Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 25, Bài 9: Phòng chống tệ nạn xã hội - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 19 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 25, Bài 9: Phòng chống tệ nạn xã hội - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 23/3/2024 
 TIẾT 25 - BÀI 9: 
 PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI 
 I. MỤC TIÊU: 
 a) Về kiến thức 
 Nêu được một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội 
 b) Về phẩm chất 
 Nhân ái: Trân trọng danh dự, sức khoẻ của mình và người khác; không đồng tình với 
cái ác, cái xấu; không cổ xuý, không tham gia lối sống buông thả, vi phạm đạo đức, thuần 
phong mỹ tục, vi phạm pháp luật. 
 Trách nhiệm: Có ý thức trong việc đấu tranh với những hành vi vi phạm đạo đức, vi 
phạm pháp luật, gây ảnh hưởng đến lối sống văn minh văn hóa. Phê phán đấu tranh với các 
tệ nạn xã hội, tuyên truyền vận động mọi người tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội 
 c) Về năng lực. 
 - Năng lực chung: 
 + Tự chủ và tự học đê’ có những kiến thức cơ bản về phòng chống tệ nạn xã hội.. 
 + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân 
công. 
 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến phòng chống tệ 
nạn xã hội.. 
 - Năng lực đặc thù: 
 Năng lực điều chỉnh hành vi: Học sinh có thái độ đấu tranh, lên án các các loại tệ nạn 
xã hội phổ biến, không cỗ vũ, không thực hiện những hành vi vi phạm, vận động bạn bè 
cùng thực hiện tốt lối sống văn minh. Tham gia phòng chống tệ nạn xã hội do nhà trường 
và địa phương tổ chức. 
 Phát triển bản thân: Thể hiện thông qua việc có kỹ năng biết cách ứng phó để không 
bị sa ngã vào các tệ nạn xã hội 
 Tư duy đánh giá: Nhận biết được hậu quả do các loại tệ nạn xã hội gây ra 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 
 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh 
ảnh 
 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 7 ( bộ 
Kết nối tri thức với cuộc sống) tư liệu báo chí, thông tin, clip. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 a. Mục tiêu: 
 Khơi gợi, dẫn dắt, tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu 
về tệ nạn xã hội 
 b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh cho HS làm việc cá nhân, các học sinh quan 
sát và kể tên các loại tệ nạn xã hội được thể hiện trong các bức tranh sau: 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
 Các loại tệ nạn xã hội được thể hiện trong các bức tranh: 
 Tranh 1: tệ nạn ma túy. 
 Tranh 2: tệ nạn cờ bạc (đánh bài). 
 Tranh 3: tệ nạn nghiện rượu bia. 
 Tranh 4: tệ nạn cờ bạc (đá gà). 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ học tập: 
 Giáo viên cho học sinh cho HS làm việc cá nhân, các học sinh quan sát và kể tên 
các loại tệ nạn xã hội được thể hiện trong các bức tranh sau: 
 Thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh làm việc cá nhân + thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao trên bảng ( nếu 
được gọi) 
 Bước 3: Báo cáo và thảo luận 
 Giáo viên tổng hợp ý kiến của các bạn đội 
 Giáo viên đặt câu hỏi cho một số học sinh: Em hãy kể tên một số tệ nạn xã hội mà 
em biết 
 Bước 4: Kết luận, nhận định 
 - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học 
 Tệ nạn xã hội vốn nhiều loại hình, biến tướng tinh vi, phức tạp mang lại hậu quả 
xấu cho gia đình, nhà trường và xã hội. Phòng, chống tệ nạn xã hội là trách nhiệm chung 
của tất cả mọi người, trong đó có học sinh. Việc nâng cao nhận thức và thực hiện trách 
nhiệm của bản thân trong phòng, chống tệ nạn xã hội sẽ góp phần xây dựng và phát triển 
đất nước tiến bộ, văn minh và giàu đẹp. 
 2. Hoạt động 2: Khám phá 
 Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Một số quy định của pháp luật về phòng, 
chống tệ nạn xã hội 
 a. Mục tiêu: 
 HS nêu được một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội. 
 b. Nội dung: 
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin ở mục 1 trong SGK và trả lời 
câu hỏi: 
 a) Em hãy cho biết hành vi tẩm ma tuý vào thuốc lào để hút của các học sinh ở 
thông tin 1 (mục 1) có vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội 
không. Vì sao? 
 b) Em hãy nêu một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
 + Hành vi tẩm ma tuý vào thuốc lào để hút của các HS vi phạm quy định của pháp 
luật về phòng, chống tệ nạn xã hội vì pháp luật Việt Nam nghiêm cấm tất cả các hành vi 
sử dụng trái phép chất ma tuý. 
 + Quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội: 
 Nghiêm cấm các hành vi mua dâm, bán dâm, môi giới mại dâm,. ..; nghiêm cấm 
việc trồng cây, hướng dẫn trồng cây có chứa chất ma tuý; nghiêm cấm việc sản xuất, tàng 
trữ, vận chuyển, bảo quản, mua bán, trao đổi, sử dụng, tổ chức sử dụng trái phép chất ma 
tuý...; nghiêm cấm các hành vi đánh bạc, cá độ dưới mọi hình thức,...; nghiêm cấm các 
hành vi mê tín, di đoan, truyền bá văn hoá phẩm đồi truy,... 
 Tất cả mọi người phải có trách nhiệm tuyên tuyền, giáo dục các thành viên trong gia 
đình, người thân về tác hại của tệ nạn xã hội và thực hiện quy định của pháp luật về 
phòng, chống tệ nạn xã hội, phải cung cấp kịp thời thông tin về tệ nạn xã hội cho cơ quan 
công an hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tích cực tham gia hoạt động tuyên truyền 
phòng, chống tệ nạn xã hội do trường học, địa phương tổ chức,... 
 Người vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội sẽ bị xử lí 
theo quy đinh của pháp luật. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân sẽ phải chịu 
 các hình thức xử lí tương ứng như kỉ luật, cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, phạt tiền, 
phạt tù có thời hạn hoặc cao nhất là tử hình. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Một số quy định của pháp 
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin ở luật về phòng, chống tệ nạn xã 
 mục 1 trong SGK và trả lời câu hỏi: hội 
 a) Em hãy cho biết hành vi tẩm ma tuý vào thuốc lào để Việc phòng, chống tệ nạn xã hội 
 hút của các học sinh ở thông tin 1 (mục 1) có vi phạm được Nhà nước ta quy định 
 quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội trong một số văn bản luật như 
 không. Vì sao? Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa 
 b) Em hãy nêu một số quy định của pháp luật về phòng, đổi, bổ sung năm 2017), Luật 
 chống tệ nạn xã hội. Phòng, chống ma tuý năm 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập. 2021,... Pháp luật Việt Nam 
 - Các thành viên trong nhóm cùng nhau trao đổi, suy nghiêm cấm tham gia dưới mọi 
 nghĩ tìm hiểu để trả lời nội dung của nhóm mình. hình thức vào các tệ nạn xã hội 
 - Thống nhất nội dung trả lời chung của nhóm và cử ma tuý, mại dâm, cờ bạc, mê tín 
 thành viên báo cáo khi giáo viên yêu cầu dị đoan,... Hành vi vi phạm quy 
 Bước 3. Báo cáo kết quả thảo luận định của pháp luật về phòng, 
 - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của chống tệ nạn xã hội sẽ bị xử lí 
 nhóm mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý theo nhiều hình thức như: cành 
 kiến nếu nhóm bạn liệt kê còn thiếu. GV cùng HS tổng cáo, xử phạt hành chinh, phạt 
 hợp ý kiến : tù, tử hình,... tuỳ thuộc vào mức 
 + Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của độ và tính chất vi phạm. 
 nhóm mình 
 Bước 4. Kết luận, nhận định. 
 - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi nhóm, 
 điều chỉnh, bổ sung các nội dung mà các nhóm trình bày 
 còn thiếu, kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học 
 sinh có câu trả lời phù hợp..... 
 - Giaó viên nhận xét, đánh giá, 
 Nghiêm cấm các hành vi mua dâm, bán dâm, môi giới 
 mại dâm,. ..; nghiêm cấm việc trồng cây, hướng dẫn 
 trồng cây có chứa chất ma tuý; nghiêm cấm việc sản 
 xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, mua bán, trao đổi, 
 sử dụng, tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý...; 
 nghiêm cấm các hành vi đánh bạc, cá độ dưới mọi hình 
 thức,...; nghiêm cấm các hành vi mê tín, di đoan, truyền 
 bá văn hoá phẩm đồi truy,... 
 Người vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống 
 tệ nạn xã hội sẽ bị xử lí theo quy đinh của pháp luật. 
 Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân sẽ phải 
 chịu các hình thức xử lí tương ứng như kỉ luật, cảnh 
 cáo, cải tạo không giam giữ, phạt tiền, phạt tù có thời 
 hạn hoặc cao nhất là tử hình. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Bài tập 3: Xử lý tình huống 
 a. Mục tiêu: 
 HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể về phòng, chống 
tệ nạn xã hội. 
 b. Nội dung: 
 - Học sinh làm việc cặp đôi, đọc các trường hợp sách giáo khoa đóng vai nhân vật 
trong tình huống và đưa ra phương án trả lời phù hợp 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: 
 Cách xử lí: 
 A trực tiếp giải thích cho mọi người hiểu nguyên nhân khiến một số em nhỏ bị sốt 
và nổi ban đỏ (ví dụ: trẻ bị sốt xuất huyết, bị sởi,...) và khuyên mọi người đưa trẻ đến các 
cơ sở y tế để được hỗ trợ. Giải thích cho người dân hiểu việc cúng bái trừ tà là một hoạt 
động mê tín dị đoan, trái pháp luật và không mang lại hiệu quả chữa bệnh. 
 M có thể trực tiếp nói chuyện với anh, xác nhận lại việc trồng cây cần sa, giải thích 
cho anh hiểu về tác hại của việc trồng cây cần sa và khuyên anh không nên trồng nữa. 
 S từ chối cho anh trai mượn tiền, đồng thời kiếm cớ để anh rời đi, sau đó nhẹ nhàng 
giải thích cho anh hiểu việc đánh bài ăn tiền là trái pháp luật và khuyên anh không nên 
tham gia. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ học tập: 
 - Học sinh làm việc cặp đôi, đọc các trường hợp sách giáo khoa đóng vai nhân vật 
trong tình huống và đưa ra phương án trả lời phù hợp 
 Thực hiện nhiệm vụ 
 - Các học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi, viết nội dung câu hỏi và vở ghi, có thể 
trao đổi với các bạn xung quanh để hoàn thiện câu trả lời. 
 Báo cáo và thảo luận 
 - Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh khác bổ 
sung và hoàn thiện 
 Kết luận, nhận định. 
 Giáo viên nhận xét việc trả lời của các học sinh và kết luận 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng. 
 Bài tập 1: Em hãy lựa chọn một tệ nạn xã hội phổ biến nhất ở địa phương để thiết 
kế một sản phẩm tuyên truyền về hậu quả của tệ nạn xã hội theo gợi ý sau: 
 - Tên tệ nạn xã hội. 
 - Hậu quả của tệ nạn xã hội đó đối với bản thân, gia đình và xã hội. 
 a. Mục tiêu: 
 HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành kỹ 
năng biết phòng tránh các tệ nạn xã hội 
 b. Nội dung: 
 - Học sinh làm việc theo nhóm tại nhà, suy nghĩ và hoàn thành bản bản tuyên truyền 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: 
 Biết tuyên truyền phòng tránh tác hại của tệ nạn xã hội. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ học tập: 
 - Học sinh làm việc theo nhóm tại nhà, suy nghĩ và hoàn thành bản bản tuyên truyền 
về hậu quả của tệ nạn xã hội theo gợi ý sau: 
 - Tên tệ nạn xã hội. 
 - Hậu quả của tệ nạn xã hội đó đối với bản thân, gia đình và xã hội. 
 Thực hiện nhiệm vụ 
 - Các nhóm học sinh suy nghĩ và xây dựng bản tuyên truyền về hậu quả của tệ nạn 
xã hội theo gợi ý 
 Báo cáo và thảo luận 
 - Các học sinh nộp sản phẩm của mình theo yêu cầu của giáo viên 
 Kết luận và nhận định 
 Giáo viên bố trí thời gian để các nhóm thuyết trình sản phẩm kết hợp đánh giá lấy 
điểm thường xuyên cho học sinh các nhóm. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_25_bai_9_phong_chong_te.pdf