Giáo án GDCD 9 - Tiết 7+8, Chủ đề tích hợp: Tình hữu nghị, hợp tác cùng phát triển giữa các dân tộc trên thế giới - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 9 - Tiết 7+8, Chủ đề tích hợp: Tình hữu nghị, hợp tác cùng phát triển giữa các dân tộc trên thế giới - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 12/10/2023 Tiết 7,8 CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP TÌNH HỮU NGHỊ, HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI I. VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT - Học sinh nêu được tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới - Biết thế nào là hợp tác cùng phát triển - Trả lời được câu hỏi tình hữu nghị là gì, hợp tác cùng phát triển là gì? - Biết được chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về tình hữu nghị và hợp tác cùng phát triển giữa các nước trên thế giới. II. NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ - Gồm 2 bài có chung chủ đề về pháp luật. + Bài 5: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới + Bài 6: Hợp tác cùng phát triển III. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - HS hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, hiểu được ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. - HS hiểu được thế nào là hợp tác cùng phát triển, vì sao phải hợp tác quốc tế và các nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và nhà nước ta. 2. Kỹ năng : - Biết thể hiện tình hữu nghị với người nước ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc. - Tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị do nhà trường, địa phương tổ chức. - Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng của bản thân. 3. Thái độ: - Tôn trọng, thân thiệt với nước ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc. - Ủng hộ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hợp tác quốc tế. 4. Năng lực. - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL sáng tạo, NL tính toán. - NL tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với PL và chuẩn mực đạo đức XH. IV. CHUẨN BỊ - SGK GDCD 9. - Tình huống liên quan đến nội dung bài học. - Sơ đồ hóa nội dung kiến thức. - Máy chiếu, máy tính. - Bảng phụ, bảng nhóm, phiếu học tập, bút viết bảng - Tục ngữ, ca dao. V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động 1: Khởi động. * Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức đã học và kinh nghiệm của bản thân để tiếp cận kiến thức mới. + Kích thích sự tò mò, tư duy sáng tạo của HS, rèn luyện kĩ năng hợp tác, giao tiếp. * Các bước tiến hành B1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Thế nào là bảo vệ hòa bình? Là học sinh chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ hòa bình ? ? Nêu sự đối lập giữa hòa bình và chiến tranh từ đó rút ra ý nghĩa của hòa bình? B2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs: Trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả Đáp án + Bảo vệ hòa bình là bảo vệ, giữ gìn cuộc sống xã hội bình yên. - Dùng thương lượng, đàm phán để giải quyết mọi mâu thuẫn, xung đột. - Không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang. + Học sinh cần: Xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện giữa con người với con người - Đấu tranh ngăn ngừa chiến tranh bảo vệ hòa bình - Yêu thương con người, thân thiện. Câu 2(5đ) + Hòa bình - Đem lại chính sách bình yên- hạnh phúc - Nhân dân được ấm no hạnh phúc. - Kinh tế phát triển. - Trẻ em được học hành. => Khát vọng của loài người + Chiến tranh - Gây đau thương chết chóc. - Đói nghèo, bệnh tật, không được học hành. - Thành phố, làng mạc, nhà máy bị tàn phá => Thảm họa của loài người. B4: Nhận xét, đánh giá - Gv: Nhận xét, kết luận Bài mới: - GV cho HS hát bài “ Trái đất này là của chúng mình” Lời Đinh Hải; Nhạc Trương Quang Lục. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 1. Tìm hiểu tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. 1.1: Khái niệm: * Mục tiêu: + HS hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. + Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ, tư duy, thuyết trình, phân tích tình huống * Các bước tiến hành B1: Chuyển giao nhiệm vụ Gv : Yêu cầu HS đọc thông tin SGK. - GV treo một số hình ảnh về lễ kí kết hợp tác giữa Việt Nam và các nước trên thế giới. ? Quan sát các số liệu, ảnh em thấy Việt Nam đã thể hiện mối quan hệ hữu nghị, hợp tác như thế nào? - Đến 10/2002 Việt Nam có 47 tổ chức hữu nghị song phương và đa phương. - Đến 3/2003 Việt Nam có quan hệ ngoại giao với 167 quốc gia, trao đổi đại diện ngoại giao với 61 quốc gia trên thế giới. ? Nêu ví dụ về mối quan hệ giữa nước ta với các nước khác trên thế giới mà em được biết? ? Thế nào là tình hữu nghị giữa các mước trên thế giới? Cho ví dụ? B2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs: Trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả * Sản phẩm: HS ghi được hoặc gạch chân được trong tài liệu học tập - Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác. VD: Việt Nam- Lào Việt Nam- Nhật Bản... B4: Nhận xét, đánh giá - Gv: Nhận xét, kết luận 1.2: Tìm hiểu ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. Mục tiêu: + HS hiểu được ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. + Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ, tư duy, thuyết trình. * Các bước tiến hành B1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Tình hữu nghị hợp tác có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi nước? Cho ví dụ minh hoạ? ? Chính sách của Đảng ta đối với hòa bình hữu nghị? B2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs: Trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả => Chính sách của đảng ta đúng đắn, có hiệu quả. - Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi. - Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển của đất nước. -> Tranh thủ được sự đồng tình ủng hộ, hợp tác của thế giới đối với Việt Nam. B4: Nhận xét, đánh giá - Gv: Nhận xét, kết luận * Sản phẩm: HS ghi được hoặc gạch chân được trong tài liệu học tập - Tạo cơ hội, điều kiện để các nước, các dân tộc cùng hợp tác, phát triển về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học kĩ thuật.... - Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh mâu thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh. 1.3: Học sinh làm thế nào để góp phần xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. * Mục tiêu: + HS rèn luyện thói quen xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. + Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ, tư duy, thuyết trình. * Các bước tiến hành B1: Chuyển giao nhiệm vụ ? HS chúng ta phải làm gì để góp phần xây dựng tình hữu nghị? ? Nêu các hoạt động về tình hữu nghị của nước ta mà em biết? B2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs: Trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả -> Quan hệ tốt đẹp, bền vững lâu dài với Lào, Campuchia. -> Thành viên hiệp hội các nước Đông Nam Á ( ASEAN ). -> Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á Thái Bình Dương ( APEC ) . * Tổ chức trò chơi tiếp sức. + CH: Những việc làm cụ thể (tốt hoặc chưa tốt) của HS góp phần phát triển tình hữu nghị ? Việc làm tốt Chưa tốt -Ủng hộ nạn nhân chất độc da cam. - Thờ ơ với nỗi bất hạnh của người - Tham gia hoạt động nhân đạo. khác. - Bảo vệ môi trường. - Thiếu lành mạnh trong lối sống. - Chia sẻ nỗi đau với các nước bị khủng - Không tham gia các hoạt động nhân bố, xung đột, thiên tai đạo. - Giúp đỡ các nước nghèo. - Thiếu lịch sự, thô lỗ với người nước ngoài. - Lịch sự với người nước ngoài. ? Hãy nêu một số việc làm thể hiện tình hữu nghị với bạn bè và người nước ngoài trong cuộc sống hàng ngày? * Sản phẩm: HS ghi được hoặc gạch chân được trong tài liệu học tập - Tôn trọng, thân thiện với người nước ngoài - Vui vẻ, tôn trọng nền văn hóa, trang phục, không kỳ thị, xa lánh. - Tham gia các hoạt động đoàn kết, hữu nghị do nhà trường, địa phương tổ chức. - Thể hiện tình đoàn kết hữu nghị với bạn bè quốc tế bằng thái độ, cử chỉ, việc làm B4: Nhận xét, đánh giá - Gv: Nhận xét, kết luận * Hướng dẫn về nhà: + Ôn tập lại các nội dung đã học. + Nghiên cứu khái niệm, ý nghĩa, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề hợp tác cùng phát triển. TIẾT 2 2. Tìm hiểu Hợp tác cùng phát triển 2.1: Nghiên cứu phần đặt vấn đề để hiểu được khái niệm hợp tác. * Mục tiêu: - HS hiểu được khái niệm hợp tác. - Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ, tư duy, thuyết trình, phân tích thông tin * Cách tiến hành: * Các bước tiến hành B1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV tổ chức hoạt động nhóm nhỏ cho học sinh phân tích thông tin trong phiếu học tập. - GV phát phiếu học tập cho từng HS - Câu hỏi thảo luận: 1. Nhận xét quan hệ hợp tác giữa nước ta với các nước khác trong khu vực và trên thế giới. 2. Em hãy nêu một số thành quả của sự hợp tác giữa nước ta và các nước khác. 3. Quan hệ hợp tác với các nước sẽ giúp chúng ta các điều kiện gì. 4. Em hiểu thế nào là hợp tác. 5. Hợp tác dựa trên những nguyên tắc nào. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs: Trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét-> GV nhận xét. B4: Nhận xét, đánh giá - Gv: Nhận xét, kết luận - Sau khi HS phát biểu và bổ xung, GV chuẩn hóa đáp án. * Sản phẩm: HS ghi được hoặc gạch chân được trong tài liệu học tập 1. - Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc vì lợi ích chung. - Nguyên tắc: Bình đẳng, cùng có lợi, không làm phương hại đến lợi ích của người khác. 2.2: Tìm hiểu ý nghĩa của hợp tác cùng phát triển * Mục tiêu: - Nêu được ý nghĩa của hợp tác cùng phát triển. - Phát triển năng lực giao tiếp, tăng cường sự tự tin cho HS, năng lực làm việc cá nhân và cặp đôi, năng lực sáng tạo, tính tự lực, tự chịu trách nhiệm của HS. * Cách thực hiện: * Các bước tiến hành B1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV: + Chia lớp thành các cặp đôi. + Học sinh tự chuẩn bị phiếu học tập của cặp mình. + Phương tiện: Bảng phụ. - Câu hỏi thảo luận: 1. Hợp tác có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi nước. 2. Những vấn đề bức xúc của toàn cầu là những vấn đề gì. 3. Hãy nêu ví dụ về sự hợp tác quốc tế trong vấn đề bảo vệ môi trường của nước ta. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs: Trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả - Đại diện trình bày kết quả. - HS nhận xét-> GV nhận xét. B4: Nhận xét, đánh giá - Gv: Nhận xét, kết luận - Sau khi HS phát biểu và bổ xung, GV chuẩn hóa đáp án. * Sản phẩm: HS ghi được hoặc gạch chân được trong tài liệu học tập 2. Ý nghĩa của hợp tác. - Hợp tác để cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc của toàn cầu. - Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các nước nghèo phát triển. - Đạt được mục tiêu hòa bình cho toàn nhân loại. 2.3: Tìm hiểu chủ trương của Đảng và nhà nước ta về hợp tác cùng phát triển * Mục tiêu: - Biết được chủ trương của Đảng và nhà nước ta về hợp tác cùng phát triển. - Phát triển năng lực giao tiếp, tăng cường sự tự tin cho HS, năng lực làm việc cá nhân và cặp đôi, năng lực sáng tạo, tính tự lực, tự chịu trách nhiệm của HS. * Cách thực hiện: * Các bước tiến hành B1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV: + Học sinh làm việc cá nhân. + Học sinh tự chuẩn bị phiếu học tập của mình. - Câu hỏi: ? Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong công tác đối ngoại. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs: Trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả - Học sinh trình bày kết quả. - HS nhận xét-> GV nhận xét. B4: Nhận xét, đánh giá - Gv: Nhận xét, kết luận - Sau khi HS phát biểu và bổ xung, GV chuẩn hóa đáp án. * Sản phẩm: HS ghi được hoặc gạch chân được trong tài liệu học tập 3. Chủ trương của Đảng và nhà nước ta. - Coi trọng, tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới. * Nguyên tắc: - Độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ. - Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau không dùng vũ lực. - Bình đẳng và cùng có lợi. - Giải quyết bất đồng bằng thương lượng hòa bình. - Phản đối hành động gây sức ép, áp đặt, can thiệp vào nội bộ nước khác. 2.4: Làm thế nào để rèn luyện tinh thần hợp tác. * Mục tiêu: + HS rèn luyện hợp tác trong học tập và rèn luyện. + Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ, tư duy, thuyết trình. * Các bước tiến hành B1: Chuyển giao nhiệm vụ - Câu hỏi thảo luận: 1. Trách nhiệm của bản thân em trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác. 2. Nêu ví dụ về sự hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường, chống đói nghèo, phòng chống HIV/AIDS... B2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs: Trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả - Đại diện trình bày kết quả. - HS nhận xét-> GV nhận xét. B4: Nhận xét, đánh giá - Gv: Nhận xét, kết luận - Sau khi HS phát biểu và bổ xung, GV chuẩn hóa đáp án. * Sản phẩm: HS ghi được hoặc gạch chân được trong tài liệu học tập 4. Trách nhiệm của học sinh. - Rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn bè và mọi người. - Quan tâm đến tình hình thế giới và vai trò của Việt Nam. - Có thái độ hữu nghị đoàn kết với người nước ngoài. Hoạt động 3,4,5: Luyện tâp và vận dụng và mở rộng * Mục tiêu - Củng cố lại những kiến thức đã học . *Cách thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV lần lượt chiếu hệ thống câu hỏi trên màn hình máy chiếu. Bài tập 1. ? Tình hữu nghị hợp tác có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi nước? Cho ví dụ minh hoạ? Nêu các việc làm cụ thể của học sinh góp phần phát triển tình hữu nghị? 2. Bài tập 2. a) Góp ý kiến với bạn cần có thái độ văn minh, lịch sự với người nước ngoài. Cần giúp đỡ họ tận tình nếu họ yêu cầu. b) Em tham gia tích cực, đóng góp sức mình, ý kiến cho cuộc giao lưu vì đây là dịp giới thiệu con người và đất nước Việt Nam, để họ thấy được chúng ta lịch sự, hiếu khách. 3. Làm câu hỏi trắc nghiệm. Câu 1: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là: A- Quan hệ bình đẳng giữa nước này với nước khác. B- Quan hệ giữa các nước láng giềng. C- Quan hệ thường xuyên, ổn định giữa nước này với nước khác. D- Quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác. Câu 2: Việc làm nào dưới đây thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới? A- Thiếu tôn trọng, trêu chọc khách nước ngoài. B- Không giúp đỡ người nước ngoài khi họ gặp khó khăn. C- Gửi quà ủng hộ trẻ em các nước bị thiên tai. D- Không tham gia các hoạt động thể hiện tình đoàn kết với học sinh các nước. Câu 3: Hành vi nào dưới đây thể hiện tình hữu nghị? A- Thấy người nước ngoài chạy theo để xem. B- Niềm nở, sẵn sàng giúp đỡ khách nước ngoài. C- Bắt trước cách ăn mặc của họ. D- Đùa vui bằng cách nhại tiếng nói của họ. Câu 4: ASEAN là tên viết tắt của? A- Hiệp hội các nước châu Á B- Hiệp hội các nước Đông Nam Á. C- Tổ chức Y tế thế giới D- Quỹ Nhi đồng thế giới. Câu 5: Xu thế chung của thế giới hiện nay là: A- Hòa bình ổn định và hợp tác kinh tế C- Chiến tranh lạnh B- Đối đầu xung đột D- Chống khủng bố Câu 6: Hợp tác cùng phát triển dựa trên nguyên tắc nào? A- Chia sẻ B- Phụ thuộc C- Bình đẳng D- Thỏa thuận Câu 7: Nguyên tắc của hợp tác cùng phát triển là: A- Giúp đỡ nhau trong công việc nội bộ. B- Nước nhỏ phụ thuộc nước lớn. C- Cần tạo sức ép cho nhau. D- Tôn trọng độc lập, chủ quyền. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs: Trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả - Hs trả lời, nhận xét B4: Nhận xét, đánh giá - Gv: Nhận xét, kết luận VI. Rút kinh nghiệm bài học ...................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_gdcd_9_tiet_78_chu_de_tich_hop_tinh_huu_nghi_hop_tac.pdf



