Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 7. Thứ Hai, ngày 25 tháng 10 năm 2021 Tập đọc ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI- ĐÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu một số từ ngữ trong bài: phép màu, quả nhiên, đầy tớ .... - Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi- đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt). 3. Phẩm chất - Giáo dục HS có những ước muốn chính đáng 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 90 SGK - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - Đọc phân vai bài Thưa chuyện với mẹ - 3 HS đọc phân vai + Nêu nội dung bài - Cương có ước mơ làm thợ rèn và đã thuyết phục mẹ đồng ý với ước mơ của mình - GV dẫn vào bài mới 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Chia được các đoạn bài. Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt). * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn giọng khoan thai. Lời vua Mi- đát chuyển từ phấn khởi, thoả mãn sang hốt hoảng, cầu khẩn, hối hận. Lời phán của thần Đi- ô- ni- dốt đọc với giọng điềm tĩnh, oai vệ. - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài chia làm 3 đoạn: + Đoạn1: Có lần thần hơn thế nữa. + Đoạn 2: Bọn đầy tớ tôi được sống. + Đoạn 3: Thần Đi- ô- ni- dốt đến tham lam. 1 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, HS (M1) Pác-tôn, sung sướng,...,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó: phép màu, quả - GV giải nghĩa thêm một số từ khó. nhiên (đọc phần chú giải) Khủng khiếp; nghĩa là rất hoảng sợ, sợ đến mức tột độ +Đặt câu với từ khủng khiếp?(HS năng khiếu) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - HS ttự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - LPHT điều hành hoạt động báo cáo: + Thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi- đát + Thần Đi- ô- ni- dốt cho Mi- đát một cái gì?Vua Mi- đát xin thần điều gì? điều ước. Vua Mi- đat xin thần làm cho mọi vật ông chạm vào đều biến thành vàng. + Theo em, vì sao vua Mi- đát lại ước + Vì ông ta là người tham lam. như vậy? + Thoạt đầu điều ước được thực hiện +Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một tốt đẹp như thế nào? quả táo, chúng đều biến thành vàng. Nhà vua tưởng như mình là người sung sướng nhất trên đời. + Đoạn 1 nói lên điều gì? Ý1: Điều ước của vua Mi- đát được thực hiện. + Tại sao vua Mi- đát lại xin thần Đi- ô- + Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp ni- dôt lấy lại điều ước? của điều ước: vua không thể ăn, uống bất cứ thứ gì. Vì tất cả mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng. Mà con người không thể ăn vàng được. + Đoạn 2 nói lên điều gì? Ý2: Vua Mi- đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước. + Vua Mi- đát có được điều gì khi + Ông đã mất đi phép màu và rửa sạch nhúng mình vào dòng nước trên sông lòng tham. Pác- tôn? + Vua Mi- đát hiểu ra điều gì? + Vua Mi- đát hiểu ra rằng hạnh phúc 2 không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam. + Nêu nội dung của đoạn 3? Ý3: Vua Mi- đát rút ra bài học quý. + Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ý nghĩa: Câu chuyện cho ta một bài học: Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người. - GV ghi nội dung lên bảng - HS ghi lại nội dung 3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp, phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô- ni-dốt). * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp + Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài - 1 HS nêu lại - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai - Thi đọc phân vai trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét chung 4. Hoạt động vận dụng (2 phút) - Em có suy nghĩ gì về điều ước của vua - HS nêu suy nghĩ của mình Mi-đát? - Liên hệ, giáo dục HS những mơ ước chính đáng ___________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1-2 -3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. - Ôn tập kiến thức về qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài - Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại (HS viết bài ở nhà). 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc (HS luyện ở nhà). * HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 75 tiếng/phút). * HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 75 chữ/15 phút); hiểu nội dung của bài. (Viết ở nhà) 3 3. Phẩm chất - GD HS biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + VBT. - HS: SGK, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ) - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Thực hành ôn tập * Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. *3.Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng (HS Cá nhân- Lớp ôn tập ở nhà) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - Đọc và trả lời câu hỏi. - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Theo dõi và nhận xét. nội dung bài đọc - GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp từng HS. Bài 2: Ghi lại những điều cần nhớ về Nhóm 4- Lớp các bài tập đọc là . . . - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. + Những bài tập đọc như thế nào là + Những bài tập đọc là truyện kể là truyện kể? những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi truyện đều nói lên một điều có ý nghĩa. + Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc + Các truyện kể: Dế Mèn bênh vực kẻ là truyện kể thuộc chủ điểm Thương yếu; Người ăn xin. người như thể thương thân (nói rõ số trang). - Yêu cầu HS làm nhóm ghi vào bảng - Hoạt động trong nhóm 4. các nội dung theo yêu cầu. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các 4 nhóm khác nhận xét, bổ sung. Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật Dế mèn bênh Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò Dế Mèn, Nhà Trò, vực kẻ yếu yếu đuối bị bọn nhện ức bọn nhện. hiếp đã ra tay bênh vực. Người ăn xin Tuốc-giê- Sự thông cảm sâu sắc giữa Tôi (chú bé), ông lão nhép cậu bé qua đường và ông ăm xin. lão ăn xin. Bài 3: Trong các bài tập . . . Nhóm 2 – Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV: - Yêu cầu HS tìm các đọan văn có giọng a. Đoạn văn có giọng đọc thiết tha: đọc như yêu cầu. Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin: Từ tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia đến khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão. b. Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết: Là đoạn nhà Trò (truyện Dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 1) kể nổi khổ của mình: Từ năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vây lương ăn của bọn nhện đến Hôm nay bọn chúng chăn tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em. c. Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe: Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vực Nhà Tròø (truyện dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 2): Từ tôi thét: - Các ngươi có của ăn của để, béo múp, béo míp đến có phá hết các vòng vây đi không? - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn văn đó. - HS đọc diễn cảm đoạn văn. - Nhận xét khen/ động viên. . Bài 3: Lập bảng tổng kết quy tắc viết Nhóm 4 –Lớp tên riêng theo mẫu sau: - HS thảo luận nhóm 4, ghi bài vào - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài phiếu BT tập. 5 Các loại tên riêng Quy tắc viết Ví dụ 1. Tên người, tên địa lí Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng - Hồ Chí Minh, Điện Biên Việt Nam. tạo thành tên đó. Phủ, Trường Sơn, Võ Thị Sáu, Lê Thị Hồng Gấm, . . 2. Tên người, tên địa lí - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ Lu- I a- xtơ,, Xanh Bê- téc- nước ngoài. phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận bua, tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì Tuốc- ghê- nhép. giữa các tiếng có gạch nối Luân Đôn. Bạch Cư Dị, . . Tên bài Nội dung chính Nhân vật Giọng đọc 1. Một Ca ngợi lòng ngay - Tô Hiến Thong thả, rõ ràng. Nhấn người thẳng, chính trực, đặt Thành giọng ở những từ ngữ thể chính việc nước lên trên tình - Đỗ thái hậu hiện tính cách kiên định, trực riêng của Tô Hiến khẳng khái của Tô Hiến Thành. Thành. 2. Những Nhờ dũng cảm, trung - Cậu bé Khoan thai, chậm rãi, cảm hạt thóc thực, cậu bé Chôm Chôm hvận ca ngợi. Lời Chôm giống được vua tin yêu, - Nhà vua ngây thơ, lo lắng. Lời nhà truyền cho ngôi báu. vua khi ôn tồn, khi dõng dạc. 3. Nỗi Nỗi dằn vặt của An- - An- đrây- ca Trầm buồn, xúc động. nằn vặt đrây- ca Thể hiện yêu - mẹ An- của An- thương ý thức trách đrây- ca đrây- ca nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với bản thân. 4. Chị em Một cô bé hay nói dối - Cô chị Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể tôi. ba để đi chơi đã được - Cô em hiện đúng tính cách, cảm em gái làm cho tĩnh - Người cha xúc của từng nhân vật. Lời ngộ. người cha lúc ôn tồn, lúc trầm buồn. Lời cô chị khi lễ phép, khi tức bực. Lời cô em lúc hồn nhiên, lúc giả bộ ngây thơ. _________________________________ Toán TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân. 2. Kĩ năng - Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính. 6 3. Phẩm chất - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1 (a), bài 2 (a) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy chiếu bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau: a b c (a x b) x c a x (b x c) 3 4 5 5 2 3 4 6 2 -HS: SGK,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - HS tham gia trò chơi - HS chơi trò chơi: Xì điện - Phát biểu lại cách nhân, chia với 10, 900 x 10 = 68000 : 10 = 100, 1000,... 123 x 100 = 420 : 10 = 32 x 1000 = 2000 : 1000 = - GV chuyển ý vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới (15p) * Mục tiêu: Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp a So sánh giá trị của các biểu thức Cá nhân – Nhóm 2- Lớp - GV viết biểu thức: - HS thực hiện cá nhân- Chia sẻ nhóm 2 (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4) - GV yêu cầu HS tính giá trị của hai - HS tính và so sánh: (2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24 Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 biểu thức, rồi so sánh giá trị của hai biểu thức này với nhau. Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4) - GV làm tương tự với các cặp biểu thức - HS tính giá trị của các biểu thức và khác: nêu: (5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4) (5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4) (4 x 5) và 4 x (5 x 6) (4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6) b. Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân - GV treo lên bảng bảng số như đã giới thiệu ở phần đồ dùng dạy học. - HS đọc bảng số. - GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức (a x b) x c và a x (b x - 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực c) để điền vào bảng. hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng a b c (a x b) x c a x (b x c) 3 4 5 (3 x 4) x5 = 60 3 x (4 x 5) = 60 5 2 3 (5 x 2) x 3 = 30 5 x (2 x 3) = 30 4 6 2 (4 x 6) x 2 = 48 4 x (6 x 2) = 48 7 +Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c với giá trị của biểu thức a x (b x + Bằng giá trị của biểu thức a x (b x c). c) trong bảng? - Ta có thể viết: (a x b) x c = a x (b x c). *KL: Vậy khi thực hiện nhân một - HS đọc: (a x b) x c = a x (b x c). tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và - HS đọc ghi nhớ. số thứ ba. 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính. * Cách tiến hành Bài 1a: HSNK làm cả bài Cá nhân-Nhóm 2- Lớp Tính bằng hai cách theo mẫu. - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- - GV hướng dẫn bài tập mẫu theo SGK. Chia sẻ lớp - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa (nếu cần) - GV chốt đáp án. Đ/a: a. 4 x 5 x 3 (4 x 5) x 3 4 x (5 x 3) = 20 x 3 = 4 x 15 = 60 = 60 b. 3 x 5 x 6 (3 x 5) x 6 3 x (5 x 6) *Giúp đỡ hs M1+M2 = 15 x 6 = 3 x 30 = 90 = 90 Bài 2a: HSNK làm cả bài Cá nhân – Lớp Đ/a: a. 13 x 5 x 2 5 x 2 x 34 = 13 x (5 x2) = (5 x 2) x 34 = 13 x 10 = 10 x 34 = 130 = 340 + Dựa vào tính chất nào, em tính thuận + Dựa vào t/c giao hoán và kết hợp tiện được? của phép nhân Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học thành sớm) Bài giải Có tất cả số học sinh là: 8 x 15 x 2 = 240 (học sinh) Đáp số: 240 học sinh 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ tính chất giao hoán 8 Khoa học PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG VÀ LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ (Gộp bài 12, 13, 14) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng gây nên và cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng: -Nêu cách phòng bệnh béo phì: +Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ. + Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT. - Kể tên một số bệnh lây lan qua đường tiêu hoá: tiêu chảy, tả, lị, - Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: uống nước lã, ăn uống không hợp vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu. - Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: + Giữ vệ sinh ăn uống. + Giữ vệ sinh cá nhân. + Giữ vệ sinh môi trường. 2. Kĩ năng - Cùng bố mẹ theo dõi và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em và cho chính bản thân mình bằng chế độ ăn uống hợp lí, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng - Quan sát tranh, ảnh trả lời được các câu hỏi liên quan nội dung bài học - Nhận thức được sự nguy hiểm của các bệnh lây qua đường tiêu hoá để có cách 3. Phẩm chất - Có ý thức ăn uống đầy đủ các thức ăn để có đủ chất dinh dưỡng. - Có thói quen ăn uống, tập luyện phù hợp để không bị béo phì - Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác. *KNS: +Tự nhận tức về sự nguy hiểm của bệnh lây qua đường tiêu hóa (nhận thức về trách nhiệm giữ vệ sinh phòng bệnh của bản thân) +Trao đổi ý kiến với các thành viên của nhóm, với gia đình và cộng đồng về các biện pháp phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa. *GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: - Các hình minh hoạ trang 26, 27 / SGK . + Các hình minh hoạ trang 28, 29 /SGK. +Các hình minh hoạ trong SGK trang 30, 31 - HS: - Tranh, ảnh về các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC. 1. Khởi động . - LPHT điều hành HS trả lời và nhận xét +Ướp lạnh, muối, nướng, phơi khô, + Hãy nêu các cách để bảo quản thức + Vì những cách này làm ngưng lại 9 ăn? hoạt động của các loại vi khuẩn + Theo em, tại sao những cách bảo quan thức ăn (Ướp lạnh, muối, nướng, phơi khô, ) lại giữ thức ăn được lâu hơn? - GV nhận xét, khen/ động viên. 2.Khám phá: * Mục tiêu: - Biết một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng gây nên và cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng: * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp HĐ1: Nhận dạng một số bệnh do Nhóm 2- Lớp thiếu chất dinh dưỡng. Nguyên nhân gây bệnh: - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ - HS quan sát. Thảo luận theo nhóm 2. trang 26 / SGK và tranh ảnh do mình - Báo cáo kết quả dưới sự điều hành của sưu tầm được, sau đó trả lời các câu hỏi: TBHT + Người trong hình bị bệnh gì? Những + Hình 1: Bị suy dinh dưỡng. Cơ thể dấu hiệu nào cho em biết bệnh mà em bé rất gầy, chân tay rất nhỏ. người đó mắc phải? + Hình 2: Bị bệnh bướu cổ, cổ bị lồi to. + Nêu nguyên nhân dẫn đến các bệnh + Do không được ăn đầy đủ lượng và trên? chất. *GV: Trẻ em không được ăn đầy đủ lượng và chất, đặt biệt thiếu chất đạm sẽ bị suy dinh dưỡng. Nếu thiếu vi- ta- - HS quan sát và lắng nghe. min D sẽ bị còi xương (H1). Nếu thiếu i- ốt, cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bướu cổ (H2). HĐ2: Cách phòng bệnh do ăn thiếu Nhóm 4 – Lớp chất dinh dưỡng: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: - Nhóm 4 thảo luận- Chia sẻ trước lớp + Ngoài các bệnh còi xương, suy dinh + Các bệnh như: quáng gà, khô mắt, dưỡng, bướu cổ em còn biết những bệnh bệnh phù, chảy máu chân răng. nào do thiếu dinh dưỡng? + Nêu cách phát hiện và cách đề + Cách phát hiện: Mắt kém, chân tay phòng? phù, chân răng dễ bị chảy máu. + Cách phòng: cần ăn đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng, đối với trẻ cần theo dõi cân nặng thường xuyên, - GV nhận xét, kết luận. Lưu ý với các gia đình có em bé, HS cần cùng bố mẹ theo dõi cân nặng, chiều cao và khám - Lắng nghe dinh dưỡng định kì cho bé 10 HĐ 3: Phòng bệnh béo phì * Mục tiêu: - HS biết cách phòng bệnh béo phì. Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ. Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp - GV nêu vấn đề: Cá nhân - Lớp + Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị + Sẽ bị suy dinh dưỡng. mắc bệnh gì? + Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể + Cơ thể sẽ phát béo phì. con người sẽ như thế nào? * GV: Nếu ăn quá thừa chất dinh - HS lắng nghe. dưỡng có thể sẽ béo phì. Vậy béo phì là tác hại gì? Nguyên nhân và cách phòng tránh béo phì như thế nào? .... * Tìm hiểu về bệnh béo phì.: Nhóm 4- Lớp Bước 1: Làm việc theo nhóm: - Thực hiện theo Yc của GV: - GV phát phiếu học tập. Phiếu học tập - YC HS thảo luận nhóm theo phiếu học Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời tập. em cho là đúng: Bước 2: Làm việc cả lớp: 1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là: a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, - Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.. vú và cằm. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. b) Mặt to, hai má phúng phíng, - GV chốt đáp án. c) Cân nặng hơn so với những người cùng Đáp án: Câu 1: b; Câu 2: d. tuổi và cùng chiều cao từ 5kg trở lên. Câu 3: d; Câu 4: e. d) Bị hụt hơi khi gắng sức. - GV kết luận: 2. Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi: Một em bé có thể được xem là béo phì a. Chậm chạp. khi: b. Ngại vận động + Có cân nặng hơn mức bình thường so c. Chóng mệt mỏi khi lao động. với chiều cao và tuổi là 20 %. d. Tất cả các ý trên. + Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay 2. Người bị béo phì thường mất sự thoải mái trên, vú và cằm. trong cuộc sống: a. Khó chịu về mùa hè. + Bị hụt hơi khi gắng sức. b. hay có cảm giác mệt mỏi chung toàn thân. Tác hại của bệnh béo phì: c. Hay nhức đầu, buồn tê ở hai chân. + Mất sự thoải mái trong cuộc sống. d. Tất cả các ý trên. + Người bị béo phì thường giảm hiệu 4. Người bị béo phì thường có nguy cơ: suất lao động và sự lanh lợi: a. Bệnh tim mạch. b. Huyết áp cao. + Người bị béo phì thường có nguy cơ c. Bị sỏi mật. d. Bệnh tiểu đường e. Tất cả các bệnh trên. mắc các bệnh tim mạch, huyết áp cao, bị sỏi mật, bệnh tiểu đường. * Nguyên nhân và cách phòng bệnh Nhóm 2- Lớp béo phì.: - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ - Thực hiện theo Yc của GV trang 28, 29 / SGK , trả lời câu hỏi: + Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là 11 gì? 1.+ Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng. + Lười vận động nên mỡ tích nhiều dưới da. + Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm + Do bị rối loạn nội tiết. gì? 2. + Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ. + Thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao. + Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho + Cách chữa bệnh béo phì như thế nào? hợp lí. 3. + Đi khám bác sĩ ngay. + Năng vận động, thường xuyên tập * GV: Nguyên nhân gây béo phì chủ thể dục thể thao. yếu là do ăn quá nhiều, ít vận động. Khi đã bị béo phì cần xem xét, cân đối lại chế độ ăn uống. Đi khám bác sĩ - HS lắng nghe, ghi nhớ. ngay để tìm đúng nguyên nhân điều trị hoặc nhận được lời khuyên về chế độ dinh dưỡng hợp lí, phải năng vận động, luyện tập thể dục thể thao. GV: Chúng ta cần luôn có ý thức phòng tránh bệnh béo phì, vận động mọi người cùng tham gia tích cực tránh bệnh béo phì. Vì béo phì có nguy cơ mắc các bệnh về tim, mạch, tiểu đường, tăng huyết áp, HĐ 4: Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa * Mục tiêu: Kể tên một số bệnh lây lan qua đường tiêu hoá. Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá. Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp 1. Một số bệnh lây qua đường tiêu Cá nhân - Lớp hoá. . + Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau + Lo lắng, khó chịu, mệt, đau, bụng hoặc tiêu chảy? Khi đó cảm thấy như thế nào? + Các bệnh lây qua đường tiêu hoá + Các bệnh lây qua đường tiêu hoá làm nguy hiểm như thế nào? cho cơ thể mệt mỏi, có thể gây chết người và lây lan sang cộng đồng. + Khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu + Khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoá cần phải làm gì? hoá cần đi khám bác sĩ và điều trị ngay. Đặc biệt nếu là bệnh lây lan phải báo ngay cho cơ quan y tế. * GV: Các bệnh lây qua đường tiêu hoá rất nguy hiểm đều có thể gây ra chết 12 người nếu không được chữa trị kịp thời và đúng cách. Mầm bệnh chứa nhiều trong phân, chất nôn và đồ dùng cá - HS lắng nghe, ghi nhớ. nhân của người bệnh, nên rất dễ lây lan thành dịch làm thiệt hại người và của. Vì vậy khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoá cần điều trị kịp thời và phòng bệnh cho mọi người xung quanh. 2: Nguyên nhân và cách đề phòng các Nhóm 4- Lớp bệnh lây qua đường tiêu hoá. - HS quan sát tranh, thảo luận theo -Yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh nhóm 4 sau đó trình bày, các nhóm khác hoạ trong SGK trang 30, 31, thảo luận nhận xét, bổ sung. và trả lời các câu hỏi sau: + Hình 1, 2 các bạn uống nước lã, ăn quà vặt ở vỉa hè rất dễ mắc các bệnh lây + Việc làm nào của các bạn trong hình qua đường tiêu hoá. có thể dẫn đến bị lây bệnh qua đường + Hình 3- Uống nước sạch đun sôi, hình tiêu hoá? Có thể phòng bệnh đưòng tiêu 4- Rửa chân tay sạch sẽ, hình 5- Đổ bỏ hoá? Tại sao? thức ăn ôi thiu, hình 6- Chôn lắp kĩ rác thải giúp chúng ta không bị mắc các bệnh đường tiêu hoá. + Nguyên nhân nào gây ra các bệnh + Ăn uống không hợp vệ sinh, môi lây qua đường tiêu hoá? trường xung quanh bẩn, uống nước không đun sôi, tay chân bẩn, + Nêu cách phòng bệnh đường tiêu + Không ăn thức ăn để lâu ngày, thức hoá? ăn bị ruồi, muỗi đậu vào, Chúng ta cần thực hiện ăn uống sạch, hợp vệ sinh, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, tiểu tiện, giữ vệ sinh môi trường xung quanh. Thu rác, đổ rác đúng nơi quy định để phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá. *GV: Nguyên nhân gây ra các bệnh lây qua đường tiêu hoá là do vệ sinh ăn uống kém, vệ sinh môi trường kém. Do vậy chúng ta cần giữ vệ sinh trong ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân và môi trường tốt để phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá. 3. Hoạt động vận dụng - Ghi nhớ bài học - Giáo dục KNS và BVMT - HS thực hành giữ vệ sinh để phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá 13 Thứ Ba, ngày 26 tháng 10 năm 2021 Tin học (GV bộ môn lên lớp) ______________________________ Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm. 2. Kĩ năng - Hs biết cách thực hiện thành thạo nhân với số có tận cùng là chữ số không. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học 4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu nhóm - HS: SGk, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p) - HS nêu - Nêu tính chất kết hợp của phép nhân - GV dẫn vào bài 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm * Cách tiến hành *Phép tính :1324 x 20=? Cá nhân – Lớp. - HS đọc phép tính. + 20 có chữ số tận cùng là mấy? + Là 0. + Tách 20 thành tích của 10 + 20 = 2 x 10 = 10 x 2. - Viết lại phép tính bài đã cho - HS viết lại phép tính: 1324 x 20 = 1324 x (2 x 10) - Hãy tính giá trị của 1324 x (2 x 10) - HS làm cá nhân- Chia sẻ trước lớp 1324 x (2 x 10) = (1324 x 2) x 10 = 2648 x 10 = 26480 + Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu? + 1324 x 20 = 26480. + 2648 là tích của các số nào? + 2648 là tích của 1324 x 2. + Nhận xét gì về số 2648 và 26480? + 26480 chính là 2648 thêm một chữ số 0 vào bên phải. + Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng? + Có một chữ số 0 ở tận cùng. 14 + Vậy khi thực hiện nhân 1324 x 20 + Ta chỉ thực hiện 1324 x 2 rồi viết thêm chúng ta làm như thế nào? một chữ số 0 vào bên phải tích 1324 x 2. - Hãy đặt tính và thực hiện tính 1324 x 20. - HS làm cá nhân- Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện - Nêu cách thực hiện phép tính: Nhân phép nhân của mình. 1324 với 2, được 2648. Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải 2648 được 26480 * Phép nhân 230 x 70 = ? - GV viết lên bảng phép nhân - HS đọc phép nhân. 230 x 70. - HS nêu: 230 = 23 x 10. - Hãy tách số 230 thành tích của một số nhân với 10. - HS nêu: 70 = 7 x 10. - GV yêu cầu HS tách tiếp số 70 thành tích của một số nhân với 10. - Vậy ta có: 230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10) - HS làm cá nhân- Chia sẻ trước lớp: - GV: Hãy áp dụng tính chất giao (23 x 10) x (7 x 10) hoán và kết hợp của phép nhân để tính = (23 x 7)x (10 x 10) giá trị của biểu thức (23 x 10) x (7 x = 161 x 100 = 16100 10). + 161 là tích của 23 x 7 + 161 là tích của các số nào? + 16100 chính là 161 thêm hai chữ số 0 + Nhận xét gì về số 161 và 16100? vào bên phải. + Có một chữ số 0 ở tận cùng. + Số 230 có mấy chữ số 0 tận cùng? + Có một chữ số 0 ở tận cùng. + Số 70 có mấy chữ số 0 tận cùng? + Có hai chữ số 0 ở tận cùng. + Vậy cả hai thừa số của phép nhân 230 x 70 có tất cả mấy chữ số 0 ở tận cùng? +Ta chỉ việc thực hiện 23 x 7 rồi viết +Vậy khi thực hiện nhân 230 x 70 ta thêm hai chữ số 0 vào bên phải tích 23 x7. làm thế nào? - HS làm cá nhân-Chia sẻ trước lớp - Hãy đặt tính và thực hiện tính - HS nêu: Nhân 23 với 7, được 161. Viết 230 x 70. thêm hai chữ số 0 vào bên phải 161 được - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện 16100. phép nhân của mình. * Chú ý giúp đỡ HS M1 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Hs biết cách thực hiện thành thạo nhân với số có tận cùng là chữ số 0 * Cách tiến hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. Cá nhân-Nhóm 2- Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo YC của GV. tập. - HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp. - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa (nếu Đ/a: cần) 1342 13 546 5 642 - GV chốt đáp án. x 40 x 30 x 200 15 - Củng cố cách đặt tính và thực hiện 53 680 406 380 1 128 400 phép tính... * Chú ý giúp đỡ hs M1+M2 Cá nhân- Lớp Bài 2: Tính - HS làm cá nhân vào vở - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - GV chốt đáp án, nhận xét, đánh giá Đ/a: vở của HS 1 326 x 300 = 397 800 3 450 x 20 = 69 000 1 450 x 800 = 1 160 000 1 326 3450 1450 - Củng cố cách tính và thực hiện phép x 300 x 20 x 800 tính... 397 800 69 000 1160000 * HS M3+M4 thực hiện nhẩm nhanh Bài 3 +bài 4 (BT chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - HS làm bài vào vở Tự học Bài 3: 30 bao gạo nặng là: 30 x 50 = 1500 (kg) 40 bao ngô nặng là: 40 x 60 = 2400 (kg) Xe đó chở tất cả là: 1500 + 2400 = 3900 (kg) Đáp số: 3 900 kg - Chốt cách tính diện tích hình chữ Bài 4: Chiều dài tấm kính là: nhật 30 x 2 = 60 (cm) Diện tích tấm kính là: 30 x80 = 1800 (cm2) Đáp số: 1800 cm2 4. Hoạt động vận dụng (1p) - Ghi nhớ cách nhân nhẩm. ______________________________ Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 4 -5 -6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ). - Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. - HS nắm được một số thể loại: nội dung, nhân vật,...và cách đọc các bài tập đọc - Giúp HS ôn tập về cấu tạo của tiếng, từ chia theo cấu tạo và từ chia theo chức năng 2. Kĩ năng: - Vận dụng tốt các KT đã học để làm các bài tập liên quan 3. Phẩm chất - Tích cực làm bài, ôn tập KT 16 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: +Máy chiếu Thương người như thể Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ Thương thân Từ cùng nghĩa: nhân Từ cùng nghĩa: trung thực hậu Từ trái nghĩa: độc ác Từ trái nghĩa: gian dối - HS: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: - HS hệ thống lại các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ thuộc các chủ điểm đã học - Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và vận dụng làm bài * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp. Bài 1: Nhóm 4- Lớp - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS thảo luận ghi vào phiếu học – Chia sẻ lớp dưới sự điều hành của LPHT + Yêu cầu HS nhắc lại các + Nhân hậu đoàn kết- trang 17 và 33. bài mở rộng vốn từ. GV ghi + Trung thực và tự trọng- trang 48 và 62. nhanh lên bảng. + Ước mơ- trang 87. Đáp án: Thương người như Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước thể thương thân mơ Từ cùng nghĩa: Từ cùng nghĩa: Ước mơ, ước muốn, thương người, nhân trung thực, trung ao ước, ước mong, hậu, nhân ái, nhân thành, trung nghĩa, mong ước, mơ ước, dức, nhân nghĩa, ngay thẳng, thẳng mơ tưởng, ... hiền hậu, hiền thắn, thẳng tuột, từ,hiền lành, hiền thành thật, thật dịu, dịu hiền, trung lòng, thật tâm, thực hậu,... bụng,... Từ trái nghĩa: độc Từ trái nghĩa: dối ác, hung ác, tàn ác, trá, gian dối, gian nanh ác, tàn bạo, dữ lận, gian giảo, gian tợn, dữ dằn, ăn trá, lừa dối, bịp hiếp, hà hiếp, bắt bợm, lừa đảo, lừa nạt, đánh đập, áp lọc,... - Nhận xét khen/ động viên, bức, bóc lột,... yêu cầu đặt câu với từ bất kì vừa hệ thống lại Bài 2: Tìm thành ngữ, tục Về nhà ngữ đã học trong mỗi chủ Thương người như thể thương thân: Ở hiền điểm nêu ở BT1 gặp lành; Một cây làm chẳng nên non hòn núi cao; Hiền như bụt; Lành như đất; Thương nhau như chị em ruột; Môi hở răng lạnh;Máu chảy 17 ruột mềm;Nhường cơm sẻ áo;Lá lành đùm lá rách;Trâu buột ghét trâu ăn;Dữ như cọp. Măng mọc thẳng:Thẳng như ruột ngựa;Thuốc đắng dã tật, Giấy rách phải giữ lấy lề; Đói cho sạch, ráh cho thơm. Trên đôi cánh ước mơ: Cầu được ước thấy;Ước sao được vậy;Ước của trái mùa;Đvận núi này trông núi nọ. - HS đặt câu hoặc nêu tình huống sử dụng các câu TN, tục ngữ trên. VD: +Trường em luôn có tinh thần lá lành đùm là rách. +Bạn Hùng lớp em tính thẳng thắn như ruột ngựa. - Nhận xét sửa từng câu cho + Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch, rách HS cho thơm. Bài 3: Cá nhân –Lớp - Gọi 1 HS đọc yêu cầu Đáp án: - Kết luận về tác dụng của Dấu câu Tác dụng dấu ngoặc kép và dấu hai a.Dấu hai chấm: Báo hiệu bộ phận câu đvận sau nó là lời nói của một nhân vật. Lúc đó, chấm. dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng. b.Dấu ngoặckép: + Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu văn nhắc đến. Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép cần thêm hai dấu chấm. + Đánh dấu với những từ được dùng với nghĩa đặc biệt. Tiết 5.. Cách tiến hành: Bài 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc Về nhà lòng Bài 2: Nhóm 4 – Lớp - Gọi HS đọc tên các bài tập đọc, số - Các bài tập đọc. trang thuộc chủ điểm Đôi cánh ước * Trung thu độc lập - trang 66. mơ. * Ở vương quốc Tương Lai - trang 70. GV ghi nhanh lên bảng. * Nếu chúng mình có phép lạ - trang 76. - Yêu cầu HS trao đổi, làm việc trong * Đôi giày ba ta màu xanh - trang 81. nhóm. Nhóm nào làm xong trước dán * Thưa chuyện với mẹ - trang 85. phiếu lên bảng. Các nhóm nhận xét, bổ * Điều ước của vua Mi- đát - trang 90. 18 sung. - Kết luận phiếu đúng. - Gọi HS đọc lại phiếu. Tên bài Thể loại Nội dung chính Giọng đọc 1. Trung thu Văn Mơ ước của anh chiến sĩ trong Nhẹ nhàng thể hiện độc lập xuôi đêm trung thu độc lập đầu tiên về niềm tự hào tin tương lai của đất nước và của tiếu tưởng. nhi. 2. Ở vương Kịch Mơ ước của các bạn nhỏ về cuộc Hồn nhiên(lời Tin- quốc tương sống đầy đủ hạnh phúc, ở đó trẻ tin, Mi- tin: háo lai em là những nhà phát minh, góp hức, ngạc nhiên, sức phục vụ cuộc sống. thán phục, lời các em bé: tự tin, tự hào.) 3. Nếu chúng Thơ Mơ ước của các bạn nhỏ muốn có Hồn nhiên, vui mình có phép phép lạ để làm cho thế giới trở tươi. lạ. nên tốt đẹp hơn. 4. Đôi giày Văn Để vận động cậu bé lang thang đi Chậm rãi, nhẹ ba ta màu xuôi học, chị phụ trách đã làm cho cậu nhàng (đoạn 1 –hồi xanh xúc động, vui sướng vì thưởng tưởng): vui nhanh cho cậu đôi giày mà cậu mơ ước. hơn (đoạn 2 - niềm xúc động vui sướng của cậu bé lúc nhạn quà) 5. Thưa Văn Cương ước mơ trở thành thợ rèn Giọng Cương: Lễ chuyện với xuôi để kiếm sống giúp gia đình nên đã phép, thiết tha. mẹ thuyết phục mẹ động tình với em, Giọngmẹ: lúc ngạc không xem đó nghề hèn kém. nhiên. Lúc cảm động, dịu dàng. 6. Điều ước Văn Vua Mi- đat muốn mọi vật mình Khoan thai. Đổi của vua Mi- xuôi chạm vào đều biến thành vàng, giọng linh hoạt phù đát. cuối cùng đã hiểu: những ước hợp với tâm trạng muốn tham lam không mang lại thay đổi của vua: hạnh phúc cho con người. từ phấn khởi, thoả mãn sang hoảng hốt, khẩn cầu, hối hận. Lời Đi- ô- ni- dôt phán: Oai vệ. Bài 3: GV tiến hành như bài 2 Nhân vật Tên bài Tính cách 19 - Nhân vật “tôi”- Đôi giày ba ta Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang. Quan chị phụ trách. màu xanh tâm và thông cảm với ước muốn của trẻ. Lái Hồn nhiên, tình cảm, tích được mang giày dép. - Cương. Thưa chuyện với Hiếu thảo, thương mẹ. Muốn đi làm để mẹ kiếm tiền giúp mẹ. - Mẹ Cương Dịu dàng, thương con - Vua Mi- đat Điều ước của vua Tham lam nhưng biết hối hận. - Thần Đi- ô- ni- Mi- đat. Thông minh, biết dạy cho vua Mi- đat một dôt bài học. Tiết 6. Bài 1: - Về nhà Bài 2: Về nhà Tiếng Âm đầu Vần Thanh a/. Tiếng chỉ có vần và Ao Ao Ngang thanh b/. Tiếng có đủ âm Dưới D ươi sắc đầu, vần và thanh Tầm T âm huyền Cánh C anh sắc Chú Ch u sắc Chuồn Ch uon huyền Bay B ay ngang Giờ Gi ơ huyền Là L a huyền Bài 3: Cá nhân- Nhóm 2- Lớp - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. + Thế nào là từ đơn, cho ví dụ. + Từ đơn là từ gồm 1 tiếng. Ví dụ: ăn + Từ ghép là từ được ghép các tiếng có + Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ. nghĩa lại với nhau. Ví dụ: Dãy núi, ngôi nhà + Từ láy là từ phối hợp những tiếng có + Thế nào là từ láy? Cho ví dụ. âm hay vần giống nhau. Ví dụ: Long lanh, lao xao, - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, tìm từ từ. vào giấy nháp. - 4 HS lên bảng viết, mỗi HS viết mỗi - Gọi HS lên bảng viết các từ mình tìm loại 1 từ. được. Từ đơn: Dưới, tầm, cánh, chú, là, luỹ, - Gọi HS bổ sung những từ còn thiếu. tre, xanh, trong, bờ, ao, những, gió, rồi, - Kết luận lời giải đúng. cảnh, còn, tầng Từ ghép: Bây giờ, khoai nước, tuyệt đẹp, hiện ra, ngược xuôi, xanh trong, cao vút, luỹ tre, đất nước, cánh đồng, 20
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2021_2022.doc