luận Nội dung so sánh Các quốc gia cổ đại Các quốc gia cổ đại phương Đông phương Tây 1. Điều kiện tự nhiên - Nằm bên lưu vực các dòng - Phần lớn lãnh thổ là đồi sông lớn( sông Nin, Lưỡng núi và cao nguyên, đất đai Hà, Ấn- Hằng, Hoàng canh tác ít và không màu Hà) , đất đai màu mỡ, phì mỡ, nhiều vũng vịnh nhiêu, khí hậu nóng ẩm, mưa -> Kinh tế thủ công nghiệp nhiều và thương nghiệp phát -> Kinh tế nông nghiệp phát triển triển 2. Thời gian hình thành - Từ cuối thiên niên kỉ IV - Đầu thiên niên kỉ I TCN đến đầu thiên niên kỉ III TCN 3. Thể chế nhà nước Chế độ quân chủ chuyên chế Chế độ dân chủ, chủ nô trung ương tập quyền 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Giúp hs vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết một số yêu cầu cơ bản b. Nội dung: - Hs thảo luận nhóm đôi : Theo em, thành tựu văn hoá nào của Hy Lạp và La mã cổ đại còn được bảo tồn đến ngày nay? c. Sản phẩm: - Kết quả thảo luận nhóm đôi của hs. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV đưa câu hỏi Bước 2: HS thảo luận Bước 3: HS đưa ra câu trả lời Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
File đính kèm:
giao_an_lich_su_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_17_19_bai_10_hy_lap.pdf



