Kiểm tra học kì I - Năm học: 2014 - 2015 môn: Lịch sử lớp 7

I/ TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau:

1. Người đầu tiên tìm ra châu Mĩ là:

 A. Va-xcô đơ Ga-ma; B. C. Cô-lôm-bô ; C. B. Đi-a-xơ ; D. Ph.Ma-gien-lan.

2. Giai cấp địa chủ và nông dân lĩnh canh là hai giai cấp chính của :

 A. Xã hội nguyên thuỷ ; C. Xã hội phong kiến ;

 B. Xã hội chiểm hữu nô lệ ; D. Xã hội tư bản.

3. Biểu hiện về ý thức độc lập tự chủ của Ngô Quyền là :

 A. Xoá bỏ chức Tiết độ sứ ; C. Xưng hoàng đế ;

 B. Thần phục nhà Hán ; D. Xưng đế và thần phục nhà Hán.

4. Người có công dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước là :

 A. Lê Hoàn ; B. Đinh Bộ Lĩnh ; C. Ngô Quyền ; D. Lý Kế Nguyên.

5. Vương triều nào đã đổi tên nước Đại Cồ Việt thành Đại Việt ?

 A. Triều Trần ; B. Triều Lý ; C. Triều Tiền Lê ; D. Triều Lê Sơ.

6. « Ngồi yên đợi giặc, không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc » là câu nói của :

 A. Trần Quốc Tuấn ; B. Trần Thủ Độ ; C. Lý thường Kiệt ; D. Lý Kế Nguyên

 

doc5 trang | Chia sẻ: minhanh03 | Ngày: 23/10/2018 | Lượt xem: 414 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kiểm tra học kì I - Năm học: 2014 - 2015 môn: Lịch sử lớp 7, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD-ĐT NÔNG SƠN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I 
TRƯỜNG THCS QUẾ NINH Năm học: 2014-2015
 Môn: Lịch sử - Lớp 7
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng cộng
Thấp
Cao
- Khái quát LSTG trung đại
Nhớ được người tìm ra châu Mĩ
- Hiểu được 2 g.c chính của XHPK. -Hiểu ng/nhân dẫn đến các cuộc phát kiến lớn về địa lí.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu:1
Số điểm:0,5
Tỉ lệ:5 %
Số câu:2
Số điểm:1,5
Tỉ lệ:15 %
Số câu:3
Số điểm:2
Tỉ lệ:20 %
- Buổi đầu độc lập thời Ngô - Đinh - Tiền Lê.
Nhớ được người có công dẹp loạn 12 sứ quân
Hiểu được biểu hiện ý thức độc lập tự chủ của Ngô Quyền
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu:1
Số điểm:0,5
Tỉ lệ:5 %
Số câu:1
Số điểm:0,5
Tỉ lệ:5 %
Số câu:2
Số điểm:1
Tỉ lệ:10 %
- Nước Đại Việt thời Lý
-Xác định được câu nói của Lý Thường Kiệt trong k/c chống Tống giai đoạn 1.
- Hiểu được triều đại đã đổi tên nước thành Đại Việt
Vẽ được bộ máy nhà nước thời Lý.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu:2
Số điểm:1
Tỉ lệ:10 %
Số câu:1
Số điểm:1
Tỉ lệ:10 %
Số câu:3
Số điểm:2
Tỉ lệ:20 %
- Nước Đại Việt ở thế kỉ XIII
Biết được ng/nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử ba lần k/c chống quân XL Mông- Nguyên.
Chỉ ra được sự khác nhau của bộ máy nhà nước thời Trần so với bộ máy nhà nước thời lý.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu:1
Số điểm:3
Tỉ lệ:30 %
Số câu:1
Số điểm:2
Tỉ lệ:20 %
Số câu:2
Số điểm:5
Tỉ lệ:50 %
Tổng cộng
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu:3
Số điểm:4
Tỉ lệ:40 %
Số câu:5
Số điểm:3
Tỉ lệ:30 %
Số câu:1
Số điểm:2
Tỉ lệ:20 %
Số câu:1
Số điểm:1
Tỉ lệ:10 %
Số câu:10
Số điểm:10
Tỉ lệ:100 %
Trường THCS Quế Ninh
Họ và tên:..
Lớp: 7
KIỂM TRA HỌC KÌ I-NĂM HỌC: 2014-2015
Môn: Lịch sử - Lớp 7
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Điểm:
Lời phê của thầy (cô): 
I/ TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau:
1. Người đầu tiên tìm ra châu Mĩ là:
 A. Va-xcô đơ Ga-ma; B. C. Cô-lôm-bô ; C. B. Đi-a-xơ ; D. Ph.Ma-gien-lan.
2. Giai cấp địa chủ và nông dân lĩnh canh là hai giai cấp chính của :
 A. Xã hội nguyên thuỷ ; C. Xã hội phong kiến ;
 B. Xã hội chiểm hữu nô lệ ; D. Xã hội tư bản.
3. Biểu hiện về ý thức độc lập tự chủ của Ngô Quyền là :
 A. Xoá bỏ chức Tiết độ sứ ; C. Xưng hoàng đế ;
 B. Thần phục nhà Hán ; D. Xưng đế và thần phục nhà Hán.
4. Người có công dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước là :
 A. Lê Hoàn ; B. Đinh Bộ Lĩnh ; C. Ngô Quyền ; D. Lý Kế Nguyên.
5. Vương triều nào đã đổi tên nước Đại Cồ Việt thành Đại Việt ?
 A. Triều Trần ; B. Triều Lý ; C. Triều Tiền Lê ; D. Triều Lê Sơ.
6. «  Ngồi yên đợi giặc, không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc » là câu nói của : 
 A. Trần Quốc Tuấn ; B. Trần Thủ Độ ; C. Lý thường Kiệt ; D. Lý Kế Nguyên.
II/ TỰ LUẬN (7,0 điểm)
1. Nguyên nhân nào dẫn đến các cuộc phát kiến về địa lí ở thế kỉ XV ? (1,0 điểm)
2. Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý. (1,0 điểm)
3. Bộ máy nhà nước thời Trần có gì khác so với thời Lý ? (2,0 điểm)
4. Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên. (3,0 điểm)
Bài làm :
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
 PHÒNG GD-ĐT NÔNG SƠN HƯỚNG DẪN CHẤM LỊCH SỬ 7
TRƯỜNG THCS QUẾ NINH HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2014-2015 
I/ TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) 
	Đúng mỗi câu : 0,5 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
B
C
A
B
B
C
II/ TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu
Đáp án
Thang điểm
1
Nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến về địa lí :
Do nhu cầu phát triển của sản xuất
Do tiến bộ về kĩ thuật : la bàn, đóng tàu lớn.
0,5 đ
0,5 đ
2
Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý :
- Chính quyền trung ương :
Vua
Các quan đại thần
Quan võ
Quan văn
- Chính quyền địa phương :
Lộ, phủ
Huyện
Hương, Xã
0,5 đ
0,5 đ
3
- Đặt chế độ Thái Thượng Hoàng
- Các chức quan đại thần do những người trong họ Trần nắm giữ.
- Đặt thêm một số cơ quan : Quốc sử viện, Thái y viện, Tôn nhân phủ và một số chức quan : Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ
- Cả nước chia làm 12 lộ
1,0 đ
1,0 đ
4
- Nguyên nhân thắng lợi :
+ Sự tham gia của mọi tầng lớp nhân dân
+ Sự chuẩn bị chu đáo của nhà Trần
+ Sự đoàn kết dân tộc
+ Tinh thần chiến đấu hi sinh của quân dân ta
+ Những chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của nhà Trần
- Ý nghĩa lịch sử :
+ Đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược và tham vọng của đế chế Nguyên, bảo vệ độc lập, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc.
+ Góp phần xây đắp thêm truyền thống chống giặc giữ nước của dân tộc
+ Để lại bài học lịch sử quí giá, đoàn kết dân tộc, lấy dân làm gốc
+ Ngăn chặn những cuộc xâm lược của quân Nguyên đối với các nước khác.
1,5 đ
1,5 đ

File đính kèm:

  • docDe kiem tra hoc ki I Su 7 20142015.doc