Giáo án ĐỊa Lý &

I. Mục tiêu :

1. Kiến thức: Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số Thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó.

 2. Kĩ năng: Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số, biết cách xây dựng tháp tuổi.

 3. Thái độ: Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí.

II. Phương tiện dạy học:

- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu Công nguyên đến năm 2050.

- Ảnh 2 tháp tuổi.

 - Bảng phụ, phiếu học tập

III. Hoạt động dạy và học:

 

doc185 trang | Chia sẻ: nguyenngoc | Lượt xem: 2563 | Lượt tải: 14download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án ĐỊa Lý &, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
mô tả và phân tích lược đồ, ảnh địa lí.
- Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí.
II. Phương tiện dạy học:
 Phân tích một số biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của các môi trường tự nhiên ở Châu Phi.
III. Hoạt động của GV và HS :
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
 	Nêu đặc điểm vị trí địa lí và địa hình châu Phi ? Đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu châu Phi ?
* Khởi động : (Giống phần mở bài trong SGK/ Tr.82)
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Hoạt động 1 : 
GV cho HS quan sát H 26.1/ tr.83 và H 27.1/ tr.85 SGK , chia nhoùm thảo luận (3 phút)
Yêu cầu HS nghiên cứu sgk kết hợp hiểu biết bản thân, hãy cho biết đặc điểm khí hậu của châu Phi?
*N 1 : Giải thích vì sao châu Phi là châu lục nóng ? ( So sánh phần đất liền của 2 chí tuyến của châu Phi và phần còn lại )
*N 2 : Giải thích vì sao khí hậu châu Phi khô ? (Quan sát hình dạng lãnh thổ, đường bờ biển và kích thước châu Phi)
*N 3 : Giải thích vì sao ở châu Phi lại hình thành những hoang mạc lớn ? (Quan sát vị trí các đưởng chí tuyến, vị trí lục địa Á-Âu so với châu Phi )
* N 4 :Rút ra nhận xét về sự phân bố lượng mưa ở châu Phi ? 
* N 5 : Xác định nguyên nhân phân bố lượng mưa không đều ở châu Phi ?
 * N 6 : Đọc tên các dòng biển nóng, lạnh chảy ven bờ châu Phi và chứng minh chúng có ảnh hưởng tới lớn tới lượng mưa của các vùng ven biển châu Phi ?
HS trả lời
Hoạt động 4 : 
GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ các môi trường tự nhiên châu Phi H.27.2 sgk/ Tr.86
CH : Đọc tên các kiểu môi trường ở châu Phi? Xác định vị trí các kiểu môi trường đó trên lựợc đồ?
CH : Nhận xét về sự phân bố các kiểu môi trường ở châu Phi? Vì sao có sự phân bố như vậy?
CH : Dựa vào H.27.1 và H.27.2 SGK, nêu mối quan hệ giữa lượng mưa và thảm thực vật ở châu Phi ?
GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm khí hậu, thực động vật ở từng kiểu môi trường trên và trình bày vào bảng sau :
Môi trường
Đặc điểm tự nhiên
Cảnh quan
Xích đạo ẩm
Nhiệt đới
Hoang mạc
Địa trung hải
Cận nhiệt đới ẩm
CH : Môi trường tự nhiên nào là điển hình ở châu Phi? Tại sao?
 HS trả lời, GV nhận xét, nhấn mạnh nguyên nhân hình thành nên các hoang mạc lớn ở châu Phi. 
3. Khí hậu:
- Phần lớn lãnh thổ châu Phi nằm giữa 2 chí tuyến nên châu Phi là châu lục nóng
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 200C, thời tiết ổn định.
- Ảnh hưởng của biển không vào sâu trong đất liền nên châu Phi là châu lục khô → Hình thành hoang mạc lớn nhất Thế giới
- Lương mưa phân bố rất không đều và tương đối ít, giảm dần về phía hai chí tuyến.
à Khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới.
4. Các đặc điểm khác của môi trường.
- Các môi trường tự nhiên châu Phi nằm đối xứng qua xích đạo:
+ Môi trường xích đạo ẩm.
+ 2 Môi trường nhiệt đới.
+ 2 Môi trường hoang mạc.
+ 2 Môi trường địa trung hải.
- Xa van và hoang mạc chiếm diện tích lớn ở châu Phi. 
4. Củng cố: 
- GV khái quát lại nội dung bài học? 
- Nêu mối quan hệ giữa lượng mưa và lớp phủ thực vật ?
- Nêu những thuận lợi và khó khăn của các môi trường tự nhiên đối với phát triển kinh tế ở châu Phi ?
+ Thuận lợi : có tài nguyên rừng và khoáng sản phong phú…
 	+ Khó khăn : Khí hậu khô và nóng, diện tích hoang mạc rộng lớn…
5. H­íng dÉn häc ë nhµ :
- Học bài cũ và trả lời các CH trong SGK/ Tr.87
- Làm câu 2 SGK/ Tr.87 vào vở
- Chuẩn bị bài thực hành Bài 28 “ Phân tích lược đồ phân bố các môi trường tự nhiên, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở châu Phi ”
6. §iÒu chØnh rót kinh nghiÖm : 
 Ngày soạn : 
 Ngày d¹y : 
Tuần 15 - Tiết 29
Bài 28: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ 
 CÁC MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, 
 BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA Ở CHÂU PHI
I. Mục tiêu bài hoc: Sau bài học, HS cần:
- HS nắm vững sự phân bố các môi trường tự nhiên châu Phi, giải thích được nguyên nhân của sự phân bố đó.
- Rèn kĩ năng phân tích bản đồ lượng mưa, nhiệt độ của một địa điểm để rút ra đặc điểm khí hậu.
II. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ các môi trường tự nhiên châu Phi
- Biểu đồ khí hậu của 4 địa điểm ở châu Phi
III. Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:
 Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức
IV. Hoạt động của GV và HS :
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ 
 	Cho biết mối quan hệ giữa lượng mưa và lớp phủ thực vật ở châu Phi ? Tại sao hoang mạc lại chiếm diện tích lớn ở châu Phi?
* Khởi động : GV giới thiệu bài thực hành
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Hoạt động 1 : 
- GV gọi HS đọc nội dung yêu cầu của bài tập 1
- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ các môi trường tự nhiên châu Phi và trả lời các câu hỏi sau:
CH : Châu Phi có các kiểu môi trường tự nhiên nào ? Môi trường nào có diện tích lớn nhất?
CH : Xác định vị trí các môi trường ở châu Phi trên lược đồ. Nhận xét về sự phân bố đó?
Giải thích tại sao?
HS : Châu Phi có các môi trường tự nhiên :
* Môi trường xích đạo ẩm : gồm bồn địa Công-gô và một dải đất hẹp vịnh Ghi-nê.
* 2 môi trường nhiệt đới nằm phía bắc và phía nam đường xích đạo
* 2 môi trường hoang mạc chí tuyến : hoang mạc Xa-ha-ra ở Bắc Phi, hoang mạc Ca-la-ha-ra ờ Nam Phi
* 2 Mội trường Địa trung hải : gồm dãy Át-lát, đồng bằng ven biển Bắc Phi, vùng cực nam châu Phi
 GV hướng dẫn HS dựa vào kiến thức đã học để giải thích về sự phân bố của các môi trường tự nhiên ở châu Phi.
HS trả lời, GV nhận xét, kết luận
CH : Vì sao các hoang mạc châu Phi lại lan ra sát biển?
 * N 1 : Nhận xét vị trí của 2 đường chí tuyến và vị trí của lục địa Á-Âu so với châu Phi ?
 * N 2 : Cho biết ảnh hưởng của các dòng biển chảy ven bờ phía đông và phía tây châu Phi ?
Hoạt động 2 
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (5 phút), mỗi nhóm phân tích 1 biểu đồ khí hậu theo gợi ý trong SGK và trình bày kết quả vào bảng sau :
Đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét, bổ sung.
GV treo bảng phụ làm thông tin phản hồi cho hoạt động 2.
1. Trình bày và giải thích sự phân bố các môi trường tự nhiên :
- Châu Phi có 5 kiểu môi trường: xích đạo ẩm, cận nhiệt đới, nhiệt đới, hoang mạc và địa trung hải.
- Môi trường nhiệt đới và hoang mạc chiếm diện tích lớn nhất.
- Khí hậu châu Phi khô hình thành những hoang mạc lớn nhất thế giới.Và do đường bờ biển của châu Phi ít bị chia cắt, biển ít ăn sâu vào đất liền cùng với ảnh hưởng của các dòng biển lạnh chảy ven bờ làm cho các hoang mạc ở châu Phi lan ra sát biển.
2. Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa :
4. Củng cố: 
- GV nhận xét kết quả thực hành của từng nhóm.
- Chọ ý trả lời đúng nhất : Hoang mạc Na-míp ăn sát biển chủ yếu là do :
A . Dòng biển lạnh Ben-ghê-la
B . Địa hình cao trên 200m
C . Ảnh hưởng của dãy núi Đrê-ken-béc
D . Bờ biển ít bị cắt xẻ.
5. H­íng dÉn häc ë nhµ :
- Chuaån bò baøi 29 “Dân cư, xã hội châu Phi ”
- Tìm hiểu về nền văn minh sông Nin, giá trị kinh tế của sông Nin đối với Bắc Phi.
6. Phụ lục : 
Biểu đồ khí hậu
Lượng mưa (mm/năm)
Nhiệt độ (0C)
Biên độ nhiệt trong năm (0C)
Đặc điểm khí hậu
Vị trí địa lí
A
- TB năm: 1244mm
- Mùa mưa :T 1 →T 3 năm sau
- Tháng nóng nhât T 3 và T 11: 250C
- Tháng lạnh nhất T 7 : 180C
100C
- Kiểu khí hận nhiệt đới
- Bán cầu Nam
- Số 3 : Lu-bum-ba-si
B
- TB năm: 897mm
- Mùa mưa : T 6 → T 9
- Tháng nóng nhât T 5: 350C
- Tháng lạnh nhất T 1 : 180C
150C
- Kiểu khí hậu nhiệt đới
- Bán cầu Bắc
- Số 2 : Ua-ga-đu-gu
C
- TB năm: 2592mm
- Mùa mưa : T9 → T 5 năm sau
- Tháng nóng nhât T 4: 280C
- Tháng lạnh nhất T 7 : 200C
80C
- Kiểu khí hậu xích đạo ẩm 
- Bán cầu Nam
- Số 1 : Li-brơ-vin
D
- TB năm: 506mm
- Mùa mưa : T 4 → T 7
- Tháng nóng nhât T 2: 220C
- Tháng lạnh nhất T 7 : 100C
120C
- Kiểu khí hậu địa trung hải
- Bán cầu Nam
- Số 4 : Kếp-tao
6. §iÒu chØnh rót kinh nghiÖm : 
 Ngày soạn : 
 Ngày d¹y : 
Tuần 15 -Tiết 30 
Bài 29: 	 DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU PHI
I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
 Trình bày một số đặc điểm cơ bản về dân cư, xã hội Châu Phi.
2. Kĩ năng:
Phân tích bảng số liệu về tỉ lệ gia tăng dân số, tỉ lệ dân thành thị ở một số quốc gia châu Phi.
II. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Phi.
- Bảng số liệu thống kê về tỉ lệ gia tăng dân số ở một số quốc gia châu Phi
- Ảnh, tư liệu về xung đột vũ trang và di dân do xung đột vũ trang ở châu Phi.
III. Hoạt động của GV và HS :
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
 Trình bày và xác định các môi trường tự nhiên ở chuâ Phi bằng lược đồ tự nhiên ?
* Khởi động : (giống phần mở bài trong SGK/ Tr.89)
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1:
GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ phân bố dân cư và đô thị châu Phi H.29.1/ Tr.90 SGK, và yêu cầu HS thảo luận theo bàn (3 phút)
CH : Quan sát lược đồ trình bày sự phân bố dân cư ở châu Phi và giải thích về sự phân bố đó ?
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung.
 GV nhận xét và hướng dẫn HS xác định các vùng đông dân ở châu Phi trên lược đồ.
CH : Tại sao phần lớn dân cư châu Phi sống ở nông thôn ?
CH : Xác định trên lược đồ vị trí các thành phố có từ 1 triệu dân trở lên ? Nhận xét về vị trí các thành phố đó ?
Hoạt động 2: 
GV giới thiệu về vấn đề bùng nổ dân số ở châu Phi.
CH : Vì sao ở châu Phi có hiện tượng bùng nổ dân số.
Hướng dẫn HS quan sát bảng số liệu về tình hình dân số của một số quốc gia ở châu Phi.
CH : Những quốc gia nào có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn mức trung bình năm của châu Phi ? Quốc gia nào có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp hơn mức trung bình của châu Phi ? Xác định vị trí các quốc gia đó trên lược đồ các nước châu Phi.
CH : Hãy nêu những hậu quả của hiện tượng bùng nổ dân số ở châu Phi ?
CH : Tại sao nạn đói thường xuyên đe dọa châu Phi ? 
HS : dân số tăng nhanh, KT – XH chậm phát triển
Ch : Tại sao vấn đề bùng nổ dân số không thể kiểm soát được ở châu Phi ?
HS : Vấn đề kiểm soát việc sinh đẻ khó thực hiện ở châu Phi vì gặp trở ngại của thủ tục truyền thống, sự thiếu hiểu biết của người dân về khoa học – kĩ thuật…
HS trả lời, GV nhận xét, mở rộng kiến thức về các nạn đói và các dịch bệnh thường xảy ra ở châu Phi.
GV : - Chiến tranh tàn phá nền kinh tế các nước có xung đột nội bộ, xung đột đa quốc gia, hút cạn các ngu

File đính kèm:

  • docgiao an van 8kien.doc