Giáo án Giáo dục địa phương 6 - Tiết 20+21: Truyện cổ tích Bắc Giang. Văn bản Truyện Chàng cóc - Năm học 2023-2024

pdf13 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Giáo dục địa phương 6 - Tiết 20+21: Truyện cổ tích Bắc Giang. Văn bản Truyện Chàng cóc - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 27/01/2024 
 TIẾT 20,21: TRUYỆN CỔ TÍCH BẮC GIANG 
 VĂN BẢN: TRUYỆN CHÀNG CÓC 
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức: 
- Nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ của nhân dân ) của truyện cổ 
tích “Truyện chàng cóc”. 
- Một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, yếu tố kì ảo ) của 
truyện cổ tích “Truyện chàng cóc”. 
2. Năng lực: 
-Nhận biết được đặc điểm của truyện cổ tích “Truyện chàng cóc”. 
- Đọc diễn cảm và sáng tạo văn bản ““Truyện chàng cóc”.Tóm tắt được các 
sự việc chính trong câu chuyện. 
 - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của nhân dân qua cách xây dựng nhân 
vật và kết thúc truyện 
- Biết tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe sau khi 
học một truyện cổ tích Bắc Giang. 
3. Phẩm chất: 
- Tự hào với truyền thống đánh giặc giữ nước; yêu quý, cảm phục người 
thông minh, có những phẩm chất tốt đẹp; trân trọng những khát vọng hạnh 
phúc của con người. 
 - Có ý thức tìm hiểu về truyện cổ tích và lịch sử Bắc Giang. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
- Sách giáo khoa 
- Máy tính 
- Ti vi 
- Bảng phụ, bút dạ 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a. Mục tiêu: 
- Huy động kiến thức nền, hiểu biết của HS về các lễ hội, câu ca dao gắn 
với truyện cổ tích và địa danh lịch sử trên quê hương Bắc Giang để liên kết 
với bài học. 
-Tạo tâm thế hứng thú cho HS tìm hiểu bài. 
b.Nội dung: 
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn, ai thông minh hơn. 
- HS trả lời các câu hỏi, tìm ra đáp đúng. 
c. Sản phẩm: Trình bày miệng, câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói 
d. Tổ chức thực hiện * Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV: đưa hệ thống câu hỏi trên máy chiếu (kèm theo hình ảnh). 
- Mỗi câu hỏi chỉ trả lời 1 lần. 
- GV chốt đáp án trên máy chiếu. 
* Nội dung các câu hỏi: 
 Câu 1:Những câu thơ sautrong bài Nói với em của tác giảVũ Quần Phương 
 gợi cho emsuy nghĩ, cảm xúc gì? Hãy chia sẻvề một vài nhân vật trong thế 
 giớicổ tích mà em biết. 
 Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện 
 Sẽ được nhìn thấy các bà tiên, 
 Thấy chú bé đi hài bảy dặm 
 Quả thị thơm cô Tấm rất hiền. 
Câu 2: Hình ảnh dưới đây là hình ảnh người dân tộc nào? Ở đâu? 
* Thực hiện nhiệm vụ 
- Học sinh: trả lời 
 - Giáo viên: quan sát giúp đỡ HS 
 - Dự kiến sản phẩm: 
 Câu 1: Truyện cổ tích 
 Câu 2: Bà con dân tộc Sán Dìu xã Nam Dương (Lục Ngạn) 
-> GV nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. 
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung I. Tìm hiểu chung 
a. Mục tiêu: HS nhận biết, chỉ ra được những nét 
cơ bản về thể loại truyện cổ tích và văn bản 
“Truyện chàng Cóc”. 
b. Nội dung: 
- HS đọc tài liệu SGK phần Em cần biết và nội 
dung văn bản “Truyện chàng Cóc”., quan sát 
tranh minh họa để tìm ra đặc điểm chung của 
truyên cổ tích và nhân vật, sự việc chính, bố cục 
của câu chuyện. 
c. Sản phẩm: phần trình bày miệng và kết quả 
chơi trò chơi của HS ghi trên bảng 
d. Tổ chức thực hiện 1. Thể loại truyện cổ tích. 
*Chuyển giao nhiệm vụ + Thể loại văn học dân gian 
- Giáo viên:Nêu yêu cầu, câu hỏi: + Có yếu tố hoang đường 
1. Dựa vào tài liệu SGK và sự chuẩn bị bài ở nhà, + Nhân vật là những người bất 
em hãy nêu hiểu biết chung về thể loại truyện cổ hạnh, tài năng kì lạ, dũng sĩ 
tích? + Thể hiện ước mơ, niềm tin 
2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản của nhân dân về chiến thắng 
“Truyện chàng Cóc”là gì? cuối cùng của cái thiện với cái 
3. Trong truyện có những nhân vật nào? Ai là ác, cái tốt với cái xấu 
nhân vật chính? 2. Truyện cổ tích “Truyện 
-Hoạt động nhóm: chàng Cóc” 
4. Hãy quan sát văn bản và chỉ ra các sự việc - Phương thức biểu đạt: Tự sự 
tương ứng theo tiến trình của câu chuyện. - Đọc-tóm tắt sự việc chính: có 
5. Dựa vào tiến trình các sự việc, em sẽ chia văn 3 sự việc chính. 
bản làm mấy phần? - Bố cục: 3 phần 
- Học sinh: tiếp nhận + Phần 1: Từ đầu đến “khi 
* Thực hiện nhiệm vụ: đói thì về bú mẹ.”: Sự ra đời và 
- Học sinh: làm việc theo nhóm bàn cuộc sống của chàng Cóc. 
- Giáo viên: + Phần 2: Tiếp đến “thiêu trụi 
+ Gọi HS trả lời câu hỏi lũ quân Man Di.”: Những việc 
+ Đại diện nhóm trả lời. làm của chàng Cóc. 
- Dự kiến sản phẩm: + Phần 3: Còn lại: Cóc cưới 
1. Truyện cổ tích: (Chốt phần nội dung) công chúa và lên làm vua. 
2. Truyện cổ tích “Truyện chàng Cóc”. 
 - “Truyện chàng Cóc” là truyện cổ tích của dân 
tộc Sán Dìu, thuộc kiểu truyện về người mang lốt 
vật khá phổ biến trong kho tàng truyện dân gian 
- Phương thức biểu đạt: tự sự 
- Nhân vật: Bố mẹ Cóc, Cóc, Vua, công chúa... 
- 3 sự việc chính: 
+ Sự ra đời và cuộc sốngcủa chàng Cóc. 
+ Cóc đòi đi đánh giặc và đánh thắng giặc 
+ Cóc cưới công chúa, sống cuộc sống hạnh 
phúc. 
- Bố cục: 3 phần 
* Đánh giá kết quả: 
- Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh giá 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá 
->Giáo viên chốt kiến thức 
Hết tiết 1: GV củng cố nội dung đã học 
HS chuẩn bị cho tiết sau. 
 TIẾT 2 
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản: II. Đọc - hiểu văn bản 
a. Mục tiêu: 1. Sự ra đời và cuộc sống của 
+ Nhận biết và phân tích được sự ra đời, cuộc chàng Cóc 
sống ; chiến công và phẩm chất của chàng Cóc. 
+ Nhận biết được đặc điểm của truyện cổ tích qua 
truyện “Truyện chàng Cóc”. 
+ Biết được bài học rút ra từ một số chi tiết tiêu 
biểu trong truyện. 
+ Nhận biết được tình cảm, mong ước của nhân 
dân qua cách xây dựng nhân vật và kết thúc 
truyện. 
b. Nội dung: 
- HS làm việc với SGK, tìm phát hiện chi tiết ghi 
vào bảng phụ nhóm, vở ghi. 
c. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, sản phẩm 
thảo luận của nhóm 
d. Tổ chức thực hiện 
*Chuyển giao nhiệm vụ 1: 
- Giáo viên:Nêu yêu cầu 
 Thảo luận nhóm (8 phút): Chia lớp thành 4 
nhóm lớn. Dựa vào phần 1, thảo luận để trả lời 
các câu hỏi: 
1.Hãy tìm các chi tiết kể về sự ra đời và cuộc 
sống của chàng Cóc ?Em có nhận xét gì về các 
chi tiết ấy? 
2. Nhận xét về sự ra đời và cuộc sống của chàng 
Cóc? 
3. Kể tên những câu chuyện cổ tích mà em biết có 
chi tiết sinh nởkhác thường. 
 Thảo luận cặp đôi (2 phút): 
4. Kể về sự ra đời và lớn lên như vậy,nhân dân 
muốn thể 
hiện sự quan tâm đến những người như thế nào ->Chi tiết hoang đường xen lẫn 
trong xã hội xưa? chi tiết đời thường, gần gũi. 
- Hs: tiếp nhận -> Sự ra đời đặc biệt và cuộc 
* Thực hiện nhiệm vụ 1: sống khác thường của nhân 
- Học sinh: thảo luận nhóm lớn, thảo luận cặp đôi vật. 
- Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs 
- Dự kiến sản phẩm: 
1. 
 Sự ra đời Cuộc sống 
 - Địa điểm: ở Trân Châu - Sống ở trong vườn, k 
 - Ông quan tri huyện với đói thì về bú mẹ. 
 nàng Ba hơn mười năm 
 chưa có con. 
 - Thắp hương cầu phật, 
 làm việc thiện. 
 - Ba năm ba tháng mới 
 mang thai. 
 -Sinh ra một con Cóc. 
2. Sự ra đời và cuộc sống của Cóc rất đặc biệt. 2.Những hành động và chiến 
3. Những câu chuyện dân gian có chi tiết sinh công của chàng Cóc 
nởđặc biệt:(Sọ Dừa, ) a. Đòi đi đánh giặc 
4. Nhân dân muốn thểhiện sự quan tâm đến -> Cóc là người có lòng dũng 
những người xấu xí nhưng có tài năng kì lạ và cảm 
phẩm chất tốt đẹp sẽ được hưởng hạnh phúc. b. Cóc đánh thắng giặc. 
* Đánh giá kết quả nhiệm vụ 1: ->Cóc là người có sức mạnh 
- Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh giá và trí thông minh hơn người. - Giáo viên nhận xét, đánh giá 
->Giáo viên chốt kiến thức 
*Chuyển giao nhiệm vụ 2: 
- Giáo viên:Nêu yêu cầu: 
1.Tìm những câu văn nói về hành động của chàng 
Cóc ? 
2. Đưa phiếu học tập trên máy chiếu có hệ thống 
câu hỏi: 
H: Dù không tin nhưng vua vẵn giao nhiệm vụgì 
? Vì sao vua lại giao nhiệm vụ đó cho Cóc? 
H: Cóc đã thực hiện nhiệm vụ như thế nào? Kết 
quả ra sao? 
H: Từ đó, em thấy Chàng Cóc trong truyện có 
những phẩm chất đáng quý nào? 
- Học sinh: tiếp nhận 
* Thực hiện nhiệm vụ 2: 
- Học sinh: làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi 
trong phiếu bài tập vào vở ghi. 
- Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs c. Cóc cưới công chúa và lên 
- Dự kiến sản phẩm: làm vua 
1. Ngậm bảng mang về nhà và Cóc quyết xin đi -> Thể hiện trí thông minh, 
đánh giặc lòng dũng cảm sẽ chiến thắng 
Man Di mọi khó khăn. 
2. -> Dù hình thức xấu xí nhưng 
-Cóc chỉxin vua cho một con ngựa lớn, một lá cờ người tốt sẽ được đền đáp xứng 
hồng và hai đáng và sống cuộc sống hạnh 
chiếc côn dài, chỉ cần một trăm quân trai tráng. phúc bền lâu. 
-Cócnhảy lên ngựa phóng đi. 
-Cao giọng thét gọi quân Man Di 
-Cócngồi trên mình ngựa, đầu bốc lửa, lửa khói 
ngút trời. 
- Đây là người có lòng dũng cảm, có sức mạnh và 
trí thông 
minh. 
* Đánh giá kết quả nhiệm vụ 2: 
- Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh giá 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá 
->Giáo viên chốt kiến thức 
*Chuyển giao nhiệm vụ 3: - Giáo viên:Nêu yêu cầu: 
1.Khi thắng giặc trở về việc làm đầu tiên của Cóc 
là gì? Vua đã đưa ra thử thách gì với chàng Cóc? 
Vì sao vua không muốn gả công chúa cho chàng 
Cóc? 
2.Kết quả ra sao?. 
3. Thảo luận cặp đôi: Chi tiết Cóc nhận ra được 
công chúa và cưới công chúa về làm vợ nói lên 
mơ ước gì của nhân dân? 
4. Qua câu chuyện em hiểu được thêm những 
phẩm chất nào của chàng Cóc? 
- Học sinh: tiếp nhận 
* Thực hiện nhiệm vụ 3: 
- Học sinh: trả lời cá nhân, thảo luận cặp đôi 
- Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs 
- Dự kiến sản phẩm: 
1. –Cóc đòi cưới công chúa. 
-Vua ko muốn gả vì cóc xấu xí. 
-Vua đưa 3 ngàn cô gái giống công chúa cho cóc 
nhận. 
-Cóc nhận đúngđược công chúa trong số ba ngàn 
cô gái 
2. Vua đành gả công chúa cho Cóc. 
3.Chàng Cóc, nhân vật chính của truyện, tuy hình 
hài dị dạng, bị mọi người xem thường nhưng ẩn 
sâu bên trong lại có lòng dũng cảm, sức mạnh, trí 
thông minh. 
 4. Những phẩm chất : dũng cảm, thông minh. 
* Đánh giá kết quả nhiệm vụ 3: 
- Học sinh: nhận xét, chia sẻ, bổ sung, đánh giá 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá 
->Giáo viên chốt kiến thức. III. Tổng kết: 
 Gv bình về phẩm chất của chàng Cóc và - Sử dụng các chi tiết hoang 
mong ước của nhân dâ ta đường. 
*Chuyển giao nhiệm vụ 4: - Truyện vì thế thể hiện lòng 
- GV nêu yêu cầu: thương cảm với những mảnh 
H: Chi tiết cuối truyện, chàng Cóc kết hôn cùng đời bất hạnh và niềm tin sâu sắc 
công chúa, trút bỏ lớp da cóc để trở thành vào các phẩm chất tốt đẹp, giá 
 trị chân chính của con người ngườivà sống cuộc đời hạnh phúc. Điều này cho 
thấy mơ ước gì của nhân dân lao động? 
H:Theo em, chủ đề của văn bản Truyện chàng 
Cóc là gì? 
- HS tiếp nhận 
* Thực hiện nhiệm vụ 4: 
- GV đưa câu hỏi vấn đáp 
- HS: trả lời miệng 
- Dự kiến sản phẩm: 
+ Cóc lột bỏ tấm da trở thành chàng trai cao lớn, 
khôi ngô 
+ Người xấu nhưng phẩm chất tốt sẽ được đền 
đáp và sống hạnh phúc bền lâu. 
+ Niềm tự hào của nhân dân về truyền thống đánh 
giặc giữ nước, khát vọng hạnh phúc của nhân dân. 
* Đánh giá kết quả nhiệm vụ 4: 
- Học sinh: nhận xét, chia sẻ, bổ sung, đánh giá 
- Giáo viên chốt kiến thức. 
* Chuyển giao nhiệm vụ 5: 
- Giáo viên:Nêu yêu cầu 
+ Theo em, nghệ thuật đặc sắc của truyện là gì? 
+ Trong truyện cổ tích này, những chi tiết nào gắn 
với hiện thực lịch sử? 
+ Qua đây, em hãy nêu ý nghĩa của truyện? 
- Học sinh: tiếp nhận 
* Thực hiện nhiệm vụ 5: 
- Học sinh: hoạt động cá nhân 
- Giáo viên: quan sát, gợi ý cho HS 
- Dự kiến sản phẩm: 
+ Sử dụng các chi tiết tưởng tượng, kì ảo. 
 + Ca ngợi người xấu xí nhưng thông minh có 
nhiều phẩm chất tốt đẹp. 
 + Thể hiện lòng tự hào của nhân dân Bắc Giang. 
* Đánh giá kết quả nhiệm vụ 5: 
- Học sinh: chia sẻ 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá 
-> Giáo viên chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a) Mục tiêu: 
 - Học sinh vận dụng kĩ năng tóm tắt, ghi nhớ các sự việc chính trong 
truyện Truyện chàng Cóc để thực hiện kĩ năng viết văn bản tóm tắt. 
 - Học sinh bày tỏ được suy nghĩ, ý kiến cá nhân của mình về nhân vật 
trong truyện. 
 b) Nội dung: 
 - Tóm tắt cốt truyện Truyện chàng Cóc trong ½ trang giấy. 
 - Em học được những phẩm chất nào của chàng Cóc? Vì sao? 
 c) Sản phẩm: 
 - Bài tóm tắt của học sinh. 
 - Ý kiến cá nhân của học sinh. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của học sinh Cách thức tổ chức 
 III. Luyện tập: * Nhiệm vụ 1: 
 Bài tập 1: Tóm tắt truyện HS tóm tắt dựa trên các sự việc chính 
 Truyện chàng Cóc trong ½ trang sau: 
 giấy thi. - Nguồn gốc, sự ra đời và cuộc sống của 
 - Học sinh hệ thống được các sự chàng Cóc. 
 việc chính sau: - Chàng Cóc đi đánh giặc 
 +Ở Trân Châu có quan tri huyện - Chàng Cóc cưới công chúa và trở thành 
 họ Vương kết hôn cùng nàng Ba một chàng trai tuấn tú. 
 mười năm không có con.Hai vợ - Chàng Cóc lên làm vua. 
 chồng thắp hương, khấn phật. - GV giao nhiệm vụ: 
 Sau ba năm ba tháng có thai sinh + Dựa vào các chi tiết, sự việc trên, về nhà 
 ra một con Cóc. học sinh viết tóm tắt truyện Truyện chàng 
 +Khi Cóc lớn, giặc Man Di rình Cóc trong ½ trang giấy. 
 rập biên ải, vua treo bảng khắp - Học sinh ghi nhiệm vụ vào vở để thực 
 nơi tìm người tài giỏi giúp nước . hiện. 
 Hứa dẹp giặc xong sẽ gả công - GV chốt lại nội dung chính của truyện 
 chúa và nhường ngôi cho. Cóc Truyện chàng Cóc 
 xin đi đánh giặc.Cóc chỉ xin vua * Nhiệm vụ 2: 
 cho một con ngựa lớn, một lá cờ - Giáo viên giao nhiệm vụ: 
 hồng và hai chiếc côn dài, không Em rút ra bài học gì từ truyện chàng Cóc? 
 cần đến mười vạn quân và ngựa Vì sao? 
 mà chỉ cần một trăm quân trai - HS làm việc cá nhân: suy nghĩ, trả lời câu 
 tráng. hỏi. +Dẹp xong giặc Man Di, Cóc trở - Giáo viên quan sát, yêu cầu học sinh trình 
 lại triều đình báo công . Vua bày ý kiến cá nhân. 
 không muốn gả công chúa bèn - Học sinh nêu ý kiến, lí giải việc lựa chọn ý 
 cho Cóc vàng bạc nhưng Cóc kiến. 
 không nhận, nhà vua đành phải - GV chốt vấn đề dựa trên các ý kiến trình 
 giữ lời hứa. bày của học sinh. 
 +Vì không muốn gả công chúa 
 nhà vua bề cho ba ngàn cô gái 
 giống công chúa để thử thách 
 nhưng Cóc đề nhận ra công 
 chúa. 
 +Hôm cưới Cóc biếnmột chàng 
 trai cao lớn, khôi ngô.Khi tuổi 
 già sức yếu, nhà vua đã nhường 
 ngôi cho chàng Cóc. 
 Bài tập 2: Em rút ra bài học gì 
 từ truyện chàng Cóc? Vì sao? 
 - Học sinh bày tỏ ý kiến cá nhân, 
 ví dụ: 
 +Ở hiền gặp lành, những người 
 có ngoại hình xấu xí nhưng 
 cólòng dũng cảm, sức mạnh, trí 
 thông minh sẽ được dù đắp xứng 
 đáng được sống cuộc sống hạnh 
 phúc 
 + Niềm thương cảm với những 
 mảnh đời bất hạnh 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a) Mục tiêu: 
 - Phát triển năng lực đọc hiểu truyện cổ tích Bắc Giang theo đặc trưng 
thể loại. 
 - Tích hợp kiến thức liên môn để giới thiệu nhân vật trong truyện cổ 
tích với bạn bè. 
 - Học sinh hiểu đặc điểm cổ tích, cổ tích Bắc Giang. 
 - Học sinh biết cách tìm đọc tài liệu tham khảo về truyện cổ tích Bắc 
Giang. 
 b) Nội dung: 
 - Học sinh đọc hiểu truyện cổ tíchSự tích ngôi nhà của người Cao 
Lanvà so sánh với truyện cổ tích Truyện chàng Cóc(Chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt về: Sự xuất hiện của nhân vật, hành động, yếu tố hoang 
đường,kì ảo, kết thúc truyện,bài học rút ra từ truyện). 
 - Học sinh nêu được đặc điểm của truyện cổ tích và đặc điểm của 
truyện cổ tích Bắc Giang. 
 - Vẽ tranh minh họa hình ảnh chàng Cóc khi trở thành chàng trai. 
 - Cách tìm đọc tài liệu tham khảo về truyện cổ tích Bắc Giang. 
 c) Sản phẩm: 
 - Phiếu học tập của học sinh. 
 - Tranh minh họa. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của học sinh Cách thức tổ chức 
 IV. Vận dụng: - GV đọc bài ca dao về người dân tộc ở Bắc 
 1. Đọc truyện cổ tíchSự Giang. 
 tích ngôi nhà của người - Học sinh đoán xem bài ca dao nhắc đến địa 
 Cao Lanvà so sánh với danh nào của Bắc Giang. 
 truyện cổ tích Truyện - GV cho học sinh chia sẻ cảm nhận của bản 
 chàng Cóc thân về vùng núi Bắc Giang. 
 - 3 HS đọc to câu chuyện. - Học sinh chia sẻ cảm nhận. 
 - HS nhận phiếu bài tập, - GV chiếu cho học sinh xem clip giới thiệu 
 làm việc cá nhân trên về Gắc Giang 
 phiếu. * Nhiệm vụ 1: 
 - Nhóm trưởng điều hành - GV yêu cầu học sinh đọc truyện Sự tích 
 nội dung thảo luận của ngôi nhà của người Cao Lan 
 nhóm. * Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm (10 phút) 
 - Thư kí ghi ý kiến trên - GV chia lớp học thành 5 nhóm. 
 phiếu thống nhất. - GV phát phiếu học tập cho các cá nhân 
 - Đại diện nhóm trình bày trong nhóm. 
 kết quả. - Học sinh làm việc cá nhân trên phiếu học 
 - HS nghe và có ý kiến bổ tập (5 phút) 
 sung, sửa chữa (nếu có) - Nhóm thảo luận thống nhất kết quả. (5 
 - HS quan sát phần chốt phút) 
 của GV, điều chỉnh v\bổ * Nhiệm vụ 3: Báo cáo kết quả (7 phút) 
 sung theo phiếu cá nhân. - GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm giải quyết 
 một vấn đề trong phiếu học tập. 
 - Sau khi đại diện nhóm trình bày xong một 
 vấn đề, GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét, 
 bổ sung ý kiến (nếu có). 
 - GV chốt ý, chiếu trên máy. 
 - HS điều chỉnh, bổ sung trong phiếu cá nhân. - GV chốt nội dung, ý nghĩa của truyện Sự 
 tích ngôi nhà của người Cao Lan 
 - GV chiếu các bức ảnh, clip về người dân 
 tộc Cao Lan ở Bắc Giang 
 - HS quan sát. 
 * Nhiệm vụ 4: 
* Lưu ý khi đọc hiểu - GV yêu cầu học sinh nêu: 
truyền thuyết: + Cách đọc hiểu truyện cổ tích. 
- Sự xuất hiện của nhân + Đặc điểm của truyện cổ tích 
vật. + Đặc điểm của truyện cổ tích Bắc Giang. 
- Hành động của nhân - HS dựa vào bảng so sánh, phần em cần biết 
vật. trong sách trả lời câu hỏi cảu GV. 
- Yếu tố hoang đường, kì * Nhiệm vụ 5: 
ảo. - GV yêu cầu học sinh nêu cách tìm đọc các 
- Kết thúc truyện. truyện cổ tích Bắc Giang. 
- Cách giải thích nguồn - HS nêu ý kiến. 
gốc lễ hội. - GV chốt, hướng dẫn học sinh cách tìm đọc 
* Cách tìm đọc truyền truyện cổ tích Bắc Giang, lưu ý trong và sau 
thuyết Bắc Giang: khi đọc. 
- Sử dụng công cụ tìm 
kiếm trên Internet. 
- Thư viện 
 PHIẾU HỌC TẬP 
 Truyện chàng Sự tích ngôi nhà Nhận xét 
 Cóc của người Cao 
 Lan 
Sự xuất - Mẹ mang thai - Con trai út của -> Chàng Cóc xuất 
hiện của ba năm, ba Thủy thần hiện kì lạ, khác 
nhân vật tháng. Sinh ra - Nghịch con thường. 
 một con cóc. quay và làm vỡ -> Con trai Thủy 
 - Xấu xí, dũng mũ vàng của nhà Thần sinh ra bình 
 cảm, thông minh, vua. Phạt cậu thường như bao 
 tài năng. xuống mặt đất người khác. 
 làm lợn rừng. 
Hành -Đánh giặc Man -Chăm chỉ kiếm ->Hành động của 
động Di. ăn. chàng Cóc giúp ích 
 -Kết duyên với cho dân cho nước. 
 cô gái mồ côi và sinh hạ được một ->hành động của con 
 cậu con trai. trai Thủy thần biết ăn 
 lăn, hối lỗi. 
Yếu tố - Mẹ mang thai - Cậu con trai kết -> Cả hai truyện đều 
hoang ba năm, ba thân với trâu thần có nhiều yếu tố 
đường, kì tháng. Sinh ra và được trâu thần hoang đường, kì ảo. 
ảo một con cóc. cho một chiếc 
 - Biến thành răng rụng. 
 chàng trai khôi - Cậu con trai lấy 
 ngô tuấn tú. răng trâu vẽ các 
 con vật và đều 
 biến thành các 
 con thật. Vẽ ngôi 
 nhà . 
 - Người cha ra bờ 
 sông và biến mất. 
Kết thúc - Cóclên làm vua - Ngôi nhà của -> Nhân vật được yêu 
truyện người Cao Lan quí. 
 mang biểu trưng -> Thể hiện lòng biết 
 là con trâu thần. ơn của nhân dân. 
Bài học +Ở hiền gặp - Khi phạm lỗi -> Bắt nguồn từ lòng 
 lành, những cần nhận lỗi và nhân hậu, niềm 
 người có ngoại sửa sai sẽ được thương cảm những 
 hình xấu xí mọi người yêu con người bất hạnh 
 nhưng có lòng quí và trở lị cuộc 
 dũng cảm, sức sống như trước. 
 mạnh, trí thông 
 minh sẽ được dù 
 đắp xứng đáng 
 được sống cuộc 
 sống hạnh 
 phúc 
 . 
 VỀ NHÀ 
 1. Lựa chọn chi tiết truyện có hình ảnh đẹp nhất về chàng Cóc và vẽ tranh 
 minh họa. 
 2. Tìm đọc các truyện cổ tích Bắc Giang. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_giao_duc_dia_phuong_6_tiet_2021_truyen_co_tich_bac_g.pdf
Giáo án liên quan