Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2023-2024

pdf11 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 22/10/2023 
 CHƯƠNG III:XÃ HỘI CỔ ĐẠI 
 Tiết 10-11 BÀI 7: AI CẬP VÀ LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sửvà địa lý lớp 6 
 Thời gian thực hiện: (2 tiết) 
Tiết 2(PPCT:11) 
 I. Mục tiêu 
 1. Về kiến thức: 
 - Nêu được vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. 
 - Rút ra được những tác động của điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành nền 
văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà. 
 - Trình bày được quá trình hình thành nhà nước của người Ai Cập và Lưỡng Hà. 
 - Hiểu được bản chất nhà nước của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. 
 - Kể tên và nêu được những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập, Lưỡng Hà 
 - Lí giải sự xuất hiện các thành tựu văn hóa gắn liền với điều kiện tự nhiên 
 - Giá trị của những thành tựu văn hóa đối với nhân loại ngày nay. 
 2. Về năng lực: 
 - Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua 
hoạt động nhóm. 
 - Năng lực chuyên biệt: Góp phần hình thành 
 + Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc đọc và sử dụng được các sơ đồ, 
lược đồ, nguồn tư liệu hình ảnh và video trong bài học dưới sự hướng dẫn của 
giáo viên 
 + Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử thông qua việc tìm hiểu những đặc 
điểm về điều kiện tự nhiên của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. 
 + Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc trình bày và 
giải thích những tác động cuả điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành nền văn 
minh Ai Cập và Lưỡng Hà; việc trình bày và giải thích bản chất của nhà nước Ai 
Cập và Lưỡng Hà cổ đại; việc vận dụng hiểu biết để làm rõ vai trò của các thành 
tựu toán học, thiên văn học, kiến trúc đối với xã hội hiện đại. 
 + Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt 
động thực hành vận dụng. 
 3. Về phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ thông qua việc chủ động đọc sách, báo, tìm 
tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết; có thái độ khách quan trong nhìn 
nhận các sự kiện lịch sử; có ý thức tôn trọng và học hỏi cái hay cái đẹp trong văn 
hóa của các dân tộc khác. 
 - Trân trọng nhưng di sản của nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà để lại cho 
nhân loại 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1. Giáo viên 
 - Máy tính, máy chiếu. - Video về chế độ nước của sông Nin, Kim tự tháp Ai Cập và vườn treo Babilon 
 - Lược đồ Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. 
 - Phiếu học tập 
 2. Học sinh 
 - Giấy A2, bút dạ bảng đen 
 - Hình ảnh minh hoạ về thành tựu văn hóa của Ai Cập, Lưỡng Hà (trong và 
ngoài SGK) 
 III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 a) Mục tiêu: 
 - Tạo hứng thú và thu hút chú ý của học sinh vào bài học 
 - Kết nối kiến thức đã biết với kiến thức của bài học và phát triển kĩ năng đặt 
câu hỏi cho HS. 
 b) Nội dung: 
 - HS quan sát hình ảnh Kim Tự Tháp và đặt ít nhất 6 câu hỏi liên quan đến hình 
ảnh theo gợi ý 5W1H. 
 - Hoạt động theo cặp đôi trong vòng 5 phút 
c) Sản phẩm: 
 - HS đặt được ít nhất 6 câu hỏi liên quan đến Kim Tự Tháp. 
 - Gợi ý sản phẩm: 
 + Công trình được xây dựng khi nào? 
 + Công trình được xây dựng ở đâu? 
 + Ai là người xây dựng công trình này? 
 + Công trình tên là gì? 
 + Tại sao công trình này không bị sụp đổ sau hàng ngàn năm? 
 + Công trình này được xây dựng như thế nào? 
 d) Tổ chức thực hiện 
 Bước 1: GV giới thiệu hình ảnh và hướng dẫn HS đặt câu hỏi theo kĩ thuật 
5W1H 
 Bước 2: HS hoạt động theo cặp đôi trong thời gian 5 phút: quan sát hình ảnh 
và đặt ít nhất 6 câu hỏi. 
 Bước 3: Đại diện các cặp báo cáo và nhận xét. Bước 4: GV nhận xét, tập hợp/lựa chọn các câu hỏi trọng tâm và dẫn dắt vào 
bài học 
Kim Tự Tháp là dịch từ chữ “Pyramidơ” theo tiếng Ai Cập có nghĩa là cao vút. 
Với ước vọng lưu lại đời đời tiếng tăm lừng lẫy và quyền uy bất diệt của mình 
các Pharaong thuộc vương triều III – ngay từ khi còn sống đã xây dựng cho mình 
lăng cho mình cực kì kiên cố, đó là những kim tự tháp. Công trình được xây bằng 
hàng trăm tảng đá xếp chồng lên nhau nên trải qua hàng nghìn năm các Kim tự 
tháp vẫn đứng sừng sững hiên ngang ở vùng sa mạc Ai Cập bất chấp thời gian và 
mưa nắng. Vì vậy người Ai Cập xưa đã nói: “Bất cứ cái gì đều sợ thời gian nhưng 
thời gian lại sợ Kim tự tháp”. Cùng với các thành tựu kiến trúc tiêu biểu của Ai 
Cập thì người Lưỡng Hà đã có những đóng góp như thế nào cho nền văn minh cổ 
đại bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu. 
1. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
2.3.Những thành tựu văn hóa chủ yếu. 
 a) Mục tiêu: 
 - Kể tên được các thành tựu văn hóa nổi bật và trình bày hiểu biết của mình về 
thành tựu đó. 
 - Giới thiệu được những điều ấn tượng về Kim tự tháp Ai Cập và vườn treo 
Babilon 
 - Đưa ra được ý kiến của bản thân trước những nguồn thông tin hiện nay đánh 
giá về Kim tự tháp Ai Cập và vườn treo Babilon. 
 b) Nội dung: 
 - HS đọc SGK trang 32 – 33; quan sát hình 5, hình 6, hình 7; thảo luận nhóm 
trong vòng 15 phút, hoàn thiện các phiếu học tập sau với nội dung sau. 
 1. Tìm hiểu về thành tựu của Ai Cập cổ đại (thiên văn, chữ viết, toán học ) 
 2. Tìm hiểu về thành tựu của Lưỡng Hà cổ đại (thiên văn, chữ viết, toán học. 
 GV chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm 1, 3, 5 tìm hiểu nhiệm vụ thứ nhất 
 Các nhóm 2, 4, 6 sẽ tìm hiểu nhiệm vụ thứ hai. 
 Phiếu thảo luận 
c) Sản phẩm: 
- Phiếu học tập của các nhóm về các thành tựu văn hóa của Ai Cập và Lưỡng 
Hà cổ đại. - Gợi ý sản phẩm (GV tổng hợp thành phiếu sau) 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV hướng dẫn HS tổ chức hoạt động nhóm, quan sát các nhóm thực 
hiện nhiệm vụ. 
 + Hoàn thành phiếu thỏ luận 
 + Trả lời câu hỏi : So với chữ viết hiện nay thì chữ viết của người Ai Cập và 
Lưỡng Hà cổ đại có những hạn chế như thế nào? 
(Chữ của người Ai Cập cổ chỉ biểu thị được những sự vật đơn giản, còn những 
khái niệm phức tạp, trừu tượng thì không thể diễn đạt được. Người Lưỡng Hà viết 
chữ trên đất sét vì vậy loại giấy này khá bền không bị cháy nhưng lại rất nặng và 
dễ vỡ, các nhà khảo cố đã tính được 1 quyển sách 50 trang thì phải nặng đến 50 
kg). 
 Bước 2: HS thảo luận nhóm theo sự hướng dẫn của GV. 
 Bước 3: HS cử đại diện nhóm trình bày, đại diện các nhóm khác nhận xét, đặt 
câu hỏi, đánh giá cho điểm. 
 Bước 4: GV nhận xét, tổng kết (theo sản phẩm) 
* GV giải thích thêm về một số thành tựu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. 
- Về thiên văn: Nhờ quan sát thiên văn mà người Ai Cập đã phát minh ra phép 
làm lịch từ rất sớm. Việc quan sát mực nước sông Nin lên xuống được tiến hành 
cùng một lúc với việc quan sát các chòm sao chuyển động trên bầu trời. Họ quan 
sát thấy: Đến một ngày nào đó, lúc sáng sớm mà có sao Lang mọc đúng ở đường 
chân trời thì đúng là lúc nước sông Nin bắt đầu dâng lên và thời gian mọc giữa 
hai kì sao Lang là 365 ngày. Người Ai Cập dùng khoảng thời gian này làm thời 
gian một năm và chia ra 1 năm có 12 tháng, 1 tháng có 30 ngày. 
Cũng dựa vào sự quan sát thiên văn, người Lưỡng Hà đã đặt ra Âm lịch và chia 
1 năm ra 12 tháng trong đó có 6 tháng đủ và 6 tháng thiếu. Tháng đủ có 30 ngày, 
tháng thiếu có 29 ngày như vậy 1 năm có 354 ngày so với năm mặt trời còn thiếu 
hơn 11 ngày, để khắc phục nhược điểm đó, họ đã biết thêm tháng nhuận. - Về Toán học: Do yêu cầu phải đo đạc lại ruộng đất bị nước sông Nin làm ngập 
và do yêu cầu tính toán vật liệu trong các công trình xây dựng, từ rất sớm người 
Ai Cập đã có khá nhiều hiểu biết về Số học. 
- Về chữ viết: Người Ai Cập sáng tạo ra chữ viết tượng hình (là loại chữ dùng 
hình ảnh sự vật thật để mô tả, ví dụ muốn biểu thị nước hay sông sẽ dùng ba làn 
sóng để mô tả ). Vật liệu dùng để viết là gỗ, đá, da vải nhưng thông dụng nhất 
vẫn là giấy papyrut (papyrut là một loại cây gần giống cây sậy mọc nhiều ở hai 
bờ sông Nin, họ sử dụng thân cây để làm giấy) 
Người Lưỡng Hà sử dụng những vật nhọn có hình tam giác làm bút viết lên những 
tấm đất sét ướt tạo thành chữ giống hình nêm nên gọi là chữ hình nêm 
-Về kiến trúc“Kim tự tháp là một trong những công trình kiến trúc làm cho con 
người phải kinh ngạc về quy mô hùng vĩ và cách thức xây dựng. Vì vậy đã có một 
số nhà khoa học đưa ra giả thuyết Kim tự tháp không phải do người Ai Cập cổ 
đại xây dựng mà đây chính là sản phẩm của người ngoài hành tinh. 
Vườn treo Babilon được biết đến như một công trình bí ẩn nhất trong số bảy kì 
quan thế giới nhưng các nhà khảo cổ không tìm thấy được bằng chứng nào liên 
quan đến sự tồn tại của công trình này. Liệu vườn treo Babilon có thực sự tồn 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
3. Những thành tựu văn hóa chủ yếu 
- Thiên văn: Đặt ra Âm Lịch 
- Chữ viết: Chữ tượng hình (Ai Cập), chữ hình nêm (Lưỡng Hà) 
- Toán học: Biết sử dụng các phép đếm theo cơ số 10, 60, am hiểu về hình học 
- Kiến trúc: Kim tự tháp, vườn treo Babilon 
- Thành tựu khác: Y học, Phát minh ra lưỡi cày, bánh xe,... 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a) Mục tiêu: Củng cố được nội dung kiến thức trọng tâm của bài học. 
 b) Nội dung: HS làm bài tập 3 SGK Tr.33 
 c) Sản phẩm 
 HS tính được kết quả các phép tính. 
 d) Tổ chức thực hiện 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a) Mục tiêu: 
 - Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập 
 - Biết được những giá trị của các thành tựu thời cổ đại còn sử dụng đến hiện 
nay 
 b) Nội dung: 
 - HS làm các bài trong phần luyện tập và vận dụng 
 c) Sản phẩm: 1. HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về 1 công trình kiến trúc văn 
hoá của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại? 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Tiết 12-13. Bài 8 – ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và Địa lí 6 
 Thời gian thực hiện: (2 tiết) 
Tiết 1(PPCT:12) 
 I. Mục tiêu 
 1. Về kiến thức: 
 - Nêu được những nét chính về điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông 
Hằng và ảnh hưởng của nó đến nền văn minh Ấn Độ. 
 - Trình bày được những điểm chính về chế độ xã hội của Ấn Độ thời cổ đại. 
 - Nhận biết được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ thời cổ đại. 
 2. Về năng lực: 
 - Đọc và chỉ được những thông tin quan trọng trên lược đồ 
 - Biết khai thác tư liệu kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện năng lực tìm 
hiểu lịch sử. 
 - Biết trình bày suy luận, phản biện, tranh luận về một số vấn đề lịch sử, rèn 
luyện kĩ năng nhận thức và tư duy lịch sử. 
 3. Về phẩm chất: 
 - Trân trọng những di sản văn minh Ấn Độ để lại cho nhân loại, tôn trọng tôn 
giáo, tín ngưỡng của người khác. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1. Giáo viên: 
 - Phiếu học tập 
 - Lược đồ Ấn Độ cổ đại (hình 2.tr 35) và Sơ đồ chế độ đẳng cấp Vác na (hình 
3.tr 36) 
 - Một số tranh ảnh, video gắn với nội dung bài học. 
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có) 
 2. Học sinh: 
 - SGK, giấy A0 
 - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập 
theo cầu của GV 
 III. Tiến trình dạy học 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài 
học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho 
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 b) Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu 
hỏi theo yêu cầu của giáo viên 
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV có thể sử dụng hình 1 trong SGK và lược đồ Ấn Độ để khởi động vào bài mới. 
 Cho HS quan sát hình và trả lời câu hỏi: 
 H1: Ấn độ nằm ở khu vực nào của Châu Á? 
 H2: Hình 1 là hình ảnh con sông nào của Ấn Độ? Ở đây đag diễn ra sự kiện 
gì? 
 H3: Em có biết vì sao lễ hội tôn giáo này thu hút đông đảo người dân Ấn Độ 
tham gia? 
 Bước 2: HS trả lời câu hỏi 
 Bước 3:GV có thể dẫn dắt: Lễ hội này có nguồn gốc từ xa xưa, cho đến ngày 
nay vẫn được duy trì và là một trong những lễ hội tôn giáo lớn nhất thế giới. Vậy, 
sông Hằng và sông Ấn - những con sông lớn nhất Ấn Độ, đã có vai trò như thế 
nào trong việc hình thành, phát triển nền văn minh Ấn Độ cổ đại? Nền văn minh 
đó đã để lại những di sản gì cho nhân loại? 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
 Hoạt động 2.1. Điều kiện tự nhiên 
 a) Mục tiêu: Điều kiện tự nhiên 
 b) Nội dung: HS không chỉ nêu được những đặc điểm của điều kiện tự nhiên 
mà còn phân tích được tác động của những điều kiện đó tới sự hình thành của nền 
văn minh Ấn Độ cổ đại. 
 c) Sản phẩm : Trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
 - Vị trí địa lí: Là bán đảo ở Nam Á, có ba mặt giáp biển, nằm trên trục đường 
biển từ Tây sang Đông. Phía bắc được bao bọc bởi dãy Hi-ma-lay-a, một vòng 
cung khổng lồ. 
 - Địa hình: 
 + Ấn Độ có đồng bằng sông Ấn, sông Hằng lớn vào loại bậc nhất thế giới, 
được phù sa màu mỡ của hai con sông này bồi tụ. 
 + Miền Trung và miền Nam là cao nguyên Đê-can với núi đá hiểm trở, đất đai 
khô cằn. 
 + Vùng cực Nam và dọc hai bờ ven biền là những đống bằng nhỏ hẹp. 
 - Khí hậu: Lưu vực sông Ấn khí hậu khô nóng, ít mưa. ơ lưu vực sông Hằng 
có gió mùa nên lượng mưa nhiều. 
 d) Tổ chức thực hiện 
 Bước 1: 
 - GV cho HS quan sát lược đồ hình 2 trong SGK, yêu cầu HS mô tả vị trí địa lí, 
điều kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại. 
+ Sau đó, có thể cho HS kết hợp quan sát lược đồ Ấn Độ ngày nay để xác định 
được lãnh thổ Ấn Độ cổ đại bao gồm những quốc gia nào hiện nay. 
 + HS biết kết hợp, giới thiệu vị trí địa lí của Ấn Độ cổ đại trên lược đồ. Từ đó 
xác định được tên các quốc gia hiện nay tương ứng với lãnh thổ Ân Độ thời cổ 
đại: Ân Độ, Băng-la-đét, Nê-pan, Bu-tan, Pa-ki-xtan, Áp-ga-ni-xtan. 
 Bước 2: - GV yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận theo cặp đôi để trả lời câu hỏi trong phiếu 
học tập: Hãy cho biết nét chính về điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông 
Hằng ở Ấn Độ. 
 - HS không chỉ nêu được những đặc điểm của điều kiện tự nhiên mà còn phân 
tích được tác động của những điều kiện đó tới sự hình thành của nền văn minh 
Ấn Độ cổ đại. 
 Bước 3: 
 - GV có thể đặt câu hỏi mở rộng: Điểu kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại có điểm 
gì giống và khác so với Ai Cập và Lưỡng Hà? 
 HS cần huy động kiến thức đã học trước đó về Ai Cập và Lưỡng Hà để phân 
tích, so sánh điều kiện tự nhiên với Ân Độ, từ đó rút ra điểm giống và khác nhau 
 Bước 4: 
- GV đánh giá kết quả hoạt động của HS. Chính xác hóa các kiến thức đã hình 
thành cho học sinh. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
- Ấn Độ là một bán đảo ba mặt giáp biển 
- Phía Bắc bao bọc bởi dãy Himalaya, thoải dẫn về phía nam là sông Ấn, sông 
Hằng. Nơi đây hình thành trung tâm văn minh của nhân loại 
- Miền Trung và miền Nam là Cao nguyên Đê-can, với những đồng bằng nhỏ 
hẹp. 
- Lưu vực sông Ấn ít mưa, khô nóng; lưu vực sông Hằng mưa nhiều cây cối tươi 
tốt 
 Hoạt động 2.2. Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại 
 a) Mục tiêu: Chế độ xã hội ở Ấn Độ 
 b) Nội dung: HS vận dụng ở mức độ đơn giản để hiểu rõ về sự phân chia xã 
hội theo theo đẳng cấp dựa trên sự khác biệt về tộc người và màu da; đưa ra 
được đánh giá đó là chế độ xã hội bất bình đẳng, thể hiện sự phân biệt, áp bức 
của người da trắng đối với người da màu rất khắc nghiệt, đáng lên án,... 
 c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: 
 - GV cho HS khai thác thông tin trong SGK quan sát sơ đồ hình 3 và trả lời 
câu hỏi: Nêu những điểm chính của chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại. 
 Bước 2: 
 - Để gợi ý cho HS trả lời câu hỏi trên, GV có thể đưa ra các câu hỏi: Chế độ 
đẳng cấp Vác-na là gì? Người A-ri-a đã tạo ra chế độ đẳng cấp này như thế nào? 
Em có nhận xét gì vê sự phân chia xã hội theo chế độ đẳng cấp Vác-na? 
 Bước 3: HS hiểu và trả lời được chế độ đẳng cấp Vác-na là gì chính là trả lời 
cho câu hỏi về điểm chính của chế độ xã hội ở Ấn Độ 
 Bước 4: GV sử dụng nội dung phần Kết nối với văn hoá để nhấn mạnh, mở rộng khi giải thích vê' chế độ đẳng cấp Vác-na. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 - Người Đra-vi-a là chủ nhân của nền văn minh sông Ấn nền văn minh cổ xưa 
 nhất ở Ấn Độ. 
 - Thế kỉ VII TCN người A-ri-a vào miền bắc Ấn, tạo ra xã hội đẳng cấp Vác-na, 
 chia xã hội Ấn Độ thành bốn đẳng cấp dựa trên sự phân biệt về chủng tộc và màu 
 da; mỗi đẳng cấp có bổn phận, nghĩa vụ khác nhau. 
 Hoạt động 3: Luyện tập 
 a) Mục tiêu: 
 - HS củng cố được kiến thức liên quan đến tiết học 
 b) Nội dung: 
 - HS trả lời câu hỏi 1SGK: Sự phân hóa trong xã hội Ấn Độ được thể hiện như 
thế nào? 
 c) Sản phẩm: 
 - Câu trả lời của HS về Bài tập 
 - Dự kiến đáp án: Việc phân chia xã hội thành các đẳng cấp khác nhau theo 
thứ tự từ cao xuống thấp. Chế độ đó được bảo vệ bởi tôn giáo và luật lệ khắt khe. 
Người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau, người đẳng cấp dưới phải 
phục tùng người đẳng cấp trên. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV tổ chức cho HS trả lời 
 - Bước 2: Học sinh đứng dậy trả lời, các HS khác nhận xét hoặc trả lời khác. 
 - Bước 3: GV nhận xét bài làm của HS và chính xác hoá các phương án trả 
lời. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a) Mục tiêu: 
 - Vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống 
trong thực tiễn liên quan đến bài học. 
 b) Nội dung: 
 - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: So với thời cổ đại, hiện nay chế độ đẳng 
cấp Vác-na còn tồn tại hay không? 
 c) Sản phẩm: 
 - Câu trả lời của HS 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS 
 - Bước 2: HS về nhà tìm hiểu, liên hệ thực tiễn trong cuộc sống... 
 - Bước 3: GV gợi ý cách tìm hiểu, cách trả lời câu hỏi. 
 – Bước 4: GV nhận xét bài làm của HS và chính xác hoá các phương án trả 
lời. 
 * Hướng dẫn học ở nhà 
 GV giao nhiệm vụ cho HS, làm bài tập theo nhóm + Nhiệm vụ nhóm 1: Tại sao tại sao dân cư Ấn Độ cổ đại sinh sống nhiều ở 
miền bắc? 
 + Nhiệm vụ nhóm 2: Tại sao điều kiện tự nhiên sông Ấn và sông Hằng lại khác 
nhau? 
 - Đọc trước bài tiết sau: “ phần 3: Những thành tựu văn hóa tiêu biểu” 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.pdf