Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 23, Bài 9: Phòng chống tệ nạn xã hội - Năm học 2023-2024

pdf4 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 23, Bài 9: Phòng chống tệ nạn xã hội - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 9/3/2024 
 TIẾT 23 - BÀI 9: 
 PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI 
 I. MỤC TIÊU: 
 a) Về kiến thức 
 Nêu được khái niệm tệ nạn xã hội và các loại tệ nạn xã hội phổ biến 
 b) Về phẩm chất 
 Nhân ái: Trân trọng danh dự, sức khoẻ của mình và người khác; không đồng tình với 
cái ác, cái xấu; không cổ xuý, không tham gia lối sống buông thả, vi phạm đạo đức, thuần 
phong mỹ tục, vi phạm pháp luật. 
 Trách nhiệm: Có ý thức trong việc đấu tranh với những hành vi vi phạm đạo đức, vi 
phạm pháp luật, gây ảnh hưởng đến lối sống văn minh văn hóa. Phê phán đấu tranh với các 
tệ nạn xã hội, tuyên truyền vận động mọi người tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội 
 c) Về năng lực. 
 - Năng lực chung: 
 + Tự chủ và tự học đê’ có những kiến thức cơ bản về phòng chống tệ nạn xã hội.. 
 + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân 
công. 
 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến phòng chống tệ 
nạn xã hội.. 
 - Năng lực đặc thù: 
 Năng lực điều chỉnh hành vi: Học sinh có thái độ đấu tranh, lên án các các loại tệ nạn 
xã hội phổ biến, không cỗ vũ, không thực hiện những hành vi vi phạm, vận động bạn bè 
cùng thực hiện tốt lối sống văn minh. Tham gia phòng chống tệ nạn xã hội do nhà trường 
và địa phương tổ chức. 
 Phát triển bản thân: Thể hiện thông qua việc có kỹ năng biết cách ứng phó để không 
bị sa ngã vào các tệ nạn xã hội 
 Tư duy đánh giá: Nhận biết được hậu quả do các loại tệ nạn xã hội gây ra 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 
 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh 
ảnh 
 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 7 ( bộ 
Kết nối tri thức với cuộc sống) tư liệu báo chí, thông tin, clip. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 a. Mục tiêu: 
 Khơi gợi, dần dắt, tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu 
về phòng chống tệ nạn xã hội. 
 b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh cho HS làm việc cá nhân, các học sinh cùng 
suy nghĩa và chia sẻ nội dung sau 
 Theo em, học sinh dễ bị lôi kéo vào những tệ nạn nào nhất? 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
 - Theo em, học sinh dễ bị lôi kéo vào những tệ nạn sau: đua xe, đánh bài, ma túy, 
nghiện rượi bia, thuốc lá, . 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ học tập: 
 Giáo viên cho học sinh cho HS làm việc cá nhân, các học sinh cùng suy nghĩa và 
chia sẻ nội dung sau 
 Theo em, học sinh dễ bị lôi kéo vào những tệ nạn nào nhất? 
 Thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh làm việc cá nhân + thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao trên bảng ( nếu 
được gọi) 
 Bước 3: Báo cáo và thảo luận 
 Giáo viên tổng hợp ý kiến của các bạn đội 
 Giáo viên đặt câu hỏi cho một số học sinh: Em hãy kể tên một số tệ nạn xã hội mà 
em biết 
 Bước 4: Kết luận, nhận định 
 - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học 
 Tệ nạn xã hội vốn nhiều loại hình, biến tướng tinh vi, phức tạp mang lại hậu quả 
xấu cho gia đình, nhà trường và xã hội. Phòng, chống tệ nạn xã hội là trách nhiệm chung 
của tất cả mọi người, trong đó có học sinh. Việc nâng cao nhận thức và thực hiện trách 
nhiệm của bản thân trong phòng, chống tệ nạn xã hội sẽ góp phần xây dựng và phát triển 
đất nước tiến bộ, văn minh và giàu đẹp. 
 2. Hoạt động 2: Khám phá 
 Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Khái niệm và các loại tệ nạn xã hội phổ biến 
 a. Mục tiêu: 
 - HS nêu được khái niệm tệ nạn xã hội, một số lạoi tệ nạn xã hội phổ biến. 
 b. Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm, cùng quan sát các bức tranh, đọc thông 
tin vàv trả lời câu hỏi sách giáo khoa đưa ra. 
 a) Nhận xét về hành vi sai trái trong những bức tranh và trường hợp trên. Nêu hậu 
quả của những hành vi đó. 
 b) Theo em, tệ nạn xã hội là gì? 
 c) Hãy kể tên các loại tệ nạn xã hội phổ biến hiện nay. 
 c. Sản phẩm: Học sinh chỉ ra được 
 a) Nhận xét: 
 Bức tranh 1: Hành vi đua xe trái phép vô cùng nguy hiểm vì có thể gây ra tai nạn 
giao thông, ảnh hưởng đến tính mạng của bản thân và người khác. 
 Bức tranh 2: Hành vi đánh bài ăn tiền gây nên những hệ lụy nguy hiểm như nợ nần, 
cướp bóc, gia đình bất hòa, xã hội bất ổn. 
 Bức tranh 3: Rượu bia không chỉ gây ra tai nạn giao thông mà còn gây ra các tổn 
hại to lớn cho bản thân người sử dụng cũng như toàn xã hội. 
 Trường hợp 1: Ma túy làm tiêu hao tiền bạc của bản thân và gia đình, hoặc để có 
tiền sử dụng ma tuý, nhiều người đã trộm cắp, hành nghề mại dâm, hoặc thậm chí giết 
người, cướp của. Sức khoẻ giảm sút, gây tổn thất về tình cảm. 
 Trường hợp 2: Mê tín dị đoan gây ra hậu quả xấu cho cá nhân, gia đình, cộng đồng 
về sức khoẻ, thời gian, tài sản, tính mạng. 
 b) Tệ nạn xã hội là hiện tượng có tính tiêu cực, biểu hiện thông qua các hành vi sai 
lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức, pháp luật hiện hành, phá vỡ thuần phong mỹ 
tục, lối sống lành mạnh, tiến bộ trong xã hội, có thể gây những hậu quả nghiêm trọng cho 
các cá nhân, gia đình và xã hội. 
 c) Các loại tệ nạn xã hội phổ biến: 
 Tệ nạn ma túy 
 Tệ nạn mại dâm 
 Tệ nạn cờ bạc 
 Tệ nạn mê tín dị đoan 
 Tệ nạn rượu bia 
 Đua xe trái phép. 
 Nghiện chơi game online 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
 Giao nhiệm vụ học tập: I. Khám phá 
 Học sinh làm việc theo nhóm, cùng quan sát các bức tranh, 1. Khái niệm và các 
 đọc thông tin vàv trả lời câu hỏi sách giáo khoa đưa ra. loại tệ nạn xã hội phổ 
 a) Nhận xét về hành vi sai trái trong những bức tranh và biến. 
 trường hợp trên. Nêu hậu quả của những hành vi đó. + Tệ nạn xã hội là 
 b) Theo em, tệ nạn xã hội là gì? những hành vi sai lệch 
 Thực hiện nhiệm vụ chuẩn mực xã hội, vi 
 - Học sinh làm việc theo nhóm đã phân công, các thành viên phạm đạo đức và pháp 
 trong nhóm cùng đọc thông tin, thảo luận để trả lời được câu luật mang tính phổ 
 hỏi biến, gây hậu quả xấu 
 - Học sinh hoàn thành câu trả lời của nhóm, phân công học về mọi mặt đối với đời 
 sinh làm nhiệm vụ báo cáo sản phẩm khi giáo viên yêu cầu sống xã hội. 
 Báo cáo và thảo luận + Các loại tệ nạn xã hội 
 - Giáo viên gọi một số nhóm làm nhiệm vụ báo cáo kết quả phổ biến hiện nay: ma 
 tìm hiểu tuý, mại dâm, cờ bạc, 
 - Các nhóm còn lại sẽ cùng trao đổi bổ sung để hoàn thiện các mê tín dị đoan, nghiện 
 nội dung mà sách giáo khoa đặt ra rượu, bia,... 
 Giáo viên tổ chức thảo luận chung: Hãy kể tên các loại tệ nạn 
 xã hội phổ biến hiện nay. 
 Kết luận, nhận định 
 - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để giúp học hiểu được 
 khái niệm tệ nạn xã hội, một số tệ nạn xã hội thường gặp 
 Gv nhấn mạnh: 
 Tệ nạn xã hội là hiện tượng có tính tiêu cực, biểu hiện thông 
 qua các hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức, 
 pháp luật hiện hành, phá vỡ thuần phong mỹ tục, lối sống lành 
 mạnh, tiến bộ trong xã hội, có thể gây những hậu quả nghiêm 
 trọng cho các cá nhân, gia đình và xã hội. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Câu 1. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? 
 a. Mục tiêu: 
 HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể về phòng, chống 
tệ nạn xã hội. 
 b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh cho HS làm việc cá nhân, học sinh suy nghĩ 
từng trường hợp và đưa ra quan điểm của mình cho từng trường hợp đó 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
 a) Không đồng tình vì có những người bị đe doạ ép buộc, bị lừa, bị dụ dỗ tham gia 
tệ nạn xã hội (ví dụ: bị cưỡng ép bán dâm, bị lừa vận chuyển ma tuý, bị dụ dỗ làm lễ 
cúng bái,...) nên không phải tất cả những người tham gia tệ nạn xã hội đều là người xấu. 
 b) Đồng tình vì trẻ em tham gia vào tệ nạn xã hội có thể phải gánh chịu nhiều hậu 
quả nặng nề về thể chất và tinh thần, có thể dẫn đến vi phạm pháp luật. 
 c) Không đồng tình vì: Việc phòng, chống tệ nạn xã hội là trách nhiệm chung của 
tất cả các cơ quan nhà nước và toàn xã hội chứ không phải chỉ riêng của cơ quan công 
an. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ học tập: 
 Giáo viên cho học sinh cho HS làm việc cá nhân, học sinh suy nghĩ từng trường hợp 
và đưa ra quan điểm của mình cho từng trường hợp đó 
 Thực hiện nhiệm vụ. 
 - Học sinh suy nghĩ và hoàn thiện câu trả lời theo quan điểm của cá nhân, có thể 
trao đổi cặp đôi với bạn xung quang 
 Báo cáo và thảo luận 
 - Giáo viên mời một số học sinh đưa ra quan điểm cho từng trường hợp 
 - Mỗi trường hợp có thể gọi từ 1-2 hs để có sự so sánh 
 Kết luận, nhận định 
 - Gv nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện của các học sinh, hướng học sinh học tập 
các quan điểm phù hợp để định hướng cho bản thân 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng. 
 Bài tập 1: Em hãy cùng các bạn trong nhóm xây dựng và biểu diễn một tiết mục 
văn nghệ hoặc tiểu phẩm để tham gia hoạt động tuyên truyền, phòng chống tệ nạn xã hội 
do nhà trường, địa phương tổ chức: 
 a. Mục tiêu: 
 HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành kỹ 
năng phòng chống tệ nạn xã hội cho bản thân 
 b. Nội dung: 
 - Học sinh làm việc theo nhóm tại nhà, suy nghĩ và xây dựng và biểu diễn một tiết 
mục văn nghệ hoặc tiểu phẩm để tham gia hoạt động tuyên truyền, phòng chống tệ nạn xã 
hội do nhà trường, địa phương tổ chức: 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: 
 Tiết mục văn nghệ hoặc tiểu phẩm để tham gia hoạt động tuyên truyền, phòng 
chống tệ nạn xã hội do nhà trường, địa phương tổ chức: 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ học tập: 
 - Học sinh làm việc theo nhóm tại nhà, suy nghĩ và xây dựng và biểu diễn một tiết 
mục văn nghệ hoặc tiểu phẩm để tham gia hoạt động tuyên truyền, phòng chống tệ nạn xã 
hội do nhà trường, địa phương tổ chức: 
 Thực hiện nhiệm vụ 
 Học sinh làm việc theo nhóm tại nhà, suy nghĩ và xây dựng và biểu diễn một tiết 
mục văn nghệ hoặc tiểu phẩm để tham gia hoạt động tuyên truyền, phòng chống tệ nạn xã 
hội do nhà trường, địa phương tổ chức: 
 Báo cáo và thảo luận 
 - Các học sinh có thể dự kiến kế hoạch tổ chức 
 Kết luận và nhận định. 
 Giáo viên bố trí thời gian để góp ý hoàn thiện tiết mục cho học sinh 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_23_bai_9_phong_chong_te.pdf